Quyết định 1106/QĐ-BNNMT năm 2026 công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2025 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
| Số hiệu | 1106/QĐ-BNNMT |
| Ngày ban hành | 31/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 31/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Người ký | Nguyễn Quốc Trị |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1106/QĐ-BNNMT |
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026 |
CÔNG BỐ HIỆN TRẠNG RỪNG TOÀN QUỐC NĂM 2025
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2025 như sau:
1. Diện tích rừng (gồm diện tích rừng chưa đủ tiêu chí tính tỷ lệ che phủ): 14.971.553 ha, trong đó:
a) Rừng tự nhiên: 10.079.366 ha.
b) Rừng trồng: 4.892.187 ha.
2. Diện tích rừng đủ tiêu chí tính tỷ lệ che phủ: 13.924.835 ha (Rừng tự nhiên 10.079.366 ha, rừng trồng 3.845.469 ha). Tỷ lệ che phủ rừng toàn quốc năm 2025: 42,03%.
(Chi tiết số liệu tại các Phụ lục I, II, III kèm theo)
Điều 2. Trách nhiệm quản lý nhà nước về lâm nghiệp sau khi công bố hiện trạng rừng:
1. Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm
a) Thiết lập cơ sở dữ liệu theo dõi diễn biến rừng theo quy định của pháp luật và quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quy chế quản lý và sử dụng Hệ thống thông tin quản lý ngành Lâm nghiệp.
b) Tổ chức quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu theo dõi diễn biến rừng trên phạm vi toàn quốc.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo triển khai thực hiện:
a) Giao Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về lâm nghiệp theo quy định của Luật Lâm nghiệp.
b) Sử dụng số liệu hiện trạng rừng để cập nhật diễn biến rừng năm tiếp theo và phục vụ quản lý, phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.
c) Đối với các địa phương có diện tích rừng tự nhiên giảm trong năm 2025, tổ chức rà soát, kiểm tra làm rõ nguyên nhân và xử lý trách nhiệm (nếu có).
d) Địa phương chưa công bố hiện trạng rừng năm 2025 chịu trách nhiệm trước cấp có thẩm quyền về việc không công bố hoặc chậm công bố hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
DIỆN TÍCH VÀ TỶ LỆ CHE PHỦ RỪNG CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ
Tính đến 31/12/2025
(Kèm theo Quyết định số: 1106/QĐ-BNNMT ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1106/QĐ-BNNMT |
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026 |
CÔNG BỐ HIỆN TRẠNG RỪNG TOÀN QUỐC NĂM 2025
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2025 như sau:
1. Diện tích rừng (gồm diện tích rừng chưa đủ tiêu chí tính tỷ lệ che phủ): 14.971.553 ha, trong đó:
a) Rừng tự nhiên: 10.079.366 ha.
b) Rừng trồng: 4.892.187 ha.
2. Diện tích rừng đủ tiêu chí tính tỷ lệ che phủ: 13.924.835 ha (Rừng tự nhiên 10.079.366 ha, rừng trồng 3.845.469 ha). Tỷ lệ che phủ rừng toàn quốc năm 2025: 42,03%.
(Chi tiết số liệu tại các Phụ lục I, II, III kèm theo)
Điều 2. Trách nhiệm quản lý nhà nước về lâm nghiệp sau khi công bố hiện trạng rừng:
1. Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm
a) Thiết lập cơ sở dữ liệu theo dõi diễn biến rừng theo quy định của pháp luật và quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quy chế quản lý và sử dụng Hệ thống thông tin quản lý ngành Lâm nghiệp.
b) Tổ chức quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu theo dõi diễn biến rừng trên phạm vi toàn quốc.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo triển khai thực hiện:
a) Giao Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về lâm nghiệp theo quy định của Luật Lâm nghiệp.
b) Sử dụng số liệu hiện trạng rừng để cập nhật diễn biến rừng năm tiếp theo và phục vụ quản lý, phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.
c) Đối với các địa phương có diện tích rừng tự nhiên giảm trong năm 2025, tổ chức rà soát, kiểm tra làm rõ nguyên nhân và xử lý trách nhiệm (nếu có).
d) Địa phương chưa công bố hiện trạng rừng năm 2025 chịu trách nhiệm trước cấp có thẩm quyền về việc không công bố hoặc chậm công bố hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
DIỆN TÍCH VÀ TỶ LỆ CHE PHỦ RỪNG CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ
Tính đến 31/12/2025
(Kèm theo Quyết định số: 1106/QĐ-BNNMT ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT |
Vùng |
Tỉnh/Thành phố |
Tổng (ha) |
Rừng tự nhiên (ha) |
Rừng trồng (ha) |
Tỷ lệ che phủ rừng (%) |
|
|
|
TOÀN QUỐC |
14.971.553 |
10.079.366 |
4.892.187 |
42,03 |
|
I |
Trung du và miền núi phía Bắc |
Tổng |
5.384.858 |
3.672.005 |
1.712.853 |
54,62 |
|
1 |
Tuyên Quang |
907.406 |
624.202 |
283.204 |
62,20 |
|
|
2 |
Cao Bằng |
380.781 |
349.197 |
31.585 |
54,61 |
|
|
3 |
Lai Châu |
511.510 |
467.458 |
44.052 |
53,88 |
|
|
4 |
Lào Cai |
860.494 |
466.716 |
393.779 |
61,50 |
|
|
5 |
Thái Nguyên |
552.191 |
329.917 |
222.274 |
61,70 |
|
|
6 |
Điện Biên |
438.178 |
427.758 |
10.420 |
45,52 |
|
|
7 |
Lạng Sơn |
603.940 |
219.149 |
384.792 |
64,31 |
|
|
8 |
Sơn La |
676.688 |
587.733 |
88.955 |
47,43 |
|
|
9 |
Phú Thọ |
453.668 |
199.874 |
253.794 |
43,37 |
|
|
II |
Đồng bằng sông Hồng |
Tổng |
617.300 |
222.356 |
394.944 |
21,16 |
|
10 |
Bắc Ninh |
167.657 |
54.291 |
113.366 |
31,16 |
|
|
11 |
Quảng Ninh |
368.079 |
119.617 |
248.462 |
45,80 |
|
|
12 |
TP. Hà Nội |
18.790 |
7.616 |
11.174 |
5,33 |
|
|
13 |
TP. Hải Phòng |
22.250 |
12.865 |
9.385 |
6,44 |
|
|
14 |
Hưng Yên |
4.084 |
- |
4.084 |
1,54 |
|
|
15 |
Ninh Bình |
36.440 |
27.968 |
8.472 |
8,90 |
|
|
III |
Bắc Trung Bộ |
Tổng |
3.194.154 |
2.201.066 |
993.088 |
57,06 |
|
16 |
Thanh Hóa |
644.797 |
391.843 |
252.954 |
54,09 |
|
|
17 |
Nghệ An |
1.065.714 |
790.440 |
275.275 |
59,16 |
|
|
18 |
Hà Tĩnh |
337.594 |
217.630 |
119.964 |
52,00 |
|
|
19 |
Quảng Trị |
840.376 |
595.952 |
244.424 |
61,01 |
|
|
20 |
TP. Huế |
305.673 |
205.201 |
100.472 |
57,15 |
|
|
IV |
Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên |
Tổng |
5.060.588 |
3.643.880 |
1.416.708 |
48,27 |
|
21 |
TP. Đà Nẵng |
745.027 |
503.388 |
241.640 |
58,25 |
|
|
22 |
Quảng Ngãi [1] |
966.901 |
659.059 |
307.842 |
59,45 |
|
|
23 |
Gia Lai |
1.032.517 |
692.091 |
340.426 |
45,72 |
|
|
24 |
Đắk Lắk |
776.509 |
530.868 |
245.641 |
41,06 |
|
|
25 |
Khánh Hòa |
410.750 |
328.318 |
82.432 |
47,19 |
|
|
26 |
Lâm Đồng |
1.128.884 |
930.156 |
198.728 |
45,91 |
|
|
V |
Đông Nam Bộ |
Tổng |
493.634 |
262.185 |
231.449 |
16,78 |
|
27 |
Đồng Nai |
335.585 |
179.546 |
156.040 |
25,25 |
|
|
28 |
Tây Ninh |
85.328 |
47.436 |
37.892 |
9,61 |
|
|
29 |
TP. Hồ Chí Minh |
72.720 |
35.203 |
37.518 |
10,74 |
|
|
VI |
Đồng bằng sông Cửu Long |
Tổng |
221.020 |
77.874 |
143.145 |
5,28 |
|
30 |
Đồng Tháp |
7.745 |
- |
7.745 |
1,23 |
|
|
31 |
An Giang |
88.392 |
59.025 |
29.367 |
8,73 |
|
|
32 |
Vĩnh Long |
16.122 |
4.196 |
11.925 |
2,30 |
|
|
33 |
TP. Cần Thơ |
13.394 |
1.723 |
11.671 |
1,63 |
|
|
34 |
Cà Mau |
95.367 |
12.930 |
82.437 |
9,31 |
DIỆN TÍCH CÁC LOẠI RỪNG PHÂN THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
(Kèm theo Quyết định số: 1106/QĐ-BNNMT ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Đơn vị tính: ha
|
TT |
Phân loại rừng |
Tổng cộng |
Đặc dụng |
Phòng hộ |
Sản xuất |
|
|
TỔNG DIỆN TÍCH CÓ RỪNG |
14.971.553 |
2.251.985 |
4.690.413 |
8.029.155 |
|
I |
RỪNG THEO NGUỒN GỐC |
14.971.553 |
2.251.985 |
4.690.413 |
8.029.155 |
|
1 |
Rừng tự nhiên |
10.079.366 |
2.156.561 |
4.056.352 |
3.866.452 |
|
2 |
Rừng trồng |
4.892.187 |
95.424 |
634.061 |
4.162.703 |
|
II |
RỪNG THEO ĐIỀU KIỆN LẬP ĐỊA |
14.971.553 |
2.251.985 |
4.690.413 |
8.029.155 |
|
1 |
Rừng trên núi đất |
13.687.536 |
1.921.019 |
4.046.814 |
7.719.702 |
|
2 |
Rừng trên núi đá |
1.017.870 |
291.848 |
520.774 |
205.248 |
|
3 |
Rừng trên đất ngập nước |
219.199 |
38.795 |
109.947 |
70.457 |
|
4 |
Rừng trên cát |
46.948 |
322 |
12.878 |
33.748 |
|
III |
RỪNG TỰ NHIÊN THEO LOÀI CÂY |
10.079.366 |
2.156.561 |
4.056.352 |
3.866.452 |
|
1 |
Rừng gỗ |
8.707.880 |
1.961.950 |
3.583.711 |
3.162.219 |
|
2 |
Rừng tre nứa |
205.352 |
26.257 |
60.344 |
118.751 |
|
3 |
Rừng hỗ giao gỗ và tre nứa |
1.162.942 |
168.349 |
412.078 |
582.515 |
|
4 |
Rừng cau dừa |
3.192 |
5 |
219 |
2.967 |
DIỆN TÍCH RỪNG PHÂN THEO LOẠI CHỦ QUẢN LÝ
(Kèm theo Quyết định số: 1106/QĐ-BNNMT ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Đơn vị tính: ha
|
TT |
Phân loại rừng |
Tổng |
Ban quản lý rừng đặc dụng |
Ban quản lý rừng phòng hộ |
Tổ chức kinh tế |
Lực lượng vũ trang |
Tổ chức KH&CN, ĐT, GD |
Hộ gia đình, cá nhân trong nước |
Cộng đồng dân cư |
Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài |
UBND xã |
|
|
TỔNG DIỆN TÍCH CÓ RỪNG |
14.971.553 |
2.197.946 |
3.236.806 |
1.808.558 |
197.211 |
78.824 |
3.297.847 |
1.069.196 |
12.531 |
3.072.633 |
|
I |
RỪNG THEO NGUỒN GỐC |
14.971.553 |
2.197.946 |
3.236.806 |
1.808.558 |
197.211 |
78.824 |
3.297.847 |
1.069.196 |
12.531 |
3.072.634 |
|
1 |
Rừng tự nhiên |
10.079.366 |
2.097.915 |
2.665.521 |
1.161.585 |
127.207 |
37.450 |
1.273.282 |
990.599 |
674 |
1.725.133 |
|
2 |
Rừng trồng |
4.892.187 |
100.031 |
571.284 |
646.973 |
70.004 |
41.374 |
2.024.565 |
78.597 |
11.858 |
1.347.501 |
|
II |
RỪNG THEO ĐIỀU KIỆN LẬP ĐỊA |
14.971.553 |
2.197.946 |
3.236.806 |
1.808.558 |
197.211 |
78.824 |
3.297.847 |
1.069.196 |
12.531 |
3.072.633 |
|
1 |
Rừng trên núi đất |
13.687.536 |
1.905.188 |
3.015.095 |
1.777.715 |
184.883 |
70.559 |
3.069.859 |
915.774 |
12.487 |
2.735.977 |
|
2 |
Rừng trên núi đá |
1.017.870 |
255.292 |
106.524 |
6.796 |
2.730 |
3.013 |
198.355 |
149.607 |
31 |
295.521 |
|
3 |
Rừng trên đất ngập nước |
219.199 |
36.471 |
98.969 |
21.760 |
9.499 |
4.848 |
22.579 |
1.162 |
13 |
23.896 |
|
4 |
Rừng trên cát |
46.948 |
995 |
16.217 |
2.287 |
99 |
405 |
7.054 |
2.652 |
- |
17.240 |
|
III |
RỪNG TỰ NHIÊN THEO LOÀI CÂY |
10.079.366 |
2.097.915 |
2.665.521 |
1.161.585 |
127.207 |
37.450 |
1.273.282 |
990.599 |
674 |
1.725.133 |
|
1 |
Rừng gỗ |
8.707.880 |
1.896.856 |
2.396.799 |
998.232 |
105.048 |
30.133 |
985.835 |
830.353 |
416 |
1.464.209 |
|
2 |
Rừng tre nứa |
205.352 |
29.149 |
39.934 |
19.998 |
8.201 |
737 |
48.764 |
19.808 |
190 |
38.570 |
|
3 |
Rừng hỗ giao gỗ và tre nứa |
1.162.942 |
171.909 |
228.614 |
143.354 |
13.958 |
6.579 |
237.007 |
140.305 |
67 |
221.147 |
|
4 |
Rừng cau dừa |
3.192 |
- |
174 |
- |
- |
- |
1.675 |
133 |
- |
1.208 |
[1] Đến ngày 30/3/2026, tỉnh Quảng Ngãi chưa công bố hiện trạng rừng năm 2025, sử dụng số liệu do các tỉnh Quảng Ngãi (cũ), tỉnh Kon Tum (cũ) công bố năm 2024 để tổng hợp.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh