Quyết định 109/2026/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp giữa Sở Y tế và Ủy ban nhân dân xã, phường trong quản lý hoạt động của Trạm y tế xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
| Số hiệu | 109/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 10/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 20/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Nguyễn Thị Anh Thi |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 109/2026/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 10 tháng 7 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 20/2025/TT-BYT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 43/2025/TT-BYT ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 53/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 8222/TTr-SYT ngày 29 tháng 6 năm 2026;
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp giữa Sở Y tế và Ủy ban nhân dân xã, phường trong quản lý hoạt động của Trạm y tế xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỐI HỢP GIỮA SỞ Y TẾ VÀ ỦY BAN NHÂN
DÂN XÃ, PHƯỜNG TRONG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẠM Y TẾ XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 109/2026/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Quy chế này quy định việc phối hợp giữa Sở Y tế và Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) trong quản lý hoạt động của Trạm Y tế xã, phường (sau đây gọi tắt là Trạm Y tế cấp xã) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
1. Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở Y tế.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Trưởng các phòng, ban chuyên môn có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, Giám đốc Trạm Y tế cấp xã.
3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực: Phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh ban đầu; phục hồi chức năng; sức khỏe bà mẹ và trẻ em; người cao tuổi; người khuyết tật; an toàn thực phẩm; thuốc, vắc xin, thiết bị y tế; dân số; bảo trợ xã hội và các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là lĩnh vực y tế, an toàn thực phẩm, dân số, bảo trợ xã hội).
1. Công tác phối hợp phải đảm bảo tính kịp thời, chặt chẽ, thống nhất, rõ trách nhiệm trong công tác quản lý nhà nước từ cấp thành phố đến cấp xã gắn với việc quản lý theo địa bàn trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; nâng cao hiệu quả hoạt động của Trạm Y tế cấp xã trong việc thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực y tế, an toàn thực phẩm, dân số, bảo trợ xã hội.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 109/2026/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 10 tháng 7 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 20/2025/TT-BYT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 43/2025/TT-BYT ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 53/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 8222/TTr-SYT ngày 29 tháng 6 năm 2026;
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp giữa Sở Y tế và Ủy ban nhân dân xã, phường trong quản lý hoạt động của Trạm y tế xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỐI HỢP GIỮA SỞ Y TẾ VÀ ỦY BAN NHÂN
DÂN XÃ, PHƯỜNG TRONG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẠM Y TẾ XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 109/2026/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Quy chế này quy định việc phối hợp giữa Sở Y tế và Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) trong quản lý hoạt động của Trạm Y tế xã, phường (sau đây gọi tắt là Trạm Y tế cấp xã) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
1. Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở Y tế.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Trưởng các phòng, ban chuyên môn có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, Giám đốc Trạm Y tế cấp xã.
3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực: Phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh ban đầu; phục hồi chức năng; sức khỏe bà mẹ và trẻ em; người cao tuổi; người khuyết tật; an toàn thực phẩm; thuốc, vắc xin, thiết bị y tế; dân số; bảo trợ xã hội và các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là lĩnh vực y tế, an toàn thực phẩm, dân số, bảo trợ xã hội).
1. Công tác phối hợp phải đảm bảo tính kịp thời, chặt chẽ, thống nhất, rõ trách nhiệm trong công tác quản lý nhà nước từ cấp thành phố đến cấp xã gắn với việc quản lý theo địa bàn trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; nâng cao hiệu quả hoạt động của Trạm Y tế cấp xã trong việc thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực y tế, an toàn thực phẩm, dân số, bảo trợ xã hội.
2. Trình tự giải quyết công việc được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, quy chế làm việc của Sở Y tế và quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã; tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức bộ máy, nhân lực, tài sản, tài chính của Trạm Y tế cấp xã theo thẩm quyền và phân cấp quản lý; Sở Y tế và các đơn vị liên quan chỉ đạo, hỗ trợ, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Trạm Y tế cấp xã theo quy định của pháp luật.
4. Những nội dung quản lý nhà nước đối với lĩnh vực y tế, an toàn thực phẩm, dân số, bảo trợ xã hội không quy định trong Quy chế này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
1. Triển khai thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của Chính phủ, Bộ Y tế, các Bộ, ngành có liên quan và các chủ trương, Nghị quyết, Quyết định của Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố; phối hợp với các sở, ban, ngành cấp thành phố và các đơn vị có liên quan trong chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực y tế, an toàn thực phẩm, dân số, bảo trợ xã hội đối với Trạm Y tế cấp xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
2. Phối hợp tham mưu, xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chiến lược phát triển của ngành y tế phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, chiến lược phát triển kinh tế, xã hội chung của địa phương.
3. Phối hợp chỉ đạo việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực y tế, an toàn thực phẩm, dân số, bảo trợ xã hội trên địa bàn cấp xã. Kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc để phối hợp giải quyết, tháo gỡ hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản chỉ đạo phù hợp.
4. Phối hợp triển khai thực hiện các chương trình mục tiêu, đề án, dự án, hoạt động y tế, công tác thông tin truyền thông, giáo dục sức khỏe tại địa phương.
5. Phối hợp thực hiện các nội dung khác khi được Ủy ban nhân dân thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu; phối hợp phát hiện những vấn đề mới phát sinh, những bất cập trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực y tế, an toàn thực phẩm, dân số, bảo trợ xã hội trên địa bàn xã để báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới cho phù hợp.
1. Hình thức phối hợp: trao đổi ý kiến bằng văn bản, trao đổi trực tiếp hoặc cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến các hoạt động lĩnh vực y tế theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp; tổ chức cuộc họp; thành lập các tổ công tác, đoàn kiểm tra; tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết,.. đảm bảo thuận tiện, nhanh chóng, linh hoạt tùy vào tình huống, tính chất và nội dung cần phối hợp.
2. Trong quá trình quản lý và chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực y tế, an toàn thực phẩm, dân số, bảo trợ xã hội trên địa bàn cấp xã, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc có liên quan trực tiếp tới thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước của Sở Y tế thì Ủy ban nhân dân cấp xã xin ý kiến Sở Y tế bằng văn bản hoặc chủ trì hội nghị, mời lãnh đạo Sở Y tế và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở Y tế có liên quan tham dự, thảo luận, thống nhất giải quyết.
Trường hợp các công việc cần giải quyết có liên quan trực tiếp đến trách nhiệm hoặc thuộc thẩm quyền giải quyết của từng cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở Y tế trên địa bàn cấp xã, thì Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ làm việc trực tiếp với các đơn vị này. Nếu thấy nội dung cần phối hợp giải quyết vượt thẩm quyền thì Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở Y tế báo cáo Giám đốc Sở Y tế xem xét, chỉ đạo phối hợp giải quyết theo thẩm quyền.
3. Phương thức chủ trì, phối hợp:
a) Phương thức chủ trì: Cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức họp có trách nhiệm mời các cơ quan, đơn vị có liên quan dự họp để thảo luận, giải quyết hoặc xin ý kiến cơ quan, đơn vị có liên quan bằng văn bản.
b) Trách nhiệm phối hợp: Cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan khi được mời họp phải có trách nhiệm phối hợp, tham gia ý kiến tại cuộc họp hoặc tham gia ý kiến bằng văn bản theo đề nghị của bên tổ chức chủ trì; tăng cường đẩy mạnh chuyển đổi số, rút ngắn thời gian xử lý công việc và nâng cao hiệu quả điều hành.
NỘI DUNG TRIỂN KHAI PHỐI HỢP, CƠ CHẾ PHỐI HỢP, THÔNG TIN, BÁO CÁO VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP
1. Sở Y tế chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân thành phố xây dựng chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án, đề án phát triển về lĩnh vực y tế, an toàn thực phẩm, dân số, bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố. Sở Y tế chủ trì hoặc phân công các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở Y tế hướng dẫn, tập huấn định kỳ hoặc đột xuất; phân công các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở Y tế có liên quan tham gia giao ban định kỳ hằng quý hoặc đột xuất đối với Trạm Y tế cấp xã về thực hiện chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ về lĩnh vực y tế, an toàn thực phẩm, dân số, bảo trợ xã hội khi có đề nghị của Trạm Y tế cấp xã hoặc UBND cấp xã.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án, đề án thuộc lĩnh vực y tế, an toàn thực phẩm, dân số, bảo trợ xã hội trên địa bàn cấp xã đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển hằng năm; đồng thời phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan trong kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
Điều 7. Phối hợp trong việc quản lý thực hiện chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ
1. Sở Y tế trực tiếp hoặc phân công các cơ quan, đơn vị trực thuộc chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật về lĩnh vực y tế, an toàn thực phẩm, dân số, bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền những quy định về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ về lĩnh vực y tế, an toàn thực phẩm, dân số, bảo trợ xã hội trên địa bàn trên cơ sở quy định chung của Nhà nước và Bộ Y tế; hướng dẫn các Trạm Y tế cấp xã việc thực hiện hoạt động chuyên môn nghiệp vụ nêu trên khi được ban hành.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp chỉ đạo, triển khai thực hiện và báo cáo những quy định về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật về lĩnh vực y tế, an toàn thực phẩm, dân số, bảo trợ xã hội của các Trạm Y tế cấp xã do Ủy ban nhân dân thành phố và Sở Y tế ban hành theo thẩm quyền; chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn thực hiện nghiêm pháp luật, quy định của Nhà nước về công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe Nhân dân trên địa bàn xã, phường, đặc khu.
3. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức hướng dẫn các hệ thống công nghệ thông tin do Bộ Y tế triển khai. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo các Trạm y tế thường xuyên sử dụng cập nhật, khai thác dữ liệu trên các hệ thống công nghệ thông tin do Bộ Y tế triển khai.
4. Sở Y tế và Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn giúp cho Trạm Y tế cấp xã thực hiện bảo đảm chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Bộ Y tế và quy định pháp luật.
Điều 8. Phối hợp trong công tác quản lý về tổ chức, nhân lực
1. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp về tổ chức, nhân lực của Trạm Y tế cấp xã theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố và theo quy định của pháp luật.
b) Phối hợp với Sở Y tế thực hiện xây dựng các kế hoạch, chương trình, báo cáo về nguồn nhân lực, tổ chức bộ máy của Phòng Văn hóa - xã hội (lĩnh vực y tế, dân số, bảo trợ xã hội) và Trạm Y tế cấp xã trên địa bàn xã khi có đề nghị của Sở Y tế.
c) Phối hợp với Sở Y tế trong việc thực hiện các chủ trương của thành phố về luân chuyển, điều động, biệt phái, luân phiên nhân lực chuyên môn y tế thuộc Trạm Y tế cấp xã nhằm điều hoà nguồn lực, bồi dưỡng nhân lực y tế, tăng cường bổ sung cho các xã thiếu nhân lực hoặc phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh (trong trường hợp cần thiết); tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho nhân lực trạm y tế cấp xã trong lĩnh vực y tế và bảo trợ xã hội.
2. Sở Y tế:
Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện các chủ trương của thành phố về luân chuyển, điều động, biệt phái, luân phiên nhân lực chuyên môn y tế thuộc Trạm Y tế cấp xã nhằm điều hoà nguồn lực, bồi dưỡng nhân lực y tế, tăng cường bổ sung cho các xã thiếu nhân lực hoặc phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh (trong trường hợp cần thiết); tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho nhân lực trạm y tế cấp xã trong lĩnh vực y tế và bảo trợ xã hội.
Điều 9. Phối hợp trong công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ y tế
1. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Trạm Y tế cấp xã:
a) Xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ viên chức, lao động hợp đồng thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật.
b) Tham gia tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cộng tác viên y tế - dân số - trẻ em, nhân viên y tế thôn bản, cô đỡ thôn bản và các đối tượng khác theo quy định của cấp có thẩm quyền ở địa phương.
c) Cử cán bộ y tế của Trạm Y tế cấp xã tham gia các chương trình, khóa học đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ do Sở Y tế hoặc các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở Y tế được giao tổ chức.
2. Sở Y tế xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ theo phân cấp và theo quy định của pháp luật.
1. Sở Y tế hoặc các cơ quan, đơn vị trực thuộc (được giao thực hiện theo phân cấp) tổ chức kiểm tra, giám sát Trạm Y tế cấp xã việc thực hiện chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án, đề án, triển khai các nhiệm vụ về lĩnh vực y tế, an toàn thực phẩm, dân số, bảo trợ xã hội trên địa bàn cấp xã sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo thẩm quyền phân cấp; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, đánh giá thường niên hằng quý, hằng năm hoặc đột xuất việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Y tế xây dựng chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án, đề án về lĩnh vực y tế, an toàn thực phẩm, dân số, bảo trợ xã hội trên địa bàn cấp xã; phối hợp với Sở Y tế kiểm tra, đánh giá thường niên hằng quý, hằng năm hoặc đột xuất việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn; tổ chức thực hiện kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật đối với các Trạm Y tế cấp xã.
Điều 11. Chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất
1. Quy định về thông tin, phúc đáp thông tin
a) Sở Y tế và Ủy ban nhân dân cấp xã thiết lập đầu mối liên hệ và thông báo số điện thoại, địa chỉ thư điện tử công vụ để tiếp nhận các thông tin về thiên tai, dịch bệnh và những nội dung có liên quan đến việc thực hiện Quy chế phối hợp.
b) Ngay sau khi một trong hai bên (Sở Y tế, Ủy ban nhân dân cấp xã) có thông tin và tiếp nhận thông tin từ phía bên kia phải có trách nhiệm phúc đáp, trả lời bằng điện thoại, văn bản hoặc có kế hoạch phối hợp trực tiếp để cùng bàn bạc, thảo luận tháo gỡ những nội dung, vướng mắc được quy định tại Quy chế này.
2. Quy định về phối hợp trong báo cáo định kỳ, đột xuất
a) Thực hiện báo cáo theo quy định tại Thông tư số 23/2025/TT-BYT ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về chế độ báo cáo ngành y tế và các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của các cơ quan cấp trên.
b) Sở Y tế và Ủy ban nhân dân cấp xã tăng cường kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu dùng chung trên các hệ thống công nghệ thông tin do Bộ Y tế triển khai; hạn chế yêu cầu báo cáo thủ công để giảm áp lực hành chính và đảm bảo tính thống nhất, chính xác của số liệu
3. Chế độ hội họp, giao ban
a) Định kỳ 6 tháng và hằng năm, Sở Y tế có trách nhiệm chủ trì việc đánh giá hiệu quả trong công tác phối hợp, qua đó kịp thời thống nhất, đề xuất cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung Quy chế (nếu cần) nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
b) Hằng năm, Sở Y tế có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức hội nghị đánh giá hiệu quả hoạt động của Trạm Y tế cấp xã, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
1. Sở Y tế và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện đúng các nội dung tại Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các địa phương, tổ chức, cá nhân phản ánh về Ủy ban nhân dân cấp xã để phối hợp với Sở Y tế, các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố rà soát, sửa đổi bổ sung các quy định trong quy chế Phối hợp giữa Sở Y tế và Ủy ban nhân dân cấp xã trong quản lý hoạt động của Trạm Y tế cấp xã theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh