Quyết định 115/2026/QĐ-UBND sửa đổi Quy định số lượng, quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh An Giang kèm theo Quyết định 21/2026/QĐ-UBND
| Số hiệu | 115/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 09/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 20/10/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh An Giang |
| Người ký | Nguyễn Thị Minh Thúy |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 115/2026/QĐ-UBND |
An Giang, ngày 09 tháng 10 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 168/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 484/TTr-SYT ngày 06 tháng 10 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định số lượng, quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 21/2026/QĐ- UBND ngày 20 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
“1. Số lượng cộng tác viên dân số đối với ấp:
a) Ấp có dưới 350 hộ gia đình được bố trí 01 cộng tác viên.
b) Ấp có từ 350 hộ gia đình đến 700 hộ gia đình được bố trí tối đa 02 cộng tác viên.
c) Ấp có trên 700 hộ gia đình đến 1.050 hộ gia đình được bố trí tối đa 03 cộng tác viên.
d) Ấp có trên 1.050 hộ gia đình đến 1.400 hộ gia đình được bố trí tối đa 04 cộng tác viên.
đ) Ấp có trên 1.400 hộ gia đình đến 1.750 hộ gia đình được bố trí tối đa 05 cộng tác viên.
e) Ấp có trên 1.750 hộ gia đình đến 2.100 hộ gia đình được bố trí tối đa 06 cộng tác viên.
g) Ấp có trên 2.100 hộ gia đình được bố trí tối đa 07 cộng tác viên.
2. Số lượng cộng tác viên dân số đối với khóm, khu phố:
a) Khóm, khu phố có dưới 500 hộ gia đình được bố trí 01 cộng tác viên.
b) Khóm, khu phố có từ 500 hộ gia đình đến 1.000 hộ gia đình được bố trí tối đa 02 cộng tác viên.
c) Khóm, khu phố có trên 1.000 hộ gia đình đến 1.500 hộ gia đình được bố trí tối đa 03 cộng tác viên.
d) Khóm, khu phố có trên 1.500 hộ gia đình đến 2.000 hộ gia đình được bố trí tối đa 04 cộng tác viên.
đ) Khóm, khu phố có trên 2.000 hộ gia đình được bố trí tối đa 05 cộng tác viên.
3. Căn cứ quy mô dân số, số hộ gia đình, đặc điểm địa bàn và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ công tác dân số, Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí số lượng cộng tác viên dân số phù hợp theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, thuận lợi cho việc theo dõi, quản lý và triển khai các hoạt động dân số tại cộng đồng.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 như sau:
“3. Ưu tiên xét chọn những người đã làm cộng tác viên dân số có đủ tiêu chuẩn theo quy định để bảo đảm ổn định mạng lưới cộng tác viên dân số; những người đang làm tổ y tế; các chức danh hoạt động không chuyên trách ở ấp (Bí thư Chi bộ, Trưởng ấp, Trưởng Ban Công tác Mặt trận); người tham gia hoạt động ở ấp (các Chi hội trưởng: Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh; Bí thư Chi Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh).”.
3. Bãi bỏ khoản 1 Điều 7.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 115/2026/QĐ-UBND |
An Giang, ngày 09 tháng 10 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 168/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 484/TTr-SYT ngày 06 tháng 10 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định số lượng, quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 21/2026/QĐ- UBND ngày 20 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
“1. Số lượng cộng tác viên dân số đối với ấp:
a) Ấp có dưới 350 hộ gia đình được bố trí 01 cộng tác viên.
b) Ấp có từ 350 hộ gia đình đến 700 hộ gia đình được bố trí tối đa 02 cộng tác viên.
c) Ấp có trên 700 hộ gia đình đến 1.050 hộ gia đình được bố trí tối đa 03 cộng tác viên.
d) Ấp có trên 1.050 hộ gia đình đến 1.400 hộ gia đình được bố trí tối đa 04 cộng tác viên.
đ) Ấp có trên 1.400 hộ gia đình đến 1.750 hộ gia đình được bố trí tối đa 05 cộng tác viên.
e) Ấp có trên 1.750 hộ gia đình đến 2.100 hộ gia đình được bố trí tối đa 06 cộng tác viên.
g) Ấp có trên 2.100 hộ gia đình được bố trí tối đa 07 cộng tác viên.
2. Số lượng cộng tác viên dân số đối với khóm, khu phố:
a) Khóm, khu phố có dưới 500 hộ gia đình được bố trí 01 cộng tác viên.
b) Khóm, khu phố có từ 500 hộ gia đình đến 1.000 hộ gia đình được bố trí tối đa 02 cộng tác viên.
c) Khóm, khu phố có trên 1.000 hộ gia đình đến 1.500 hộ gia đình được bố trí tối đa 03 cộng tác viên.
d) Khóm, khu phố có trên 1.500 hộ gia đình đến 2.000 hộ gia đình được bố trí tối đa 04 cộng tác viên.
đ) Khóm, khu phố có trên 2.000 hộ gia đình được bố trí tối đa 05 cộng tác viên.
3. Căn cứ quy mô dân số, số hộ gia đình, đặc điểm địa bàn và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ công tác dân số, Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí số lượng cộng tác viên dân số phù hợp theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, thuận lợi cho việc theo dõi, quản lý và triển khai các hoạt động dân số tại cộng đồng.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 như sau:
“3. Ưu tiên xét chọn những người đã làm cộng tác viên dân số có đủ tiêu chuẩn theo quy định để bảo đảm ổn định mạng lưới cộng tác viên dân số; những người đang làm tổ y tế; các chức danh hoạt động không chuyên trách ở ấp (Bí thư Chi bộ, Trưởng ấp, Trưởng Ban Công tác Mặt trận); người tham gia hoạt động ở ấp (các Chi hội trưởng: Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh; Bí thư Chi Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh).”.
3. Bãi bỏ khoản 1 Điều 7.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 10 năm 2026.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Y tế; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh