Quyết định 113/QĐ-UBND năm 2017 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 113/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 19/01/2017 |
| Ngày có hiệu lực | 29/01/2017 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lâm Văn Bi |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 113/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 19 tháng 01 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH CÀ MAU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 132/2015/TT-BTC ngày 28 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 1722/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Cà Mau;
Căn cứ Quyết định số 2027/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công nhận các chức danh Hội đồng Quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Cà Mau;
Xét đề nghị của Giám đốc Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Cà Mau tại Tờ trình số 55/TTr-QĐTPT ngày 14 tháng 12 năm 2016 về việc thẩm định Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Cà Mau và ý kiến đề xuất của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 533/TTr-SNV ngày 23 tháng 12 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Cà Mau”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ; Giám đốc Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Cà Mau; Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Cà Mau; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
ĐIỀU LỆ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 113/QĐ-UBND ngày 19/01/2017 của Chủ tịch UBND
tỉnh Cà Mau)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Hình thức tổ chức và tư cách pháp nhân
1. Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Cà Mau (sau đây gọi là Quỹ) là tổ chức tài chính nhà nước trực thuộc UBND tỉnh, được thành lập theo Quyết định số 1722/QĐ-UBND ngày 06/10/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh, được UBND tỉnh ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển tổ chức quản lý, điều hành.
2. Quỹ có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu và bảng cân đối kế toán riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh và các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Tên gọi, trụ sở
1. Tên gọi:
- Tên giao dịch tiếng Việt: Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Cà Mau;
- Tên giao dịch tiếng Anh: Camau Environmental Protection Fund;
- Tên viết tắt: CMEPF.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 113/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 19 tháng 01 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH CÀ MAU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 132/2015/TT-BTC ngày 28 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 1722/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Cà Mau;
Căn cứ Quyết định số 2027/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công nhận các chức danh Hội đồng Quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Cà Mau;
Xét đề nghị của Giám đốc Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Cà Mau tại Tờ trình số 55/TTr-QĐTPT ngày 14 tháng 12 năm 2016 về việc thẩm định Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Cà Mau và ý kiến đề xuất của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 533/TTr-SNV ngày 23 tháng 12 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Cà Mau”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ; Giám đốc Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Cà Mau; Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Cà Mau; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
ĐIỀU LỆ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 113/QĐ-UBND ngày 19/01/2017 của Chủ tịch UBND
tỉnh Cà Mau)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Hình thức tổ chức và tư cách pháp nhân
1. Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Cà Mau (sau đây gọi là Quỹ) là tổ chức tài chính nhà nước trực thuộc UBND tỉnh, được thành lập theo Quyết định số 1722/QĐ-UBND ngày 06/10/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh, được UBND tỉnh ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển tổ chức quản lý, điều hành.
2. Quỹ có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu và bảng cân đối kế toán riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh và các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Tên gọi, trụ sở
1. Tên gọi:
- Tên giao dịch tiếng Việt: Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Cà Mau;
- Tên giao dịch tiếng Anh: Camau Environmental Protection Fund;
- Tên viết tắt: CMEPF.
2. Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Cà Mau có trụ sở làm việc đặt tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Cà Mau, địa chỉ số 11-13, đường 1/5, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
3. Điện thoại, fax, trang điện tử:
- Điện thoại, fax: 0780.3552117;
- Trang điện tử: http://www.qdtpt.camau.gov.vn.
Điều 3. Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động
1. Mục tiêu:
Quỹ tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn từ ngân sách nhà nước cấp; các nguồn tài trợ, đóng góp, ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nhằm hỗ trợ tài chính cho các chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ về bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, biến đổi khí hậu, phòng, chống, khắc phục ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường và các hoạt động khác nhằm mục đích bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Nguyên tắc hoạt động
a) Quỹ là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, nhưng phải bảo toàn vốn điều lệ, tự bù đắp chi phí quản lý, được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước đối với các hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Quỹ chịu sự kiểm tra, kiểm toán về các hoạt động tài chính của các cơ quan quản lý nhà nước và Kiêm toán Nhà nước;
c) Quỹ hoạt động công khai, minh bạch, bình đẳng và đúng pháp luật.
Chương II
NGUỒN VỐN HOẠT ĐỘNG
Điều 4. Vốn điều lệ
1. Vốn điều lệ ban đầu của Quỹ là 20 (Hai mươi) tỷ đồng, do ngân sách tỉnh cấp trong 03 năm (2017-2019): Năm đầu mới thành lập được cấp 10 tỷ đồng, số còn lại được cấp đủ trong 02 năm tiếp theo từ nguồn ngân sách tỉnh.
2. Việc tăng vốn điều lệ của Quỹ do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường sau khi thống nhất ý kiến với Giám đốc Sở Tài chính.
Điều 5. Nguồn vốn hoạt động bổ sung hàng năm
1. Nguồn vốn ngân sách nhà nước chi sự nghiệp môi trường cấp bù kinh phí tài trợ cho các dự án, nhiệm vụ bảo vệ môi trường đã thực hiện hằng năm và bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ. Hằng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp nhu cầu sử dụng vốn của Quỹ từ nguồn chi sự nghiệp môi trường gửi Sở Tài chính xem xét, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
2. Phí bảo vệ môi trường được nộp vào ngân sách nhà nước đối với nước thải (nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp), khí thải, chất thải rắn, ký quỹ phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản (nếu có) và các loại phí bảo vệ môi trường khác theo quy định của pháp luật.
3. Các khoản bồi thường thiệt hại về môi trường và đa dạng sinh học nộp vào ngân sách nhà nước.
4. Lệ phí bán, chuyển các chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kính được chứng nhận (CERs) thu được từ các dự án phát triển sạch (sau đây gọi là CDM) thực hiện tại tỉnh Cà Mau.
5. Các khoản tài trợ, hỗ trợ, đóng góp tự nguyện, ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dành cho lĩnh vực bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
6. Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
7. Việc tiếp nhận các nguồn vốn bổ sung hằng năm của Quỹ được thực hiện theo quy định tài chính hiện hành.
Chương III
HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH CÀ MAU
Điều 6. Đối tượng được hỗ trợ tài chính và các hình thức hỗ trợ tài chính
1. Đối tượng được hỗ trợ tài chính
Đối tượng được hỗ trợ tài chính từ Quỹ là tổ chức, cá nhân có các chương trình, dự án đầu tư hoặc phương án đề nghị tài trợ thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; dự án đầu tư thực hiện việc phòng, chống, khắc phục ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh hoặc giải quyết các vấn đề môi trường cục bộ nhưng có phạm vi ảnh hưởng lớn (sau đây gọi là các dự án đầu tư); các hoạt động ứng phó với biên đôi khí hậu trên phạm vi toàn tỉnh.
Danh mục các dự án đầu tư được hỗ trợ tài chính từ Quỹ được UBND tỉnh phê duyệt căn cứ theo Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Đối tượng được hỗ trợ tài chính phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện đối với từng phương thức hỗ trợ tài chính quy định tại Điều lệ này.
Hội đồng Quản lý Quỹ (viết tắt HĐQL Quỹ) quyết định lĩnh vực ưu tiên, tiêu chí lựa chọn các dự án đầu tư được hỗ trợ tài chính trong từng thời kỳ theo đúng quy định.
2. Hình thức hỗ trợ tài chính
Quỹ hỗ trợ tài chính cho các đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 6 Điều lệ này dưới các hình thức:
a) Cho vay vốn với lãi suất ưu đãi;
b) Hỗ trợ lãi suất vay vốn cho các dự án đầu tư vay vốn từ các tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật;
c) Tài trợ, đồng tài trợ cho các hoạt động bảo vệ môi trường: Xử lý khắc phục ô nhiễm môi trường, ứng phó, khắc phục hậu quả do sự cố, thiên tai gây ra, các hoạt động phổ biến, tuyên truyền về quản lý, khai thác tài nguyên và môi trường biển và hải đảo; thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án theo Quyết định của UBND tỉnh; hỗ trợ trao các giải thưởng về môi trường, các hình thức khen thưởng nhằm tôn vinh các tổ chức, cá nhân điển hình tiên tiến về bảo vệ môi trường theo Quyết định của UBND tỉnh;
d) Hợp tác với các tổ chức tài chính, các Quỹ môi trường khác để đồng tài trợ, cho vay vốn các dự án môi trường phù hợp với tiêu chí và chức năng của Quỹ;
đ) Chi hỗ trợ cho các hoạt động phổ biến, tuyên truyền về cơ chế các dự án phát triển sạch (CDM); thực hiện trợ giá đối với sản phẩm của dự án phát triển sạch (CDM) theo quy định của pháp luật;
e) Hỗ trợ tài chính đối với các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật;
g) Thực hiện các chương trình, đề án, dự án và nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao;
h) Các khoản hỗ trợ khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 7. Cho vay với lãi suất ưu đãi
1. Đối tượng vay vốn lãi suất ưu đãi:
Các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, có nhu cầu và đề nghị vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư thuộc danh mục quy định tại Điều 6 của Điều lệ này.
2. Điều kiện đối với đối tượng vay vốn:
a) Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật;
b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng;
c) Có khả năng tài chính đảm bảo trả hết nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng;
d) Có dự án đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh có tính khả thi, hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật;
đ) Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật và quy chế nghiệp vụ của Quỹ.
3. Lãi suất cho vay:
a) Lãi suất cho vay do HĐQL Quỹ quyết định cho từng nhóm đối tượng trong từng thời kỳ;
b) Lãi suất ưu đãi tối đa không quá 50% mức lãi suất tín dụng đầu tư của Nhà nước do cơ quan có thẩm quyền công bố tại thời điểm cho vay;
c) Trường hợp lãi suất tín dụng đầu tư có điều chỉnh tăng hoặc giảm dẫn đến lãi suất cho vay của Quỹ không đảm bảo quy định tại Điểm b, Khoản 3 Điều này, trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày mức điều chỉnh lãi suất tín dụng đầu tư có hiệu lực thi hành, Quỹ phải báo cáo HĐQL Quỹ về việc điều chỉnh lãi suất phù hợp với quy định. Trong thời gian chờ HĐQL Quỹ xem xét, quyết định, Quỹ tiếp tục cho vay theo mức lãi suất cho vay đang thực hiện do HĐQL Quỹ phê duyệt, đồng thời quy định trong hợp đồng tín dụng ký kết với khách hàng điều khoản chuyển tiếp về việc lãi suất cho vay sẽ điều chỉnh khi có Quyết định của HĐQL Quỹ về việc điều chỉnh lãi suất;
d) Lãi suất cho vay đối với từng khoản giải ngân được áp dụng theo lãi suất cho vay do HĐQL Quỹ phê duyệt tại thời điểm gần nhất trước đó và không thay đổi trong thời hạn vay vốn (trừ trường hợp quy định tại điểm c, khoản 3 Điều này);
đ) Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay, áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng.
4. Mức vốn cho vay và thẩm quyền quyết định:
a) Mức vốn cho vay
- Căn cứ nhu cầu vay vốn và khả năng hoàn trả nợ của chủ đầu tư, khả năng nguồn vốn của Quỹ để quyết định mức cho vay, nhưng không vượt quá 80% tổng vốn đầu tư ban đầu của dự án bảo vệ môi trường tại khoản 1, khoản 2 và không vượt quá 70% tổng vốn đầu tư ban đầu của dự án bảo vệ môi trường thuộc các danh mục còn lại của Phụ lục III kèm theo Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ.
- Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 20% vốn điều lệ của Quỹ, trừ trường hợp đối với những khoản vay từ các nguồn vốn ủy thác của các tổ chức, cá nhân. Trong trường hợp đặc biệt, Quỹ được cho vay vượt quá mức giới hạn quy định tại Điểm này khi Chủ tịch HĐQL Quỹ trình và được Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.
b) Thẩm quyền quyết định
Mức vốn cho vay đối với một khách hàng: Trên 20% vốn điều lệ của Quỹ do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định; trên 5% đến 20% vốn điều lệ của Quỹ do Chủ tịch HĐQL Quỹ quyết định và đến 5% vốn điều lệ của Quỹ do Giám đốc Quỹ quyết định.
5. Thời hạn cho vay: Quỹ căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của Quỹ để thỏa thuận về thời hạn cho vay, nhưng tối đa không quá 05 năm. Trong trường hợp đặc biệt, Quỹ cho vay trên 05 năm phải được Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.
6. Trình tự thủ tục vay vốn, phân loại nợ, trích lập, sử dụng quỹ dự phòng rủi ro, xử lý rủi ro và thẩm quyền xử lý rủi ro, đảm bảo tiền vay đối với hoạt động cho vay, việc giám sát quá trình vay vốn, trả nợ thực hiện theo quy định của Quy chế hoạt động nghiệp vụ của Quỹ.
Điều 8. Hỗ trợ lãi suất vay vốn
1. Đối tượng được hỗ trợ lãi suất vay vốn:
Các tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư thuộc đối tượng quy định tại Điều 6, Điều lệ này có vay vốn của tổ chức tín dụng khác thì được xem xét hỗ trợ lãi suất vay vốn từ Quỹ.
2. Nguyên tắc, điều kiện dự án đầu tư được xem xét hỗ trợ lãi suất vay vốn:
a) Dự án đã hoàn thành, đưa vào sử dụng và hoàn trả được vốn vay cho các tổ chức tín dụng;
b) Dự án được cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở Trung ương, ở tỉnh xác nhận đã thực hiện hiệu quả nhiệm vụ bảo vệ môi trường hoặc giải quyết được các vấn đề môi trường;
c) Dự án chưa được vay vốn hoặc tài trợ bằng nguồn vốn hoạt động từ Quỹ;
d) Việc hỗ trợ lãi suất vay vốn không áp dụng đối với dự án đã được hưởng các chính sách ưu đãi khác về vốn của Nhà nước và các chính sách ưu đãi lãi suất hiện hành.
3. Việc cấp kinh phí hỗ trợ lãi suất vay vốn được tiến hành mỗi năm một lần trên cơ sở số nợ gốc và lãi vay đầu tư dự án mà Chủ đầu tư đã trả cho tổ chức tín dụng (không bao gồm các khoản nợ quá hạn).
4. Mức hỗ trợ lãi suất vay vốn và thẩm quyền quyết định:
a) Mức hỗ trợ lãi suất vay vốn thực hiện theo quy định của HĐQL Quỹ, tối đa không vượt quá 50% lãi suất tín dụng đầu tư của Nhà nước do cơ quan có thẩm quyền công bố tại thời điểm ký hợp đồng hỗ trợ lãi suất;
b) Giám đốc Quỹ xem xét mức hỗ trợ lãi suất vay vốn trình HĐQL Quỹ quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.
Điều 9. Tài trợ và đồng tài trợ
1. Đối tượng được xem xét tài trợ bao gồm tổ chức, cá nhân có các chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ và hoạt động bảo vệ môi trường như sau:
a) Xử lý, khắc phục ô nhiễm môi trường; ứng phó khắc phục hậu quả do sự cố môi trường hoặc thiên tai gây ra;
b) Phổ biến, tuyên truyền về quản lý, khai thác tài nguyên môi trường biển và hải đảo;
c) Các chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về bảo vệ môi trường theo Quyết định của Bộ, ngành Trung ương, UBND tỉnh;
d) Hỗ trợ các giải thưởng môi trường, các hình thức khen thưởng nhằm tôn vinh tổ chức, cá nhân điển hình tiên tiến về bảo vệ môi trường theo Quyết định của UBND tỉnh.
2. Quỹ phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đồng tài trợ cho các chương trình, dự án, hoạt động bảo vệ môi trường được quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Điều kiện để các chương trình, dự án, hoạt động bảo vệ môi trường được tài trợ và đồng tài trợ:
a) Dự án đầu tư được cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường xác nhận thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Đối với dự án đầu tư bảo vệ môi trường, phần vốn đối ứng của chủ đầu tư dự án, chương trình phải có ít nhất 50% trên tổng số vốn đầu tư để thực hiện dự án, chương trình đó;
4. Trình tự, thủ tục, hồ sơ xin tài trợ và đồng tài trợ, giám sát quá trình tài trợ và đồng tài trợ thực hiện theo quy định tại Quy chế hoạt động nghiệp vụ của Quỹ.
5. Mức tài trợ và thẩm quyền quyết định mức tài trợ: Mức tài trợ do Giám đốc Quỹ xem xét, trình HĐQL Quỹ quyết định đối với từng trường hợp cụ thể. Hằng năm, căn cứ vào khả năng tài chính của Quỹ và đối tượng tài trợ, Quỹ lập kế hoạch tài trợ cho các đối tượng trình HĐQL Quỹ phê duyệt
Quỹ chỉ được sử dụng tối đa 50% vốn hoạt động bổ sung hằng năm (không kể vốn điều lệ) để thực hiện phương thức hỗ trợ lãi suất vay vốn tại Điều 8 và tài trợ, đồng tài trợ tại Điều 9 của Điều lệ này.
Điều 10. Nhận ủy thác và ủy thác hỗ trợ đầu tư hoặc tài trợ cho các dự án bảo vệ môi trường
1. Nhận ủy thác:
a) Quỹ được nhận ủy thác cho vay, thu hồi nợ và tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng nhận ủy thác;
b) Quỹ được hưởng phí dịch vụ nhận ủy thác. Mức phí dịch vụ nhận ủy thác do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng nhận ủy thác.
2. Ủy thác:
a) UBND tỉnh quyết định ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển tổ chức quản lý và điều hành Quỹ Bảo vệ môi trường, đồng thời giao Chủ tịch HĐQL Quỹ ký hợp đồng ủy thác với Quỹ Đầu tư phát triển;
b) Quỹ trả phí dịch vụ ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển và hạch toán vào nội dung chi của Quỹ. Mức phí được thỏa thuận và ghi trong hợp đồng ủy thác.
Điều 11. Nhận ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường
1. Đối tượng ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản: Các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Yêu cầu, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được phép ký quỹ:
a) Nộp tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản tại Quỹ hoặc theo quy định của pháp luật;
b) Tiền ký quỹ được hưởng lãi suất tiền gửi theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức, cá nhân chỉ được rút tiền lãi sau khi có giấy xác nhận hoàn thành toàn bộ nội dung cải tạo, phục hồi môi trường;
d) Việc hoàn trả khoản tiền ký quỹ trên cơ sở tổ chức, cá nhân đã hoàn thành từng phần hoặc toàn bộ nội dung cải tạo, phục hồi môi trường theo phương án hoặc phương án bổ sung được phê duyệt;
đ) Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã ký quỹ nhưng giải thể hoặc phá sản và chưa thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường theo đúng phương án hoặc phương án bổ sung được phê duyệt thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án hoặc phương án bổ sung có trách nhiệm sử dụng số tiền đã ký quỹ bao gồm cả tiền lãi để thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường.
3. Trách nhiệm của Quỹ:
a) Tiếp nhận tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản của các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản;
b) Xác nhận đã ký quỹ cho tổ chức, cá nhân và gửi cho cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án hoặc đề án bổ sung, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường tỉnh;
c) Hoàn trả tiền ký quỹ và lãi suất tiền ký quỹ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định;
d) Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng tiền ký quỹ theo đúng quy định của pháp luật;
đ) Đôn đốc các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản ký quỹ đúng hạn; kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm quy định về nộp tiền ký quỹ.
4. Trình tự, thủ tục nhận ký quỹ phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định của pháp luật.
5. Nhận ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu đối với tổ chức và cá nhân trong nhập khẩu phế liệu.
Điều 12. Thực hiện một số cơ chế, chính sách tài chính đối với dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch (CDM) và biến đổi khí hậu
1. Hỗ trợ cho các hoạt động phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức về dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch; xem xét, phê duyệt tài liệu dự án CDM; quản lý và giám sát dự án CDM.
2. Thực hiện trợ giá đối với sản phẩm của dự án CDM.
3. Hỗ trợ tài chính đối với các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Gửi tiền tại các tổ chức tín dụng, mua trái phiếu Chính phủ
Quỹ được phép sử dụng vốn nhàn rỗi để gửi tại các ngân hàng thương mại hoặc mua trái phiếu Chính phủ nhằm mục đích bảo toàn và phát triển vốn của Quỹ, nhưng phải đảm bảo an toàn.
Điều 14. Tham gia các chương trình, dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền
1. Quỹ huy động các nguồn lực cần thiết để tham gia điều phối, quản lý tài chính các chương trình, dự án bảo vệ môi trường trọng điểm theo Quyết định của UBND tỉnh hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công, chỉ đạo của UBND tỉnh hoặc cấp có thẩm quyền.
Điều 15. Giám sát, kiểm tra các hoạt động nghiệp vụ của Quỹ
1. Quỹ có trách nhiệm kiểm tra định kỳ và đột xuất các tổ chức, cá nhân sử dụng vốn của Quỹ trong quá trình triển khai các hoạt động, nhiệm vụ và dự án bảo vệ môi trường để đảm bảo việc sử dụng vốn của Quỹ đúng mục đích, đúng đối tượng đã được cam kết trong các hợp đồng, văn bản tài liệu đã ký kết giữa các tổ chức, cá nhân này và Quỹ.
2. Trường hợp phát hiện các chủ đầu tư vi phạm cam kết với Quỹ hoặc vi phạm các quy định của Nhà nước, Quỹ có quyền rút vốn vay, đình chỉ hỗ trợ lãi suất vay, tài trợ và đồng tài trợ đối với các Chủ đầu tư và khởi kiện để giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Việc giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các Chủ đầu tư sử dụng vốn của Quỹ được thực hiện theo quy định tại Quy chế hoạt động nghiệp vụ của Quỹ và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 16. Mời chuyên gia
Quỹ được mời chuyên gia của các Bộ, ngành Trung ương, sở, ban, ngành tỉnh và tổ chức có liên quan tham gia Hội đồng thẩm định các dự án bảo vệ môi trường xin tài trợ hoặc xin hỗ trợ đầu tư.
Điều 17. Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
1. Quỹ được quan hệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để kêu gọi, thu hút và tiếp nhận tài trợ hợp pháp hoặc huy động vốn bổ sung cho Quỹ theo quy định của pháp luật.
2. Quỹ được trao đổi, hợp tác với các tổ chức tài chính trong và ngoài nước, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam (VEPF), Quỹ Môi trường toàn cầu (GEF), các Quỹ môi trường nước ngoài, các Quỹ môi trường ngành, địa phương đê thực hiện việc đồng tài trợ, cho vay vốn đối với các hoạt động bảo vệ môi trường theo quy định của Điều lệ này.
Việc hợp tác, tiếp nhận tài trợ hoặc huy động vốn bổ sung từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước do Giám đốc Quỹ quyết định sau khi đã báo cáo và có ý kiến chấp thuận của HĐQL Quỹ.
Chương IV
TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA QUỸ
Mục 1. HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ
Điều 18. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Quản lý Quỹ
1. HĐQL Quỹ gồm: Phó Chủ tịch UBND tỉnh kiêm Chủ tịch HĐQL Quỹ; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường kiêm Phó Chủ tịch HĐQL Quỹ và một (01) Phó Chủ tịch HĐQL Quỹ là Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển kiêm Giám đốc Quỹ; 03 ủy viên Hội đồng Quản lý Quỹ là lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Cà Mau.
Các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng Quản lý Quỹ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên của HĐQL Quỹ do Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định.
2. Nhiệm kỳ của thành viên HĐQL Quỹ là 05 (năm) năm.
3. Thành viên HĐQL Quỹ bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau:
a) Bị Tòa án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật;
b) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhiệm công việc được giao, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
c) Không trung thực trong phạm vi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thu lợi cho bản thân, cho người khác;
d) Vi phạm quy định của pháp luật và Điều lệ này.
4. Thành viên HĐQL Quỹ được thay thế trong những trường hợp sau:
a) Xin từ chức;
b) Khi có quyết định điều chuyển hoặc bố trí công việc khác;
c) Không đảm bảo sức khỏe đảm nhận công việc;
d) Bị miễn nhiệm theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
Điều 19. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng Quản lý Quỹ
1. Xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định và ban hành các văn bản quy định về Quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát, Quy chế hoạt động nghiệp vụ Quỹ.
2. Trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, sửa đổi, bổ sung Điều lệ, cơ chế hoạt động, đồng thời báo cáo kết quả hoạt động hằng năm của Quỹ và các nội dung có liên quan thuộc thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
3. Phê duyệt kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính và thông qua báo cáo quyết toán hằng năm của Quỹ. Quản lý an toàn vốn và tài sản của Quỹ, bảo đảm sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả.
4. Quyết định ban hành lĩnh vực ưu tiên, tiêu chí lựa chọn các dự án đầu tư được hỗ trợ tài chính trong từng thời kỳ. Quy định cơ chế ưu đãi, phạm vi ưu đãi, hỗ trợ các sản phẩm và dự án bảo vệ môi trường.
5. Giám sát, kiểm tra các hoạt động của cơ quan điều hành nghiệp vụ theo Điều lệ và các quyết định của HĐQL Quỹ.
6. Quyết định cho vay vốn, hỗ trợ lãi suất vay, tài trợ và đồng tài trợ và các hoạt động nghiệp vụ khác theo thẩm quyền.
7. Phê duyệt kế hoạch hoạt động của Ban Kiểm soát, xem xét báo cáo kết quả kiểm soát và báo cáo kết quả kiểm tra, thẩm định tài chính của Ban Kiểm soát Quỹ và giải quyết các khiếu nại theo quy định.
8. HĐQL Quỹ sử dụng con dấu của Quỹ trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo Điều lệ.
9. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch HĐQL Quỹ
1. Chịu trách nhiệm về công việc của HĐQL Quỹ, tổ chức phân công nhiệm vụ cho các thành viên để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của HĐQL Quỹ.
2. Thay mặt HĐQL Quỹ ký, ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của HĐQL Quỹ trình Chủ tịch UBND tỉnh và gửi các cơ quan có liên quan theo quy định tại Điều lệ này và các quy định khác có liên quan.
3. Thay mặt HĐQL Quỹ ký, ban hành các nghị quyết, quyết định và các văn bản thuộc thẩm quyền của HĐQL Quỹ.
4. Triệu tập, chủ trì và phân công các thành viên HĐQL Quỹ, chuẩn bị nội dung cho các cuộc họp của HĐQL Quỹ.
5. Ủy quyền cho các thành viên HĐQL Quỹ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Thành viên được ủy quyền chịu trách nhiệm trước Chủ tịch HĐQL Quỹ về các công việc được ủy quyền.
6. Đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, bổ nhiệm lại hoặc miễn nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc, Kế toán trưởng của Quỹ.
7. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại hoặc miễn nhiệm đối với Trưởng Ban Kiểm soát, các thành viên Ban Kiểm soát Quỹ.
8. Chịu trách nhiệm về các quyết định của HĐQL Quỹ trước Chủ tịch UBND tỉnh và pháp luật.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 21. Chế độ làm việc của HĐQL Quỹ
1. HĐQL Quỹ làm việc theo chế độ tập thể, biểu quyết theo đa số; 03 (ba) tháng họp một lần để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của HĐQL Quỹ.
Khi cần thiết, Chủ tịch HĐQL Quỹ có thể tổ chức họp bất thường theo đề nghị của trên 50% tổng số thành viên HĐQL Quỹ hoặc theo đề nghị của Giám đốc Quỹ để giải quyết những vấn đề cấp bách, quan trọng của Quỹ.
2. Chủ tịch HĐQL Quỹ triệu tập và chủ trì các cuộc họp của HĐQL Quỹ. Trường hợp vắng mặt, Chủ tịch HĐQL Quỹ ủy quyền cho một Phó Chủ tịch HĐQL Quỹ triệu tập và chủ trì cuộc họp.
3. Các cuộc họp của HĐQL Quỹ được coi là hợp lệ khi ít nhất có 2/3 thành viên có mặt. Thành viên không trực tiếp dự họp có quyền biểu quyết thông qua bỏ phiếu bằng văn bản (nếu vắng mặt có lý do chính đáng và được người chủ trì cuộc họp chấp nhận). Phiếu biểu quyết phải đựng trong phong bì kín và phải được chuyển đến tay người chủ trì cuộc họp chậm nhất là 01 (một) giờ trước giờ khai mạc cuộc họp.
Nghị quyết của HĐQL Quỹ phải được trên 50% tổng số thành viên tham dự biểu quyết (kể cả thành viên vắng mặt gửi bỏ phiếu bằng văn bản) tán thành. Trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch HĐQL Quỹ.
4. Đối với những công việc có liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị-xã hội, các hội, các hiệp hội, các tổ chức phi chính phủ không có thành viên tham gia HĐQL Quỹ thì mời đại diện có thẩm quyền của các tổ chức, cơ quan đó tham dự phiên họp. Đại diện của các cơ quan này có quyền phát biểu nhưng không có quyền biểu quyết.
5. Nghị quyết của HĐQL Quỹ có tính chất bắt buộc thi hành đối với Quỹ. Giám đốc Quỹ có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện.
6. Thành viên HĐQL Quỹ có trách nhiệm bảo vệ bí mật về thông tin theo quy định của Quỹ và quy định của pháp luật, kể cả khi đã thôi đảm nhiệm chức vụ hoặc chuyển cơ quan khác.
7. Chi phí hoạt động của HĐQL Quỹ, kể cả tiền phụ cấp hoặc thù lao cho thành viên HĐQL Quỹ và bộ phận giúp việc Hội đồng Quản lý thực hiện theo quy định và được hạch toán vào chi phí quản lý của Quỹ theo quy định hiện hành.
Mục 2. BAN KIỂM SOÁT
Điều 22. Thành viên Ban Kiểm soát
1. Tổ chức của Ban Kiểm soát:
- Ban Kiểm soát Quỹ có 03 thành viên, giúp HĐQL Quỹ giám sát hoạt động của bộ máy điều hành Quỹ. Thành viên Ban Kiểm soát hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
- Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ do Chủ tịch HĐQL Quỹ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại hoặc miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. Các thành viên Ban Kiểm soát Quỹ do Chủ tịch HĐQL Quỹ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại hoặc miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm soát là 03 (ba) năm; thành viên Ban Kiểm soát có thể bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không giới hạn.
- Trưởng Ban Kiểm soát, kiểm soát viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch UBND tỉnh, HĐQL Quỹ về thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của mình.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ của Ban Kiểm soát:
2.1. Nhiệm vụ
a) Kiểm tra, giám sát việc chấp hành Điều lệ Quỹ; Quyết định, Nghị quyết của HĐQL Quỹ về việc tổ chức thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ, trong quản lý điều hành hoạt động của Quỹ và chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
b) Kiểm tra, thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình hoạt động, báo cáo đánh giá công tác quản lý và báo cáo khác trước khi trình HĐQL Quỹ, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có liên quan; giám sát hoạt động tài chính, giám sát việc chấp hành chế độ kế toán. Định kỳ hằng quý, năm và theo vụ việc, Ban Kiểm soát có trách nhiệm báo cáo HĐQL Quỹ, Sở Tài chính kết quả kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính của Quỹ;
c) Khi cần thiết, kiểm tra các vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động tài chính của Quỹ để báo cáo HĐQL Quỹ, Chủ tịch UBND tỉnh và các cơ quan có liên quan;
d) Kiến nghị HĐQL Quỹ, Chủ tịch UBND tỉnh các giải pháp sửa đổi, bổ sung, cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành công việc, thực hiện nhiệm vụ và kế hoạch của Quỹ.
2.2. Quyền hạn
a) Được yêu cầu cung cấp thông tin, tiếp cận hồ sơ, tài liệu về công tác quản lý, điều hành hoạt động và tài chính của Quỹ; được tham gia các cuộc họp giao ban, họp HĐQL Quỹ, họp Ban Giám đốc, họp các chuyên đề có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của Ban Kiểm soát. Khi tham dự các cuộc họp, Ban Kiểm soát có quyền phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết;
b) Được sử dụng hệ thống kiểm tra và kiểm soát nội bộ của Quỹ, thuê chuyên gia tài chính để thực hiện các nhiệm vụ của mình;
c) Được sử dụng con dấu của Quỹ trong thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo Điều lệ;
d) Các nhiệm vụ khác theo phân cấp của HĐQL Quỹ.
2.3. Nghĩa vụ
a) Tuân thủ pháp luật, Điều lệ này và các Nghị quyết, Quyết định, Quy chế của HĐQL Quỹ trong thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao;
b) Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao một cách độc lập, trung thực, chặt chẽ nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của Quỹ và của Nhà nước;
c) Bảo mật thông tin theo quy định của Quỹ, không lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn được giao để gây cản trở cho hoạt động của Quỹ; không sử dụng thông tin, chức vụ, tài sản của Quỹ để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;
d) Thường xuyên nắm bắt tình hình, thu thập thông tin, báo cáo kịp thời, đầy đủ và chính xác cho HĐQL Quỹ và Chủ tịch UBND tỉnh.
2.4. Kinh phí hoạt động
Phụ cấp kiêm nhiệm (hoặc thù lao) và các chi phí hoạt động của Ban Kiểm soát thực hiện theo quy định hiện hành và được hạch toán vào chi phí quản lý của Quỹ.
Mục 3. CƠ QUAN ĐIỀU HÀNH NGHIỆP VỤ
Điều 23. Cơ cấu tổ chức của cơ quan điều hành nghiệp vụ
Ủy ban nhân dân tỉnh đã quyết định ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh tổ chức quản lý và điều hành Quỹ Bảo vệ môi trường, do đó không thành lập các phòng nghiệp vụ. Cơ quan điều hành nghiệp vụ, gồm: Các chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và cán bộ, nhân viên thực hiện nhiệm vụ của Quỹ do bộ máy điều hành nghiệp vụ của Quỹ Đầu tư phát triển đảm nhận theo chế độ kiêm nhiệm.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ Bảo vệ môi trường do Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định.
Điều 24. Giám đốc Quỹ
1. Giám đốc Quỹ là người đại diện theo pháp luật trong các hoạt động của Quỹ ở trong và ngoài nước; chịu trách nhiệm trước HĐQL Quỹ, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về việc điều hành hoạt động của Quỹ.
2. Giám đốc Quỹ là đại diện pháp nhân của Quỹ trước pháp luật trong việc tố tụng, tranh chấp, thanh lý, giải thể và trong quan hệ quốc tế liên quan đến hoạt động của Quỹ.
3. Giám đốc Quỹ do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch HĐQL Quỹ.
Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Quỹ
1. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch UBND tỉnh, HĐQL Quỹ giao.
2. Tổ chức, điều hành hoạt động của Cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ; quyết định các vấn đề có liên quan đến các hoạt động của Quỹ theo Điều lệ, Nghị quyết, Quyết định của HĐQL Quỹ và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của Quỹ.
3. Chủ trì xây dựng quy định lĩnh vực ưu tiên, tiêu chí lựa chọn các dự án đầu tư được hỗ trợ tài chính trong từng thời kỳ và các văn bản khác có liên quan trình HĐQL Quỹ xem xét, quyết định.
4. Quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định cho vay, hỗ trợ lãi suất vay ưu đãi, tài trợ và đồng tài trợ và các hoạt động nghiệp vụ khác theo các quy định tại Điều lệ này và trong phạm vi do Chủ tịch HĐQL Quỹ phân cấp.
5. Trình HĐQL Quỹ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định chuyên ngành để thẩm định và xét chọn các hoạt động, chương trình, nhiệm vụ, dự án bảo vệ môi trường đề nghị hỗ trợ tài chính.
6. Tiếp nhận vốn và các nguồn lực khác do UBND tỉnh giao.
7. Được thuê tổ chức kiểm toán độc lập để kiểm toán các hoạt động của Quỹ.
8. Chịu trách nhiệm trước HĐQL Quỹ và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện nhiệm vụ điều hành của mình theo quy định của pháp luật.
9. Báo cáo HĐQL Quỹ và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Điều lệ này và các quy định khác có liên quan đến hoạt động của Quỹ.
10. Trình HĐQL Quỹ:
a) Quy chế hoạt động nghiệp vụ của Quỹ;
b) Quy chế chi trả chế độ phụ cấp kiêm nhiệm (hoặc thù lao), thưởng và phúc lợi xã hội đối với HĐQL, Ban Kiểm soát Quỹ và các chức danh quản lý: Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và cán bộ nhân viên nghiệp vụ của Quỹ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm;
c) Phê duyệt kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính hằng năm của Quỹ;
d) Thông qua báo cáo tài chính;
đ) Đề nghị HĐQL Quỹ xem xét, trình Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, bổ nhiệm lại hoặc miễn nhiệm các chức danh Phó Giám đốc, Kế toán trưởng của Quy;
e) Các văn bản khác theo quy định.
Chương V
CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN VÀ PHÂN PHỐI CHÊNH LỆCH THU, CHI TÀI CHÍNH
Điều 26. Chế độ tài chính
1. Chế độ tài chính của Quỹ được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và tạm thời áp dụng Thông tư số 132/2015/TT-BTC ngày 28/8/2015 của Bộ Tài chính về hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam và văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
2. Hằng năm, Quỹ có trách nhiệm lập kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính trình Hội đồng Quản lý Quỹ phê duyệt.
3. Chủ tịch HĐQL Quỹ, Giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan quản lý nhà nước về việc chấp hành chế độ tài chính của Quỹ.
Điều 27. Doanh thu của Quỹ
Doanh thu của Quỹ là các khoản thu phát sinh trong kỳ, bao gồm:
1. Thu hoạt động nghiệp vụ:
a) Thu lãi cho vay từ các dự án cho vay vốn của Quỹ;
b) Thu phí dịch vụ nhận ủy thác cho vay, tài trợ của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng ủy thác;
c) Thu hoạt động nghiệp vụ khác.
2. Thu từ hoạt động tài chính:
a) Thu lãi tiền gửi;
b) Các khoản thu khác từ hoạt động tài chính.
3. Các khoản thu khác:
a) Thu bảo hiểm đền bù tổn thất tài sản;
b) Thu nợ đã xóa nay thu hồi được;
c) Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.
Điều 28. Chi phí của Quỹ
Chi phí của Quỹ là các khoản chi phí phát sinh trong kỳ cần thiết cho hoạt động của Quỹ, tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định của pháp luật, bao gồm:
1. Chi phí hoạt động nghiệp vụ:
a) Chi phí liên quan hoạt động nghiệp vụ tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 của Điều lệ này (trừ những chi phí hoạt động của Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ);
b) Chi trả phí ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh theo hợp đồng ủy thác và chi phí liên quan đến hoạt động nhận ủy thác;
c) Trích lập dự phòng rủi ro đối với hoạt động cho vay theo quy định về hướng dẫn hoạt động nghiệp vụ của Quỹ;
d) Chi trả tiền lãi ký quỹ phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản;
đ) Chi cho hoạt động nghiệp vụ khác.
2. Chi hoạt động tài chính: Bao gồm các khoản chi liên quan đến hoạt động gửi tiền tại các ngân hàng thương mại và các chi phí khác.
3. Chi cho cán bộ, nhân viên thực hiện kiêm nhiệm theo chế độ của Nhà nước quy định đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ:
a) Chi thù lao cho thành viên Hội đồng Quản lý, Ban Kiểm soát của Quỹ theo chế độ kiêm nhiệm;
b) Chi chế độ kiêm nhiệm cho các chức danh quản lý và cán bộ, nhân viên thực hiện nhiệm vụ của Quỹ theo quy định;
c) Chi giao dịch và các khoản chi khác cho cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật.
4. Chi phí quản lý của Quỹ
a) Chi phí dịch vụ: Thuê kiểm toán độc lập, dịch vụ pháp lý; chi trả tiền sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, các dịch vụ kỹ thuật;
b) Chi công tác phí, chi phụ cấp tàu xe cho thành viên HĐQL Quỹ, Ban Kiểm soát Quỹ;
c) Chi phí giao dịch, đối ngoại, chi phí hội nghị, lễ tân, khánh tiết của HĐQL Quỹ theo quy định của pháp luật;
d) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
5. Định mức chi phí quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Điều 29. Chế độ kế toán
1. Quỹ là tổ chức tài chính nhà nước hạch toán độc lập. Chi phí hoạt động quản lý và điều hành bộ máy được sử dụng từ các nguồn thu của Quỹ.
2. Kết quả hoạt động tài chính của Quỹ là chênh lệch thu, chi tài chính thực hiện trong năm, được xác định giữa tổng thu nhập trừ đi tổng chi phí phát sinh trong năm.
3. Năm tài chính của Quỹ bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào cuối ngày 31 tháng 12 Dương lịch hằng năm.
4. Quỹ thực hiện chế độ kế toán, báo cáo tài chính, thống kê theo các quy định pháp luật hiện hành và hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán đối với Quỹ.
Điều 30. Báo cáo tài chính và phê duyệt báo cáo tài chính
1. Quỹ thực hiện chế độ báo cáo tài chính, chế độ thống kê và báo cáo hoạt động nghiệp vụ định kỳ theo quy định hiện hành.
2. Kết thúc năm tài chính, Quỹ phải lập báo cáo tài chính, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tiền ký Quỹ. Báo cáo tài chính hằng năm của Quỹ do Cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ lập, có ý kiến của Ban Kiểm soát, gửi Sở Tài chính thẩm định trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt.
3. Giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo.
Điều 31. Kiểm toán
1. Quỹ chịu sự kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước theo quy định hiện hành.
2. Ban Kiểm soát Quỹ lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập để kiểm toán báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.
3. Kết quả kiểm toán phải được báo cáo kịp thời với Giám đốc, Ban Kiểm soát, Hội đồng Quản lý Quỹ, Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 32. Chênh lệch thu, chi và phân phối chênh lệch thu chi tài chính
Quỹ xác định chênh lệch thu, chi theo quy định tại Điều 27 và Điều 28 Điều lệ này và phân phối, trích lập, quản lý, sử dụng các quỹ theo quy định của pháp luật (tạm thời áp dụng Thông tư số 132/2015/TT-BTC ngày 28/8/2015 của Bộ Tài chính); văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 33. Nguyên tắc sử dụng các quỹ
1. Quỹ đầu tư phát triển được dùng để bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ.
2. Quỹ khen thưởng dùng để:
a) Thưởng cuối năm hoặc thưởng thường kỳ cho cán bộ, nhân viên Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ;
b) Thưởng đột xuất cho những cá nhân, tập thể Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ mang lại hiệu quả trong hoạt động;
c) Thưởng cho các cá nhân và đơn vị ngoài Quỹ đóng góp hiệu quả vào hoạt động nghiệp vụ, công tác quản lý của Quỹ.
Mức thưởng theo Quy chế khen thưởng của Quỹ.
3. Quỹ phúc lợi được sử dụng để:
a) Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa, bổ sung vốn xây dựng các công trình phúc lợi của Quỹ, góp vốn đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành;
b) Chi cho các hoạt động phúc lợi công cộng của tập thể cán bộ, nhân viên; phúc lợi xã hội;
c) Chi trợ cấp khó khăn đột xuất cho cán bộ viên chức và người lao động Quỹ; đóng góp cho quỹ phúc lợi xã hội và chi các hoạt động phúc lợi khác.
Giám đốc Quỹ phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở Quỹ Đầu tư phát triển tính để quản lý, sử dụng Quỹ này.
Chương VI
CHẾ ĐỘ THÔNG TIN VÀ BẢO MẬT THÔNG TIN CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH CÀ MAU
Điều 34. Chế độ thông tin
Quỹ được trao đổi thông tin về hoạt động của Quỹ trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật về thông tin và bảo mật.
Điều 35. Bảo mật thông tin
1. Cán bộ, nhân viên của Quỹ và những người có liên quan không được tiết lộ bí mật các thông tin về hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật.
2. Quỹ có quyền từ chối yêu cầu của tổ chức, cá nhân về cung cấp thông tin liên quan đến khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 36. Con dấu
1. Con dấu của Quỹ được khắc theo mẫu quy định thống nhất của Bộ Công an, trước khi sử dụng được đăng ký tại cơ quan Công an có thẩm quyền.
2. Chủ tịch HĐQL Quỹ, Giám đốc Quỹ quản lý và sử dụng con dấu theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 37. Hiệu lực của Điều lệ
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ do HĐQL Quỹ, Giám đốc Quỹ đề xuất; Sở Nội vụ xem xét, thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
2. Các quy định nội bộ của Quỹ phải tuân thủ Điều lệ này.
3. Trong trường hợp có những quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động của Quỹ chưa được quy định tại Điều lệ này hoặc trong trường hợp có những quy định mới của pháp luật, khác với các điều khoản trong Điều lệ thì những điều khoản của quy định đó đương nhiên được áp dụng để điều chỉnh hoạt động của Quỹ.
Các nội dung về tổ chức và hoạt động của Quỹ không ghi trong bản Điều lệ này sẽ được thực hiện theo Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản pháp luật hiện hành.
4. Chủ tịch HĐQL Quỹ, Giám đốc Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Điều lệ này./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh