Quyết định 116/2026/QĐ-UBND quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
| Số hiệu | 116/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 16/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 28/10/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Lê Quang Hùng |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 116/2026/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 16 tháng 10 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạmpháp luật;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 335/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1796/TTr-SNV ngày 14 tháng 10 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2026.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 116/2026/QĐ-UBND)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định tiêu chí cụ thể, phương pháp xác định kết quả theo bộ tiêu chí và các nội dung cần thiết để tổ chức thực hiện thống nhất việc đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (sau đây gọi chung là cơ quan hành chính). Những nội dung không quy định tại Quy định này thực hiện theo Nghị định số 335/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp (sau đây gọi chung là sở);
b) Văn phòng, phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc sở (sau đây gọi chung là phòng thuộc sở); chi cục và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của sở (sau đây gọi chung là chi cục);
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 116/2026/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 16 tháng 10 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạmpháp luật;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 335/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1796/TTr-SNV ngày 14 tháng 10 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2026.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 116/2026/QĐ-UBND)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định tiêu chí cụ thể, phương pháp xác định kết quả theo bộ tiêu chí và các nội dung cần thiết để tổ chức thực hiện thống nhất việc đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (sau đây gọi chung là cơ quan hành chính). Những nội dung không quy định tại Quy định này thực hiện theo Nghị định số 335/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp (sau đây gọi chung là sở);
b) Văn phòng, phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc sở (sau đây gọi chung là phòng thuộc sở); chi cục và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của sở (sau đây gọi chung là chi cục);
c) Phòng và tương đương thuộc chi cục (sau đây gọi chung là phòng thuộc chi cục);
d) Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã);
đ) Phòng chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi chung là phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã);
e) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và người đứng đầu các cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm a, b, c và điểm đ khoản này trong việc thực hiện thẩm quyền đánh giá, công nhận kết quả xếp loại chất lượng;
g) Các cơ quan, đơn vị và cá nhân khác có liên quan đến việc đánh giá, xếp loại chất lượng theo Quy định này.
Điều 2. Nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng
1. Bảo đảm dân chủ, công khai, công bằng, minh bạch, khách quan, đúng thẩm quyền, trách nhiệm, trình tự, thủ tục; thực hiện theo hướng xuyên suốt, liên tục, đa chiều, có tiêu chí và thông qua sản phẩm cụ thể.
2. Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng cơ quan hành chính.
3. Kết quả xếp loại cơ quan hành chính được tổng hợp từ kết quả đánh giá theo tiêu chí chung và tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan hành chính; kết hợp giữa tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng, trong đó, đặc biệt chú trọng các tiêu chí định lượng về kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.
4. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng cơ quan hành chính phải được kiểm tra, giám sát; xếp loại phải phản ánh đúng thực chất mức độ hoàn thành nhiệm vụ, được kiểm chứng, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao; thực hiện xem xét hủy bỏ, đánh giá, xếp loại lại chất lượng trong trường hợp phát hiện có khuyết điểm, không bảo đảm quy định về mức xếp loại hoặc thiếu trung thực làm cho kết quả không chính xác.
5. Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong việc xây dựng kế hoạch công tác, phân công nhiệm vụ phù hợp với từng tổ chức gắn với mục tiêu, sản phẩm công việc.
TIÊU CHÍ, PHƯƠNG PHÁP CHẤM ĐIỂM VÀ MỨC XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
Điều 3. Tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng
1. Tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng và cơ quan theo dõi, thẩm định kết quả tự đánh giá đối với sở tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này.
2. Tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng và cơ quan theo dõi, thẩm định kết quả tự đánh giá đối với Ủy ban nhân dân cấp xã tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.
3. Tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng đối với phòng thuộc sở, phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có giải quyết thủ tục hành chính (sau đây gọi tắt là TTHC) cho cá nhân, tổ chức tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy định này.
4. Tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng đối với phòng thuộc sở, phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã không giải quyết TTHC cho cá nhân, tổ chức tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quy định này.
5. Chi cục và phòng thuộc chi cục áp dụng Phụ lục III nếu có giải quyết TTHC cho cá nhân, tổ chức; áp dụng Phụ lục IV nếu không giải quyết TTHC cho cá nhân, tổ chức.
6. Thang điểm đánh giá đối với tất cả các bộ tiêu chí là 100 điểm, gồm: Tiêu chí chung 30 điểm và Tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ 70 điểm.
1. Việc chấm điểm các tiêu chí, tiêu chí thành phần phải căn cứ vào kết quả thực tế đạt được của cơ quan hành chính được đánh giá, đối chiếu với các yêu cầu và cách chấm điểm tương ứng với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần.
2. Đối với tiêu chí, tiêu chí thành phần không có hướng dẫn chấm điểm chi tiết thì chấm điểm theo nguyên tắc đạt hoặc không đạt: Đạt yêu cầu được tính điểm tối đa; không đạt yêu cầu tính 0 điểm.
3. Điểm của tiêu chí cấp trên bằng tổng điểm của các tiêu chí thành phần trực thuộc. Điểm thành phần được làm tròn đến hai chữ số thập phân.
4. Việc chấm điểm phải kèm theo tài liệu kiểm chứng để chứng minh kết quả đạt được. Đối với tiêu chí, tiêu chí thành phần không có tài liệu kiểm chứng hoặc tài liệu kiểm chứng không đầy đủ thông tin thì cơ quan hành chính phải giải trình cụ thể nội dung tự đánh giá, chấm điểm.
5. Đối với các tiêu chí, nội dung đánh giá không thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan hành chính; không phát sinh nhiệm vụ trong năm đánh giá; hoặc không thể thực hiện do yếu tố khách quan và đã được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản cho phép lùi hoặc dừng thực hiện thì không thực hiện đánh giá, chấm điểm (trừ các trường hợp tại Phụ lục đã quy định cụ thể cách tính điểm đối với tiêu chí không phát sinh nhiệm vụ thì thực hiện theo Phụ lục).
Trong trường hợp này, cơ quan hành chính phải có báo cáo giải trình kèm theo tài liệu, văn bản minh chứng đối với các tiêu chí đề nghị không đánh giá, gửi cơ quan chủ trì thẩm định để tổng hợp; đồng thời, điểm của cơ quan hành chính đó được quy đổi theo công thức sau:
Tổng điểm = (Tổng điểm thực tế đạt được: Tổng điểm tối đa của các tiêu chí có phát sinh) x 100 điểm.
Điều 5. Mức xếp loại chất lượng
Mức xếp loại chất lượng cơ quan hành chính thực hiện theo Điều 8 Nghị định số 335/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Đạt từ 90 điểm trở lên, đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:
a) Hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả; trong đó có ít nhất 30% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức yêu cầu;
b) Không có đơn vị cấp dưới trực tiếp (nếu có) bị xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ;
c) Đã khắc phục toàn bộ hạn chế, khuyết điểm được chỉ ra từ kỳ đánh giá trước hoặc từ kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).
2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ
Đạt từ 70 đến dưới 90 điểm, đồng thời hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
3. Hoàn thành nhiệm vụ
Đạt từ 50 đến dưới 70 điểm, đồng thời hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, số nhiệm vụ chưa bảo đảm tiến độ không vượt quá 20%.
4. Không hoàn thành nhiệm vụ
Có tổng điểm đánh giá dưới 50 điểm hoặc thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Bị cấp có thẩm quyền kết luận có sai phạm trong công tác cán bộ, mất đoàn kết nội bộ, bè phái, chạy chức, chạy quyền;
b) Hoàn thành dưới 70% nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch trong năm. Trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ mà có lý do bất khả kháng thì cấp có thẩm quyền căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh, tính chất nhiệm vụ, kết quả thực hiện; hành vi, mức độ vi phạm, hậu quả, nguyên nhân và các yếu tố liên quan khác để xem xét, đánh giá, xếp loại, bảo đảm khách quan, toàn diện, thận trọng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo phân cấp.
5. Tỷ lệ xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với tổ chức
a) Tỷ lệ tổ chức được xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” không vượt quá 20% trong tổng số tổ chức được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trong phạm vi quản lý của cấp có thẩm quyền công nhận đánh giá, xếp loại chất lượng;
b) Trường hợp tổ chức có thành tích xuất sắc, nổi trội, tạo sự chuyển biến tích cực, hoàn thành vượt kế hoạch các công việc được giao, mang lại giá trị, hiệu quả thiết thực thì cấp có thẩm quyền quyết định tỷ lệ tổ chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ cao hơn quy định tại điểm a khoản này nhưng không vượt quá 25% tổng số tổ chức được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”.
Điều 6. Đánh giá, xếp loại chất lượng trong một số trường hợp đặc thù
1. Cơ quan hành chính được thành lập mới, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất trong năm đánh giá mà có thời gian hoạt động từ 06 tháng trở lên thì thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng theo Quy định này; trường hợp có thời gian hoạt động dưới 06 tháng thì không thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng của năm đó.
2. Trường hợp cơ quan hành chính được thành lập mới hoặc mới hình thành sau chia, tách, sáp nhập, hợp nhất mà chưa có dữ liệu của năm trước liền kề để so sánh thì áp dụng cách chấm điểm dành cho cơ quan mới thành lập được hướng dẫn tại các Phụ lục kèm theo Quy định này.
3. Đối với cơ quan hành chính đã giải thể hoặc kết thúc hoạt động trước thời điểm đánh giá thì cơ quan tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm tổng hợp, lưu trữ hồ sơ liên quan; không thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan đã giải thể, kết thúc hoạt động.
THẨM QUYỀN, TRÌNHTỰ, THỦ TỤC, THỜI HẠN ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
Điều 7. Thẩm quyền công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng
Thẩm quyền công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng thực hiện theo Điều 5 Nghị định số 335/2025/NĐ-CP và theo phân cấp quản lý tổ chức, cụ thể như sau:
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các sở và Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Người đứng đầu sở công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với phòng thuộc sở và chi cục.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Người đứng đầu chi cục công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với phòng thuộc chi cục.
Điều 8. Trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng
1. Tự đánh giá, đề xuất mức xếp loại
Người đứng đầu cơ quan hành chính tổ chức rà soát kết quả thực hiện nhiệm vụ, tự đánh giá, chấm điểm theo bộ tiêu chí tương ứng, đề xuất mức xếp loại chất lượng và gửi kết quả, thông tin, số liệu, tài liệu kiểm chứng đến cơ quan, đơn vị tham mưu công tác tổ chức cán bộ của cấp có thẩm quyền công nhận kết quả.
2. Theo dõi, đối chiếu và thẩm định kết quả tự đánh giá
a) Đối với sở và Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nội vụ chủ trì tổng hợp kết quả tự đánh giá; gửi nội dung có liên quan đến các cơ quan được giao theo dõi, thẩm định tại Phụ lục I, Phụ lục II để đối chiếu, xác nhận số liệu, kết quả thuộc lĩnh vực phụ trách;
b) Các cơ quan được giao theo dõi, thẩm định căn cứ dữ liệu quản lý, kết quả theo dõi, kiểm tra, thanh tra và tài liệu kiểm chứng để xác định điểm đối với tiêu chí được phân công; gửi kết quả về Sở Nội vụ. Trường hợp kết quả thẩm định khác với kết quả tự đánh giá thì phải nêu rõ căn cứ;
c) Sở Nội vụ tổng hợp kết quả thẩm định; gửi dự kiến kết quả chấm điểm cho cơ quan được đánh giá để giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu kiểm chứng khi cần thiết; trên cơ sở đó hoàn thiện kết quả, đề xuất mức xếp loại, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;
d) Đối với phòng thuộc sở, chi cục, phòng thuộc chi cục và phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp tổ chức việc rà soát, thẩm định kết quả tự đánh giá theo nguyên tắc tương ứng, bảo đảm khách quan, có căn cứ kiểm chứng và không làm phát sinh thêm thủ tục không cần thiết.
3. Công nhận và thông báo kết quả
a) Người có thẩm quyền quy định tại Điều 7 Quy định này xem xét, quyết định công nhận kết quả xếp loại chất lượng trên cơ sở kết quả tự đánh giá, kết quả thẩm định và các thông tin có liên quan;
b) Trường hợp có thông tin, phản ánh hoặc dấu hiệu cho thấy kết quả tự đánh giá chưa phản ánh đúng thực chất, người có thẩm quyền quyết định việc kiểm tra, xác minh trước khi công nhận kết quả;
c) Kết quả xếp loại chất lượng được thông báo đến cơ quan hành chính được đánh giá và công khai theo quy định.
Điều 9. Thời điểm, thời hạn đánh giá, xếp loại chất lượng
1. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng được thực hiện hằng năm theo quy định tại Nghị định số 335/2025/NĐ-CP, bảo đảm kết quả đánh giá của tổ chức cấp dưới được hoàn thành trước khi đánh giá tổ chức cấp trên trực tiếp và phù hợp với tiến độ đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, người đứng đầu.
2. Thời hạn thực hiện trong năm đánh giá:
a) Phòng thuộc chi cục hoàn thành tự đánh giá, thẩm định và công nhận kết quả trước ngày 15 tháng 11. Thông tin, nhiệm vụ, số liệu sử dụng đánh giá, xếp loại chất lượng được chốt vào ngày 15 tháng 11;
b) Phòng thuộc sở, chi cục và phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thành tự đánh giá, thẩm định và công nhận kết quả trước ngày 25 tháng 11. Thông tin, nhiệm vụ, số liệu sử dụng đánh giá, xếp loại chất lượng được chốt vào ngày 20 tháng 11;
c) Sở và Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thành tự đánh giá, gửi kết quả và tài liệu kiểm chứng về Sở Nội vụ trước ngày 30 tháng 11. Thông tin, nhiệm vụ, số liệu sử dụng đánh giá, xếp loại chất lượng được chốt vào ngày 25 tháng 11;
d) Các cơ quan được giao theo dõi, thẩm định hoàn thành việc đối chiếu, xác nhận kết quả thuộc lĩnh vực phụ trách và gửi Sở Nội vụ theo thời hạn do Sở Nội vụ thông báo, bảo đảm việc tổng hợp, trình công nhận kết quả trước ngày 15 tháng 12.
3. Trường hợp đặc biệt cần kéo dài thời gian đánh giá do yêu cầu rà soát, xác minh hoặc nguyên nhân khách quan, việc hoàn thành đánh giá, xếp loại thực hiện theo thời hạn do cấp có thẩm quyền quyết định nhưng không muộn hơn thời hạn tối đa theo Nghị định số 335/2025/NĐ-CP.
Điều 10. Thông tin, số liệu và tài liệu kiểm chứng
1. Cơ quan hành chính chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, số liệu và tài liệu kiểm chứng phục vụ việc xác định kết quả thực hiện các tiêu chí; người đứng đầu chịu trách nhiệm về tính trung thực của nội dung tự đánh giá.
2. Thông tin, số liệu, tài liệu đã có trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền quản lý, xác nhận thì ưu tiên khai thác, sử dụng trực tiếp; không yêu cầu cơ quan được đánh giá cung cấp lại, trừ trường hợp cần đối chiếu, làm rõ.
3. Kết quả tự đánh giá gồm báo cáo tự đánh giá, bảng tự chấm điểm theo bộ tiêu chí tương ứng và thông tin, số liệu, tài liệu kiểm chứng cần thiết. Việc lập, gửi, quản lý, lưu trữ được thực hiện chủ yếu dưới dạng điện tử theo quy định của pháp luật; tài liệu thuộc bí mật nhà nước thực hiện theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
4. Cơ quan theo dõi, thẩm định có quyền yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, số liệu, tài liệu khi nội dung tự đánh giá chưa đủ căn cứ; yêu cầu bổ sung phải tập trung vào nội dung cần kiểm chứng, không làm phát sinh thành phần hồ sơ ngoài yêu cầu phục vụ trực tiếp việc đánh giá.
Điều 11. Xem xét lại, điều chỉnh kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng
1. Trước khi công nhận kết quả, cơ quan được đánh giá được giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu đối với nội dung có kết quả thẩm định khác với kết quả tự đánh giá.
2. Sau khi kết quả được công nhận, trường hợp phát hiện thông tin, số liệu không chính xác, thiếu trung thực hoặc có kết luận của cơ quan có thẩm quyền làm thay đổi căn cứ xếp loại, người có thẩm quyền công nhận kết quả xem xét hủy bỏ, điều chỉnh hoặc tổ chức đánh giá, xếp loại lại theo Nghị định số 335/2025/NĐ-CP; trường hợp thông tin, nhiệm vụ, số liệu có kết quả chính thức, nếu làm thay đổi căn cứ xếp loại thì thực hiện xem xét, điều chỉnh theo quy định.
3. Việc xem xét lại kết quả phải bảo đảm khách quan, có căn cứ và được thông báo cho cơ quan hành chính có liên quan.
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
1. Hướng dẫn tổ chức thi hành Quy định này; chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện.
2. Chủ trì tiếp nhận, tổng hợp kết quả tự đánh giá của các sở, Ủy ban nhân dân cấp xã; phối hợp với các cơ quan được giao theo dõi, thẩm định để tổng hợp, đề xuất kết quả xếp loại, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Hướng dẫn thống nhất biểu mẫu, phương thức gửi nhận dữ liệu, tài liệu kiểm chứng; đẩy mạnh khai thác dữ liệu số, hạn chế tối đa việc yêu cầu báo cáo, cung cấp lại thông tin đã có.
4. Tổng hợp khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Các cơ quan được giao theo dõi, thẩm định tại Phụ lục I và Phụ lục II có trách nhiệm theo dõi, đối chiếu, xác nhận số liệu, kết quả thuộc lĩnh vực được phân công; bảo đảm khách quan, chính xác, đúng thời hạn.
2. Người đứng đầu sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và người đứng đầu các cơ quan hành chính có cơ cấu tổ chức bên trong tổ chức đánh giá, xếp loại các cơ quan thuộc thẩm quyền; chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng, tính chính xác của kết quả.
3. Cơ quan hành chính được đánh giá thực hiện tự đánh giá trung thực, đầy đủ; cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu kiểm chứng và giải trình theo yêu cầu phục vụ trực tiếp việc đánh giá.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu văn bản được viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới; trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI CÁC SỞ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 116/2026/QĐ-UBND)
|
STT |
Tiêu chí |
Điểm tối đa |
Cơ quan theo dõi, thẩm định |
|
A |
TIÊU CHÍ CHUNG |
30 |
|
|
1 |
Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thực hiện sự chỉ đạo, điều hành của cấp trên; xây dựng, ban hành chương trình, kế hoạch công tác năm; năng lực nhận diện, dự báo xu hướng phát triển, chủ động thích ứng với thay đổi môi trường |
10 |
|
|
1.1 |
Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước |
2 |
Thanh tra tỉnh |
|
|
- Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước: 02 điểm. - Mỗi lượt văn bản kết luận, phê bình của cơ quan có thẩm quyền hoặc đoàn kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm toán về việc thực hiện chưa đúng chính sách, pháp luật của Nhà nước: trừ 0,2 điểm, trừ tối đa 01 điểm. - Có văn bản kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc chưa thực hiện nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng: 0 điểm. |
|
|
|
1.2 |
Thực hiện sự chỉ đạo, điều hành của cấp trên |
2 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
|
- Thực hiện nghiêm sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh: 02 điểm. - Mỗi nội dung, nhiệm vụ chậm tiến độ để UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành văn bản đôn đốc: trừ 0,2 điểm, trừ tối đa 01 điểm. - Có văn bản kết luận, phê bình của cơ quan có thẩm quyền về việc chưa thực hiện kịp thời sự chỉ đạo, điều hành của cấp trên hoặc để xảy ra hậu quả nghiêm trọng do không chấp hành chỉ đạo, điều hành của cấp trên: 0 điểm. |
|
|
|
1.3 |
Xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, kế hoạch công tác năm |
3 |
Sở Nội vụ |
|
1.4 |
Năng lực nhận diện, dự báo xu hướng phát triển, chủ động thích ứng với thay đổi môi trường |
3 |
|
|
1.4.1 |
Chủ động đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành các cơ chế, mô hình thí điểm và chính sách đột phá, đón đầu xu hướng phát triển |
2 |
Sở Tư pháp |
|
|
Mỗi đề xuất, kiến nghị được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc đưa vào chương trình xây dựng văn bản: 01 điểm; tối đa 02 điểm. |
|
|
|
1.4.2 |
Có giải pháp, biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, công nghệ vào hoạt động cơ quan, tổ chức mang lại hiệu quả cụ thể |
1 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2 |
Hiệu quả trong việc quản lý, sử dụng công chức theo vị trí việc làm; xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch, tạo điều kiện cho công chức phát huy năng lực; hiệu quả phối hợp công tác và xây dựng đoàn kết nội bộ; mức độ chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính và tinh thần phục vụ của công chức |
10 |
|
|
2.1 |
Hiệu quả trong việc quản lý, sử dụng công chức theo vị trí việc làm |
3 |
Sở Nội vụ |
|
2.1.1 |
Kịp thời trình phê duyệt, điều chỉnh vị trí việc làm công chức theo quy định |
1,5 |
|
|
2.1.2 |
Bố trí công chức thuộc phạm vi quản lý vào vị trí việc làm theo đúng tỷ lệ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt |
1,5 |
|
|
2.2 |
Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch, tạo điều kiện cho công chức phát huy năng lực |
2 |
|
|
2.2.1 |
100% công chức được trang bị đầy đủ máy tính, thiết bị ngoại vi đáp ứng yêu cầu công việc |
0,5 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2.2.2 |
100% công chức được cấp và sử dụng thành thạo chữ ký số cá nhân trong giải quyết công việc |
0,5 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2.2.3 |
100% công chức được tham gia ít nhất 01 khóa đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn hoặc kỹ năng mềm trong năm |
0,5 |
Sở Nội vụ |
|
2.2.4 |
Thực hiện đầy đủ quy định về công khai thông tin, những nội dung công chức được bàn, quyết định, tham gia ý kiến, kiểm tra, giám sát theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và các quy định có liên quan |
0,5 |
Sở Nội vụ |
|
2.3 |
Hiệu quả phối hợp công tác và xây dựng đoàn kết nội bộ |
2 |
Sở Nội vụ |
|
|
- Nội bộ đoàn kết, thống nhất, phối hợp hiệu quả trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ: 02 điểm. - Mỗi vụ việc phát sinh đơn thư khiếu nại, tố cáo nội bộ đã được cơ quan có thẩm quyền xác minh là đúng: trừ 0,2 điểm, trừ tối đa 01 điểm. - Có văn bản kết luận, phê bình của cơ quan có thẩm quyền về việc mất đoàn kết nội bộ: 0 điểm. |
|
|
|
2.4 |
Mức độ chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính và tinh thần phục vụ của công chức |
3 |
Sở Nội vụ |
|
|
- 100% công chức chấp hành nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính và có tinh thần phục vụ tốt: 03 điểm. - Mỗi lượt công chức bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên hoặc mỗi lượt công chức bị phản ánh về tinh thần phục vụ đã được cơ quan có thẩm quyền kết luận, xác minh là đúng: trừ 0,5 điểm, trừ tối đa 1,5 điểm. - Có công chức bị kỷ luật ở mức cách chức, buộc thôi việc; hoặc có hành vi vi phạm pháp luật dẫn đến bị truy cứu trách nhiệm hình sự; hoặc vụ việc vi phạm được cơ quan có thẩm quyền kết luận là gây hậu quả nghiêm trọng: 0 điểm. |
|
|
|
3 |
Kết quả thực hiện các giải pháp cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động nội bộ và cung cấp dịch vụ công; mức độ thường xuyên rà soát, cải tiến các quy chế làm việc, quy trình nội bộ, bảo đảm hoạt động hiệu năng, hiệu lực; việc xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế về tổ chức, quản lý, quy trình nội bộ đã được chỉ ra qua đánh giá, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán (nếu có) |
10 |
|
|
3.1 |
Kết quả thực hiện các giải pháp cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động nội bộ và cung cấp dịch vụ công |
4 |
Sở Nội vụ |
|
|
Sử dụng kết quả xếp hạng cải cách hành chính để chấm điểm (nếu chưa có kết quả xếp hạng của năm đánh giá thì lấy kết quả của năm trước liền kề), cụ thể: - Nhóm Xuất sắc: 04 điểm. - Nhóm Tốt: 03 điểm. - Nhóm Trung bình: 02 điểm. - Nhóm Thấp: 01 điểm. Đối với cơ quan không thuộc diện theo dõi, xếp hạng cải cách hành chính hoặc mới thành lập thì tự chấm điểm theo các mức nêu trên; cơ quan có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng căn cứ kết quả thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính của từng tổ chức để công nhận hoặc điều chỉnh. |
|
|
|
3.2 |
Mức độ thường xuyên rà soát, cải tiến các quy chế làm việc, quy trình nội bộ, bảo đảm hoạt động hiệu năng, hiệu lực |
3 |
|
|
3.2.1 |
Thường xuyên rà soát, điều chỉnh, bổ sung kịp thời quy chế làm việc, văn bản phân công nhiệm vụ lãnh đạo cơ quan khi có sự thay đổi về căn cứ pháp lý, nhân sự, yêu cầu nhiệm vụ quản lý, điều hành tại cơ quan |
1,5 |
Sở Nội vụ |
|
3.2.2 |
Thường xuyên rà soát, điều chỉnh, bổ sung, cập nhật kịp thời quy trình chuyên môn nội bộ giải quyết TTHC khi có sự thay đổi về quy định TTHC của cơ quan có thẩm quyền |
1,5 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
3.3 |
Việc xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế về tổ chức, quản lý, quy trình nội bộ đã được chỉ ra qua đánh giá, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán (nếu có) |
3 |
Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở có liên quan |
|
|
- Khắc phục đầy đủ, kịp thời những tồn tại, hạn chế đã được chỉ ra hoặc không có tồn tại, hạn chế qua đánh giá, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán: 03 điểm. - Mỗi tồn tại, hạn chế chưa được khắc phục: trừ 0,2 điểm, trừ tối đa 1,5 điểm. - Không tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục hoặc đã tổ chức thực hiện nhưng không có kết quả: 0 điểm. Ghi chú: - Chỉ đánh giá đối với các tồn tại, hạn chế có thời hạn khắc phục nằm trong năm đánh giá (gồm tồn tại, hạn chế chưa khắc phục của năm trước chuyển sang và tồn tại, hạn chế phát sinh, phải khắc phục trong năm đánh giá). - Đối với tồn tại, hạn chế nêu tại các thông báo, kết luận ban hành trong năm đánh giá nhưng chưa hết thời hạn thực hiện thì chuyển sang theo dõi, chấm điểm vào kỳ đánh giá của năm kế tiếp. |
|
|
|
B |
TIÊU CHÍ VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ |
70 |
|
|
1 |
Kết quả thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước thành chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, văn bản quy phạm pháp luật |
8 |
|
|
1.1 |
Mức độ kịp thời trong công tác tham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh thể chế hóa, cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước |
3 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
|
- 100% văn bản được ban hành đúng thời hạn theo quy định hoặc theo chương trình, kế hoạch: 03 điểm. - Mỗi văn bản ban hành chậm so với thời hạn theo quy định hoặc theo chương trình, kế hoạch: trừ 0,2 điểm, trừ tối đa 1,5 điểm. - Chậm tham mưu ban hành văn bản thể chế hóa, cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có tính chất trọng tâm: 0 điểm (việc xác định tính chất trọng tâm căn cứ danh mục nhiệm vụ trọng tâm được giao tại chương trình công tác năm hoặc các văn bản chỉ đạo trực tiếp của cấp có thẩm quyền). |
|
|
|
1.2 |
Chất lượng công tác tham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh thể chế hóa, cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước (xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật) |
3 |
Sở Tư pháp |
|
|
- Không có văn bản bị bãi bỏ, hủy bỏ, sửa đổi, bổ sung, đính chính do lỗi chủ quan trong vòng 12 tháng kể từ khi ban hành: 03 điểm. - Mỗi văn bản bị bãi bỏ, hủy bỏ, sửa đổi, bổ sung, đính chính do lỗi chủ quan trong vòng 12 tháng kể từ khi ban hành: trừ 0,2 điểm, trừ tối đa 1,5 điểm. |
|
|
|
1.3 |
Mức độ tuân thủ trình tự, thủ tục trong công tác tham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh thể chế hóa, cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước (xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật) |
2 |
Sở Tư pháp |
|
|
- 100% văn bản được ban hành đúng trình tự, thủ tục quy định: 02 điểm. - Mỗi lượt hồ sơ trình bị trả lại do chưa thực hiện đúng trình tự, thủ tục hoặc mỗi lượt bị cơ quan có thẩm quyền, đoàn kiểm tra chỉ ra việc chưa thực hiện đúng trình tự, thủ tục: trừ 0,2 điểm, trừ tối đa 01 điểm. |
|
|
|
2 |
Tỷ lệ hoàn thành các nhiệm vụ trong chương trình, kế hoạch công tác của năm và các nhiệm vụ phát sinh |
20 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
|
Tính điểm theo công thức: (b : a) x điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số nhiệm vụ trong chương trình, kế hoạch công tác năm của cơ quan; các nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao nhưng chưa đưa vào chương trình, kế hoạch công tác; các nhiệm vụ phát sinh khác. b là tổng số nhiệm vụ đã hoàn thành đúng hoặc trước thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả. |
|
|
|
3 |
Kết quả hoạt động quản lý, điều hành của tổ chức; tháo gỡ điểm nghẽn thể chế (nếu có); không để xảy ra sai phạm trong ban hành chính sách, văn bản |
13 |
|
|
3.1 |
Kết quả hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu trọng tâm, chủ yếu |
8 |
Sở Tài chính |
|
|
a là tổng số mục tiêu, chỉ tiêu. b là tổng số mục tiêu, chỉ tiêu đã hoàn thành. Tỷ lệ hoàn thành = b : a - Tỷ lệ hoàn thành từ 70% trở lên: tính điểm theo công thức Tỷ lệ hoàn thành x Điểm tối đa. - Tỷ lệ hoàn thành dưới 70%: 0 điểm. Ghi chú: Mục tiêu, chỉ tiêu trọng tâm, chủ yếu được đánh giá gồm: + Toàn bộ các mục tiêu, chỉ tiêu trọng tâm, chủ yếu về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, giải ngân vốn đầu tư công được UBND tỉnh giao tại quyết định đầu năm (nếu có); + Toàn bộ các mục tiêu, chỉ tiêu trọng tâm, chủ yếu về phát triển ngành, lĩnh vực tại chương trình, kế hoạch công tác năm của cơ quan và mục tiêu, chỉ tiêu do cấp trên giao. |
|
|
|
3.2 |
Kết quả xếp loại chất lượng của đơn vị cấp dưới trực tiếp |
2 |
Sở Nội vụ |
|
|
- 100% đơn vị được xếp loại chất lượng từ mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên hoặc không có đơn vị cấp dưới trực tiếp: 02 điểm. - Có đơn vị được xếp loại ở mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng không có đơn vị nào bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ: 01 điểm. - Có đơn vị bị xếp loại ở mức không hoàn thành nhiệm vụ: 0 điểm. |
|
|
|
3.3 |
Chủ động kiến nghị cấp có thẩm quyền tháo gỡ vướng mắc về cơ chế, chính sách hoặc bất cập, chồng chéo của quy định pháp luật phát sinh trong quá trình quản lý, được cấp có thẩm quyền tiếp nhận, xem xét (mỗi đề xuất tháo gỡ được 0,5 điểm, tối đa 02 điểm) |
2 |
Sở Tư pháp |
|
3.4 |
Không có chính sách, văn bản bị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kết luận là trái pháp luật do cơ quan hành chính tham mưu, hoặc ban hành (mỗi văn bản bị kết luận là trái pháp luật: trừ 0,2 điểm, trừ tối đa 01 điểm) |
1 |
Sở Tư pháp |
|
4 |
Kết quả phối hợp với các cơ quan liên quan, điều phối chính sách liên ngành, liên vùng; có sáng kiến, mô hình điều phối được ghi nhận (nếu có) |
7 |
|
|
4.1 |
Kết quả phối hợp với các cơ quan liên quan |
4 |
Sở Nội vụ chủ trì lấy ý kiến các cơ quan liên quan |
|
4.1.1 |
100% văn bản đề nghị góp ý dự thảo, cung cấp thông tin, hiệp y, cho ý kiến chuyên môn được phúc đáp kịp thời, bảo đảm chất lượng |
1 |
|
|
4.1.2 |
100% nhiệm vụ tham gia đoàn kiểm tra, giám sát liên ngành được thực hiện đầy đủ, đúng thành phần, thời gian và bảo đảm chất lượng |
1 |
|
|
4.1.3 |
100% báo cáo chuyên đề, báo cáo phối hợp định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan chủ trì được gửi đúng thời hạn và bảo đảm chất lượng |
1 |
|
|
4.1.4 |
100% nhiệm vụ yêu cầu phối hợp đột xuất khác (sự cố, thiên tai, cứu hộ, cứu nạn...) được triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả |
1 |
|
|
4.2 |
Thực hiện tốt vai trò thành viên trong các tổ chức phối hợp liên ngành hoặc liên vùng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh (Hội đồng, Ban Chỉ đạo, Ban Điều hành, Ban Chỉ huy, Ban Công tác hoặc các Tổ, Đội công tác) |
2 |
|
|
4.2.1 |
Vai trò người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, thành viên thường trực |
1 |
Sở Nội vụ |
|
|
Để đạt điểm tối đa, cơ quan phải thực hiện tốt vai trò người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, thành viên thường trực trong các tổ chức phối hợp liên ngành hoặc liên vùng (nếu có) trên các nội dung sau: - Tham mưu ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền quy chế hoạt động, kế hoạch công tác năm, giai đoạn của tổ chức; phân công nhiệm vụ rõ ràng, đúng thẩm quyền chuyên môn cho các thành viên. - Duy trì nghiêm chế độ họp định kỳ hoặc đột xuất theo quy chế. - Kịp thời đôn đốc, kiểm tra tiến độ thực hiện nhiệm vụ của các thành viên. - Chỉ đạo giải quyết dứt điểm các vấn đề phát sinh mang tính liên ngành, liên vùng thuộc phạm vi trách nhiệm của tổ chức. Trường hợp không tham gia với các vai trò nêu trên trong các tổ chức phối hợp thì tính điểm tối đa. |
|
|
|
4.2.2 |
Vai trò thành viên phối hợp |
1 |
Sở Nội vụ chủ trì lấy ý kiến |
|
|
Để đạt điểm tối đa, cơ quan phải thực hiện tốt vai trò thành viên phối hợp trong các tổ chức phối hợp liên ngành hoặc liên vùng (nếu có) trên các nội dung sau: - Tham gia đầy đủ, đúng thành phần các cuộc họp, đoàn kiểm tra, giám sát liên ngành theo triệu tập của cấp có thẩm quyền trong tổ chức. - Chấp hành nghiêm sự phân công nhiệm vụ của tổ chức. - Chủ động tham mưu, đề xuất các giải pháp đóng góp vào mục tiêu chung của tổ chức. - Hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng 100% các phần việc, nhiệm vụ được phân công phụ trách. - Thực hiện đầy đủ, đúng hạn công tác thông tin, báo cáo theo yêu cầu của tổ chức. Trường hợp không tham gia vai trò nêu trên trong các tổ chức phối hợp thì tính điểm tối đa. |
|
|
|
4.3 |
Có ít nhất 01 sáng kiến, mô hình điều phối đã được triển khai hiệu quả |
1 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5 |
Kết quả thực hiện chuyển đổi số, đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm thời gian, chi phí cho người dân, doanh nghiệp; có sáng kiến cụ thể áp dụng hiệu quả (nếu có) |
8 |
|
|
5.1 |
Kết quả thực hiện chuyển đổi số |
4 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5.1.1 |
100% văn bản trao đổi giữa các cơ quan nhà nước (trừ văn bản mật) được thực hiện dưới dạng văn bản điện tử, ký số và luân chuyển khép kín trên Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành |
1 |
|
|
5.1.2 |
100% hồ sơ công việc được tạo lập, xử lý và lưu trữ điện tử theo đúng quy định (không in ấn, lưu trữ hồ sơ giấy song song với hồ sơ điện tử, hồ sơ đã số hóa; trừ hồ sơ, tài liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước hoặc theo quy định của pháp luật chuyên ngành bắt buộc phải lưu bản giấy) |
1 |
|
|
5.1.3 |
100% nguồn dữ liệu chuyên ngành thuộc trách nhiệm quản lý, cập nhật của cơ quan và đủ điều kiện kết nối, chia sẻ theo quy định được chuẩn hóa, cập nhật liên tục vào hệ thống cơ sở dữ liệu để phục vụ khai thác, chia sẻ mà không cần yêu cầu cung cấp bằng văn bản giấy |
1 |
|
|
5.1.4 |
100% nhiệm vụ quản lý, vận hành hệ thống thông tin, hạ tầng số và bảo đảm an toàn, an ninh mạng tại cơ quan được thực hiện nghiêm túc, thông suốt, không để xảy ra sự cố lộ lọt thông tin hoặc gián đoạn công việc |
1 |
|
|
5.2 |
Kết quả đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm thời gian, chi phí cho người dân, doanh nghiệp |
2 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
|
Có kiến nghị đơn giản hóa TTHC được phê duyệt tại quyết định ban hành phương án đơn giản hóa TTHC của tỉnh (01 kiến nghị: 01 điểm; 02 kiến nghị: 1,5 điểm; từ 03 kiến nghị trở lên: 02 điểm). Trường hợp cơ quan đã tiến hành rà soát nhưng không phát sinh TTHC bất cập cần kiến nghị đơn giản hóa theo quy định thì đạt điểm tối đa khi có báo cáo kết quả rà soát. |
|
|
|
5.3 |
Có sáng kiến về chuyển đổi số, đơn giản hóa TTHC, giảm thời gian, chi phí cho người dân, doanh nghiệp đã áp dụng hiệu quả |
2 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
Sáng kiến chỉ được tính điểm khi đã được cấp có thẩm quyền công nhận và áp dụng hiệu quả trong thực tế (01 sáng kiến: 01 điểm; 02 sáng kiến: 1,5 điểm; từ 03 sáng kiến trở lên: 02 điểm). |
|
|
|
6 |
Kết quả thực hiện chính sách, chương trình khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo tác động rõ rệt đến hiệu quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị |
4 |
|
|
6.1 |
Tỷ lệ hồ sơ TTHC tiếp nhận trong năm được giải quyết đúng hạn và sớm hạn bằng hoặc cao hơn năm trước liền kề (trường hợp không phát sinh hồ sơ TTHC thì tính điểm tối đa) |
2 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
6.2 |
Tỷ lệ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan đạt từ 95% trở lên (sử dụng kết quả điều tra, khảo sát của Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh tỉnh) |
2 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
7 |
Kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính; tỷ lệ xử lý hồ sơ trực tuyến (nếu có) |
7 |
|
|
7.1 |
Tỷ lệ hồ sơ TTHC tiếp nhận trong năm được giải quyết đúng hạn và sớm hạn |
5 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
|
- Từ 98% đến 100%: 05 điểm. - Từ 90% đến dưới 98%: 03 điểm. - Từ 85% đến dưới 90%: 01 điểm. - Dưới 85%: 0 điểm. Trường hợp trong năm cơ quan không phát sinh hồ sơ TTHC thì tính điểm tối đa. |
|
|
|
7.2 |
Tỷ lệ xử lý hồ sơ trực tuyến |
2 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
|
a là tổng số hồ sơ TTHC của dịch vụ công trực tuyến một phần và dịch vụ công trực tuyến toàn trình tiếp nhận trong năm của cơ quan (gồm tiếp nhận trực tiếp, trực tuyến, qua bưu chính). b là tổng số hồ sơ trực tuyến một phần phát sinh trong năm. c là tổng số hồ sơ trực tuyến toàn trình phát sinh trong năm. - Tỷ lệ = (b + c) : a - Điểm = Tỷ lệ x Điểm tối đa. Trường hợp trong năm cơ quan không phát sinh hồ sơ TTHC hoặc TTHC chưa đủ điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định thì tính điểm tối đa. |
|
|
|
8 |
Kết quả giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp (nếu có) |
3 |
Thanh tra tỉnh |
|
|
Tính điểm theo công thức: (b : a) x điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số đơn thư phải giải quyết. b là số đơn thư đã được giải quyết đúng thời hạn, đúng quy định. Trường hợp a = 0 (không phát sinh đơn thư phải giải quyết) thì tính điểm tối đa. |
|
|
|
|
TỔNG CỘNG (A + B) |
100 |
|
Ghi chú: Đối với tiêu chí, tiêu chí thành phần không có hướng dẫn chấm điểm chi tiết thì chấm điểm theo nguyên tắc đạt hoặc không đạt: Đạt yêu cầu được tính điểm tối đa; không đạt yêu cầu tính 0 điểm.
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI ỦY BAN
NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 116/2026/QĐ-UBND)
|
STT |
Tiêu chí |
Điểm tối đa |
Cơ quan theo dõi, thẩm định |
|
A |
TIÊU CHÍ CHUNG |
30 |
|
|
1 |
Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thực hiện sự chỉ đạo, điều hành của cấp trên; xây dựng, ban hành chương trình, kế hoạch công tác năm; năng lực nhận diện, dự báo xu hướng phát triển, chủ động thích ứng với thay đổi môi trường |
10 |
|
|
1.1 |
Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước |
2 |
Thanh tra tỉnh |
|
|
- Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước: 02 điểm. - Mỗi lượt văn bản kết luận, phê bình của cơ quan có thẩm quyền hoặc đoàn kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm toán về việc thực hiện chưa đúng chính sách, pháp luật của Nhà nước: trừ 0,2 điểm, trừ tối đa 01 điểm. - Có văn bản kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc chưa thực hiện nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng: 0 điểm. |
|
|
|
1.2 |
Thực hiện sự chỉ đạo, điều hành của cấp trên |
2 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
|
- Thực hiện nghiêm sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh: 02 điểm. - Mỗi nội dung, nhiệm vụ chậm tiến độ để UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành văn bản đôn đốc: trừ 0,2 điểm, trừ tối đa 01 điểm. - Có văn bản kết luận, phê bình của cơ quan có thẩm quyền về việc chưa thực hiện kịp thời sự chỉ đạo, điều hành của cấp trên hoặc để xảy ra hậu quả nghiêm trọng do không chấp hành chỉ đạo, điều hành của cấp trên: 0 điểm. |
|
|
|
1.3 |
Xây dựng, ban hành chương trình, kế hoạch công tác năm |
3 |
Sở Nội vụ |
|
1.4 |
Năng lực nhận diện, dự báo xu hướng phát triển, chủ động thích ứng với thay đổi môi trường |
3 |
|
|
1.4.1 |
Ban hành theo thẩm quyền hoặc đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành các cơ chế, mô hình thí điểm và chính sách đột phá, đón đầu xu hướng phát triển |
2 |
Sở Tư pháp |
|
|
Mỗi văn bản được ban hành theo thẩm quyền hoặc mỗi đề xuất, kiến nghị được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận: 01 điểm; tối đa 02 điểm. |
|
|
|
1.4.2 |
Có giải pháp, biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, công nghệ vào hoạt động cơ quan, tổ chức mang lại hiệu quả cụ thể |
1 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2 |
Hiệu quả trong việc quản lý, sử dụng công chức theo vị trí việc làm; xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch, tạo điều kiện cho công chức phát huy năng lực; hiệu quả phối hợp công tác và xây dựng đoàn kết nội bộ; mức độ chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính và tinh thần phục vụ của công chức |
10 |
|
|
2.1 |
Hiệu quả trong việc quản lý, sử dụng công chức theo vị trí việc làm |
3 |
Sở Nội vụ |
|
2.1.1 |
Kịp thời trình phê duyệt, điều chỉnh vị trí việc làm công chức theo quy định |
1,5 |
|
|
2.1.2 |
Bố trí công chức thuộc phạm vi quản lý vào vị trí việc làm theo đúng tỷ lệ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt |
1,5 |
|
|
2.2 |
Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch, tạo điều kiện cho công chức phát huy năng lực |
2 |
|
|
2.2.1 |
100% công chức được trang bị đầy đủ máy tính, thiết bị ngoại vi đáp ứng yêu cầu công việc |
0,5 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2.2.2 |
100% công chức được cấp và sử dụng thành thạo chữ ký số cá nhân trong giải quyết công việc |
0,5 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2.2.3 |
100% công chức được tham gia ít nhất 01 khóa đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn hoặc kỹ năng mềm trong năm |
0,5 |
Sở Nội vụ |
|
2.2.4 |
Thực hiện đầy đủ quy định về công khai thông tin, những nội dung công chức được bàn, quyết định, tham gia ý kiến, kiểm tra, giám sát theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và các quy định có liên quan |
0,5 |
Sở Nội vụ |
|
2.3 |
Hiệu quả phối hợp công tác và xây dựng đoàn kết nội bộ |
2 |
Sở Nội vụ |
|
|
- Nội bộ đoàn kết, thống nhất, phối hợp hiệu quả trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ: 02 điểm. - Mỗi vụ việc phát sinh đơn thư khiếu nại, tố cáo nội bộ đã được cơ quan có thẩm quyền xác minh là đúng: trừ 0,2 điểm, trừ tối đa 01 điểm. - Có văn bản kết luận, phê bình của cơ quan có thẩm quyền về việc mất đoàn kết nội bộ: 0 điểm. |
|
|
|
2.4 |
Mức độ chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính và tinh thần phục vụ của công chức |
3 |
Sở Nội vụ |
|
|
- 100% công chức chấp hành nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính và có tinh thần phục vụ tốt: 03 điểm. - Mỗi lượt công chức bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên hoặc mỗi lượt công chức bị phản ánh về tinh thần phục vụ đã được cơ quan có thẩm quyền kết luận, xác minh là đúng: trừ 0,5 điểm, trừ tối đa 1,5 điểm. - Có công chức bị kỷ luật ở mức cách chức, buộc thôi việc; hoặc có hành vi vi phạm pháp luật dẫn đến bị truy cứu trách nhiệm hình sự; hoặc vụ việc vi phạm được cơ quan có thẩm quyền kết luận là gây hậu quả nghiêm trọng: 0 điểm. |
|
|
|
3 |
Kết quả thực hiện các giải pháp cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động nội bộ và cung cấp dịch vụ công; mức độ thường xuyên rà soát, cải tiến các quy chế làm việc, quy trình nội bộ, bảo đảm hoạt động hiệu năng, hiệu lực; việc xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế về tổ chức, quản lý, quy trình nội bộ đã được chỉ ra qua đánh giá, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán (nếu có) |
10 |
|
|
3.1 |
Kết quả thực hiện các giải pháp cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động nội bộ và cung cấp dịch vụ công |
4 |
Sở Nội vụ |
|
|
Sử dụng kết quả xếp hạng cải cách hành chính để chấm điểm (nếu chưa có kết quả xếp hạng của năm đánh giá thì lấy kết quả của năm trước liền kề), cụ thể: - Nhóm Xuất sắc: 04 điểm. - Nhóm Tốt: 03 điểm. - Nhóm Trung bình: 02 điểm. - Nhóm Thấp: 01 điểm. Đối với đơn vị chưa thuộc diện theo dõi, xếp hạng cải cách hành chính hoặc mới thành lập thì tự chấm điểm theo các mức nêu trên; cơ quan có thẩm quyền căn cứ kết quả thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính để công nhận hoặc điều chỉnh. |
|
|
|
3.2 |
Mức độ thường xuyên rà soát, cải tiến các quy chế làm việc, quy trình nội bộ, bảo đảm hoạt động hiệu năng, hiệu lực |
3 |
|
|
3.2.1 |
Thường xuyên rà soát, điều chỉnh, bổ sung kịp thời quy chế làm việc, văn bản phân công nhiệm vụ thành viên UBND khi có sự thay đổi về căn cứ pháp lý, nhân sự, yêu cầu nhiệm vụ quản lý, điều hành tại địa phương |
1,5 |
Sở Nội vụ |
|
3.2.2 |
Thường xuyên rà soát, điều chỉnh, bổ sung, cập nhật kịp thời quy trình chuyên môn nội bộ giải quyết TTHC khi có sự thay đổi về quy định TTHC của cơ quan có thẩm quyền |
1,5 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
3.3 |
Việc xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế về tổ chức, quản lý, quy trình nội bộ đã được chỉ ra qua đánh giá, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán (nếu có) |
3 |
Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở có liên quan |
|
|
- Khắc phục đầy đủ, kịp thời những tồn tại, hạn chế đã được chỉ ra hoặc không có tồn tại, hạn chế qua đánh giá, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán: 03 điểm. - Mỗi tồn tại, hạn chế chưa được khắc phục: trừ 0,2 điểm, trừ tối đa 1,5 điểm. - Không tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục hoặc đã tổ chức thực hiện nhưng không có kết quả: 0 điểm. Ghi chú: - Chỉ đánh giá đối với các tồn tại, hạn chế có thời hạn khắc phục nằm trong năm đánh giá (gồm tồn tại, hạn chế chưa khắc phục của năm trước chuyển sang và tồn tại, hạn chế phát sinh, phải khắc phục trong năm đánh giá). - Đối với tồn tại, hạn chế nêu tại các thông báo, kết luận ban hành trong năm đánh giá nhưng chưa hết thời hạn thực hiện thì chuyển sang theo dõi, chấm điểm vào kỳ đánh giá của năm kế tiếp. |
|
|
|
B |
TIÊU CHÍ VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ |
70 |
|
|
1 |
Kết quả thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước thành chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, văn bản quy phạm pháp luật |
8 |
|
|
1.1 |
Mức độ kịp thời trong công tác thể chế hóa, cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng,chính sách, pháp luật của Nhà nước |
3 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
|
- 100% văn bản được ban hành đúng thời hạn theo quy định hoặc theo chương trình, kế hoạch: 03 điểm. |
|
|
|
|
- Mỗi văn bản ban hành chậm so với thời hạn theo quy định hoặc theo chương trình, kế hoạch: trừ 0,2 điểm, trừ tối đa 1,5 điểm. - Chậm ban hành văn bản thể chế hóa, cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có tính chất trọng tâm: 0 điểm (việc xác định tính chất trọng tâm căn cứ danh mục nhiệm vụ trọng tâm được giao tại chương trình công tác năm hoặc văn bản chỉ đạo trực tiếp của cấp có thẩm quyền). |
|
|
|
1.2 |
Chất lượng công tác thể chế hóa, cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước (xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cấp có thẩm quyền) |
3 |
Sở Tư pháp |
|
|
- Không có văn bản bị bãi bỏ, hủy bỏ, sửa đổi, bổ sung, đính chính do lỗi chủ quan trong vòng 12 tháng kể từ khi ban hành: 03 điểm. - Mỗi văn bản bị bãi bỏ, hủy bỏ, sửa đổi, bổ sung, đính chính do lỗi chủ quan trong vòng 12 tháng kể từ khi ban hành: trừ 0,2 điểm, trừ tối đa 1,5 điểm. |
|
|
|
1.3 |
Mức độ tuân thủ trình tự, thủ tục trong công tác thể chế hóa, cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước (xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cấp có thẩm quyền) |
2 |
Sở Tư pháp |
|
|
- 100% văn bản được ban hành đúng trình tự, thủ tục quy định: 02 điểm. - Mỗi lượt hồ sơ trình bị trả lại do chưa thực hiện đúng trình tự, thủ tục hoặc mỗi lượt bị cơ quan có thẩm quyền, đoàn kiểm tra chỉ ra việc chưa thực hiện đúng trình tự, thủ tục: trừ 0,2 điểm, trừ tối đa 01 điểm. |
|
|
|
2 |
Tỷ lệ hoàn thành các nhiệm vụ trong chương trình, kế hoạch công tác của năm và các nhiệm vụ phát sinh |
20 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
|
Tính điểm theo công thức: (b : a) x điểm tối đa. Trong đó: |
|
|
|
|
a là tổng số nhiệm vụ trong chương trình, kế hoạch công tác năm của UBND cấp xã; các nhiệm vụ do Đảng ủy, HĐND cùng cấp và do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao nhưng chưa đưa vào chương trình, kế hoạch công tác; các nhiệm vụ phát sinh khác. b là tổng số nhiệm vụ đã hoàn thành đúng hoặc trước thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả. |
|
|
|
3 |
Kết quả hoạt động quản lý, điều hành của tổ chức; tháo gỡ điểm nghẽn thể chế (nếu có); không để xảy ra sai phạm trong ban hành chính sách, văn bản |
13 |
|
|
3.1 |
Kết quả hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu trọng tâm, chủ yếu |
10 |
Sở Tài chính |
|
|
a là tổng số mục tiêu, chỉ tiêu. b là tổng số mục tiêu, chỉ tiêu đã hoàn thành. Tỷ lệ hoàn thành = b : a - Tỷ lệ hoàn thành từ 70% trở lên: tính điểm theo công thức Tỷ lệ hoàn thành x Điểm tối đa. - Tỷ lệ hoàn thành dưới 70%: 0 điểm. Ghi chú: Mục tiêu, chỉ tiêu trọng tâm, chủ yếu được đánh giá gồm toàn bộ các mục tiêu, chỉ tiêu trọng tâm, chủ yếu về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, giải ngân vốn đầu tư công được UBND tỉnh giao tại quyết định đầu năm và các chỉ tiêu chủ yếu được HĐND cùng cấp quyết nghị. |
|
|
|
3.2 |
Kết quả xếp loại chất lượng của đơn vị cấp dưới trực tiếp |
1 |
Sở Nội vụ |
|
|
- 100% đơn vị được xếp loại chất lượng từ mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên: 01 điểm. - Có đơn vị được xếp loại ở mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng không có đơn vị nào bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ: 0,5 điểm. - Có đơn vị bị xếp loại ở mức không hoàn thành nhiệm vụ: 0 điểm. |
|
|
|
3.3 |
Kịp thời tháo gỡ theo thẩm quyền hoặc chủ động kiến nghị cấp có thẩm quyền tháo gỡ vướng mắc (được cấp có thẩm quyền tiếp nhận, xem xét) về cơ chế, chính sách hoặc bất cập, chồng chéo của quy định pháp luật phát sinh trong quá trình quản lý (mỗi nội dung tháo gỡ hoặc đề xuất tháo gỡ được 0,5 điểm, tối đa 01 điểm) |
1 |
Sở Tư pháp |
|
3.4 |
Không có chính sách, văn bản bị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kết luận là trái pháp luật (mỗi văn bản bị kết luận là trái pháp luật: trừ 0,2 điểm, trừ tối đa 01 điểm) |
1 |
Sở Tư pháp |
|
4 |
Kết quả phối hợp với các cơ quan liên quan, điều phối chính sách liên ngành, liên vùng; có sáng kiến, mô hình điều phối được ghi nhận (nếu có) |
7 |
|
|
4.1 |
Kết quả phối hợp với các cơ quan liên quan |
4 |
Sở Nội vụ chủ trì lấy ý kiến các cơ quan liên quan |
|
4.1.1 |
100% văn bản đề nghị góp ý dự thảo, cung cấp thông tin, hiệp y, cho ý kiến chuyên môn được phúc đáp kịp thời, bảo đảm chất lượng |
1 |
|
|
4.1.2 |
100% nhiệm vụ phối hợp với các đoàn kiểm tra, giám sát của cấp trên được thực hiện đầy đủ, đúng thành phần, thời gian và bảo đảm chất lượng |
1 |
|
|
4.1.3 |
100% báo cáo chuyên đề, báo cáo phối hợp định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan chủ trì được gửi đúng thời hạn và bảo đảm chất lượng |
1 |
|
|
4.1.4 |
100% nhiệm vụ yêu cầu phối hợp đột xuất khác (sự cố, thiên tai, cứu hộ, cứu nạn...) được triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả |
1 |
|
|
4.2 |
Thực hiện tốt vai trò trong các tổ chức phối hợp liên ngành hoặc liên vùng (Hội đồng, Ban Chỉ đạo, Ban Điều hành, Ban Chỉ huy, Ban Công tác hoặc các Tổ, Đội công tác) |
2 |
|
|
4.2.1 |
Vai trò người đứng đầu trong các tổ chức thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã |
1 |
Sở Nội vụ |
|
|
Để đạt điểm tối đa, phải thực hiện tốt vai trò người đứng đầu trong các tổ chức phối hợp trên các nội dung sau: - Ban hành đầy đủ quy chế hoạt động, kế hoạch công tác năm, giai đoạn của tổ chức; phân công nhiệm vụ rõ ràng, đúng chuyên môn cho các thành viên. - Duy trì nghiêm chế độ họp định kỳ hoặc đột xuất theo quy chế. - Kịp thời đôn đốc, kiểm tra tiến độ thực hiện nhiệm vụ của các thành viên. - Chỉ đạo giải quyết dứt điểm các vấn đề phát sinh thuộc phạm vi trách nhiệm của tổ chức. Trường hợp không thành lập tổ chức phối hợp thuộc thẩm quyền thì tính điểm tối đa. |
|
|
|
4.2.2 |
Vai trò thành viên phối hợp trong các tổ chức thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh (nếu có) |
1 |
Sở Nội vụ chủ trì lấy ý kiến |
|
|
Để đạt điểm tối đa, phải thực hiện tốt vai trò thành viên phối hợp trong các tổ chức phối hợp (nếu có) trên các nội dung sau: - Tham gia đầy đủ, đúng thành phần các cuộc họp, đoàn kiểm tra theo triệu tập. - Chấp hành nghiêm sự phân công nhiệm vụ. - Chủ động tham mưu, đề xuất các giải pháp đóng góp vào mục tiêu chung. - Hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng 100% nhiệm vụ được phân công phụ trách. - Báo cáo đầy đủ, đúng hạn theo yêu cầu. Trường hợp không tham gia vai trò thành viên phối hợp thì tính điểm tối đa. |
|
|
|
4.3 |
Có ít nhất 01 sáng kiến, mô hình điều phối đã được triển khai hiệu quả |
1 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5 |
Kết quả thực hiện chuyển đổi số, đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm thời gian, chi phí cho người dân, doanh nghiệp; có sáng kiến cụ thể áp dụng hiệu quả (nếu có) |
8 |
|
|
5.1 |
Kết quả thực hiện chuyển đổi số |
4 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5.1.1 |
100% văn bản trao đổi giữa các cơ quan nhà nước (trừ văn bản mật) được thực hiện dưới dạng văn bản điện tử, ký số và luân chuyển khép kín trên Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành |
1 |
|
|
5.1.2 |
100% hồ sơ công việc được tạo lập, xử lý và lưu trữ điện tử theo đúng quy định (không in ấn, lưu trữ hồ sơ giấy song song với hồ sơ điện tử, hồ sơ đã số hóa; trừ hồ sơ, tài liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước hoặc theo quy định của pháp luật bắt buộc phải lưu bản giấy) |
1 |
|
|
5.1.3 |
100% nguồn dữ liệu chuyên ngành thuộc trách nhiệm quản lý, cập nhật của UBND cấp xã được chuẩn hóa, cập nhật liên tục vào hệ thống cơ sở dữ liệu để phục vụ khai thác, chia sẻ |
1 |
|
|
5.1.4 |
100% nhiệm vụ quản lý, vận hành hệ thống thông tin, hạ tầng số và bảo đảm an toàn, an ninh mạng tại đơn vị được thực hiện nghiêm túc, thông suốt, không để xảy ra sự cố |
1 |
|
|
5.2 |
Kết quả đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm thời gian, chi phí cho người dân, doanh nghiệp |
2 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
|
Có kiến nghị đơn giản hóa TTHC được phê duyệt tại quyết định ban hành phương án đơn giản hóa TTHC của tỉnh (01 kiến nghị: 01 điểm; 02 kiến nghị: 1,5 điểm; từ 03 kiến nghị trở lên: 02 điểm). Trường hợp đã tiến hành rà soát nhưng không phát sinh TTHC bất cập cần kiến nghị đơn giản hóa thì đạt điểm tối đa khi có báo cáo kết quả rà soát. |
|
|
|
5.3 |
Có sáng kiến về chuyển đổi số, đơn giản hóa TTHC, giảm thời gian, chi phí cho người dân, doanh nghiệp đã áp dụng hiệu quả |
2 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
Sáng kiến chỉ được tính điểm khi đã được cấp có thẩm quyền công nhận và áp dụng hiệu quả trong thực tế (01 sáng kiến: 01 điểm; 02 sáng kiến: 1,5 điểm; từ 03 sáng kiến trở lên: 02 điểm). |
|
|
|
6 |
Kết quả thực hiện chính sách, chương trình khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo tác động rõ rệt đến hiệu quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị |
4 |
|
|
6.1 |
Tỷ lệ hồ sơ TTHC tiếp nhận trong năm được giải quyết đúng hạn và sớm hạn bằng hoặc cao hơn năm trước liền kề (trường hợp không phát sinh hồ sơ TTHC thì tính điểm tối đa) |
2 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
6.2 |
Tỷ lệ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan đạt từ 95% trở lên (sử dụng kết quả điều tra, khảo sát của Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh tỉnh) |
2 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
7 |
Kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính; tỷ lệ xử lý hồ sơ trực tuyến (nếu có) |
7 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
7.1 |
Tỷ lệ hồ sơ TTHC tiếp nhận trong năm được giải quyết đúng hạn và sớm hạn |
5 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
|
- Từ 98% đến 100%: 05 điểm. - Từ 90% đến dưới 98%: 03 điểm. - Từ 85% đến dưới 90%: 01 điểm. - Dưới 85%: 0 điểm. Trường hợp trong năm không phát sinh hồ sơ TTHC thì tính điểm tối đa. |
|
|
|
7.2 |
Tỷ lệ xử lý hồ sơ trực tuyến |
2 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
|
a là tổng số hồ sơ TTHC của dịch vụ công trực tuyến một phần và dịch vụ công trực tuyến toàn trình tiếp nhận trong năm của cơ quan (gồm tiếp nhận trực tiếp, trực tuyến, qua bưu chính). b là tổng số hồ sơ trực tuyến một phần phát sinh trong năm. c là tổng số hồ sơ trực tuyến toàn trình phát sinh trong năm. - Tỷ lệ = (b + c) : a - Điểm = Tỷ lệ x Điểm tối đa. Trường hợp trong năm không phát sinh hồ sơ TTHC hoặc TTHC chưa đủ điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định thì tính điểm tối đa. |
|
|
|
8 |
Kết quả giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp (nếu có) |
3 |
Thanh tra tỉnh |
|
|
Tính điểm theo công thức: (b : a) x điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số đơn thư phải giải quyết. b là số đơn thư đã được giải quyết đúng thời hạn, đúng quy định của pháp luật. Trường hợp a = 0 (không phát sinh đơn thư phải giải quyết) thì tính điểm tối đa. |
|
|
|
|
TỔNG CỘNG (A + B) |
100 |
|
Ghi chú: Đối với tiêu chí, tiêu chí thành phần không có hướng dẫn chấm điểm chi tiết thì chấm điểm theo nguyên tắc đạt hoặc không đạt: Đạt yêu cầu được tính điểm tối đa; không đạt yêu cầu tính 0 điểm.
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI PHÒNG VÀ
TƯƠNG ĐƯƠNG THUỘC CÁC SỞ, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ CÓ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH CHO CÁ NHÂN, TỔ CHỨC
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 116/2026/QĐ-UBND)
|
STT |
Tiêu chí |
Điểm tối đa |
|
A |
TIÊU CHÍ CHUNG |
30 |
|
1 |
Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thực hiện sự chỉ đạo, điều hành của cấp trên; tham mưu xây dựng, ban hành chương trình, kế hoạch công tác năm; năng lực nhận diện, dự báo xu hướng phát triển, chủ động thích ứng với thay đổi môi trường |
10 |
|
1.1 |
Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước |
2 |
|
|
- Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước: 02 điểm. - Mỗi lượt văn bản kết luận, phê bình của cơ quan có thẩm quyền hoặc đoàn kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm toán về việc thực hiện chưa đúng chính sách, pháp luật của Nhà nước: trừ 0,2 điểm, trừ tối đa 01 điểm. - Có văn bản kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc chưa thực hiện nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng: 0 điểm. |
|
|
1.2 |
Thực hiện sự chỉ đạo, điều hành của cấp trên |
6 |
|
1.2.1 |
Thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo định kỳ với cấp trên |
2 |
|
1.2.2 |
Thực hiện nghiêm chế độ hội họp, bảo đảm đúng thành phần, thời gian theo văn bản triệu tập của cấp trên |
2 |
|
1.2.3 |
Chấp hành nghiêm mệnh lệnh hành chính; báo cáo, giải trình đầy đủ, kịp thời với lãnh đạo cơ quan, địa phương về những nội dung liên quan đến hoạt động của đơn vị khi có yêu cầu |
2 |
|
1.3 |
Tham mưu xây dựng, ban hành chương trình, kế hoạch công tác năm |
2 |
|
2 |
Hiệu quả trong việc quản lý, sử dụng công chức theo vị trí việc làm; xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch, tạo điều kiện cho công chức phát huy năng lực; hiệu quả phối hợp công tác và xây dựng đoàn kết nội bộ; mức độ chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính và tinh thần phục vụ của công chức |
10 |
|
2.1 |
Hiệu quả trong việc quản lý, sử dụng công chức theo vị trí việc làm |
3 |
|
2.1.1 |
Chủ trì hoặc phối hợp hiệu quả trong công tác tham mưu trình phê duyệt, điều chỉnh vị trí việc làm công chức của cơ quan, địa phương theo quy định |
1,5 |
|
2.1.2 |
Phân công, sử dụng công chức theo đúng vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt |
1,5 |
|
2.2 |
Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch, tạo điều kiện cho công chức phát huy năng lực |
2 |
|
2.2.1 |
100% công chức thuộc đơn vị sử dụng hiệu quả máy tính, thiết bị ngoại vi được giao; kịp thời rà soát, đề xuất sửa chữa, nâng cấp bảo đảm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ |
0,5 |
|
2.2.2 |
100% công chức thuộc đơn vị ứng dụng thành thạo và thực hiện ký số cá nhân đối với tất cả hồ sơ, văn bản phát hành theo đúng quy định |
0,5 |
|
2.2.3 |
Chủ động rà soát, đăng ký và tạo điều kiện để 100% công chức thuộc đơn vị tham gia đầy đủ, nghiêm túc ít nhất 01 khóa đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn hoặc kỹ năng mềm trong năm khi được triệu tập |
0,5 |
|
2.2.4 |
Thực hiện đầy đủ quy định về công khai thông tin, những nội dung công chức được bàn, quyết định, tham gia ý kiến, kiểm tra, giám sát theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và các quy định có liên quan |
0,5 |
|
2.3 |
Hiệu quả phối hợp công tác và xây dựng đoàn kết nội bộ |
2 |
|
|
- Nội bộ đoàn kết, thống nhất, phối hợp hiệu quả trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ: 02 điểm. - Mỗi vụ việc phát sinh đơn thư khiếu nại, tố cáo nội bộ đã được cơ quan có thẩm quyền xác minh là đúng: trừ 0,2 điểm, trừ tối đa 01 điểm. - Có văn bản kết luận, phê bình của cơ quan có thẩm quyền về việc mất đoàn kết nội bộ: 0 điểm. |
|
|
2.4 |
Mức độ chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính và tinh thần phục vụ của công chức |
3 |
|
|
- 100% công chức công tác tại đơn vị chấp hành nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính và có tinh thần phục vụ tốt: 03 điểm. - Mỗi lượt công chức bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên hoặc mỗi lượt công chức bị phản ánh về tinh thần phục vụ đã được cơ quan có thẩm quyền kết luận, xác minh là đúng: trừ 0,5 điểm, trừ tối đa 1,5 điểm. - Có công chức bị kỷ luật ở mức cách chức, buộc thôi việc; hoặc có hành vi vi phạm pháp luật dẫn đến bị truy cứu trách nhiệm hình sự; hoặc vụ việc vi phạm được cơ quan có thẩm quyền kết luận là gây hậu quả nghiêm trọng: 0 điểm. |
|
|
3 |
Kết quả thực hiện các giải pháp cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động nội bộ và cung cấp dịch vụ công; mức độ thường xuyên rà soát, cải tiến các quy chế làm việc, quy trình nội bộ, bảo đảm hoạt động hiệu năng, hiệu lực; việc xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế về tổ chức, quản lý, quy trình nội bộ đã được chỉ ra qua đánh giá, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán (nếu có) |
10 |
|
3.1 |
Kết quả thực hiện các giải pháp cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động nội bộ và cung cấp dịch vụ công |
4 |
|
|
- Chủ trì hoặc phối hợp kịp thời, bảo đảm chất lượng trong công tác tham mưu thực hiện các nội dung, nhiệm vụ cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số của cơ quan, địa phương: 04 điểm. - Mỗi lượt tham mưu chậm trễ hoặc không bảo đảm chất lượng làm ảnh hưởng đến kết quả chung của cơ quan, địa phương: trừ 0,5 điểm, trừ tối đa 02 điểm. |
|
|
3.2 |
Mức độ thường xuyên rà soát, cải tiến các quy chế làm việc, quy trình nội bộ, bảo đảm hoạt động hiệu năng, hiệu lực |
3 |
|
3.2.1 |
Thường xuyên rà soát, điều chỉnh, bổ sung kịp thời quy chế làm việc (nếu có), văn bản phân công nhiệm vụ của đơn vị khi có sự thay đổi về căn cứ pháp lý, nhân sự, yêu cầu nhiệm vụ quản lý, điều hành nội bộ |
1 |
|
3.2.2 |
Thường xuyên rà soát, điều chỉnh, bổ sung, cập nhật kịp thời quy trình nội bộ giải quyết TTHC khi có sự thay đổi về quy định TTHC của cơ quan có thẩm quyền (áp dụng đối với phòng thuộc sở; đối với phòng thuộc UBND cấp xã thì thực hiện niêm yết và áp dụng nghiêm túc quy trình do cấp có thẩm quyền ban hành) |
1 |
|
3.2.3 |
Thường xuyên rà soát, điều chỉnh, bổ sung, cập nhật, cải tiến kịp thời Hệ thống quản lý chất lượng khi phát sinh điểm không phù hợp với yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc gia |
1 |
|
3.3 |
Việc xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế về tổ chức, quản lý, quy trình nội bộ đã được chỉ ra qua đánh giá, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán (nếu có) |
3 |
|
|
- Khắc phục đầy đủ, kịp thời những tồn tại, hạn chế đã được chỉ ra hoặc không có tồn tại, hạn chế qua đánh giá, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán: 03 điểm. - Mỗi tồn tại, hạn chế chưa được khắc phục: trừ 0,2 điểm, trừ tối đa 1,5 điểm. - Không tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục hoặc đã tổ chức thực hiện nhưng không có kết quả: 0 điểm. Ghi chú: Chỉ đánh giá đối với các tồn tại, hạn chế có thời hạn khắc phục nằm trong năm đánh giá. |
|
|
B |
TIÊU CHÍ VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ |
70 |
|
1 |
Kết quả thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước thành chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, văn bản quy phạm pháp luật |
8 |
|
1.1 |
Mức độ kịp thời trong công tác tham mưu cơ quan, địa phương triển khai, cụ thể hóa nghị quyết, quy định của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên thành các văn bản hành chính hoặc văn bản quy phạm pháp luật |
3 |
|
|
- 100% văn bản được ban hành đúng thời hạn theo quy định hoặc theo chương trình, kế hoạch: 03 điểm. - Mỗi văn bản ban hành chậm so với thời hạn theo quy định hoặc theo chương trình, kế hoạch: trừ 0,2 điểm, trừ tối đa 1,5 điểm. - Chậm tham mưu ban hành văn bản thể chế hóa có tính chất trọng tâm: 0 điểm. |
|
|
1.2 |
Chất lượng công tác tham mưu cơ quan, địa phương triển khai, cụ thể hóa nghị quyết, quy định của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên thành các văn bản hành chính hoặc văn bản quy phạm pháp luật |
3 |
|
|
- Không có văn bản bị bãi bỏ, hủy bỏ, sửa đổi, bổ sung, đính chính do lỗi chủ quan trong vòng 12 tháng kể từ khi ban hành: 03 điểm. |
|
|
|
- Mỗi văn bản bị bãi bỏ, hủy bỏ, sửa đổi, bổ sung, đính chính do lỗi chủ quan: trừ 0,2 điểm, trừ tối đa 1,5 điểm. |
|
|
1.3 |
Mức độ tuân thủ trình tự, thủ tục trong công tác tham mưu cơ quan, địa phương triển khai, cụ thể hóa nghị quyết, quy định của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên thành các văn bản hành chính hoặc văn bản quy phạm pháp luật |
2 |
|
|
- 100% văn bản được tham mưu đúng trình tự, thủ tục quy định: 02 điểm. - Mỗi lượt hồ sơ tham mưu bị trả lại do chưa thực hiện đúng trình tự, thủ tục: trừ 0,2 điểm, trừ tối đa 01 điểm. |
|
|
2 |
Tỷ lệ hoàn thành các nhiệm vụ trong chương trình, kế hoạch công tác của năm và các nhiệm vụ phát sinh |
20 |
|
2.1 |
Tỷ lệ nhiệm vụ hoàn thành |
10 |
|
|
Tính điểm theo công thức: (b : a) x điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số nhiệm vụ được giao trong chương trình, kế hoạch công tác năm của cơ quan, địa phương và các nhiệm vụ phát sinh khác. b là tổng số nhiệm vụ đã hoàn thành đúng hoặc trước thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả. |
|
|
2.2 |
Tỷ lệ nhiệm vụ hoàn thành vượt mức yêu cầu so với tổng số nhiệm vụ trong năm |
10 |
|
|
- Từ 30% trở lên: 10 điểm. - Từ 20% đến dưới 30%: 08 điểm. - Từ 10% đến dưới 20%: 05 điểm. - Từ 5% đến dưới 10%: 02 điểm. - Dưới 5%: 0 điểm. Nhiệm vụ được xem là hoàn thành vượt mức yêu cầu khi bảo đảm đồng thời các điều kiện sau: (1) Điều kiện cần: Hoàn thành đúng thời hạn trở lên, bảo đảm chất lượng, hiệu quả. (2) Điều kiện đủ: Đạt được ít nhất một trong các kết quả: hoàn thành vượt tiến độ; hoàn thành vượt sản lượng, quy mô được giao; hoặc tiết kiệm chi phí, cải tiến quy trình. |
|
|
3 |
Kết quả hoạt động quản lý, điều hành của tổ chức; tháo gỡ điểm nghẽn thể chế (nếu có); không để xảy ra sai phạm trong ban hành chính sách, văn bản |
13 |
|
3.1 |
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ trọng tâm, chủ yếu được cơ quan, địa phương giao thực hiện trong năm |
10 |
|
|
a là tổng số chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao. b là tổng số chỉ tiêu, nhiệm vụ đã hoàn thành. Tỷ lệ hoàn thành = b : a - Tỷ lệ hoàn thành từ 70% trở lên: tính điểm theo công thức Tỷ lệ hoàn thành x Điểm tối đa. - Tỷ lệ hoàn thành dưới 70%: 0 điểm. Ghi chú: Chỉ tiêu, nhiệm vụ trọng tâm, chủ yếu gồm toàn bộ các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, giải ngân vốn đầu tư công được giao và các nhiệm vụ trọng tâm được giao trong năm thuộc lĩnh vực đơn vị phụ trách. |
|
|
3.2 |
Kết quả xếp loại chất lượng của đơn vị cấp dưới trực tiếp (nếu có) |
1 |
|
|
- 100% đơn vị được xếp loại chất lượng từ mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên hoặc không có đơn vị cấp dưới trực tiếp: 01 điểm. - Có đơn vị được xếp loại ở mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng không có đơn vị nào bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ: 0,5 điểm. - Có đơn vị bị xếp loại ở mức không hoàn thành nhiệm vụ: 0 điểm. |
|
|
3.3 |
Chủ động tham mưu cơ quan, địa phương kiến nghị cấp có thẩm quyền tháo gỡ vướng mắc về cơ chế, chính sách hoặc bất cập, chồng chéo của quy định pháp luật phát sinh trong quá trình quản lý (mỗi nội dung đề xuất tháo gỡ được 0,5 điểm, tối đa 01 điểm) |
1 |
|
3.4 |
Không có văn bản do đơn vị ban hành hoặc tham mưu ban hành bị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kết luận là trái pháp luật (mỗi văn bản vi phạm: trừ 0,2 điểm, trừ tối đa 01 điểm) |
1 |
|
4 |
Kết quả phối hợp với các cơ quan liên quan, điều phối chính sách liên ngành, liên vùng; có sáng kiến, mô hình điều phối được ghi nhận (nếu có) |
7 |
|
4.1 |
Kết quả phối hợp với các cơ quan liên quan |
4 |
|
4.1.1 |
Chủ trì hoặc phối hợp tham mưu cơ quan, địa phương ban hành kịp thời, bảo đảm chất lượng các văn bản góp ý dự thảo, cung cấp thông tin, hiệp y, cho ý kiến chuyên môn theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền |
1 |
|
4.1.2 |
100% nhiệm vụ tham gia các đoàn kiểm tra, giám sát hoặc phục vụ các đoàn kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán của cấp trên được thực hiện đầy đủ, đúng thành phần, thời gian và bảo đảm chất lượng |
1 |
|
4.1.3 |
Chủ trì hoặc phối hợp tham mưu cơ quan, địa phương ban hành kịp thời, bảo đảm chất lượng các báo cáo chuyên đề, báo cáo phối hợp định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền |
1 |
|
4.1.4 |
100% nhiệm vụ phối hợp nội bộ giữa các đơn vị trong cùng cơ quan, địa phương được thực hiện bảo đảm tiến độ và chất lượng |
1 |
|
4.2 |
Tham mưu lãnh đạo cơ quan, địa phương thực hiện hoặc trực tiếp thực hiện tốt vai trò trong các tổ chức phối hợp liên ngành, liên vùng hoặc các tổ chức phối hợp thực hiện nhiệm vụ chuyên môn |
2 |
|
4.2.1 |
Tham mưu lãnh đạo cơ quan, địa phương thực hiện tốt vai trò trong các tổ chức |
1 |
|
4.2.2 |
Trực tiếp thực hiện tốt vai trò trong các tổ chức |
1 |
|
|
Ghi chú chấm điểm tiêu chí 4.2.1 và 4.2.2: - Thực hiện tốt vai trò người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, thành viên thường trực hoặc thành viên phối hợp theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao. - Trường hợp không phát sinh nhiệm vụ tham mưu hoặc không tham gia các tổ chức phối hợp thì tính điểm tối đa. |
|
|
4.3 |
Chủ trì đề xuất và triển khai ít nhất 01 sáng kiến, giải pháp đổi mới hoặc mô hình cải tiến quy trình công việc, cơ chế phối hợp được cấp trên công nhận, áp dụng hiệu quả |
1 |
|
5 |
Kết quả thực hiện chuyển đổi số, đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm thời gian, chi phí cho người dân, doanh nghiệp; có sáng kiến cụ thể áp dụng hiệu quả (nếu có) |
8 |
|
5.1 |
Kết quả thực hiện chuyển đổi số |
4 |
|
5.1.1 |
100% văn bản trao đổi giữa các cơ quan nhà nước (trừ văn bản mật) được thực hiện dưới dạng văn bản điện tử, ký số và luân chuyển khép kín trên Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành |
1 |
|
5.1.2 |
100% hồ sơ công việc được tạo lập, xử lý và lưu trữ điện tử theo đúng quy định (không in ấn, lưu trữ hồ sơ giấy song song với hồ sơ điện tử, hồ sơ đã số hóa; trừ tài liệu mật hoặc tài liệu mà pháp luật yêu cầu lưu bản giấy) |
1 |
|
5.1.3 |
100% dữ liệu chuyên ngành thuộc lĩnh vực đơn vị phụ trách được số hóa, cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác vào hệ thống cơ sở dữ liệu chung, bảo đảm phục vụ tốt việc khai thác, chia sẻ thông tin |
1 |
|
5.1.4 |
Thực hiện nghiêm các quy định về an toàn, an ninh mạng; quản lý, bảo quản tốt thiết bị số được giao; không để xảy ra sự cố lộ lọt thông tin hoặc gián đoạn công việc do nguyên nhân chủ quan trong nội bộ đơn vị |
1 |
|
5.2 |
Có kiến nghị đơn giản hóa TTHC được phê duyệt tại quyết định ban hành phương án đơn giản hóa TTHC của tỉnh (01 kiến nghị: 01 điểm; 02 kiến nghị: 1,5 điểm; từ 03 kiến nghị trở lên: 02 điểm; trường hợp đã rà soát nhưng không phát sinh bất cập thì tính điểm tối đa khi có báo cáo kết quả rà soát) |
2 |
|
5.3 |
Có sáng kiến về chuyển đổi số, đơn giản hóa TTHC, giảm thời gian, chi phí cho người dân, doanh nghiệp đã áp dụng hiệu quả tại cơ quan, địa phương, đơn vị |
2 |
|
|
Sáng kiến chỉ được tính điểm khi đã được cấp có thẩm quyền công nhận và áp dụng hiệu quả trong thực tế (01 sáng kiến: 01 điểm; từ 02 sáng kiến trở lên: 02 điểm). |
|
|
6 |
Kết quả thực hiện chính sách, chương trình khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo tác động rõ rệt đến hiệu quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị |
4 |
|
6.1 |
Tỷ lệ nhiệm vụ được giao hoàn thành đúng thời hạn bằng hoặc cao hơn năm trước liền kề (trường hợp chưa có dữ liệu năm trước liền kề để so sánh thì tỷ lệ nhiệm vụ được giao hoàn thành đúng thời hạn đạt từ 95% trở lên) |
1 |
|
6.2 |
Được cơ quan có thẩm quyền biểu dương, khen thưởng chuyên đề, đột xuất về kết quả hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ |
1 |
|
6.3 |
Không có phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về tinh thần, thái độ, năng lực của công chức, viên chức công tác tại đơn vị đã được cơ quan có thẩm quyền xác minh là đúng |
1 |
|
6.4 |
Thực hiện nghiêm quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, địa phương, đơn vị; có giải pháp tiết kiệm văn phòng phẩm, điện, nước và các khoản chi thường xuyên khác |
1 |
|
7 |
Kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính; tỷ lệ xử lý hồ sơ trực tuyến (nếu có) |
7 |
|
7.1 |
Tỷ lệ hồ sơ TTHC tiếp nhận trong năm được giải quyết đúng hạn và sớm hạn |
5 |
|
|
- Từ 98% đến 100%: 05 điểm. - Từ 90% đến dưới 98%: 03 điểm. - Từ 85% đến dưới 90%: 01 điểm. - Dưới 85%: 0 điểm. |
|
|
7.2 |
Tỷ lệ xử lý hồ sơ trực tuyến |
2 |
|
|
a là tổng số hồ sơ TTHC của dịch vụ công trực tuyến một phần và dịch vụ công trực tuyến toàn trình tiếp nhận trong năm của đơn vị (gồm tiếp nhận trực tiếp, trực tuyến, qua bưu chính). b là tổng số hồ sơ trực tuyến một phần phát sinh trong năm. c là tổng số hồ sơ trực tuyến toàn trình phát sinh trong năm. - Tỷ lệ = (b + c) : a - Điểm = Tỷ lệ x Điểm tối đa. Trường hợp trong năm đơn vị không phát sinh hồ sơ TTHC hoặc TTHC chưa đủ điều kiện cung cấp trực tuyến thì tính điểm tối đa. |
|
|
8 |
Kết quả giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp (nếu có) |
3 |
|
|
- Tham mưu giải quyết kịp thời, đúng quy định 100% đơn thư, khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị được cấp trên phân công, hoặc trong năm không phát sinh đơn thư, khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị phải tham mưu giải quyết: 03 điểm. - Mỗi đơn thư tham mưu giải quyết quá thời hạn hoặc chưa đúng quy định: trừ 0,5 điểm, trừ tối đa 1,5 điểm. - Để xảy ra đơn thư tồn đọng, kéo dài, vượt cấp do lỗi chủ quan của đơn vị và đã được cơ quan có thẩm quyền kết luận: 0 điểm. |
|
|
|
TỔNG CỘNG (A + B) |
100 |
Ghi chú: Đối với tiêu chí, tiêu chí thành phần không có hướng dẫn chấm điểm chi tiết thì chấm điểm theo nguyên tắc đạt hoặc không đạt: Đạt yêu cầu được tính điểm tối đa; không đạt yêu cầu tính 0 điểm.
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI PHÒNG VÀ
TƯƠNG ĐƯƠNG THUỘC CÁC SỞ, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ KHÔNG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH CHO CÁ NHÂN, TỔ CHỨC
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 116/2026/QĐ-UBND)
|
STT |
Tiêu chí |
Điểm tối đa |
|
A |
TIÊU CHÍ CHUNG |
30 |
|
1 |
Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thực hiện sự chỉ đạo, điều hành của cấp trên; tham mưu xây dựng, ban hành chương trình, kế hoạch công tác năm; năng lực nhận diện, dự báo xu hướng phát triển, chủ động thích ứng với thay đổi môi trường |
10 |
|
1.1 |
Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước |
2 |
|
|
- Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước: 02 điểm. - Mỗi lượt văn bản kết luận, phê bình của cơ quan có thẩm quyền hoặc đoàn kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm toán về việc thực hiện chưa đúng chính sách, pháp luật của Nhà nước: trừ 0,2 điểm, trừ tối đa 01 điểm. - Có văn bản kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc chưa thực hiện nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng: 0 điểm. |
|
|
1.2 |
Thực hiện sự chỉ đạo, điều hành của cấp trên |
6 |
|
1.2.1 |
Thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo định kỳ với cấp trên |
2 |
|
1.2.2 |
Thực hiện nghiêm chế độ hội họp, bảo đảm đúng thành phần, thời gian theo văn bản triệu tập của cấp trên |
2 |
|
1.2.3 |
Chấp hành nghiêm mệnh lệnh hành chính; báo cáo, giải trình đầy đủ, kịp thời với lãnh đạo cơ quan, địa phương về những nội dung liên quan đến hoạt động của đơn vị khi có yêu cầu |
2 |
|
1.3 |
Tham mưu xây dựng, ban hành chương trình, kế hoạch công tác năm |
2 |
|
2 |
Hiệu quả trong việc quản lý, sử dụng công chức theo vị trí việc làm; xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch, tạo điều kiện cho công chức phát huy năng lực; hiệu quả phối hợp công tác và xây dựng đoàn kết nội bộ; mức độ chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính và tinh thần phục vụ của công chức |
10 |
|
2.1 |
Hiệu quả trong việc quản lý, sử dụng công chức theo vị trí việc làm |
3 |
|
2.1.1 |
Chủ trì hoặc phối hợp hiệu quả trong công tác tham mưu trình phê duyệt, điều chỉnh vị trí việc làm công chức của cơ quan, địa phương theo quy định |
1,5 |
|
2.1.2 |
Phân công, sử dụng công chức theo đúng vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt |
1,5 |
|
2.2 |
Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch, tạo điều kiện cho công chức phát huy năng lực |
2 |
|
2.2.1 |
100% công chức thuộc đơn vị sử dụng hiệu quả máy tính, thiết bị ngoại vi được giao; kịp thời rà soát, đề xuất sửa chữa, nâng cấp bảo đảm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ |
0,5 |
|
2.2.2 |
100% công chức thuộc đơn vị ứng dụng thành thạo và thực hiện ký số cá nhân đối với tất cả hồ sơ, văn bản phát hành theo đúng quy định |
0,5 |
|
2.2.3 |
Chủ động rà soát, đăng ký và tạo điều kiện để 100% công chức thuộc đơn vị tham gia đầy đủ, nghiêm túc ít nhất 01 khóa đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn hoặc kỹ năng mềm trong năm khi được triệu tập |
0,5 |
|
2.2.4 |
Thực hiện đầy đủ quy định về công khai thông tin, những nội dung công chức được bàn, quyết định, tham gia ý kiến, kiểm tra, giám sát theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và các quy định có liên quan |
0,5 |
|
2.3 |
Hiệu quả phối hợp công tác và xây dựng đoàn kết nội bộ |
2 |
|
|
- Nội bộ đoàn kết, thống nhất, phối hợp hiệu quả trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ: 02 điểm. - Mỗi vụ việc phát sinh đơn thư khiếu nại, tố cáo nội bộ đã được cơ quan có thẩm quyền xác minh là đúng: trừ 0,2 điểm, trừ tối đa 01 điểm. - Có văn bản kết luận, phê bình của cơ quan có thẩm quyền về việc mất đoàn kết nội bộ: 0 điểm. |
|
|
2.4 |
Mức độ chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính và tinh thần phục vụ của công chức |
3 |
|
|
- 100% công chức công tác tại đơn vị chấp hành nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính và có tinh thần phục vụ tốt: 03 điểm. - Mỗi lượt công chức bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên hoặc mỗi lượt công chức bị phản ánh về tinh thần phục vụ đã được cơ quan có thẩm quyền kết luận, xác minh là đúng: trừ 0,5 điểm, trừ tối đa 1,5 điểm. - Có công chức bị kỷ luật ở mức cách chức, buộc thôi việc; hoặc có hành vi vi phạm pháp luật dẫn đến bị truy cứu trách nhiệm hình sự; hoặc vụ việc vi phạm được cơ quan có thẩm quyền kết luận là gây hậu quả nghiêm trọng: 0 điểm. |
|
|
3 |
Kết quả thực hiện các giải pháp cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động nội bộ; mức độ thường xuyên rà soát, cải tiến các quy chế làm việc, quy trình nội bộ, bảo đảm hoạt động hiệu năng, hiệu lực; việc xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế về tổ chức, quản lý, quy trình nội bộ đã được chỉ ra qua đánh giá, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán (nếu có) |
10 |
|
3.1 |
Kết quả thực hiện các giải pháp cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động nội bộ |
4 |
|
|
- Chủ trì hoặc phối hợp kịp thời, bảo đảm chất lượng trong công tác tham mưu thực hiện các nội dung, nhiệm vụ cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số của cơ quan, địa phương: 04 điểm. - Mỗi lượt tham mưu chậm trễ hoặc không bảo đảm chất lượng làm ảnh hưởng đến kết quả chung của cơ quan, địa phương: trừ 0,5 điểm, trừ tối đa 02 điểm. |
|
|
3.2 |
Mức độ thường xuyên rà soát, cải tiến các quy chế làm việc, quy trình nội bộ, bảo đảm hoạt động hiệu năng, hiệu lực |
3 |
|
3.2.1 |
Thường xuyên rà soát, điều chỉnh, bổ sung kịp thời quy chế làm việc (nếu có), văn bản phân công nhiệm vụ của đơn vị khi có sự thay đổi về căn cứ pháp lý, nhân sự, yêu cầu nhiệm vụ quản lý, điều hành nội bộ |
1 |
|
3.2.2 |
Thường xuyên rà soát, điều chỉnh, bổ sung, cập nhật, cải tiến kịp thời Hệ thống quản lý chất lượng khi phát sinh điểm không phù hợp với yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc gia |
2 |
|
3.3 |
Việc xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế về tổ chức, quản lý, quy trình nội bộ đã được chỉ ra qua đánh giá, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán (nếu có) |
3 |
|
|
- Khắc phục đầy đủ, kịp thời những tồn tại, hạn chế đã được chỉ ra hoặc không có tồn tại, hạn chế qua đánh giá, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán: 03 điểm. - Mỗi tồn tại, hạn chế chưa được khắc phục: trừ 0,2 điểm, trừ tối đa 1,5 điểm. - Không tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục hoặc đã tổ chức thực hiện nhưng không có kết quả: 0 điểm. Ghi chú: Chỉ đánh giá đối với các tồn tại, hạn chế có thời hạn khắc phục nằm trong năm đánh giá. |
|
|
B |
TIÊU CHÍ VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ |
70 |
|
1 |
Kết quả thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước thành chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, văn bản quy phạm pháp luật |
8 |
|
1.1 |
Mức độ kịp thời trong công tác tham mưu cơ quan, địa phương triển khai, cụ thể hóa nghị quyết, quy định của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên thành các văn bản hành chính hoặc văn bản quy phạm pháp luật |
3 |
|
|
- 100% văn bản được ban hành đúng thời hạn theo quy định hoặc theo chương trình, kế hoạch: 03 điểm. - Mỗi văn bản ban hành chậm so với thời hạn theo quy định hoặc theo chương trình, kế hoạch: trừ 0,2 điểm, trừ tối đa 1,5 điểm. - Chậm tham mưu ban hành văn bản thể chế hóa có tính chất trọng tâm: 0 điểm. |
|
|
1.2 |
Chất lượng công tác tham mưu cơ quan, địa phương triển khai, cụ thể hóa nghị quyết, quy định của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên thành các văn bản hành chính hoặc văn bản quy phạm pháp luật |
3 |
|
|
- Không có văn bản bị bãi bỏ, hủy bỏ, sửa đổi, bổ sung, đính chính do lỗi chủ quan trong vòng 12 tháng kể từ khi ban hành: 03 điểm. - Mỗi văn bản bị bãi bỏ, hủy bỏ, sửa đổi, bổ sung, đính chính do lỗi chủ quan: trừ 0,2 điểm, trừ tối đa 1,5 điểm. |
|
|
1.3 |
Mức độ tuân thủ trình tự, thủ tục trong công tác tham mưu cơ quan, địa phương triển khai, cụ thể hóa nghị quyết, quy định của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên thành các văn bản hành chính hoặc văn bản quy phạm pháp luật |
2 |
|
|
- 100% văn bản được tham mưu đúng trình tự, thủ tục quy định: 02 điểm. - Mỗi lượt hồ sơ tham mưu bị trả lại do chưa thực hiện đúng trình tự, thủ tục: trừ 0,2 điểm, trừ tối đa 01 điểm. |
|
|
2 |
Tỷ lệ hoàn thành các nhiệm vụ trong chương trình, kế hoạch công tác của năm và các nhiệm vụ phát sinh |
25 |
|
2.1 |
Tỷ lệ nhiệm vụ hoàn thành |
15 |
|
|
Tính điểm theo công thức: (b : a) x điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số nhiệm vụ được giao trong chương trình, kế hoạch công tác năm của cơ quan, địa phương và các nhiệm vụ phát sinh khác. b là tổng số nhiệm vụ đã hoàn thành đúng hoặc trước thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả. |
|
|
2.2 |
Tỷ lệ nhiệm vụ hoàn thành vượt mức yêu cầu so với tổng số nhiệm vụ trong năm |
10 |
|
|
- Từ 30% trở lên: 10 điểm. - Từ 20% đến dưới 30%: 08 điểm. - Từ 10% đến dưới 20%: 05 điểm. - Từ 5% đến dưới 10%: 02 điểm. - Dưới 5%: 0 điểm. Nhiệm vụ được xem là hoàn thành vượt mức yêu cầu khi bảo đảm đồng thời các điều kiện sau: (1) Điều kiện cần: Hoàn thành đúng thời hạn trở lên, bảo đảm chất lượng, hiệu quả. (2) Điều kiện đủ: Đạt được ít nhất một trong các kết quả: hoàn thành vượt tiến độ; hoàn thành vượt sản lượng, quy mô được giao; hoặc tiết kiệm chi phí, cải tiến quy trình. |
|
|
|
||
|
3 |
Kết quả hoạt động quản lý, điều hành của tổ chức; tháo gỡ điểm nghẽn thể chế (nếu có); không để xảy ra sai phạm trong ban hành chính sách, văn bản |
13 |
|
3.1 |
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ trọng tâm, chủ yếu được cơ quan, địa phương giao thực hiện trong năm |
10 |
|
|
a là tổng số chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao. b là tổng số chỉ tiêu, nhiệm vụ đã hoàn thành. Tỷ lệ hoàn thành = b : a - Tỷ lệ hoàn thành từ 70% trở lên: tính điểm theo công thức Tỷ lệ hoàn thành x Điểm tối đa. - Tỷ lệ hoàn thành dưới 70%: 0 điểm. Ghi chú: Chỉ tiêu, nhiệm vụ trọng tâm, chủ yếu gồm toàn bộ các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, giải ngân vốn đầu tư công được giao và các nhiệm vụ trọng tâm được giao trong năm thuộc lĩnh vực đơn vị phụ trách. |
|
|
3.2 |
Kết quả xếp loại chất lượng của đơn vị cấp dưới trực tiếp (nếu có) |
1 |
|
|
- 100% đơn vị được xếp loại chất lượng từ mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên hoặc không có đơn vị cấp dưới trực tiếp: 01 điểm. - Có đơn vị được xếp loại ở mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng không có đơn vị nào bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ: 0,5 điểm. - Có đơn vị bị xếp loại ở mức không hoàn thành nhiệm vụ: 0 điểm. |
|
|
3.3 |
Chủ động tham mưu cơ quan, địa phương kiến nghị cấp có thẩm quyền tháo gỡ vướng mắc về cơ chế, chính sách hoặc bất cập, chồng chéo của quy định pháp luật phát sinh trong quá trình quản lý (mỗi nội dung đề xuất tháo gỡ được 0,5 điểm, tối đa 01 điểm) |
1 |
|
3.4 |
Không có văn bản do đơn vị ban hành hoặc tham mưu ban hành bị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kết luận là trái pháp luật (mỗi văn bản vi phạm: trừ 0,2 điểm, trừ tối đa 01 điểm) |
1 |
|
4 |
Kết quả phối hợp với các cơ quan liên quan, điều phối chính sách liên ngành, liên vùng; có sáng kiến, mô hình điều phối được ghi nhận (nếu có) |
7 |
|
4.1 |
Kết quả phối hợp với các cơ quan liên quan |
4 |
|
4.1.1 |
Chủ trì hoặc phối hợp tham mưu cơ quan, địa phương ban hành kịp thời, bảo đảm chất lượng các văn bản góp ý dự thảo, cung cấp thông tin, hiệp y, cho ý kiến chuyên môn theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền |
1 |
|
4.1.2 |
100% nhiệm vụ tham gia các đoàn kiểm tra, giám sát hoặc phục vụ các đoàn kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán của cấp trên được thực hiện đầy đủ, đúng thành phần, thời gian và bảo đảm chất lượng |
1 |
|
4.1.3 |
Chủ trì hoặc phối hợp tham mưu cơ quan, địa phương ban hành kịp thời, bảo đảm chất lượng các báo cáo chuyên đề, báo cáo phối hợp định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền |
1 |
|
4.1.4 |
100% nhiệm vụ phối hợp nội bộ giữa các đơn vị trong cùng cơ quan, địa phương được thực hiện bảo đảm tiến độ và chất lượng |
1 |
|
4.2 |
Tham mưu lãnh đạo cơ quan, địa phương thực hiện hoặc trực tiếp thực hiện tốt vai trò trong các tổ chức phối hợp liên ngành, liên vùng hoặc các tổ chức phối hợp thực hiện nhiệm vụ chuyên môn |
2 |
|
4.2.1 |
Tham mưu lãnh đạo cơ quan, địa phương thực hiện tốt vai trò trong các tổ chức |
1 |
|
4.2.2 |
Trực tiếp thực hiện tốt vai trò trong các tổ chức |
1 |
|
|
Ghi chú chấm điểm tiêu chí 4.2.1 và 4.2.2: - Thực hiện tốt vai trò theo đúng phân công nhiệm vụ. - Trường hợp không phát sinh nhiệm vụ tham mưu hoặc không tham gia các tổ chức phối hợp thì tính điểm tối đa. |
|
|
4.3 |
Chủ trì đề xuất và triển khai ít nhất 01 sáng kiến, giải pháp đổi mới hoặc mô hình cải tiến quy trình công việc, cơ chế phối hợp được cấp trên công nhận, áp dụng hiệu quả |
1 |
|
5 |
Kết quả thực hiện chuyển đổi số, đơn giản hóa quy trình nội bộ; có sáng kiến, giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số áp dụng hiệu quả |
8 |
|
5.1 |
Kết quả thực hiện chuyển đổi số |
4 |
|
5.1.1 |
100% văn bản trao đổi giữa các cơ quan nhà nước (trừ văn bản mật) được thực hiện dưới dạng văn bản điện tử, ký số và luân chuyển khép kín trên Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành |
1 |
|
5.1.2 |
100% hồ sơ công việc được tạo lập, xử lý và lưu trữ điện tử theo đúng quy định (không in ấn, lưu trữ hồ sơ giấy song song với hồ sơ điện tử, hồ sơ đã số hóa; trừ tài liệu mật hoặc tài liệu mà pháp luật yêu cầu lưu bản giấy) |
1 |
|
5.1.3 |
100% dữ liệu chuyên ngành thuộc trách nhiệm quản lý, phụ trách của đơn vị và đủ điều kiện kết nối, chia sẻ theo quy định được số hóa, cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác vào hệ thống cơ sở dữ liệu chung, bảo đảm phục vụ tốt việc khai thác, chia sẻ thông tin |
1 |
|
5.1.4 |
Thực hiện nghiêm các quy định về an toàn, an ninh mạng; quản lý, bảo quản tốt thiết bị số được giao; không để xảy ra sự cố lộ lọt thông tin hoặc gián đoạn công việc do nguyên nhân chủ quan trong nội bộ đơn vị |
1 |
|
5.2 |
Có kiến nghị đơn giản hóa quy trình nội bộ được cơ quan, địa phương phê duyệt, áp dụng (01 kiến nghị: 01 điểm; từ 02 kiến nghị trở lên: 02 điểm; trường hợp đã rà soát nhưng không phát sinh bất cập thì tính điểm tối đa khi có báo cáo kết quả rà soát) |
2 |
|
5.3 |
Có sáng kiến về chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động chuyên môn đã được cấp có thẩm quyền công nhận và áp dụng hiệu quả tại cơ quan, địa phương, đơn vị (01 sáng kiến: 01 điểm; từ 02 sáng kiến trở lên: 02 điểm) |
2 |
|
6 |
Kết quả thực hiện chính sách, chương trình khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo tác động rõ rệt đến hiệu quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị |
6 |
|
6.1 |
Tỷ lệ nhiệm vụ được giao hoàn thành đúng thời hạn bằng hoặc cao hơn năm trước liền kề (trường hợp đơn vị mới thành lập, chưa có dữ liệu năm trước liền kề để so sánh thì tỷ lệ nhiệm vụ được giao hoàn thành đúng thời hạn đạt từ 95% trở lên) |
2 |
|
6.2 |
Được cơ quan có thẩm quyền biểu dương, khen thưởng chuyên đề, đột xuất về kết quả hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ |
2 |
|
6.3 |
Không có phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về tinh thần, thái độ, năng lực của công chức, viên chức công tác tại đơn vị đã được cơ quan có thẩm quyền xác minh là đúng |
1 |
|
6.4 |
Thực hiện nghiêm quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, địa phương, đơn vị; có giải pháp tiết kiệm văn phòng phẩm, điện, nước và các khoản chi thường xuyên khác |
1 |
|
7 |
Kết quả giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp (nếu có) |
3 |
|
|
- Tham mưu giải quyết kịp thời, đúng quy định 100% đơn thư, khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị được cấp trên phân công, hoặc trong năm không phát sinh đơn thư, khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị phải tham mưu giải quyết: 03 điểm. - Mỗi đơn thư tham mưu giải quyết quá thời hạn hoặc chưa đúng quy định: trừ 0,5 điểm, trừ tối đa 1,5 điểm. - Để xảy ra đơn thư tồn đọng, kéo dài, vượt cấp do lỗi chủ quan của đơn vị và đã được cơ quan có thẩm quyền kết luận: 0 điểm. |
|
|
|
TỔNG CỘNG (A + B) |
100 |
Ghi chú: Đối với tiêu chí, tiêu chí thành phần không có hướng dẫn chấm điểm chi tiết thì chấm điểm theo nguyên tắc đạt hoặc không đạt: Đạt yêu cầu được tính điểm tối đa; không đạt yêu cầu tính 0 điểm.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh