Quyết định 10711/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm (giai đoạn 2021-2025) trên địa bàn tỉnh Long An
| Số hiệu | 10711/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 14/11/2022 |
| Ngày có hiệu lực | 14/11/2022 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Long An |
| Người ký | Nguyễn Minh Lâm |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 10711/QĐ-UBND |
Long An, ngày 14 tháng 11 năm 2022 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở 05 NĂM (GIAI ĐOẠN 2021-2025) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25/11/2014;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở; Nghị định 30/2021/NĐ- CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội; Nghị định 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 07/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 và Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15/02/2016;
Căn cứ Thông tư số 09/2021/TT-BXD ngày 16/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 22/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 13/7/2022 của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020-2025 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 2962/QĐ-UBND ngày 24/8/2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020 - 2025 và định hướng đến năm 2030; Quyết định số 9607/QĐ-UBND ngày 17/10/2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020-2025 và định hướng đến năm 2030.
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại tờ trình số 4595/TTr-SXD ngày 08/11/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm (giai đoạn 2021-2025) trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; các thành viên Ban Chỉ đạo chính sách nhà ở và thị trường bất động sản; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan thi hành quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÁT TRIỂN NHÀ Ở 05 NĂM (GIAI ĐOẠN 2021-2025) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
LONG AN
(Ban hành theo Quyết định số 10711/QĐ-UBND ngày 14/11/ 2022 của UBND tỉnh
Long An)
1. Mục đích:
- Xác định vị trí, khu vực phát triển nhà ở, số lượng quy mô dự án phát triển nhà ở trong 05 năm giai đoạn 2021-2025.
- Xác định được tỷ lệ các loại nhà ở cần đầu tư xây dựng; số lượng, diện tích sàn xây dựng nhà ở để cho thuê trong 05 năm giai đoạn 2021-2025.
- Dự báo được diện tích cần thiết để đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở trong 05 năm giai đoạn 2021-2025.
- Dự báo được nguồn vốn, quỹ đất cho phát triển nhà ở trong 05 năm giai đoạn 2021-2025.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 10711/QĐ-UBND |
Long An, ngày 14 tháng 11 năm 2022 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở 05 NĂM (GIAI ĐOẠN 2021-2025) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25/11/2014;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở; Nghị định 30/2021/NĐ- CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội; Nghị định 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 07/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 và Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15/02/2016;
Căn cứ Thông tư số 09/2021/TT-BXD ngày 16/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 22/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 13/7/2022 của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020-2025 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 2962/QĐ-UBND ngày 24/8/2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020 - 2025 và định hướng đến năm 2030; Quyết định số 9607/QĐ-UBND ngày 17/10/2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020-2025 và định hướng đến năm 2030.
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại tờ trình số 4595/TTr-SXD ngày 08/11/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm (giai đoạn 2021-2025) trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; các thành viên Ban Chỉ đạo chính sách nhà ở và thị trường bất động sản; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan thi hành quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÁT TRIỂN NHÀ Ở 05 NĂM (GIAI ĐOẠN 2021-2025) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
LONG AN
(Ban hành theo Quyết định số 10711/QĐ-UBND ngày 14/11/ 2022 của UBND tỉnh
Long An)
1. Mục đích:
- Xác định vị trí, khu vực phát triển nhà ở, số lượng quy mô dự án phát triển nhà ở trong 05 năm giai đoạn 2021-2025.
- Xác định được tỷ lệ các loại nhà ở cần đầu tư xây dựng; số lượng, diện tích sàn xây dựng nhà ở để cho thuê trong 05 năm giai đoạn 2021-2025.
- Dự báo được diện tích cần thiết để đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở trong 05 năm giai đoạn 2021-2025.
- Dự báo được nguồn vốn, quỹ đất cho phát triển nhà ở trong 05 năm giai đoạn 2021-2025.
2. Yêu cầu:
- Kế hoạch phát triển nhà ở phải phù hợp với nhu cầu nhà ở của tỉnh trong Chương trình phát triển nhà ở; đảm bảo tuân thủ pháp luật về nhà ở, quy hoạch, kế hoạch do các cấp phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành.
- Chỉ tiêu phát triển nhà ở trong kế hoạch phát triển nhà ở phải được xác định là một trong những chỉ tiêu cơ bản của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phù hợp với từng thời kỳ điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm kịp thời, có hiệu quả kế hoạch này.
- Các chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nội dung kế hoạch và quy định của pháp luật; tập trung các nguồn lực để triển khai thực hiện dự án đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.
1.1. Yêu cầu đối với khu vực phát triển nhà ở:
Căn cứ Điều 14 Luật Nhà ở 2014 và khoản 3 Điều 3 Nghị định 99/2015/NĐ- CP, Thông tư 07/2021/TT-BXD, việc xác định nhu cầu và các khu vực phát triển nhà ở trong Kế hoạch dựa trên các tiêu chí sau:
- Phù hợp với chỉ tiêu, yêu cầu về phát triển nhà ở trong Chiến lược phát triển nhà ở Quốc gia.
- Phù hợp với nhu cầu về nhà ở của các đối tượng khác nhau và điều kiện kinh tế - xã hội của từng tỉnh long An.
- Phù hợp với Quỹ đất cho phát triển nhà ở được xác định trong các quy hoạch xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.
- Phù hợp với thực trạng phát triển nhà ở và nhu cầu quỹ đất phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2030 đã xác định trong Chương trình phát triển nhà ở đã được phê duyệt.
- Các dự án dự kiến triển khai xác định trong Kế hoạch phát triển nhà ở cần đảm bảo phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, đủ cơ sở xác định dự án:
+ Đối với khu vực phát triển đô thị: Phù hợp với quy hoạch phân khu được duyệt đối với các đô thị loại IV trở lên và đô thị mới; phù hợp với quy hoạch chung được duyệt tại các đô thị loại V; đảm bảo việc phân bố dân cư và chỉnh trang đô thị; yêu cầu về kiến trúc cảnh quan; ưu tiên phát triển các dự án khu đô thị đồng bộ nhà ở và hạ tầng xã hội, tại các khu vực phường nội thành nội thị và các khu vực dự kiến thành lập phường.
+ Đối với khu vực nông thôn: Phù hợp với quy hoạch chung nông thôn được duyệt (quy hoạch các điểm dân cư nông thôn).
+ Hình thành các khu vực tái định cư, khu đấu giá mới gắn với chỉnh trang đô thị, xen kẹp với dân cư hiện trạng trên cơ sở từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng và nhà ở cho nhân dân trong khu vực.
- Các quy hoạch, dự án đảm bảo đã được UBND tỉnh cho chủ trương thực hiện.
1.2. Vị trí, khu vực phát triển nhà ở bao gồm:
- Vị trí của các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu dân cư, đã có chủ trương đầu tư đang thực hiện: Gồm các vị trí tại danh mục dự án nhà ở, khu dân cư và dự án nhà ở xã hội đang triển khai thực hiện (Phụ lục 01 và Phụ lục 02).
- Vị trí của các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu dân cư, khu đô thị dự kiến triển khai trong giai đoạn 2021-2025, bao gồm các vị trí sau:
+ Danh mục các dự án nhà ở, khu dân cư, khu đô thị (Phụ lục 03).
+ Các vị trí, khu vực phát triển dự án nhà ở xã hội thuộc quỹ đất 20% của các dự án nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật (Phụ lục 04).
+ Những vị trí, khu vực phát triển nhà ở trên cơ sở các vị trí quy hoạch đất ở tại các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.
+ Những vị trí, khu vực do nhà đầu tư “Có quyền sử dụng đất ở hợp pháp và các loại đất khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng sang làm đất ở” đề xuất thuộc đất nhóm nhà ở hiện hữu theo quy hoạch phân khu được phê duyệt và còn hiệu lực.
(Danh sách vị trí, khu vực phát triển nhà ở có thể thay đổi, cập nhật trong kế hoạch phát triển nhà hàng năm để phù hợp với tình hình phát triển thực tế và theo chương trình phát triển nhà ở được phê duyệt).
2. Các chỉ tiêu về nhà ở phát triển nhà ở thực hiện trong giai đoạn 2021-2025:
Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2962/QĐ-UBND ngày 24/8/2020, được điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định số 9607/QĐ-UBND ngày 17/10/2022. Trên cơ sở đó, Kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm (giai đoạn 2021-2025) được xây dựng trên cơ sở Chương trình đã được phê duyệt, cụ thể các chỉ tiêu đặt ra trong giai đoạn 2021-2025, như sau:
Bảng 1. Chỉ tiêu phát triển nhà ở của từng loại hình nhà ở trong giai đoạn 2021-2025
|
STT |
Các loại nhà ở |
Giai đoạn 2021-2025 |
|
|
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
||
|
I |
Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư |
100.565 |
26.328.362 |
|
II |
Nhà ở cho các đối tượng xã hội |
159.879 |
6.395.176 |
|
1 |
Nhà ở cho người thu nhập thấp |
87.840 |
3.513.617 |
|
2 |
Nhà ở cho công nhân |
72.039 |
2.881.559 |
|
III |
Nhà ở tái định cư |
5.458 |
1.441.285 |
|
IV |
Nhà ở công vụ |
305 |
7.848 |
|
V |
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng |
35.999 |
2.388.700 |
|
Tổng cộng |
302.206 |
33.942.571 |
|
2.1. Tổng diện tích sàn cần đầu tư xây dựng trong giai đoạn 2021- 2025:
Giai đoạn 2021-2025, toàn tỉnh cần phát triển 33.942.571 m2 sàn nhà ở, cụ thể như sau:
- Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư: 26.328.362 m2 sàn, tương ứng với khoảng 100.565 căn.
- Nhà ở cho các đối tượng xã hội: 6.395.176 m2 sàn, tương ứng với khoảng 159.879 căn, trong đó:
+ Nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp là: 3.513.617 m2 sàn, tương ứng với khoảng 87.840 căn.
+ Nhà ở cho xã hội dành cho công nhân: 2.881.559 m2 sàn, tương ứng với khoảng 72.039 căn.
+ Ngoài ra tỉnh phấn đấu hoàn thành lập đề án xây dựng nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030, dự kiến đến 2025 đầu tư khoảng 500.000 căn (hoàn thành khoảng 30.000 ngàn căn).
- Nhà ở tái định cư: 1.441.285 m2 sàn, tương ứng với khoảng 5.458 căn.
- Nhà ở công vụ: 7.848 m2 sàn, tương ứng với khoảng 305 căn.
- Nhà ở hộ gia đình cá nhân tự xây dựng khoảng 2.388.700 m2 sàn, tương ứng khoảng 35.999 căn.
2.2. Tỷ lệ các loại nhà ở (nhà ở riêng lẻ, nhà chung cư) cần đầu tư xây dựng giai đoạn 2021-2025:
- Nhà ở chung cư đạt 373.368 m2 sàn (chiếm khoảng 1,1% tổng diện tích nhà ở tăng thêm giai đoạn 2021-2025).
- Nhà ở riêng lẻ đạt 33.569.203 m2 sàn (chiếm 98,9% trên tổng diện tích nhà ở tăng thêm giai đoạn 2021-2025).
2.3. Diện tích sàn nhà ở xã hội cho thuê:
Diện tích sàn nhà ở cho thuê tối thiểu trong giai đoạn 2021-2025 là 1.279.035 m2 sàn (ước tính 20% diện tích sàn nhà ở xã hội đầu tư xây dựng mới trong giai đoạn 2021-2025 để dành hỗ trợ cho nhóm đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội thuê).
Bảng 2. Diện tích sàn nhà ở tăng thêm trong từng năm giai đoạn 2021 - 2025
|
STT |
Các loại nhà ở |
Giai đoạn 2021- 2025 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
Năm 2025 |
||||||
|
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
||
|
I |
Nhà ở thương mại, |
26.328.362 |
100.565 |
1.755.126 |
14.041 |
2.047.647 |
16.381 |
5.236.088 |
20.000 |
5.236.088 |
20.000 |
12.053.413 |
30.143 |
|
II |
Nhà ở xã hội |
6.395.176 |
159.879 |
120.000 |
2.500 |
227.565 |
6.106 |
1.275.000 |
22.583 |
2.200.000 |
58.057 |
2.572.617 |
69.907 |
|
1 |
Nhà ở người thu nhập thấp |
3.513.617 |
87.840 |
60.000 |
1.250 |
113.782 |
1.939 |
600.000 |
13.000 |
1.200.000 |
32.000 |
1.613.617 |
40.850 |
|
2 |
Nhà ở công nhân |
2.881.559 |
72.039 |
60.000 |
1.250 |
113.782 |
4.167 |
675.000 |
9.583 |
1.000.000 |
26.057 |
959.000 |
29.057 |
|
III |
Tái định cư |
288.257 |
5.458 |
59.500 |
1.091 |
65.200 |
1.091 |
51.257 |
1.091 |
55.200 |
1.091 |
57.100 |
1.094 |
|
IV |
Nhà ở công vụ |
7.848 |
305 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2.058 |
80 |
2.058 |
80 |
3.732 |
145 |
|
V |
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân |
2.388.700 |
35.999 |
23.212 |
802 |
95.430 |
2800 |
213.690 |
40.345 |
210.277 |
125.057 |
409.280 |
22..800 |
|
Tổng cộng |
33.942.571 |
302.206 |
1.957.838 |
18.434 |
2.435.842 |
26.378 |
6.778.093 |
84.099 |
7.703.623 |
49.057 |
15.096.142 |
124.089 |
|
2.4. Diện tích nhà ở bình quân đầu người:
Diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh đến năm 2025 đạt 37,0 m2sàn/người, trong đó khu vực đô thị là 39,0 m2 sàn/người, khu vực nông thôn là 36,2 m2sàn/người.
Bảng 3. Diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh đến năm 2025
|
Thời điểm |
Diện tích bình quân (m2 sàn/người) |
||
|
Toàn tỉnh |
Đô thị |
Nông thôn |
|
|
2025 |
37,0 |
39,0 |
36,2 |
2.5. Chất lượng nhà ở đến năm 2025
Nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt tỷ lệ trên 95,8%, nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ giảm xuống còn 4,2%.
3. Diện tích đất để xây dựng nhà ở giai đoạn 2021-2025:
Căn cứ các chỉ tiêu phát triển nhà ở trong giai đoạn 2021-2025 và quy hoạch sử dụng đất tỉnh Long An giai đoạn 2021-2030, dự kiến nhu cầu quỹ đất để xây dựng các loại hình nhà ở giai đoạn 2021 - 2025 là 20.450,4ha; trong đó: cần khoảng 13.439 ha để phát triển nhà ở thương mại và khoảng 1.962 ha để phát triển nhà ở xã hội (chưa bao gồm 20% quỹ đất nhà ở xã hội theo quy định pháp luật), cụ thể như sau:
Bảng 4. Diện tích đất để xây dựng các loại hình nhà ở giai đoạn 2021-2025
|
STT |
Loại nhà |
Diện tích đất ở (ha) |
|
1 |
Nhà ở thương mại trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở |
13.439,0 |
|
2 |
Nhà ở xã hội |
1.962,3 |
|
3 |
Nhà ở công vụ |
0,5 |
|
4 |
Nhà ở tái định cư |
595 |
|
5 |
Nhà ở dân tự xây trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở |
4.453,6 |
|
|
TỔNG CỘNG |
20.450,4 |
4. Nguồn vốn phát triển nhà ở:
- Dự kiến các nguồn vốn để phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh, bao gồm:
+ Phát triển nhà ở thương mại bằng nguồn vốn xã hội hóa của các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, v.v..
+ Nhà ở riêng lẻ tự xây của các hộ gia đình bằng nguồn vốn tích lũy thu nhập của các hộ gia đình.
+ Vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội chủ yếu từ nguồn vốn xã hội hóa của các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng ưu đãi, ngân hàng chính sách xã hội, .v.v.., hoặc từ nguồn vốn ngân sách tỉnh dùng để hỗ trợ một phần kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào.
+ Vốn đầu tư xây dựng nhà ở công vụ từ nguồn vốn ngân sách tỉnh.
- Nguồn vốn cần để phát triển nhà ở trong giai đoạn 2021 - 2025 dự kiến khoảng 254.616 tỷ đồng, sử dụng nguồn vốn xã hội hóa trong đó:
+ Nguồn vốn huy động của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở khoảng 201.834 tỷ đồng.
+ Nguồn vốn của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà ở khoảng 52.727 tỷ đồng.
+ Nguồn vốn ngân sách tỉnh khoảng 55 tỷ đồng, để đầu tư xây dựng nhà ở công vụ (theo đề án được duyệt).
5. Kế hoạch phát triển nhà ở phân theo từng đơn vị hành chính:
Kế hoạch phát triển nhà ở của từng đơn vị hành chính cụ thể hóa diện tích cần đầu tư xây dựng hàng năm của từng loại hình nhà ở đối với từng đơn vị trên địa bàn tỉnh, làm cơ sở để kêu gọi đầu tư, thúc đẩy sự phát triển của từng loại hình nhà ở để đạt được mục tiêu đã đặt ra trong Kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm giai đoạn 2021-2025.
|
STT |
Các loại nhà ở |
Giai đoạn 2021-2025 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
Năm 2025 |
||||||
|
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
||
|
I |
Nhà ở thương mại |
10.113 |
2.528.234 |
449.997 |
2.000 |
449.997 |
2.000 |
505.497 |
2.022 |
505.497 |
2.022 |
517.247 |
2.069 |
|
II |
Nhà ở cho các đối tượng xã hội |
15.801 |
632.059 |
0 |
0 |
0 |
0 |
200.006 |
5.000 |
200.006 |
5.000 |
232.047 |
5.801 |
|
1 |
Nhà ở cho người thu nhập thấp |
15.801 |
632.059 |
0 |
0 |
0 |
0 |
200.006 |
5.000 |
200.006 |
5.000 |
232.047 |
5.801 |
|
2 |
Nhà ở cho công nhân |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
III |
Nhà ở tái định cư |
506 |
126.412 |
25.284 |
100 |
25.284 |
100 |
25.284 |
100 |
25.284 |
100 |
25.284 |
106 |
|
IV |
Nhà ở công vụ |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
V |
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng |
5.390 |
306.000 |
210.000 |
1.078 |
210.000 |
1.078 |
210.000 |
1.078 |
210.000 |
1.078 |
210.000 |
1.078 |
|
Tổng cộng |
31.810 |
3.592.634 |
735.281 |
1.378 |
735.281 |
1.378 |
730.787 |
8.200 |
730.787 |
8.200 |
984.578 |
9.054 |
|
|
STT |
Các loại nhà ở |
Giai đoạn 2021-2025 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
Năm 2025 |
||||||
|
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
||
|
I |
Nhà ở thương mại |
1.424 |
375.227 |
74.834 |
284 |
74.834 |
284 |
74.834 |
284 |
74.834 |
284 |
75.891 |
288 |
|
II |
Nhà ở cho các đối tượng xã hội |
1.755 |
70.223 |
0 |
0 |
0 |
0 |
23.400 |
583 |
23.400 |
583 |
23.422 |
586 |
|
1 |
Nhà ở cho người thu nhập thấp |
877 |
35.111 |
0 |
0 |
0 |
0 |
11.700 |
291 |
11.700 |
291 |
11.711 |
293 |
|
2 |
Nhà ở cho công nhân |
878 |
35.111 |
0 |
0 |
0 |
0 |
11.700 |
292 |
11.700 |
292 |
11.711 |
293 |
|
III |
Nhà ở tái định cư |
71 |
17.556 |
2.472 |
10 |
2.472 |
10 |
3.709 |
15 |
3.709 |
15 |
5.194 |
21 |
|
IV |
Nhà ở công vụ |
31 |
876 |
0 |
0 |
0 |
0 |
283 |
10 |
283 |
10 |
310 |
11 |
|
V |
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây |
1.455 |
110.000 |
22.000 |
291 |
22.000 |
291 |
22.000 |
291 |
22.000 |
291 |
22.000 |
291 |
|
Tổng cộng |
4.736 |
590.903 |
99.306 |
585 |
99.306 |
585 |
124.226 |
1.183 |
124.226 |
1.183 |
126.817 |
1.197 |
|
|
STT |
Các loại nhà ở |
Giai đoạn 2021-2025 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
Năm 2025 |
||||||
|
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
||
|
I |
Nhà ở thương mại, |
1.103 |
288.845 |
0 |
0 |
0 |
0 |
91.655 |
350 |
91.655 |
350 |
105.535 |
403 |
|
II |
Nhà ở cho các đối tượng xã hội |
1.356 |
54.249 |
0 |
0 |
0 |
0 |
17.602 |
440 |
17.602 |
440 |
19.046 |
476 |
|
1 |
Nhà ở cho người thu nhập thấp |
678 |
27.125 |
0 |
0 |
0 |
0 |
8.801 |
220 |
8.801 |
220 |
9.523 |
238 |
|
2 |
Nhà ở cho công nhân |
678 |
27.125 |
0 |
0 |
0 |
0 |
8.801 |
220 |
8.801 |
220 |
9.523 |
238 |
|
III |
Nhà ở tái định cư |
55 |
13.562 |
2.466 |
10 |
2.466 |
10 |
2.466 |
10 |
2.466 |
10 |
3.698 |
15 |
|
IV |
Nhà ở công vụ |
79 |
1.962 |
0 |
0 |
0 |
0 |
620 |
25 |
620 |
25 |
722 |
29 |
|
V |
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây |
1.287 |
137.100 |
37.500 |
313 |
37.500 |
313 |
37.500 |
313 |
37.500 |
313 |
37.500 |
313 |
|
Tổng cộng |
3.880 |
478.307 |
39.966 |
323 |
39.966 |
323 |
149.843 |
1.138 |
149.843 |
1.138 |
166.501 |
1.236 |
|
|
STT |
Các loại nhà ở |
Giai đoạn 2021-2025 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
Năm 2025 |
||||||
|
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
||
|
I |
Nhà ở thương mại, |
1.620 |
423.698 |
0 |
0 |
0 |
0 |
141.233 |
540 |
141.233 |
540 |
141.233 |
540 |
|
II |
Nhà ở cho các đối tượng xã hội |
2.118 |
84.740 |
0 |
0 |
0 |
0 |
28.006 |
750 |
28.006 |
750 |
28.728 |
718 |
|
1 |
Nhà ở cho người thu nhập thấp |
1.059 |
42.370 |
0 |
0 |
0 |
0 |
14.003 |
350 |
14.003 |
350 |
14.364 |
359 |
|
2 |
Nhà ở cho công nhân |
1.059 |
42.370 |
0 |
0 |
0 |
0 |
14.003 |
350 |
14.003 |
350 |
14.364 |
359 |
|
III |
Nhà ở tái định cư |
81 |
21.185 |
3.923 |
15 |
3.923 |
15 |
3.923 |
15 |
3.923 |
15 |
5.493 |
21 |
|
IV |
Nhà ở công vụ |
44 |
1.056 |
0 |
0 |
0 |
0 |
336 |
14 |
336 |
14 |
384 |
16 |
|
IV |
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng |
1.462 |
119.100 |
23.787 |
292 |
23.787 |
292 |
23.787 |
292 |
23.787 |
292 |
23.953 |
294 |
|
Tổng cộng |
5.326 |
649.754 |
27.710 |
307 |
27.710 |
307 |
197.285 |
1.611 |
197.285 |
1.611 |
199.781 |
1.589 |
|
|
STT |
Các loại nhà ở |
Giai đoạn 2021-2025 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
Năm 2025 |
||||||
|
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
||
|
I |
Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư |
525 |
137.545 |
0 |
0 |
0 |
0 |
44.538 |
170 |
44.538 |
170 |
48.469 |
185 |
|
II |
Nhà ở cho các đối tượng xã hội |
687 |
27.509 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
1 |
Nhà ở cho người thu nhập thấp |
343 |
13.755 |
0 |
0 |
0 |
0 |
4.491 |
112 |
4.491 |
112 |
4.773 |
119 |
|
2 |
Nhà ở cho công nhân |
344 |
13.755 |
0 |
0 |
0 |
0 |
4.491 |
112 |
4.491 |
112 |
4.773 |
119 |
|
III |
Nhà ở tái định cư |
37 |
6.877 |
1.301 |
7 |
1.301 |
7 |
1.301 |
7 |
1.301 |
7 |
1.673 |
9 |
|
IV |
Nhà ở công vụ |
29 |
696 |
0 |
0 |
0 |
0 |
216 |
9 |
216 |
9 |
264 |
11 |
|
V |
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây |
796 |
78.100 |
15.600 |
159 |
15.600 |
159 |
15.600 |
159 |
15.600 |
159 |
15.700 |
160 |
|
Tổng cộng |
2.074 |
250.741 |
16.901 |
166 |
16.901 |
166 |
70.637 |
560 |
70.637 |
569 |
75.652 |
592 |
|
|
STT |
Các loại nhà ở |
Giai đoạn 2021-2025 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
Năm 2025 |
||||||
|
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
||
|
I |
Nhà ở thương mại |
1.839 |
481.409 |
0 |
0 |
0 |
0 |
157.066 |
600 |
157.066 |
600 |
167.277 |
639 |
|
II |
Nhà ở cho các đối tượng xã hội |
2.407 |
96.282 |
0 |
0 |
0 |
0 |
32.012 |
800 |
32.012 |
800 |
32.258 |
806 |
|
1 |
Nhà ở cho người thu nhập thấp |
1.203 |
48.141 |
0 |
0 |
0 |
0 |
16.006 |
400 |
16.006 |
400 |
16.129 |
403 |
|
2 |
Nhà ở cho công nhân |
1.204 |
48.141 |
0 |
0 |
0 |
0 |
16.006 |
400 |
16.006 |
400 |
16.129 |
403 |
|
III |
Nhà ở tái định cư |
92 |
24.070 |
4.709 |
18 |
4.709 |
18 |
4.709 |
18 |
4.709 |
18 |
5.234 |
20 |
|
IV |
Nhà ở công vụ |
38 |
978 |
0 |
0 |
0 |
0 |
308 |
12 |
308 |
12 |
362 |
14 |
|
V |
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây |
2.000 |
180.000 |
36.000 |
400 |
36.000 |
400 |
36.000 |
400 |
36.000 |
400 |
36.000 |
400 |
|
Tổng cộng |
6.376 |
782.387 |
40.709 |
418 |
40.709 |
418 |
262.107 |
2.630 |
262.107 |
2.630 |
273.389 |
2.685 |
|
|
STT |
Các loại nhà ở |
Giai đoạn 2021-2025 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
Năm 2025 |
||||||
|
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
||
|
I |
Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư |
1.944 |
508.918 |
0 |
0 |
0 |
0 |
168.854 |
645 |
168.854 |
645 |
171.210 |
654 |
|
II |
Nhà ở cho các đối tượng xã hội |
2.544 |
101.784 |
0 |
0 |
0 |
0 |
33.928 |
848 |
33.928 |
848 |
33.928 |
848 |
|
1 |
Nhà ở cho người thu nhập thấp |
1.272 |
50.892 |
0 |
0 |
0 |
0 |
16.964 |
424 |
16.964 |
424 |
16.964 |
424 |
|
2 |
Nhà ở cho công nhân |
1.272 |
50.892 |
0 |
0 |
0 |
0 |
16.964 |
424 |
16.964 |
424 |
16.964 |
424 |
|
III |
Nhà ở tái định cư |
97 |
25.446 |
4.984 |
19 |
4.984 |
19 |
4.984 |
19 |
4.984 |
19 |
5.510 |
21 |
|
IV |
Nhà ở công vụ |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
V |
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây |
2.640 |
247.000 |
49.400 |
528 |
49.400 |
528 |
49.400 |
528 |
49.400 |
528 |
49.400 |
528 |
|
Tổng cộng |
7.225 |
883.918 |
54.384 |
547 |
54.384 |
547 |
291.094 |
2.888 |
291.094 |
2.888 |
293.976 |
2.899 |
|
|
STT |
Các loại nhà ở |
Giai đoạn 2021-2025 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
Năm 2025 |
||||||
|
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
||
|
I |
Nhà ở thương mại, khu đô thị, |
19.654 |
5.896.200 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1.965.300 |
6.551 |
1.965.300 |
6.551 |
1.965.600 |
6.552 |
|
II |
Nhà ở cho các đối tượng xã hội |
29.481 |
1.179.240 |
0 |
0 |
0 |
0 |
392.812 |
9.820 |
392.812 |
9.820 |
393.616 |
9.840 |
|
1 |
Nhà ở cho người thu nhập thấp |
14.740 |
589.620 |
0 |
0 |
0 |
0 |
196.406 |
4.910 |
196.406 |
4.910 |
196.808 |
4.920 |
|
2 |
Nhà ở cho công nhân |
14.740 |
589.620 |
0 |
0 |
0 |
0 |
196.406 |
4.910 |
196.406 |
4.910 |
196.808 |
4.920 |
|
III |
Nhà ở tái định cư |
589 |
294.810 |
58.561 |
117 |
58.561 |
117 |
58.561 |
117 |
58.561 |
117 |
60.566 |
121 |
|
IV |
Nhà ở công vụ |
15 |
492 |
0 |
0 |
0 |
0 |
164 |
5 |
164 |
5 |
164 |
5 |
|
V |
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân |
1.700 |
117.500 |
23.500 |
340 |
23.500 |
340 |
23.500 |
340 |
23.500 |
340 |
23.500 |
340 |
|
Tổng cộng |
51.439 |
6.282.192 |
82.061 |
457 |
82.061 |
457 |
2.833.149 |
26.653 |
2.833.149 |
26.653 |
2.837.062 |
26.698 |
|
|
STT |
Các loại nhà ở |
Giai đoạn 2021- 2025 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
Năm 2025 |
||||||
|
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
||
|
I |
Nhà ở thương mại, |
22.331 |
6.354.263 |
1.270.795 |
4.466 |
1.270.795 |
4.466 |
1.270.795 |
4.466 |
1.270.795 |
4.466 |
1.270.795 |
4.466 |
|
II |
Nhà ở các đối tượng xã hội |
31.771 |
1.270.853 |
0 |
0 |
0 |
0 |
423.616 |
10.590 |
423.618 |
10.590 |
423.618 |
10.590 |
|
1 |
Nhà ở cho người thu nhập thấp |
15.885 |
635.426 |
0 |
0 |
0 |
0 |
211.808 |
5.295 |
211.809 |
5.295 |
211.809 |
5.295 |
|
2 |
Nhà ở cho công nhân |
15.885 |
635.426 |
0 |
0 |
0 |
0 |
211.808 |
5.295 |
211.809 |
5.295 |
211.809 |
5.295 |
|
III |
Nhà ở tái định cư |
1.117 |
317.713 |
63.429 |
223 |
63.429 |
223 |
63.429 |
223 |
63.429 |
223 |
63.997 |
225 |
|
IV |
Nhà ở công vụ |
13 |
312 |
0 |
0 |
0 |
0 |
96 |
4 |
96 |
4 |
120 |
5 |
|
V |
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân |
3.200 |
20.000 |
4.000 |
640 |
4.000 |
640 |
4.000 |
640 |
4.000 |
640 |
4.000 |
640 |
|
Tổng cộng |
58.432 |
7.354.736 |
1.388.224 |
5.329 |
1.388.224 |
5.329 |
2.185.552 |
26.513 |
2.185.552 |
26.513 |
2.186.148 |
26.516 |
|
|
STT |
Các loại nhà ở |
Giai đoạn 2021-2025 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
Năm 2025 |
||||||
|
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
||
|
I |
Nhà ở thương mại, |
9.043 |
5.293.533 |
1.058.359 |
1.808 |
1.058.359 |
1.808 |
1.058.359 |
1.808 |
1.058.359 |
1.808 |
1.058.359 |
1.808 |
|
II |
Nhà ở các đối tượng XH |
11.467 |
458.707 |
0 |
0 |
0 |
0 |
152.902 |
3.822 |
152.902 |
3.822 |
152.902 |
3.822 |
|
1 |
Nhà ở người thu nhập thấp |
5.733 |
229.353 |
0 |
0 |
0 |
0 |
76.451 |
1.911 |
76.451 |
1.911 |
76.451 |
1.911 |
|
2 |
Nhà ở cho công nhân |
5.733 |
229.353 |
0 |
0 |
0 |
0 |
76.451 |
1.911 |
76.451 |
1.911 |
76.451 |
1.911 |
|
III |
Nhà ở tái định cư |
452 |
114.677 |
22.833 |
90 |
22.833 |
90 |
22.833 |
90 |
22.833 |
90 |
23.341 |
92 |
|
IV |
Nhà ở công vụ |
7 |
85.000 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
85.000 |
7 |
|
V |
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân |
1.900 |
510.000 |
102.000 |
380 |
102.000 |
380 |
102.000 |
380 |
102.000 |
380 |
102.000 |
380 |
|
Tổng cộng |
22.869 |
6.812.501 |
1.183.192 |
2.278 |
1.183.192 |
2.278 |
1.488.996 |
9.922 |
1.488.996 |
9.922 |
1.574.504 |
9.931 |
|
|
STT |
Các loại nhà ở |
Giai đoạn 2021-2025 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
Năm 2025 |
||||||
|
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
||
|
I |
Nhà ở thương mại, khu đô thị, |
3.354 |
810.622 |
161.931 |
670 |
161.931 |
670 |
161.931 |
670 |
161.931 |
670 |
162.898 |
674 |
|
II |
Nhà ở cho các đối tượng xã hội |
4053 |
162.124 |
0 |
0 |
0 |
0 |
54.012 |
1.350 |
54.012 |
1.350 |
54.098 |
1.353 |
|
1 |
Nhà ở cho người thu nhập thấp |
2.026 |
81.061 |
0 |
0 |
0 |
0 |
27.006 |
675 |
27.006 |
675 |
27.049 |
676 |
|
2 |
Nhà ở cho công nhân |
2.027 |
81.062 |
0 |
0 |
0 |
0 |
27.006 |
675 |
27.006 |
675 |
27.049 |
677 |
|
III |
Nhà ở tái định cư |
168 |
40.531 |
7.961 |
33 |
7.961 |
33 |
7.961 |
33 |
7.961 |
33 |
8.687 |
36 |
|
IV |
Nhà ở công vụ |
6 |
276 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
276 |
6 |
|
V |
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây |
1.990 |
175.000 |
35.000 |
398 |
35.000 |
398 |
35.000 |
398 |
35.000 |
398 |
35.000 |
398 |
|
Tổng cộng |
9.571 |
1.187.898 |
204.892 |
1.101 |
204.892 |
1.101 |
312.916 |
3.801 |
312.916 |
3.801 |
315.057 |
3.820 |
|
|
STT |
Các loại nhà ở |
Giai đoạn 2021-2025 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
Năm 2025 |
||||||||
|
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
||||
|
I |
Nhà ở thương mại, khu đô thị, |
1.973 |
517.638 |
103.370 |
394 |
103.370 |
394 |
103.370 |
394 |
103.370 |
394 |
104.158 |
397 |
||
|
II |
Nhà ở cho các đối tượng xã hội |
2.588 |
103.528 |
0 |
0 |
0 |
0 |
34.402 |
860 |
34.402 |
860 |
34.724 |
868 |
||
|
1 |
Nhà ở cho người thu nhập thấp |
1.294 |
51.764 |
0 |
0 |
0 |
0 |
17.201 |
430 |
17.201 |
430 |
17.362 |
434 |
||
|
2 |
Nhà ở cho công nhân |
1.294 |
51.764 |
0 |
0 |
0 |
0 |
17.201 |
430 |
17.201 |
430 |
17.362 |
434 |
||
|
III |
Nhà ở tái định cư |
99 |
25.882 |
4.967 |
19 |
4.967 |
19 |
4.967 |
19 |
4.967 |
19 |
6.014 |
23 |
||
|
IV |
Nhà ở công vụ |
8 |
192 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
192 |
8 |
||
|
V |
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây |
2.350 |
210.500 |
42.100 |
470 |
42.100 |
470 |
42.100 |
470 |
42.100 |
470 |
42.100 |
470 |
||
|
Tổng cộng |
7.018 |
857.730 |
150.437 |
883 |
150.437 |
883 |
219.241 |
2.603 |
219.241 |
2.603 |
221.912 |
2.634 |
|||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
STT |
Các loại nhà ở |
Giai đoạn 2021- 2025 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
Năm 2025 |
||||||
|
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
||
|
I |
Nhà ở thương mại, |
6.576 |
1.740.998 |
348.146 |
1.315 |
348.146 |
1.315 |
348.146 |
1.315 |
348.146 |
1.315 |
348.414 |
1.316 |
|
II |
Nhà ở cho các đối tượng xã hội |
8.705 |
348.200 |
0 |
0 |
0 |
0 |
116.066 |
3.022 |
116.066 |
3.022 |
116.068 |
3.022 |
|
1 |
Nhà ở cho người thu nhập thấp |
4.353 |
174.100 |
0 |
0 |
0 |
0 |
58.033 |
1.511 |
58.033 |
1.511 |
58.034 |
1.511 |
|
2 |
Nhà ở cho công nhân |
4.352 |
174.100 |
0 |
0 |
0 |
0 |
58.033 |
1.511 |
58.033 |
1.511 |
58.034 |
1.511 |
|
III |
Nhà ở tái định cư |
329 |
87.050 |
17.198 |
65 |
17.198 |
65 |
17.198 |
65 |
17.198 |
65 |
18.258 |
69 |
|
IV |
Nhà ở công vụ |
7 |
168 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
168 |
7 |
|
V |
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân |
4.350 |
199.500 |
39.900 |
870 |
39.900 |
870 |
39.900 |
870 |
39.900 |
870 |
39.900 |
870 |
|
Tổng cộng |
19.967 |
2.439.066 |
405.244 |
2.250 |
405.244 |
2.250 |
637.376 |
8.294 |
637.376 |
8.294 |
638.876 |
8.306 |
|
|
STT |
Các loại nhà ở |
Giai đoạn 2021- 2025 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
Năm 2025 |
||||||
|
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
||
|
I |
Nhà ở thương mại, |
33.222 |
8.429.531 |
1.685.906 |
6.644 |
1.685.906 |
6.644 |
1.685.906 |
6.644 |
1.685.906 |
6.644 |
1.685.907 |
6.646 |
|
II |
Nhà ở cho các đối tượng xh |
42.147 |
1.685.906 |
0 |
0 |
0 |
0 |
561.914 |
14.048 |
561.914 |
14.048 |
562.078 |
14.052 |
|
1 |
Nhà ở người thu nhập thấp |
21.074 |
842.953 |
0 |
0 |
0 |
0 |
280.957 |
7.024 |
280.957 |
7.024 |
281.039 |
7.026 |
|
2 |
Nhà ở cho công nhân |
21.073 |
842.953 |
0 |
0 |
0 |
0 |
280.957 |
7.024 |
280.957 |
7.024 |
281.039 |
7.026 |
|
III |
Nhà ở tái định cư |
1.661 |
421.477 |
84.295 |
332 |
84.295 |
332 |
84.295 |
332 |
84.295 |
332 |
84.297 |
333 |
|
IV |
Nhà ở công vụ |
28 |
672 |
0 |
0 |
0 |
0 |
120 |
5 |
240 |
10 |
312 |
13 |
|
V |
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân |
1.990 |
100.000 |
20.000 |
398 |
20.000 |
398 |
20.000 |
398 |
20.000 |
398 |
20.000 |
398 |
|
Tổng cộng |
79.048 |
9.798.603 |
1.790.201 |
7.374 |
1.790.201 |
7.374 |
2.914.149 |
35.475 |
2.830.058 |
35.480 |
2.914.672 |
35.494 |
|
|
STT |
Các loại nhà ở |
Giai đoạn 2021- 2025 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
Năm 2025 |
||||||
|
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
Số căn |
||
|
I |
Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư |
2.294 |
598.873 |
119.565 |
458 |
119.565 |
458 |
119.565 |
458 |
119.565 |
458 |
120.613 |
462 |
|
II |
Nhà ở cho các đối tượng xã hội |
2.994 |
119.775 |
0 |
0 |
0 |
0 |
39.924 |
998 |
39.924 |
998 |
39.926 |
998 |
|
1 |
Nhà ở cho người thu nhập thấp |
1.497 |
59.887 |
0 |
0 |
0 |
0 |
19.962 |
499 |
19.962 |
499 |
19.963 |
499 |
|
2 |
Nhà ở cho công nhân |
1.497 |
59.887 |
0 |
0 |
0 |
0 |
19.962 |
499 |
19.962 |
499 |
19.963 |
499 |
|
III |
Nhà ở tái định cư |
115 |
29.944 |
5.988 |
23 |
5.989 |
23 |
5.989 |
23 |
5.989 |
23 |
5.989 |
23 |
|
IV |
Nhà ở công vụ |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
V |
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng |
3.595 |
299.900 |
1.499.500 |
719 |
1.499.500 |
719 |
1.499.500 |
719 |
1.499.500 |
719 |
1.499.500 |
719 |
|
Tổng cộng |
8.998 |
1.086.373 |
1.625.053 |
1.200 |
1.625.054 |
1.200 |
1.704.902 |
3.196 |
1.704.902 |
3.196 |
1.705.954 |
3.200 |
|
1. Trách nhiệm của UBND các cấp:
1.1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Tổ chức, chỉ đạo triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở và thực hiện quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn. Tổng hợp kết quả thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển nhà trên địa bàn và báo cáo UBND tỉnh, Sở Xây dựng định kỳ theo quy định.
- Trên cơ sở Chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh, phối hợp với Sở Xây dựng và các sở, ban, ngành thực hiện lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển đô thị, nông thôn để đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở trên địa bàn, đặc biệt là nhà ở xã hội, nhà ở cho các đối tượng có thu nhập thấp, người nghèo và các đối tượng chính sách xã hội để thực hiện Chương trình phát triển nhà ở của địa phương.
- Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường lập và thực hiện quy hoạch xây dựng các khu nhà ở, khu đô thị trên địa bàn, lập kế hoạch tổ chức thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương 05 năm. Đăng ký danh mục dự án thuộc Chương trình phát triển nhà ở của tỉnh gửi về Sở Xây dựng trước ngày 30 tháng 10 hàng năm để phục vụ xây dựng Kế hoạch phát triển nhà ở năm kế tiếp của tỉnh.
- Chủ trì trong việc giải phóng mặt bằng, quản lý quỹ đất phát triển nhà ở, đặc biệt là quỹ đất 20% phát triển nhà ở xã hội; quản lý thực hiện các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn.
- Chủ trì xây dựng quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất hàng năm cho phù hợp với Kế hoạch phát triển nhà ở được duyệt.
- Thường xuyên cập nhật, báo cáo về công tác cấp phép xây dựng trên địa bàn hàng năm.
- Nghiêm túc triển khai thực hiện báo cáo, cung cấp thông tin, duy trì hệ thống thông tin dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo Nghị định số 44/2022/NĐ-CP ngày 29/6/2022 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.
- Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện việc hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng chính sách của các xã trên địa bàn (gồm số hộ gia đình đã được hỗ trợ, số nhà ở đã được xây dựng mới hoặc sửa chữa, số tiền hỗ trợ đã cấp cho các hộ gia đình, số tiền huy động được từ các nguồn khác, các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị trong quá trình thực hiện).
- Tham mưu, đề xuất các giải pháp, cơ chế chính sách để thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển ổn định, lành mạnh.
1.2. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:
- Hỗ trợ chủ đầu tư thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo tiến độ và phương án đã được phê duyệt.
- Quản lý chất lượng xây dựng công trình nhà ở gắn với hạ tầng kỹ thuật theo phân cấp trên địa bàn.
- Phổ biến các cơ chế, chính sách mới về nhà ở được ban hành để nhân dân biết, giám sát việc thực hiện các cơ chế, chính sách này.
2. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan:
2.1. Sở Xây dựng:
- Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở; tham mưu, đề xuất UBND tỉnh đưa chỉ tiêu phát triển nhà ở, đặc biệt là chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố trong từng thời kỳ và hàng năm để triển khai thực hiện; chỉ đạo, điều hành và kiểm điểm kết quả thực hiện theo định kỳ.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố, xây dựng kế hoạch phát triển nhà hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Hướng dẫn, tham gia ý kiến vào các đồ án quy hoạch dự án nhà ở và khu đô thị của các địa phương để bố trí quỹ đất phát triển từng loại nhà ở trên phạm vi địa bàn quản lý.
- Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện việc hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng chính sách của các xã trên địa bàn (gồm số hộ gia đình đã được hỗ trợ, số nhà ở đã được xây dựng mới hoặc sửa chữa, số tiền hỗ trợ đã cấp cho các hộ gia đình, số tiền huy động được từ các nguồn khác, các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị trong quá trình thực hiện).
- Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở của các địa phương.
- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, tham mưu xây dựng Quy định về quản lý dự án nhà ở sau đầu tư xây dựng; nghiên cứu, ban hành các mẫu nhà ở phù hợp với điều kiện và đặc thù của các địa phương để tham khảo, áp dụng.
- Chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện và các sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; hướng dẫn, đôn đốc và giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Chương trình, Kế hoạch với HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Bộ Xây dựng định kỳ và đột xuất theo yêu cầu.
- Phối hợp tham gia ý kiến vào hồ sơ đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án phát triển nhà ở, khu đô thị theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Nhà ở và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn và các văn bản khác có liên quan.
- Công bố công khai, minh bạch Kế hoạch phát triển nhà ở, quy hoạch xây dựng các khu nhà ở, khu đô thị, các dự án phát triển nhà ở; hướng dẫn việc triển khai, cơ chế chính sách phát triển nhà ở, quỹ đất để phát triển nhà ở trên cổng thông tin điện tử của tỉnh và của sở.
2.2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh xây dựng kế hoạch sử dụng đất 5 năm cấp tỉnh cho phù hợp với Chương trình phát triển nhà ở được duyệt.
- Chủ trì rà soát lại quỹ đất đã giao cho các chủ đầu tư để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho UBND tỉnh thu hồi những dự án chậm triển khai hoặc không thực hiện để giao cho các chủ đầu tư khác thực hiện đáp ứng yêu cầu tiến độ.
- Chủ trì, nghiên cứu và trình UBND tỉnh ban hành hướng dẫn thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh.
2.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Phối hợp với Sở Xây dựng tham mưu UBND tỉnh xem xét, bổ sung các chỉ tiêu phát triển nhà ở vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương 5 năm và hàng năm.
- Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cân đối nguồn vốn đầu tư công hàng năm và trung hạn cho các dự án nhà ở xã hội, nhà ở công nhân theo chủ trương đầu tư được duyệt.
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh xây dựng quy hoạch tỉnh đến năm 2030 đảm bảo tích hợp Kế hoạch phát triển nhà ở được duyệt.
2.4. Sở Tài chính:
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng dự toán ngân sách hàng năm đối với các dự án nhà ở xã hội, nhà ở công nhân theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Chủ trì thẩm định hồ sơ phương án giá về khung giá, giá cho thuê, thuê mua, bán nhà ở xã hội đối với dự án được đầu tư từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về lĩnh vực giá.
- Chủ trì phối hợp cùng cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn việc thu nộp, quản lý, sử dụng số tiền đối với giá trị quỹ đất 20% tại các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị mới.
- Thẩm định phương án đấu giá bán tài sản công đối với cơ sở nhà đất thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
2.5. Sở Giao thông vận tải:
Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc lập quy hoạch hệ thống hạ tầng giao thông đô thị, nông thôn gắn với việc khai thác quỹ đất để tạo quỹ đất phát triển nhà ở phù hợp với quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh.
2.6. Sở Công Thương, Ban Quản lý khu kinh tế:
Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan đánh giá, xác định nhu cầu về nhà ở của công nhân, người lao động làm việc tại các khu, cụm công nghiệp để có cơ sở lập và triển khai các dự án phát triển nhà ở dành cho công nhân tại các khu, cụm công nghiệp.
2.7. Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Lao Động - Thương binh và Xã hội tham gia quản lý nguồn vốn và quản lý việc sử dụng nguồn vốn để phát triển nhà ở xã hội.
- Thực hiện huy động tiền gửi tiết kiệm của hộ gia đình, cá nhân trong nước có nhu cầu mua, thuê mua nhà ở xã hội để cho các đối tượng này vay với lãi suất ưu đãi và thời hạn vay dài hạn sau một thời gian gửi tiết kiệm nhất định.
3. Trách nhiệm của Chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng nhà ở
- Tổ chức xây dựng và triển khai các dự án đảm bảo chất lượng, hiệu quả, chấp hành đúng các nội dung quy hoạch đã được phê duyệt. Hạn chế tối đa việc điều chỉnh quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Đảm bảo nguồn vốn để đầu tư xây dựng dự án đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, thực hiện dự án theo đúng tiến độ, kế hoạch đã được phê duyệt.
- Đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản, mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng, đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản và các quy định khác có liên quan.
- Báo cáo đầy đủ thông tin về dự án bất động sản theo quy định tại Nghị định số 44/2022/NĐ-CP ngày 29/6/2022 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản./.
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN NHÀ Ở ĐANG TRIỂN KHAI (DỰ ÁN ĐÃ ĐƯỢC CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ)
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày …./11/2022 của UBND tỉnh)
|
TT |
Tên dự án |
Địa điểm |
Diện tích (ha) |
|
|
Tổng cộng: 257 dự án |
8.231,92 |
|
|
I |
Thành phố Tân An (26 dự án) |
432,56 |
|
|
1 |
KDC DNTN Đại Dương ( GĐ1 ) |
phường 6 |
6,4 |
|
2 |
KDC DNTN Đại Dương (GĐ2+3) |
49,74 |
|
|
3 |
KDC Nam trung tâm Phường 6 |
Phường 6 |
7,585 |
|
4 |
KDC đối diện Bệnh viện Long An ( khu A ) |
Phường 3 |
9,562 |
|
5 |
Khu dân cư bờ kênh Phường 3 |
Phường 3 |
1,09 |
|
6 |
Khu dân cư trung tâm Phường 6 |
Phường 6 |
13,3 |
|
7 |
Khu DC TM DV Nam TT hành chánh |
Phường 6 |
11,258 |
|
8 |
Khu đô thị trung tâm hành chánh tỉnh Long An |
Phường 6 |
76,616 |
|
9 |
Khu dân cư sân vận động (khu B) |
Phường 2 |
0,6 |
|
10 |
Khu dân cư trung tâm Phường 6 mở rộng |
Phường 6 |
30,505 |
|
11 |
Khu dân cư phường 5 |
phường 5 |
7,5 |
|
12 |
Khu dân cư ven sông Cát Tường Phú Viên (Taka Garden Riverside Homes) |
Xã Bình Tâm |
1,131 |
|
13 |
Khu dân cư - TĐC Việt Hóa, phường 6 |
phường 6 |
7,210 |
|
14 |
Khu Dân cư Phúc Long |
phường 4 |
9,293 |
|
15 |
Khu dân cư Tấn Đồ |
phường 7 |
3,836 |
|
16 |
Khu dân cư Thanh Tiến |
phường 3 |
0,7166 |
|
17 |
Khu đô thị Thuận Phát |
phường 4 |
17,5 |
|
18 |
Khu dân cư - Tái định cư Lợi Bình Nhơn 2 |
Xã Lợi Bình Nhơn |
14,8743 |
|
19 |
Khu tổ hợp thương mại dịch vụ - Shophouse |
Phường 2 |
0,8609 |
|
20 |
Khu đô thị mới Lợi Bình Nhơn |
Xã Lợi Bình Nhơn |
99,7 |
|
21 |
Khu đô thị mới Bình An |
phường 6 |
18,8 |
|
22 |
Khu tái định cư số 1 phường Khánh Hậu |
Khánh Hậu |
4,89 |
|
23 |
Khu tái định cư xã An Vĩnh Ngãi |
An Vĩnh Ngãi |
7,18 |
|
24 |
Khu tái định cư KCN Lợi Bình Nhơn |
Xã Lợi Bình Nhơn |
24,37 |
|
25 |
Khu tái định cư, dân cư Bình Tâm |
Xã Bình Tâm |
7,78 |
|
26 |
Khu Tái định cư Trung tâm Văn hóa Liên phường 1, phường 3 |
Phường 1, Phường 3 |
0,69 |
|
II |
Huyện Bến Lức (47 dự án) |
1.544,89 |
|
|
1 |
Khu dân cư Long Kim 2 |
Thị trấn Bến Lức |
24,0542 |
|
2 |
Khu dân cư Trung tâm thị trấn Bến Lức - Giai đoạn 1 |
Thị trấn Bến Lức |
27,8209 |
|
3 |
Khu dân cư Trung tâm thị trấn Bến Lức - Giai đoạn 2 |
Thị trấn Bến Lức |
15,25 |
|
4 |
Khu dân cư Trung tâm thị trấn Bến Lức - Giai đoạn 2 mở rộng |
Thị trấn Bến Lức |
5,1092 |
|
5 |
KDC đường số 10 |
Thị trấn Bến Lức |
24,4688 |
|
6 |
Khu dân cư Trần Anh Riverside |
Thị trấn Bến Lức |
11,1962 |
|
7 |
Khu dân cư Long Phú |
Thị trấn Bến Lức |
3,06 |
|
8 |
Khu dân cư Thương mại Chợ mới Bến Lức |
Thị trấn Bến Lức |
8,5278 |
|
9 |
Khu dân cư Thương mại Dịch vụ Trần Anh Riverside 2 |
Thị trấn Bến Lức |
4,6865 |
|
10 |
Khu dân cư Hòn Ngọc Bến Sông |
Thị trấn Bến Lức |
4,6565 |
|
11 |
Khu dân cư Lago Centro City |
xã Lương Bình |
12,6262 |
|
12 |
Khu dân cư Việt Úc |
xã Lương Hòa |
20,551 |
|
13 |
Khu dân cư Nam Phát Long |
xã Lương Hòa |
14,2543 |
|
14 |
Khu dân cư Lương Hòa |
xã Lương Hòa |
100,0816 |
|
15 |
Khu dân cư Mai Bá Hương |
xã Lương Hòa |
146,8698 |
|
16 |
Khu đô thị Vàm Cỏ Đông 1/2000 |
xã An Thạnh |
355,15 |
|
17 |
Khu Biệt thự nhà vườn An Thạnh |
xã An Thạnh |
21,78 |
|
18 |
Khu Biệt thự nhà vườn Thanh Yến |
xã An Thạnh |
53,27 |
|
19 |
Khu dân cư nhà vườn (khu tái định cư 2) |
xã Thạnh Đức |
71,6 |
|
20 |
Khu dân cư Phú Thành Hiệp N |
xã Thạnh Đức |
1,1948 |
|
21 |
Khu dân cư Gò Đen 2 |
xã Phước Lợi |
10,2809 |
|
22 |
Khu dân cư trung tâm Thắng Lợi Gò Đen |
xã Phước Lợi |
5,6168 |
|
23 |
Khu dân cư Phước Lợi - Hải Sơn |
xã Phước Lợi |
88,0312 |
|
24 |
Khu dân cư chỉnh trang nông thôn |
xã Phước Lợi |
0,9809 |
|
25 |
Khu dân cư Thương mại Dịch vụ Phú Mỹ |
xã Mỹ Yên |
65,2 |
|
26 |
Khu dân cư Mỹ Yên |
xã Mỹ Yên |
14,0169 |
|
27 |
Khu dân cư Biệt thự Ba Lang Bình Chánh |
xã Mỹ Yên |
40,0 |
|
28 |
Khu dân cư Mỹ Yên Garden |
xã Mỹ Yên |
10,0 |
|
29 |
Khu dân cư |
xã Mỹ Yên |
3,1 |
|
30 |
Khu dân cư Thanh Phú 2 |
xã Thanh Phú |
4,3295 |
|
31 |
Khu dân cư Thanh Phú 3 |
xã Thanh Phú |
20,0 |
|
32 |
Khu dân cư |
xã Thanh Phú |
9,5 |
|
33 |
Khu dân cư Vàm Cỏ Đông |
xã Tân Bửu |
23,5629 |
|
34 |
Khu dân cư Nông thôn |
xã Tân Bửu |
1,26 |
|
35 |
Khu dân cư Nông thôn |
xã Tân Bửu |
30,6 |
|
36 |
Khu dân cư Hạnh Phúc |
xã Tân Bửu |
12,0 |
|
37 |
Khu đô thị Thạnh Lợi |
xã Thạnh Lợi |
25,0 |
|
38 |
Khu dân cư - Tái định cư Leadgroup |
xã Long Hiệp |
33,6071 |
|
39 |
Khu tái định cư giai đoạn 1 |
xã Thạnh Đức |
10,9 |
|
40 |
Khu dân cư nhà vườn (khu tái định cư 2) |
xã Thạnh Đức |
71,6 |
|
41 |
Khu dân cư và Tái định cư Nhựt Chánh |
xã Nhựt Chánh |
33,99 |
|
42 |
Khu dân cư Mỹ Yên |
xã Mỹ Yên |
14,0169 |
|
43 |
Khu dân cư Long Kim 2 (Tái định cư) |
Thị trấn Bến Lức |
24,0542 |
|
44 |
Khu dân cư Trung tâm thị trấn Bến Lức - Giai đoạn 1 (Tái định cư) |
Thị trấn Bến Lức |
27,8209 |
|
45 |
Khu nhà Hạnh Phúc (Golden House) |
Thị trấn Bến Lức |
25,87 |
|
46 |
Đầu tư XD Khu nhà ở thương mại Lương Bình |
Xã Lương Bình |
17,7 |
|
47 |
Khu nhà ở Xuân Thảo |
Thị trấn Bến Lức |
3,84852 |
|
III |
Huyện Đức Hòa (92 dự án) |
1.635,91 |
|
|
1 |
Khu chợ, cửa hàng dịch vụ, nhà phố, nhà ở xã hội xã Mỹ Hạnh Nam |
Mỹ Hạnh Nam |
3,8083 |
|
2 |
Cụm dân cư ấp Mới II (Cát Tường)- Điều chỉnh |
Mỹ Hạnh Nam |
1,19 |
|
3 |
Dự án nhà ở - nhà cho thuê ấp Mới II Mỹ Hạnh Nam |
Mỹ Hạnh Nam |
1,8 |
|
4 |
Điều chỉnh Khu dân cư xã Mỹ Hạnh Nam |
Mỹ Hạnh Nam |
17,7 |
|
5 |
Khu dân cư phố chợ Cát Tường |
Hựu Thạnh |
5,8 |
|
6 |
Khu dân cư nông thôn xã Đức Hòa Thượng (Cty TNHH MTV DV &XD Gia Thịnh) |
Đức Hòa Thượng |
1,73 |
|
7 |
Khu nhà ở công nhân của Công ty TNHH Liên Hưng |
Đức Hòa Hạ |
2,24 |
|
8 |
Khu nhà ở công nhân của bà Trần Thị Kim Hồng |
Đức Hòa Hạ |
0,66 |
|
9 |
Cụm dân cư xã Mỹ Hạnh Nam |
Mỹ Hạnh Nam |
11,67 |
|
10 |
Khu tái định cư, nhà ở công nhân và dân cư sinh thái Cát Tường |
Đức Lập Hạ + Mỹ Hạnh Bắc |
27,25 |
|
11 |
Cụm dân cư nhà ở Mỹ Hạnh Nam |
Mỹ Hạnh Nam |
2,6 |
|
12 |
Cụm dân cư ấp Mới I (Cát Tường) |
Mỹ Hạnh Nam |
5,82 |
|
13 |
Cụm dân cư nhà ở Mỹ Hạnh Nam |
Mỹ Hạnh Nam |
0,77 |
|
14 |
Khu dân cư Trần Anh Vista |
thị trấn Đức Hòa |
20,0 |
|
15 |
Khu dân cư sinh thái Đức Hòa |
thị trấn Đức Hòa |
19,26 |
|
16 |
Mở rộng dự án nhà ở - nhà cho thuê ấp Mới II Mỹ Hạnh Nam (1,8ha) |
Mỹ Hạnh Nam |
4,206 |
|
17 |
Mở rộng Khu dân cư xã Mỹ Hạnh Nam (18ha) |
Mỹ Hạnh Nam |
10,182 |
|
18 |
Khu dân cư Tây Sài Gòn (Cát Tường) |
Đức Lập Hạ + Mỹ Hạnh Bắc |
45,64 |
|
19 |
Khu nhà ở công nhân, nhà ở cho người có thu nhập thấp xã ĐHT (Đoàn Tuấn) |
Đức Hòa Thượng |
1,15 |
|
20 |
Khu TĐC và KDC Xuyên Á |
xã Mỹ Hạnh Nam |
32,300 |
|
21 |
Khu dân cư Hải Sơn giai đoạn 3+4 |
Đức Hòa Hạ |
11,531 |
|
22 |
Khu dân cư Hải Sơn |
Đức Hòa Hạ |
18,82 |
|
23 |
Khu dân cư-Tái định cư, nhà ở ông nhân Hải Sơn |
Đức Hòa Đông |
27,631 |
|
24 |
Khu TĐC KCN Hựu Thạnh |
Hựu Thạnh |
9,53 |
|
25 |
Khu dân cư An Nông 1 - Làng Sen |
Đức Hòa Đông |
1,39 |
|
26 |
Khu dân cư nhà ở công nhân xã Hựu Thạnh |
Hựu Thạnh |
47,0939 |
|
27 |
KDC Hưng Thịnh Cát Tường |
Đức Lập Thượng |
9,49 |
|
28 |
KDC tại Đức Hòa Đông |
Đức Hòa Đông |
0,6228 |
|
29 |
Khu dân cư thị trấn Đức Hòa (Võ Tấn Tài) |
thị trấn Đức Hòa |
2,914 |
|
30 |
Điểm dân cư đô thị tại thị trấn Đức Hòa |
thị trấn Đức Hòa |
1,0581 |
|
31 |
Điều chỉnh Khu dân cư Phúc An tại xã Mỹ Hạnh Nam |
Mỹ Hạnh Nam |
48,0 |
|
32 |
Mở rộng Khu dân cư Khu dân cư Phúc An tại xã Mỹ Hạnh Nam |
Mỹ Hạnh Nam |
52,0 |
|
33 |
Khu dân cư xã Đức Lập Hạ (Hồng Đạt) |
Đức Lập Hạ |
72,0 |
|
34 |
Khu dân cư Hiển Vinh |
Đức Hòa Đông |
3,3641 |
|
35 |
Khu dân cư Đức Hòa Hạ |
Đức Hòa Hạ |
2,3929 |
|
36 |
Chỉnh trang KDC Đất Xanh (Mỹ Hạnh Nam) |
Mỹ Hạnh Nam |
7,0493 |
|
37 |
KDC dành cho người có thu nhập thấp |
Đức Lập Thượng |
9,5158 |
|
38 |
Khu dân cư Đức Hạnh |
Đức Lập Hạ |
9,7755 |
|
39 |
Khu dân cư An Nông 4 |
Đức Lập Hạ |
1,7217 |
|
40 |
ĐC KDC và TĐC Tân Đô |
Đức Hòa Hạ |
94,6409 |
|
41 |
Khu Ecity Tân Đức |
Hựu Thạnh +ĐHH |
124,2987 |
|
42 |
Khu chợ và dân cư Toàn Gia Tiến ĐHĐ |
Đức Hòa Đông |
2,72 |
|
43 |
Khu nhà ở kinh doanh Bella Villa |
Đức Hòa Hạ |
9,29 |
|
44 |
KDC Làng Sen Việt Nam mở rộng |
Đức Hòa Đông |
13,89 |
|
45 |
Khu dân cư, nhà ở công nhân thuê tại xã Đức Hòa Đông (An Nông 2) |
Đức Hòa Đông |
1,6905 |
|
46 |
Khu dân cư Hưng Long Residence |
Tân Mỹ |
9,7863 |
|
47 |
Mở rộng Khu dân cư Tây Sài Gòn |
Mỹ Hạnh Bắc, Đức Lập Hạ |
47,3807 |
|
48 |
Điều chỉnh QHPK khu dân cư đô thị Tân Mỹ (CSQ) |
Tân Mỹ |
74,04 |
|
49 |
KDC NOCN Homeland gold |
Mỹ Hạnh Nam |
4,4322 |
|
50 |
KDC Viettin Ecoland |
Đức Hòa Thượng |
4,2086 |
|
51 |
KDC Hiệp Trường Phát |
Đức Lập Hạ |
4,5 |
|
52 |
Khu dân cư Sao Vàng |
Hòa Khánh Đông |
11,86577 |
|
53 |
Khu dân cư, tái định cư Anh Hồng |
TT Hiệp Hòa |
12,0481 |
|
54 |
Khu dân cư thương mại xã Mỹ Hạnh Nam |
Mỹ Hạnh Nam |
13,9108 |
|
55 |
Khu dân cư Đức Hòa Đông |
Đức Hòa Đông |
48,1745 |
|
56 |
Khu dân cư An Nông 7 - 3,2 Hựu Thạnh - ĐT 824 |
Hựu Thạnh |
3,0133 |
|
57 |
Khu dân cư đô thị huyện Đức Hòa - giai đoạn 1 |
Tân Mỹ |
20,7531 |
|
58 |
Khu dân cư nông thôn |
An Ninh Đông và Tân Mỹ |
12,5 |
|
59 |
Khu dân cư nông thôn |
Tân Mỹ |
9,5 |
|
60 |
KDC sinh thái Đức Hòa |
TT. Đức Hòa |
149,5 |
|
61 |
Khu dân cư Long Hy |
Đức Hòa Hạ |
9,3213 |
|
62 |
Khu TĐC - Dân cư Thế Kỷ |
Hựu Thạnh |
60,8385 |
|
63 |
KDC N2 - Cầu Sông Tra - An Nông 5 |
Hựu Thạnh |
4,4137 |
|
64 |
Khu dân cư An Nông 3 - Trung tâm thương mại tại thị trấn Đức Hòa |
TT. Đức Hòa |
1,0632 |
|
65 |
Mở rộng cụm dân cư nhà ở Mỹ Thịnh |
Mỹ Hạnh Nam |
2,7342 |
|
66 |
Khu dân cư ANNONG 6 - 2.24SKC |
Đức Hòa Đông |
1,239 |
|
67 |
Khu dân cư Dương Gia Thịnh |
Hiệp Hòa |
13,3093 |
|
68 |
KDC ấp 5 xã Đức Hòa Đông |
Đức Hòa Đông |
6,5474 |
|
69 |
Khu thương mại, khu dân cư xã Đức Hòa Đông |
Đức Hòa Đông |
3,1957 |
|
70 |
Khu dân cư Green Pearl |
Hòa Khánh Đông |
9,0413 |
|
71 |
Khu dân cư dành cho người có thu nhập thấp |
Đức Hòa Hạ |
4,6467 |
|
72 |
Khu dân cư tại xã Lộc Giang |
Lộc Giang |
8,55817 |
|
73 |
Khu dân cư Lộc Giang |
Lộc Giang |
9,4755 |
|
74 |
KDC Đức Phú Thịnh |
Đức Lập Hạ |
2,1925 |
|
75 |
KDC An Khang |
Đức Lập Hạ |
7,0037 |
|
76 |
KDC nông thôn |
Tân Mỹ |
9,8067 |
|
77 |
KDC xã Tân Mỹ |
Tân Mỹ |
9,2533 |
|
78 |
KDC xã Mỹ Hạnh Bắc |
Mỹ Hạnh Bắc |
7,3861 |
|
79 |
KDC An Huy |
Mỹ Hạnh Bắc |
115,43 |
|
80 |
Khu dân cư Annong 9 - 1.0 Hựu Thạnh - ĐT 824 |
Hựu Thạnh |
0,9094 |
|
81 |
Khu dân cư, tái định cư Việt Hóa - Đức Hòa |
Hòa Khánh Đông và xã Đức Lập Hạ |
12,9782 |
|
82 |
Xây dựng Khu dân cư dành cho người có thu nhập thấp |
Mỹ Hạnh Bắc |
7,8906 |
|
83 |
Khu dân cư nông thôn |
An Ninh Đông + Tân Mỹ |
12,5 |
|
84 |
Khu dân cư |
Đức Hòa Hạ |
4,7558 |
|
85 |
Khu dân cư |
Đức Hòa Hạ |
0,9924 |
|
86 |
Khu dân cư Mỹ Hạnh Bắc |
Mỹ Hạnh Bắc |
12,4431 |
|
87 |
KDC xã Hựu Thạnh |
Hựu Thạnh |
2,4151 |
|
88 |
Khu dân cư Hiệp Hòa |
Thị trấn Hiệp Hòa |
12,0481 |
|
89 |
Khu dân cư xã Hựu Thạnh |
Hựu Thạnh |
33,5326 |
|
90 |
Khu dân cư xã Hựu Thạnh |
Hựu Thạnh |
2,362 |
|
91 |
Tuyến phố thương mại cặp đường 3 tháng 2 nối dài |
Thị trấn Hậu Nghĩa |
11,31 |
|
92 |
Khu đô thị tại thị trấn Hậu Nghĩa |
Thị trấn Hậu Nghĩa |
12,5 ha |
|
IV |
Huyện Cần Giuộc (56 dự án) |
3.264,35 |
|
|
1 |
Khu dân cư |
Trường Bình |
31,2619 |
|
2 |
Khu dân cư, tái định cư Hoa Thương |
Tân Kim |
98,0 |
|
3 |
Khu dân cư, thương mại, dịch vụ |
Long Hậu |
17,2 |
|
4 |
Khu dân cư |
Long Hậu |
73,68 |
|
5 |
Khu dân cư |
Long Hậu |
163,0 |
|
6 |
Khu đô thị giai đoạn 1 |
Phước Lý |
39,0 |
|
7 |
Khu đô thị giai đoạn 2 |
65,0 |
|
|
8 |
Khu tái định cư |
20,0 |
|
|
9 |
Khu tái định cư |
11,0 |
|
|
10 |
Khu dân cư |
Long Hậu |
15,29 |
|
11 |
Khu dân cư |
Phước Lý |
9,93 |
|
12 |
Khu dân cư tái định cư |
thị trấn Cần Giuộc |
16,11 |
|
13 |
Khu đô thị Đông Nam Á |
huyện Cần Giuộc |
1.145 |
|
14 |
Khu dân cư (HT KDC) |
Tân Kim |
14,6363 |
|
15 |
Khu dân cư thương mại |
Trường Bình, Mỹ Lộc |
94,0 |
|
16 |
Khu dân cư |
Phước Hậu |
14,5 |
|
17 |
KDC thu nhập thấp xã Trường Bình (HTKDC) |
Trường Bình |
3,8067 |
|
18 |
Khu dân cư (kết cấu hạ tầng KDC; khoảng 250 lô nền) |
thị trấn Cần Giuộc |
5,0 |
|
19 |
Khu dân cư (KDC TM) |
Long Hậu |
5,395 |
|
20 |
Khu dân cư (HT KDC) |
Tân Kim |
6,8 |
|
21 |
KDC Pacific Residence |
Mỹ Lộc |
7,5 |
|
22 |
KDC An Thịnh Residence |
Mỹ Lộc |
7,0 |
|
23 |
KDC Điền Khang (HTKDC 2.500 lô nền) |
Long Thượng |
42,0 |
|
24 |
Khu dân cư sinh thái thông minh Hoàn Cầu Long An-A (- khu dân cư, biệt thự, nghỉ dưỡng cao cấp,...) |
Phước Vĩnh Tây (KKT LA) |
273,0 |
|
25 |
Khu dân cư sinh thái thông minh Hoàn Cầu Long An-B (- khu dân cư, biệt thự, nghỉ dưỡng cao cấp,...) |
267,0 |
|
|
26 |
KDC Nông thôn (HT KDC) |
Tân Kim |
3,68 |
|
27 |
Khu dân cư Mỹ Lộc |
Mỹ Lộc |
7,4 |
|
28 |
Khu TĐC-DC, TM, DV |
Phước Vĩnh Đông |
105,835 |
|
29 |
Khu biệt thự và dân cư cao cấp |
Long Hậu |
105,84 |
|
30 |
Khu dân cư |
Long Hậu |
100,0 |
|
31 |
Khu dân cư - tái định cư Long Hậu |
Long Hậu |
37,0 |
|
32 |
Khu dân cư - tái định cư |
Long Hậu |
38,9 |
|
33 |
Khu dân cư - tái định cư Mỹ Dinh |
Trường Bình |
6,64 |
|
34 |
Khu dân cư, tái định cư Phát Hải |
Phước Lý |
6,3940 |
|
35 |
Khu dân cư nông thôn. |
Phước Lý |
10,4 |
|
36 |
Khu dân cư, tái định cư |
Long Hậu |
19,9112 |
|
37 |
Khu dân cư, tái định cư |
Long Hậu |
18,267 |
|
38 |
Khu dân cư-TĐC |
Long Hậu |
15,0 |
|
39 |
Khu dân cư-TĐC |
Long Hậu |
14,5 |
|
40 |
Khu dân cư, tái định cư Long Hậu mở rộng |
Long Hậu |
10,0 |
|
41 |
Khu dân cư-Tái định cư |
Long An |
5,84 |
|
42 |
Khu dân cư-Tái định cư |
Long An |
7,3 |
|
43 |
Khu dân cư-Tái định cư |
Long Phụng |
10,4 |
|
44 |
Khu TĐC Hoàn Cầu Long An |
PhướcVĩnh Tây |
40,0 |
|
45 |
Khu dân cư Liên xã Phước Hậu |
Long Hậu |
4,0915 |
|
46 |
Khu Tái định cư và khu dân cư xã Long Hậu |
Tân Kim |
37,9672 |
|
47 |
Khu dân cư Phước Hưng |
Phước Lý |
11,0 |
|
48 |
Khu dân cư Mỹ Lộc |
Mỹ Lộc |
7,4 |
|
49 |
Khu tái định cư phục vụ dự án Cụm công nghiệp Phước Vĩnh Đông 1. |
Phước Vĩnh Đông, |
11,82 |
|
50 |
Khu tái định cư phục vụ dự án Cụm công nghiệp Phước Vĩnh Đông 2. |
Phước Vĩnh Đông |
10,5 |
|
51 |
Khu tái định cư phục vụ dự án Cụm công nghiệp Phước Vĩnh Đông 3. |
Phước Vĩnh Đông |
10,5 |
|
52 |
Khu tái định cư phục vụ dự án Cụm công nghiệp Phước Vĩnh Đông 4. |
Phước Vĩnh Đông |
10,5 |
|
53 |
Khu đô thị thị trấn Cần Giuộc - Phía Bắc |
Thị trấn Cần Giuộc |
95,94 |
|
54 |
Khu dân cư - Tái định cư Tân Tập |
Tân Tập |
5,7197 |
|
55 |
Khu dân cư Nhã Đạt |
Long Thượng |
11 |
|
56 |
Khu dân cư Tân Cảng |
Phước Đông |
50 |
|
V |
Huyện Cần Đước (19 dự án) |
517,11 |
|
|
1 |
KDC đô thị GAIA Cần Đước |
Thị trấn Cần Đước - Xã Phước Tuy |
160,0 |
|
2 |
KDC Đô thị Năm Sao |
Long Trạch - Long Khê |
112 |
|
3 |
Khu dân cư, tái định cư Phước Đông mở rộng |
Phước Đông |
4,7 |
|
4 |
Khu dân cư Thuận Phương Long Cang |
Long Cang |
9,7 |
|
5 |
Khu dân cư mới Chợ Trạm (HT KDC) |
Mỹ Lệ |
3,6 |
|
6 |
Khu dân cư thu nhập thấp xã Long Hòa |
Long Hòa |
10,0 |
|
7 |
Khu dân cư Tân Lân |
Tân Lân |
9,6 |
|
8 |
Khu dân cư Phước Đông |
Phước Đông |
8,3 |
|
9 |
Khu dân cư Phi Trường -Phước Đông |
Phước Đông |
4,8 |
|
10 |
Khu dân cư Phi Trường -Long Trạch |
Long Trạch |
7,4 |
|
11 |
Khu dân cư tại ấp Xoài Đôi |
Long Trạch |
0,548 |
|
12 |
Khu dân cư Long Cang (Khu dân cư thu nhập thấp) |
Long Cang |
9,4 |
|
13 |
Khu dân cư Long Cang 2 (nhà ở thu nhập thấp) |
Long Cang |
5,3 |
|
14 |
KDC Long Cang |
Long Cang |
10,4 |
|
15 |
Khu dân cư SAVI kết hợp chỉnh trang khu dân cư xã Long Sơn |
Long Sơn |
31,5 |
|
16 |
Khu dân cư Tái định cư Phúc Long (mở rộng) |
Long Cang |
100,0 |
|
17 |
Khu đô thị thương mại Riverside Cần Đước |
TT Cần Đước |
4,6118 |
|
18 |
Khu nhà ở công nhân và người lao động Khu công nghiệp xã Long Trạch |
Long Trạch |
15,1462 |
|
19 |
Khu dân cư Phước Tuy |
Phước Tuy |
10,11 |
|
VI |
Huyện Tân Thạnh (03 dự án) |
11,27 |
|
|
1 |
Khu đô thị Thương mại - Dịch vị Hoàng Hương |
'Khu phố 1, thị trấn Tân Thạnh |
3,84 |
|
2 |
Khu nhà ở, dịch vụ ăn uống, câu cá, giải trí, giải khát |
Ấp Hiệp Thành, xã Tân Bình |
6,83 |
|
3 |
Khu nền hộ gia đình bà Nguyễn Thị Hôn |
Khu phố 3, thị trấn Tân Thạnh |
0,60 |
|
VII |
Huyện Châu Thành (01 dự án) |
9,27 |
|
|
1 |
Khu dân cư nông thôn và chỉnh trang đô thị thị trấn Tầm Vu |
Xã Hiệp Thạnh và thị trấn Tầm Vu |
9,27 |
|
VIII |
Huyện Tân Trụ (02 dự án) |
14 |
|
|
1 |
Khu dân cư chỉnh trang đô thị Trung tâm thị trấn Tân Trụ 2 |
thị trấn Tân Trụ |
4,5 |
|
2 |
Khu dân cư Thiên Thanh |
Mỹ Bình |
9,5 |
|
IX |
Huyện Thủ Thừa (9 dự án) |
774,10 |
|
|
1 |
Khu dân cư đường vào cầu Thủ Thừa |
Thị trấn Thủ Thừa |
22,423 |
|
2 |
Khu dân cư trung tâm hành chính huyện Thủ Thừa GĐ1 |
Thị trấn Thủ Thừa |
50,06 |
|
3 |
Khu dân cư + Khu tái định cư khu công nghiệp Thủ Thừa |
Thị trấn Thủ Thừa |
32,6 |
|
4 |
Khu Dân cư + Khu tái định cư Hòa Bình |
Nhị Thành |
7,48 |
|
5 |
Khu dân cư thương mại Lý Sơn - Lý Hải |
Tân Lập |
5,76 |
|
6 |
Khu dân cư xã Nhị Thành |
Nhị Thành |
0,77 |
|
7 |
Khu dân cư Nông thôn mới |
Nhị Thành |
5,0 |
|
8 |
Mở rộng Khu dân cư TT Thủ Thừa gắn với phía Bắc thị trấn Thủ Thừa |
Thị trấn Thủ Thừa |
19,6 |
|
9 |
Mở rộng Khu dân cư Đường vào cầu Thủ Thừa |
Thị trấn Thủ Thừa |
5,403 |
|
X |
Huyện Vĩnh Hưng (01 dự án) |
5,11 |
|
|
1 |
Chợ biên giới và Khu dân cư Cả Trốt |
xã Khánh Hưng |
5,11 |
|
XI |
Huyện Mộc Hóa (01 dự án) |
1,58 |
|
|
1 |
Mở rộng khu dân cư Bình Phong Thạnh |
xã Bình Phong Thạnh |
1,58 |
|
XII |
Thị xã Kiến Tường (01 dự án) |
|
11,9 |
|
1 |
Khu dân cư - Bến xe Kiến Tường |
TX Kiến Tường |
11,9 |
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI, NHÀ Ở CÔNG NHÂN ĐÃ HOÀN THÀNH VÀ ĐANG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày …./11/2022 của UBND tỉnh)
|
STT |
Tên các dự án |
Địa điểm xây dựng |
Chủ đầu tư dự án |
Diện tích đất xây dựng |
Chủ trương/ĐT QĐ phê duyệt QH |
|
I |
Các dự án đã triển khai đầu tư |
|
|
||
|
1 |
Khu lưu trú công nhân và nhân viên làm việc trong khu công nghiệp Long Hậu |
xã Long Hậu, huyện Cần Giuộc |
Công ty Cổ phần Long Hậu |
3,33ha |
4722/QĐ-UBND ngày 26/8/2008 |
|
2 |
Nhà ở công nhân Đông Quang |
xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa |
Công ty Cổ phần sợi Đông Quang |
0,173ha |
|
|
3 |
Nhà ở XH cho công nhân Tân Đức |
Đức Hòa |
Cty Cổ phần Tân Đức |
0,6417ha |
4243/QĐ-UBND ngày 03/12/2013 |
|
4 |
Nhà ở xã hội |
Tân An |
Công ty Cổ phần đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp và Đô thị Long An |
1,14ha |
322/UBND-KT ngày 26/01/2015; 5508/UBND-KT ngày 28/12/2016 |
|
II |
Các dự án đang triển khai đầu tư xây dựng |
|
|
||
|
1 |
Khu nhà ở xã hội |
Đức Hòa |
Cty TNHH I Hoa Vina |
0,366ha |
1115/UBND-KTTC ngày 19/3/2019; 7693/UBND-KTTC ngày 21/12/2020 |
|
2 |
Khu nhà ở xã hội cho công nhân |
Đức Hòa |
Cty CP Songwol Vina |
0,1266 |
527/QĐ-UBND ngày 11/02/2015; 3842/QĐ-UBND ngày 16/10/2015 |
|
3 |
Khu dân cư -tái định cư, nhà ở công nhân Hải Sơn Đức Hòa Đông |
xã Đức Hòa Đông, huyện Đức Hòa |
Công ty TNHH Hải Sơn |
1,51ha |
3928/QĐ-UBND ngày 17/11/2014 |
|
4 |
Khu tái định cư- dân cư-nhà ở công nhân khu công nghiệp Hựu Thạnh |
xã Hựu Thạnh, huyện Đức Hòa |
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Long An IDICO |
6,41ha |
3060/QĐ-UBND ngày 29/8/2013; 3668/QĐ-UBND ngày 09/9/2016 |
|
5 |
Nhà ở xã hội cho công nhân |
ấp Nhơn Hòa 1, xã Đức Hòa Thượng, huyện Đức Hòa |
Công ty TNHH Chutex International (Long An) |
2,427ha |
3728/UBND-KT ngày 23/8/2018; 502/UBND-KTTC ngày 06/2/2020; 1634/QĐ-UBND ngày 25/02/2022 |
|
6 |
Khu nhà ở công nhân và người lao động khu công nghiệp Cầu Tràm |
Long Trạch |
Công ty CP TMDV XD Trung Thành và XNK Trung Thành |
17,6ha |
3700/QĐ-UBND ngày 08/10/2020 |
|
7 |
Khu nhà ở chuyên gia, công nhân và dân cư Phú An Thạnh |
An Thạnh |
Công ty TNHH MTV Phú An Thạnh Long An |
4,9379ha |
3946/QĐ-UBND ngày 17/11/2014; 3289/QĐ-UBND ngày 11/9/2015; 2364/QĐ-UBND |
VỊ TRÍ, KHU VỰC DỰ KIẾN TRIỂN KHAI CÁC DỰ ÁN NHÀ Ở (GIAI ĐOẠN 2021-2025)
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày …./11/2022 của UBND tỉnh)
|
STT |
Vị trí và khu vực dự kiến phát triển nhà ở |
Diện tích đất dự kiến (ha) |
Địa điểm |
|
I |
Thành phố Tân An |
3.722,9 |
|
|
1 |
Khu đô thị mới Tân An |
150,0 |
Xã Nhơn Thạnh Trung |
|
2 |
Khu dân cư đô thị dọc hai bên tuyến đường vành đai TP ( TL827A- Sông Vàm Cỏ Tây) |
100,0 |
Xã Bình Tâm |
|
3 |
Khu dân cư đô thị dọc hai bên tuyến đường vành đai TP ( TL827A- Sông Bảo Định) |
100,0 |
Xã An Vĩnh Ngãi |
|
4 |
Khu dân cư đô thị dọc hai bên tuyến đường vành đai TP (Sông Bảo Định - Quốc lộ 1) |
100,0 |
Phường Tân Khánh |
|
5 |
Khu đô thị công nghiệp (Hoặc Khu đô thị - dịch vụ) |
100,0 |
Xã Lợi Bình Nhơn |
|
6 |
Khu dân cư và du lịch sinh thái Vàm Cỏ Tây |
100,0 |
Xã Hướng Thọ Phú |
|
7 |
Khu dân cư đô thị dọc hai bên tuyến đường vành đai trong thành phố |
100,0 |
Phường 4, phường 6, phường 7 |
|
8 |
Khu dân cư, đô thị dọc hai bên tuyến đường Hùng Vương (đoạn qua địa bàn xã Hướng Thọ Phú) |
100,0 |
Xã Hướng Thọ Phú |
|
9 |
Phân khu xây dựng tỉ lệ 1/2000 hai bên sông Bảo Định |
100,0 |
Phường 7, phường Tân Khánh, xã An Vĩnh Ngãi |
|
10 |
Khu dân cư đô thị dọc hai bên tuyến đường vành đai TP ( QL1A- Rạch Cần Đốt) |
100,0 |
Phường Khánh Hậu, xã Lợi Bình Nhơn |
|
11 |
Khu đô thị mới Lợi Bình Nhơn |
100,0 |
xã Lợi Bình Nhơn |
|
12 |
Khu đô thị phường 4, phường 6 TP. Tân An |
175,0 |
Phường 4, phường 6 |
|
13 |
Khu dân cư đô thị |
54,0 |
Phường 5 |
|
14 |
Khu đô thị thương mại dịch vụ, phường 5 và xã Hướng Thọ Phú |
60,2 |
Phường 5, xã Hướng Thọ Phú |
|
15 |
Khu đô thị dọc Đường Hùng Vương nối dài |
66,4 |
Phường 3, xã Bình Tâm |
|
16 |
Khu dân cư dọc sông Vàm Cỏ Tây |
36,7 |
Phường 5, xã Hướng Thọ Phú |
|
17 |
Khu dân cư |
16,0 |
Phường 6 |
|
18 |
Phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2.000 hai bên bờ sông Vàm Cỏ Tây |
100,0 |
Phường 1, phường 2, phường 5, phường 6, xã Lợi Bình Nhơn, xã Hướng Thọ Phú, xã Nhơn Thạnh Trung, xã Bình Tâm |
|
19 |
Khu đô thị công nghiệp (Hoặc Khu đô thị - dịch vụ) |
50,0 |
Xã Nhơn Thạnh Trung |
|
20 |
Khu tái định cư và phát triển khu đô thị dọc hai bên đường Trần Văn Thiện |
12,3 |
Phường 5 |
|
21 |
Khu liên hiệp thể dục thể tỉnh |
20,0 |
Xã Lợi Bình Nhơn |
|
22 |
Khu dân cư kết hợp thương mại |
1,9 |
Phường 2 |
|
23 |
Khu phức hợp thành phố Tân An |
9,2 |
Phường 2 |
|
24 |
Khu Tái định cư xã Bình Tâm (Khu 6) |
(dự kiến khoảng 5,9ha) |
xã Bình Tâm |
|
25 |
Khu đô thị dịch vụ Tân An |
(dự kiến khoảng 367ha) |
Xã Nhơn Thạnh Trung |
|
26 |
Khu đô thị mới ven sông Bảo Định (với diện tích khoảng 40,6ha tại phường 7) |
40,6 |
Phường 7 |
|
II |
Thị xã Kiến Tường |
287,915 |
|
|
1 |
Khu Đô thị Sân bay |
55,37 |
Phường 1 |
|
2 |
Khu dân cư Khu phố 5 (giai đoạn 2) |
3,68 |
Phường 2 |
|
3 |
Khu Bến xe-Dân cư Kiến Tường |
11,9 |
Phường 3 |
|
4 |
Điểm dân cư nông thôn xã Tuyên Thạnh |
1,44 |
Xã Tuyên Thạnh |
|
5 |
Điểm dân cư nông thôn Ấp Cái Sậy, xã Tuyên Thạnh |
3,43 |
Xã Tuyên Thạnh |
|
6 |
Điểm dân cư nông thôn ấp 3, xã Thạnh Trị |
3.61 |
Xã Thạnh Trị |
|
7 |
Khu Biệt thự Sinh Thái, Phường 1 |
16,05 |
Phường 1 |
|
8 |
Khu dân cư bờ phía Đông kênh Cửa Đông |
16 |
Phường 2 |
|
9 |
Khu Dân cư Trung tâm thương mại, dịch vụ Phường 2 |
1,825 |
Phường 2 |
|
10 |
Khu Dân cư Bến xe cũ |
0,74 |
Phường 1 |
|
11 |
Khu Dân cư Khu phố 3, Phường 1 |
2,0 |
Phường 1 |
|
12 |
Điểm dân cư nông thôn Khu đất công xã Bình Hiệp |
1,82 |
Xã Bình Hiệp |
|
13 |
Khu Dân cư thương mại Phường 3, thị xã Kiến Tường |
24,23 |
Phường 3 |
|
14 |
Tuyến Dân cư Biên Giới Bình Tân |
55,82 |
Xã Bình Hiệp, Bình |
|
15 |
Khu Dân cư cặp Đường tránh thị xã Kiến Tường |
90 |
Phường 1, 2 , 3 |
|
16 |
Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng và triển khai khu TM-4, Khu cửa khẩu Quốc tế Bình Hiệp, Khu kinh tế cửa khẩu Long An |
3,95 |
Lô TM-4, Khu cửa khẩu quốc tế Bình Hiệp, thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An |
|
III |
Huyện Bến Lức |
1.531,32 |
|
|
1 |
Khu đô thị sinh thái, thương mại dịch vụ |
220,05 |
Thanh Phú |
|
2 |
Dự án GPMB tạo quỹ đất sạch để bố trí TĐC ĐT 830E và phát triển đô thị |
98,4 |
Thanh Phú |
|
3 |
Khu dân cư Tây Sài Gòn |
11,2 |
Thanh Phú |
|
4 |
Khu đô thị, thương mại tại xã Tân Bửu, huyện Bến Lức, tỉnh Long An |
115,66 |
Tân Bửu |
|
5 |
Khu dân cư Thanh Phú - Tân Bửu |
143,8 |
Thanh Phú - Tân Bửu |
|
6 |
Khu dân cư dọc kênh Bà Kiểng |
21,928 |
Thạnh Lợi |
|
7 |
Khu dân cư kết hợp thương mại dịch vụ Thanh Phú |
85,0 |
Thanh Phú |
|
8 |
Khu đô thị 82ha An Thạnh |
57 |
An Thạnh |
|
9 |
Khu dân cư |
20,6 |
Thanh Phú |
|
10 |
Khu dân cư ấp 2 Mỹ Yên |
31,7 |
Mỹ Yên |
|
11 |
Khu dân cư dịch vụ Lương Hòa |
38,22 |
Lương Hòa |
|
12 |
Khu đô thị TM-DV Sinh thái trên sông tại xã Lương Hòa |
230 |
Lương Hòa |
|
13 |
Khu dân cư TMDV An Thạnh |
164 |
An Thạnh |
|
14 |
Khu đô thị Tân Bửu |
250 |
Tân Bửu |
|
15 |
Khu dân cư Phước Lợi |
32 |
Phước Lợi |
|
16 |
Khu nhà ở thị trấn |
0,47 |
Thị trấn Bến Lức |
|
17 |
Khu nhà ở thị trấn |
0,48 |
Thị trấn Bến Lức |
|
18 |
Khu nhà ở OSC Bến Lức |
0,5 |
Thị trấn Bến Lức |
|
19 |
Khu chung cư |
0,9 |
Thị trấn Bến Lức |
|
20 |
Khu chung cư |
1,05 |
Thị trấn Bến Lức |
|
21 |
Khu chung cư |
1,2 |
Thị trấn Bến Lức |
|
22 |
Khu chung cư TM |
0,63 |
Thị trấn Bến Lức |
|
23 |
Khu chung cư |
2,0 |
Mỹ Yên |
|
24 |
Khu chung cư |
0,36 |
Thanh Phú |
|
25 |
Khu chung cư |
4,2 |
Thanh Phú |
|
IV |
Huyện Cần Đước |
1.440,5 |
|
|
1 |
Khu dân cư Phước Đông 1 |
9,9 |
xã Phước Đông |
|
2 |
Khu dân cư Phước Tuy |
10,2 |
Xã Phước Tuy |
|
3 |
Khu dân cư Phước Đông 2 |
9,9 |
xã Phước Đông |
|
4 |
Khu dân cư thị trấn Cần Đước |
12,8 |
thị trấn Cần Đước |
|
5 |
Khu dân cư thương mại tại thị trấn Cần Đước và Tân Lân |
19,5 |
thị trấn Cần Đước - xã Tân Lân |
|
6 |
Nhà ở thương mại ấp Tân Mỹ xã Mỹ Lệ |
4,1 |
Xã Mỹ Lệ |
|
7 |
Khu dân cư thương mại thị trấn Cần Đước |
11,6 |
thị trấn Cần Đước |
|
8 |
Khu đất tại Khu phố 1A, Khu phố 2 thị trấn Cần Đước |
2,0 |
thị trấn Cần Đước |
|
9 |
Nhà ở thương mại xã Long Trạch |
2,6 |
Xã Long Trạch |
|
10 |
Nhà ở thương mại xã Long Hoà- Long Khê |
6,2 |
Xã Long Hòa - Long Khê |
|
11 |
Khu dân cư nông thôn Phước Đông |
20,2 |
xã Phước Đông |
|
12 |
Khu dân cư Phước Đông 3 |
10,5 |
xã Phước Đông |
|
13 |
Khu dân cư tại xã Long Khê và Long Trạch |
184,0 |
xã Long Khê và Long Trạch |
|
14 |
Khu dân cư Tân Trạch - Long Sơn |
191,4 |
Xã Tân Trạch - Long Sơn |
|
15 |
Khu dân cư Long Trạch |
200,0 |
Xã Long Trạch |
|
16 |
Khu dân cư Phước Đông |
262,9 |
xã Phước Đông |
|
17 |
Khu căn hộ dân cư thương mại xã Long Trạch huyện Cần Đước |
2,5 |
Xã Long Trạch |
|
18 |
Dự án khai thác quỹ đất dọc đường trục Bắc huyện Cần Đước |
50,0 |
Các xã Long Định- Phước Vân - Long Khê - Long Trạch |
|
19 |
Dự án khai thác quỹ đất dọc đường trục Tây huyện Cần Đước |
50,0 |
Các xã Tân Chánh - Tân Ân - Phước Tuy - Tân Trạch |
|
20 |
Khu dân cư thương mại xã Long Hòa |
2,2 |
Xã Long Hòa |
|
21 |
Khu dân cư Phước Tuy |
195 |
Xã Phước Tuy |
|
22 |
Khu dân cư Tân Ân |
200 |
Xã Tân Ân - Thị trấn Cần Đước |
|
23 |
Khu dân cư nông thôn xã Tân Chánh |
2,5 |
Xã Tân Chánh |
|
V |
Huyện Cần Giuộc |
7.913,17 |
|
|
1 |
Đường N18 Kết hợp khu dân cư thị trấn Cần Giuộc |
9,3 |
Thị trấn |
|
2 |
Khu dân cư khu vực đất công Trại Dừa |
1,7 |
Long Hậu |
|
3 |
Khu dân cư |
21,5 |
Phước Lý |
|
4 |
Khu dân cư |
20,0 |
Phước Vĩnh Đông |
|
5 |
Khu dân cư xã Long Phụng |
1,4 |
Long Phụng |
|
6 |
Khu tái định cư dọc đường ĐT.827E |
40,0 |
Gồm: Thị trấn, Mỹ Lộc, Phước Lâm, Thuận Thành |
|
7 |
Khu dân cư |
255,7 |
Phước Lý |
|
8 |
Khu dân cư khu vực liền kề KCN Tân Kim mở rộng và Khu tái định cư Tân Phước |
37,7 |
Thị trấn |
|
9 |
Khu đô thị |
133,0 |
Thị trấn |
|
10 |
Khu dân cư Mỹ Lộc |
210,0 |
Mỹ Lộc |
|
11 |
Khu đô thị sinh thái và Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao |
827,0 |
Gồm: Thị trấn, Thuận Thành, Long An |
|
12 |
Khu dân cư tại xã Long An |
33,0 |
Long An |
|
13 |
Khu dân cư FIVESTAR RIVERSIDE CITY |
456,6 |
Gồm: Long Phụng, Đông Thạnh, Phước Vĩnh Tây |
|
14 |
Khu đô thị Nam Cần Giuộc |
412,8 |
Gồm: Đông Thạnh, Phước Vĩnh Tây, Tân Tập |
|
15 |
Đô thị mới Phước Vĩnh Tây |
1.089,6 |
Phước Vĩnh Tây |
|
16 |
Khu dân cư, thương mại dịch vụ |
218,5 |
Phước Lại |
|
17 |
Khu dân cư, thương mại dịch vụ |
176,8 |
Phước Lại |
|
18 |
Khu dân cư, thương mại dịch vụ |
212,0 |
Phước Lại |
|
19 |
Khu dân cư, thương mại dịch vụ |
220,0 |
Phước Lại |
|
20 |
Khu đô thị Phước Lại (dự án đã thực hiện lựa chọn chủ đầu tư thông qua hình thức đấu thầu) |
820,0 |
Phước Lại |
|
21 |
Khu đô thị mới Long Hậu |
227,0 |
Long Hậu |
|
22 |
Khu tái định cư Nam Tân Tập |
22,4 |
Tân Tập |
|
23 |
Khu đô thị kết hợp tái định cư và nhà ở công nhân |
167 |
Tân Tập, Đông Thạnh, Phước Vĩnh Đông |
|
24 |
Khu dân cư đô thị dọc QL50B |
297,0 |
Mỹ Lộc |
|
25 |
Khu dân cư đô thị dọc QL50B |
487,0 |
Gồm: Mỹ Lộc, Phước Lâm, Thuận Thành |
|
26 |
Khu dân cư đô thị dọc QL50B |
1.071,5 |
Gồm: Long An, Thuận Thành |
|
27 |
Khu dân cư đô thị dọc QL50B |
104,0 |
Mỹ Lộc, Phước Lâm |
|
28 |
Khu đô thị |
65,0 |
Thị trấn |
|
29 |
Khu dân cư Sân Banh Thị trấn |
1,22 |
Thị trấn |
|
30 |
Khu dân cư Sân Banh Long Thượng |
1 |
Long Thượng |
|
31 |
Khu dân cư Sân Banh Phước Hậu |
1,35 |
Phước Hậu |
|
32 |
Khu dân cư ngã 3 Tân Kim |
0,5 |
Thị trấn |
|
33 |
Khu dân cư Trường Long |
38 |
Thị trấn |
|
34 |
Khu dân cư Vĩnh Thạnh |
26 |
Phước Vĩnh Đông |
|
35 |
Khu dân cư Mỹ Lộc |
20 |
Mỹ Lộc |
|
36 |
Khu dân cư (quỹ đất khai thác dọc ĐT826D) |
75 |
Phước Lại, Phước Vĩnh Tây |
|
37 |
Khu nhà ở công nhân Nam Tân Tập |
4,6 |
Tân Tập |
|
38 |
Khu dân cư 8,2 ha - Tân Tập |
8,2 |
Tân Tập |
|
39 |
Khu dân cư (quỹ đất khai thác dọc ĐT827E) |
127 |
Gồm: Thị trấn, Mỹ Lộc, Phước Lâm, Thuận |
|
40 |
Khu dân cư Mỹ Lộc - Phước Lâm |
85 |
Mỹ Lộc, Phước Lâm |
|
41 |
Khu đô thị sáng tạo Long An |
86 |
Thị trấn Cần Giuộc |
|
VI |
Huyện Châu Thành |
1.536,2 |
|
|
1 |
Khu thương mại kết hợp nhà phố |
0,832 |
Thị trấn Tầm Vu |
|
2 |
Khu nhà phố thị trấn Tầm Vu |
0,533 |
Thị trấn Tầm Vu |
|
3 |
Dự nhà ở |
1,06 |
Thanh Vĩnh Đông |
|
4 |
Khu nhà ở cao cấp thị trấn Tầm Vu |
0,62 |
Thị trấn Tầm Vu |
|
5 |
Dự án Khu du lịch nghĩ dưỡng sinh thái cao cấp |
11,5 |
Thanh Vĩnh Đông |
|
6 |
Khu tái định cư và khu phức hợp thương mại dịch vụ đô thị xã Thuận Mỹ và Thanh Vĩnh Đông |
593 |
Thuận Mỹ- Thanh Vĩnh Đông |
|
7 |
Khu đô thị dọc 02 bên Đường tỉnh 827K |
273 |
Hòa Phú - Vĩnh Công - Hiệp Thạnh- Phú Ngãi Trị- Phước tân Hưng- Thanh Phú Long |
|
8 |
Khu Đô thị công nghiệp dịch vụ |
395 |
Phước Tân Hưng, Phú Ngãi Trị, Bình Quới,Vĩnh Công, Hiệp Thạnh |
|
9 |
Khu dân cư trung tâm xã Hòa Phú |
39,9 |
Hòa Phú |
|
10 |
Khu dân cư trung tâm xã Vĩnh Công |
17,7 |
Vĩnh Công |
|
11 |
Khu dân cư trung tâm Phước Tân Hưng |
10,2 |
Phước Tân Hưng |
|
12 |
Khu dân cư trung tâm Bình Quới |
15,5 |
Bình Quới |
|
13 |
Khu dân cư trung tâm xã Hiệp Thạnh |
26,7 |
Hiệp Thạnh |
|
14 |
Khu dân cư trung tâm xã Dương Xuân Hội |
18,5 |
Dương Xuân Hội |
|
15 |
Khu dân cư trung tâm xã Long Trì |
18,9 |
Long Trì |
|
16 |
Khu dân cư trung tâm xã An Lục Long |
26,8 |
An Lục Long |
|
17 |
Khu dân cư trung tâm xã Thanh Phú Long |
32,4 |
Thanh Phú Long |
|
18 |
Khu dân cư trung tâm xã Thuận Mỹ |
12,8 |
Thuận Mỹ |
|
19 |
Khu dân cư trung tâm xã Thanh Vĩnh Đông |
9,2 |
Thanh Vĩnh Đông |
|
20 |
Khu dân cư trung tâm xã Phú Ngãi Trị |
32,1 |
Phú Ngãi Trị |
|
21 |
Khu dân cư nông thôn xã Hiệp Thạnh |
5,07 |
xã Hiệp Thạnh |
|
VII |
Huyện Đức Hòa |
4.810,7 |
|
|
1 |
Khu đô thị thị trấn Hậu Nghĩa |
12,4 |
TT Hậu Nghĩa |
|
2 |
Khu đô thị mới Hậu Nghĩa - Đức Hòa |
197.22 |
TT Hậu Nghĩa, Đức Lập Thượng, Tân Mỹ |
|
3 |
Khu dân cư xã Đức Lập Hạ và xã Mỹ Hạnh Bắc, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An |
435,5 |
Đức Lập Hạ, Mỹ Hạnh Bắc |
|
4 |
Khu đô thị Bình An Đức Hòa, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An |
13,3 |
Đức Hòa Hạ |
|
5 |
Khu đô thị, dịch vụ |
31 |
Tân Mỹ, An Ninh Đông, Lộc Giang |
|
6 |
Đô thị mới Tân Mỹ |
930,89 |
Tân Mỹ |
|
7 |
Khu dân cư tại thị trấn Hậu Nghĩa |
63,4 |
TT Hậu Nghĩa |
|
8 |
Khu dân cư tại thị trấn Hậu Nghĩa |
11,0 |
TT Hậu Nghĩa |
|
9 |
Khu dân cư tại thị trấn Hậu Nghĩa |
17,0 |
TT Hậu Nghĩa |
|
10 |
Đường vào KCN Trần Anh - Tân Phú |
15,0 |
Tân phú |
|
11 |
Khu dân cư Đại Phát, xã Mỹ Hạnh Nam, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An |
28,0 |
Mỹ Hạnh Nam |
|
12 |
Khu dân cư đô thị tại huyện Đức Hòa |
150,0 |
Tân Phú, TT Hậu Nghĩa |
|
13 |
Khu dân cư Tân Mỹ (định hướng phát triển thành khu đô thị trong tương lai) |
199,0 |
Tân Mỹ |
|
14 |
Khu dân cư Đức Hòa (định hướng phát triển thành khu đô thị) |
200/423 |
Hòa Khánh Đông, Hựu Thạnh |
|
15 |
Khu đô thị mới Đức Hoà tại xã Tân Phú và xã Hòa Khánh Tây |
200/1.421 |
Tân Phú, Hòa Khánh Tây |
|
16 |
KDC Tân Mỹ - Đức Hòa |
100,0 |
Tân Mỹ |
|
17 |
Khu đô thị, dịch vụ, xã Hựu Thạnh, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An |
100/230 |
Hựu Thạnh |
|
18 |
QHXD Xung quanh tuyến đường động lực Đức Hòa |
200/2.316 |
Qua 5 xã |
|
19 |
QHXD Xung quanh trục đô thị Đức Hòa - Hậu Nghĩa |
300/1.710 |
|
|
20 |
Khu dân cư sinh thái, năng lượng mặt trời xã Đức Lập Thượng và xã Tân Mỹ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An |
157/639 |
Đức Lập Thượng, Tân Mỹ |
|
21 |
Khu đô thị thông minh tại xã Đức Hòa Thượng, huyện Đức Hòa |
200/600 |
Đức Hòa Thượng |
|
22 |
Khu đô thị mới ven sông xã Tân Phú, xã Hiệp Hòa, thị trấn Hiệp Hòa, huyện Đức Hòa |
300/2560 |
Tân Phú, Hiệp Hòa, thị trấn Hiệp Hòa |
|
23 |
Khu hỗn hợp thương mại dịch vụ đô thị ven sông xã Hòa Khánh Tây, Hòa Khánh Nam, huyện Đức Hòa |
100/2873 |
Hòa Khánh Tây, Hòa Khánh Nam |
|
24 |
Khu đô thị dân cư tại xã An Ninh Tây, An Ninh Đông, Hiệp Hòa, Tân Phú, Tân Mỹ. |
200/2008 |
An Ninh Tây, An Ninh Đông, Hiệp Hòa, Tân Phú, Tân Mỹ |
|
25 |
Khu đô thị hỗn hợp sinh thái Vàm Cỏ Đông tại xã Lộc Giang, An Ninh Đông, An Ninh Tây |
0/1128 |
Lộc Giang, An Ninh Đông, An Ninh Tây |
|
26 |
Khu dân cư - công nghiệp tại xã Lộc Giang, huyện Đức Hòa |
0/352 |
Lộc Giang |
|
27 |
Dự án 1 theo tuyến đường Vành đai 4 TPHCM - đoạn qua huyện Đức Hòa |
200/580 |
Đức lập Hạ, Đức Lập Thượng, TT Hậu Nghĩa |
|
28 |
Dự án 2 theo tuyến đường Vành đai 4 TPHCM - đoạn qua huyện Đức Hòa |
100/370 |
Đức Lập Thượng, Đức Hòa Thượng |
|
29 |
Khu vực 540ha Tân Mỹ |
200/540 |
Tân Mỹ |
|
30 |
QH xung quanh trục 823D |
150,0 |
Hòa Khánh Đông, Đức Hòa Thượng, TT Đức Hòa, Đức Hòa Đông |
|
VIII |
Huyện Đức Huệ |
916,30 |
|
|
1 |
Khu dân cư thị trấn Đông Thành |
50 |
Thị trấn Đông Thành |
|
2 |
KDC, TĐC (CCN Đại Quang) |
10,00 |
xã Mỹ Quý Tây |
|
3 |
KDC Mỹ Thạnh Đông |
25,00 |
xã Mỹ Thạnh Đông |
|
4 |
KDC Mỹ Quý Tây |
52,40 |
xã Mỹ Quý Tây |
|
5 |
Khu đô thị Sinh thái 1 |
141,10 |
xã Bình Hòa Nam |
|
6 |
Khu đô thị Sinh thái 2 |
92,90 |
xã Bình Hòa Nam |
|
7 |
Khu đô thị Sinh thái 3 |
96,50 |
xã Bình Hòa Nam |
|
8 |
KDC Bình Hòa Nam 1 |
185,00 |
xã Bình Hòa Nam |
|
9 |
KDC Bình Hòa Nam 2 |
234,80 |
xã Bình Hòa Nam |
|
10 |
KDC Bình Hòa Nam |
38,6 |
xã Bình Hòa Nam |
|
11 |
khu dân cư bình hòa nam 3 |
70 |
xã Bình Hòa Nam |
|
IX |
Huyện Mộc Hóa |
33,4 |
|
|
1 |
Khu chợ và phố chợ, khu bến xe huyện Mộc Hóa |
12,1 |
Thị trấn Bình Phong Thạnh |
|
2 |
Đường cặp kênh trục II và tuyến phố thương mại cặp kênh trục II |
7,4 |
Thị trấn Bình Phong Thạnh |
|
3 |
Cụm dân cư liền kề kết nối cụm dân cư ấp 3 xã Bình Hòa Đông |
5,7 |
Xã Bình Hòa Đông |
|
4 |
Tuyến dân cư liền kề kết nối tuyến dân cư Cây khô Lớn xã Bình Thạnh |
4,3 |
Xã Bình Thạnh |
|
5 |
Khai thác quỹ đất Cụm dân cư cặp đường Đốc Binh Kiều (Đoạn từ đường Nguyễn Trung Trực đến đường Trần Văn Giàu) |
3,9 |
Thị trấn Bình Phong Thạnh |
|
X |
Huyện Tân Hưng |
152,25 |
|
|
1 |
Tuyến dân cư đường tránh khu phố Rọc Chanh A, thị trấn Tân Hưng |
10,67 |
Thị trấn Tân Hưng |
|
2 |
Khu dân cư C1, C2 thị trấn Tân Hưng |
5,73 |
Thị trấn Tân Hưng |
|
3 |
Tuyến dân cư phía Đông cặp đường giao thông Vành đ ai Thị trấn Tân Hưng |
11,45 |
Xã Vĩnh Thạnh, Thị trấn Tân Hưng, Vĩnh Châu B |
|
4 |
Tuyến dân cư cặp đường tỉnh 831 xã Vĩnh Thạnh (Rọc Bắt Heo - Cụm dân cư) |
11,40 |
Xã Vĩnh Thạnh, Thị trấn Tân Hưng, Vĩnh Châu B |
|
5 |
Tuyến dân cư phía Tây cặp đường giao thông Vành đai Thị trấn Tân Hưng |
11,11 |
Xã Vĩnh Thạnh |
|
6 |
Mở rộng Khu dân cư dành cho các hộ kinh doanh có điều kiện Mở rộng Khu dân cư dành cho các hộ kinh doanh có điều kiện (quy hoạch phân khu) |
20,23 |
Xã Vĩnh Thạnh, Thị trấn Tân Hưng |
|
7 |
Khu dân cư Cây Me xã Hưng Điền |
12,00 |
Xã Hưng Điền |
|
8 |
Tuyến dân cư cặp kênh T7 xã Hưng Điền B, Hưng Hà |
16,00 |
Xã Hưng Điền B, Hưng Hà |
|
9 |
Tuyến dân cư cặp đường Tỉnh 831 (TH-RBH) |
3,00 |
Xã Vĩnh Thạnh |
|
10 |
Mở rộng Cụm dân cư xã Hưng Điền |
7,00 |
Xã Hưng Điền |
|
11 |
Tuyến dân cư cặp đường dẫn vào cầu Vĩnh Bửu - Trường Xuân |
10,00 |
Xã Vĩnh Bửu |
|
12 |
Mở rộng Cụm dân cư xã Hưng Điền B |
5,00 |
Xã Hưng Điền B |
|
13 |
Mở rộng Cụm dân cư Cả Môn xã Vĩnh Thạnh |
12,00 |
Xã Vĩnh Thạnh |
|
14 |
Mở rộng Cụm dân cư xã Vĩnh Lợi |
4,18 |
Xã Vĩnh Lợi |
|
15 |
Mở rộng Cụm dân cư xã Vĩnh Đại |
4,33 |
Xã Vĩnh Đại |
|
16 |
Mở rộng Cụm dân cư xã Hưng Thạnh |
5,00 |
Xã Hưng Thạnh |
|
17 |
Khu dân cư xã Hưng Điền B |
3,40 |
Xã Hưng Điền B |
|
XI |
Huyện Tân Thạnh |
155,5 |
|
|
1 |
Đường số 3 và khai thác quỹ đất cặp đường số 3 |
7,6 |
Xã Tân Bình |
|
2 |
Khu dân cư đô thị phía bắc QL62 |
0,6 |
Thị trấn Tân Thạnh |
|
3 |
Dự án san lấp kênh Hiệp Thành |
2,2 |
Thị trấn, xã Tân Bình |
|
4 |
Khu dân cư kênh hậu Dương Văn Dương |
6,1 |
Thị trấn Tân Thạnh |
|
5 |
Đường nối từ ĐT.837 đến ĐT.829 và khai thác quỹ đất hai bên đường |
6,1 |
Thị trấn Tân Thạnh |
|
6 |
Khu dân cư Khu phố 2 |
15,2 |
Thị trấn Tân Thạnh |
|
7 |
Khu dân cư Tân Ninh mở rộng |
9 |
xã Tân Ninh |
|
8 |
Mở rộng cụm dân cư xã Nhơn Ninh |
16 |
xã Nhơn Ninh |
|
9 |
Khu tái định cư Khu phố 5 |
5 |
Thị trấn Tân Thạnh |
|
10 |
Mở rộng cụm dân cư số 1 về phía tây bắc (tên cũ: Khu dân cư cặp đường vào chợ) |
8,1 |
Thị trấn Tân Thạnh |
|
11 |
Khu dân cư cặp đường vào Chi cục thuế |
21,2 |
Thị trấn, xã Tân Bình |
|
12 |
Dự án khu dân cư Hiệp Thành |
4 |
xã Tân Bình |
|
13 |
Khu dân cư Hậu Thạnh Đông |
20 |
xã Hậu Thạnh Đông |
|
14 |
Khu tái định cư Phụng Thớt |
4,8 |
xã Nhơn Hòa |
|
15 |
Khu dân cư cặp đường số 5 |
29,6 |
Thị trấn Tân Thạnh |
|
XII |
Huyện Tân Trụ |
1.088,94 |
|
|
1 |
Khu tái định cư quốc lộ 50B |
10 |
Thị trấn Tân Trụ |
|
2 |
Khu dân cư Palmy Riverside |
285 |
Xã Tân Phước Tây |
|
3 |
Khu dân cư |
135,3 |
Xã Nhựt Ninh |
|
4 |
Khu dân cư Lạc Tấn |
25 |
Xã Lạc Tấn |
|
5 |
Khu tái định cư các cụm công nghiệp |
10 |
Xã tân bình |
|
6 |
Khu dân cư |
5 |
Xã tân Bình |
|
7 |
Khu dân cư |
21,76 |
Thị trấn Tân Trụ |
|
8 |
Khu dân cư |
12,88 |
Thị trấn Tân Trụ |
|
9 |
Đô thị công nghiệp dịch vụ (3.536ha) |
584 |
Thị trấn Tân Trụ, Nhựt Ninh, Đức Tân, Tân Phước Tây |
|
XIII |
Huyện Thạnh Hóa |
529,7 |
|
|
1 |
Đô thị Thị Trấn |
45,0 |
Thị trấn Thạnh Hóa |
|
2 |
Khu đô thị thị trấn |
16,0 |
Thị trấn Thạnh Hóa |
|
3 |
Khu đô thị kết hợp du lịch sinh thái |
100,0 |
Xã Thạnh An |
|
4 |
Khu dân cư biệt thự sinh thái thông minh |
48,7 |
Thị trấn Thạnh Hóa |
|
5 |
Khu dân cư Thuỷ Đông (ấp Bến Kè) |
20,0 |
Xã Thủy Đông |
|
6 |
Quy hoạch công nghiệp-đô thị TNH (dự án Khu đô thị sinh thái gắn với NNUDCNC giải quyết Nhà máy Bột giấy Phương Nam) |
300,0 |
Xã Thuận Nghĩa Hòa |
|
XIV |
Huyện Thủ Thừa |
558,85 |
|
|
1 |
Khu dân cư sinh thái, khu vui chơi giải trí tại xã Mỹ An |
294,0 |
Xã Mỹ An, huyện Thủ Thừa |
|
2 |
Khu tái định cư phục vụ dự án Khu dân cư sinh thái, khu vui chơi giải trí tại xã Mỹ An |
15,0 |
Xã Mỹ An, huyện Thủ Thừa |
|
3 |
Khu dân cư Mỹ An |
16,6 |
Xã Mỹ An, huyện Thủ Thừa |
|
4 |
Khu dân cư La GREEN |
13,0 |
xã Tân Long, huyện Thủ Thừa |
|
5 |
Dãy phố thương mại chợ Thủ Thừa |
0,35 |
Thị trấn Thủ Thừa, huyện Thủ Thừa |
|
6 |
Khu đô thị |
625 |
xã Tân Long, huyện Thủ Thừa |
|
7 |
Đường giao thông kết nối từ trường THPT Thủ Thừa đến Nhà Thiếu nhi huyện kết hợp GPMB tạo quỹ đất sạch 2 bên tuyến |
6,0 |
Thị trấn Thủ Thừa, huyện Thủ Thừa |
|
8 |
Khu dân cư đường vành đai thị trấn Thủ Thừa |
24,6 |
Thị trấn Thủ Thừa và xã Bình Thạnh, huyện Thủ Thừa |
|
9 |
Khu nhà ở thương mại thị trấn Thủ Thừa |
2,5 |
Thị trấn Thủ Thừa, huyện Thủ Thừa |
|
10 |
Tuyến dân cư từ KDC Bến xe kết nối vào đầu đường phía Nam Cầu An Hòa + mở rộng |
12,8 |
Thị trấn Thủ Thừa, huyện Thủ Thừa |
|
11 |
Điểm dân cư nông thôn xã Long Thạnh, huyện Thủ Thừa |
11,0 |
Xã Long Thạnh, huyện Thủ Thừa |
|
12 |
Khu dân cư Trung tâm hành chính huyện Thủ Thừa giai đoạn 2 |
72,0 |
Thị trấn Thủ Thừa, huyện Thủ Thừa |
|
13 |
Điểm dân cư nông thôn ấp Bà Mía, xã Mỹ Lạc |
40,0 |
Xã Mỹ Lạc, huyện Thủ Thừa |
|
14 |
Điểm dân cư Vàm Cỏ Tây |
57,0 |
Thị trấn Thủ Thừa và xã Bình An, huyện Thủ Thừa |
|
XV |
Huyện Vĩnh Hưng |
264,7 |
|
|
1 |
Chợ biên giới và khu dân cư Cả Trốt, xã Khánh Hưng |
5,1 |
Xã Khánh Hưng |
|
2 |
Mở rộng khu dân cư phía Đông, thị trấn Vĩnh Hưng (giai đoạn 1) |
3,69 |
Thị trấn Vĩnh Hưng |
|
3 |
Mở rộng khu dân cư phía Đông thị trấn Vĩnh Hưng (giai đoạn 2) |
7,98 |
Thị trấn Vĩnh Hưng |
|
4 |
Mở rộng khu dân cư phía Đông thị trấn Vĩnh Hưng (giai đoạn 3) |
9,471 |
Thị trấn Vĩnh Hưng |
|
5 |
Cụm dân cư ấp Trung Trực, xã Thái Bình Trung |
5,25 |
Xã Thái Bình Trung |
|
6 |
Khu dân cư sân vận động cũ, thị trấn Vĩnh Hưng |
0,6911 |
Thị trấn Vĩnh Hưng |
|
7 |
Khu dân cư đường Nguyễn Thị Định |
0,2 |
Thị trấn Vĩnh Hưng |
|
8 |
Mở rộng cụm dân cư trung tâm xã Vĩnh Thuận (phần còn lại) |
4,29 |
Xã Vĩnh Thuận |
|
9 |
Mở rộng cụm dân cư Tà Nu (phần còn lại) |
2,65 |
Xã Hưng Điền A |
|
10 |
Cụm dân cư ấp Bình Châu B, xã Vĩnh Bình |
5,59 |
Xã Vĩnh Bình |
|
11 |
Mở rộng khu dân cư Bến xe (khu dân cư đường Nguyễn Chí Thanh) |
1,500 |
Thị trấn Vĩnh Hưng |
|
12 |
Tuyến dân cư ấp Trung Trực, xã Thái Bình Trung |
4,5 |
Xã Thái Bình Trung |
|
13 |
Tuyến dân cư Láng Vạc, xã Hưng Điền A |
2,600 |
Xã Hưng Điền A |
|
14 |
Tuyến dân cư đường 831B, xã Khánh Hưng |
7,92 |
Xã Khánh Hưng |
|
15 |
Tuyến dân cư kênh Tân Thành - Lò Gạch, xã Vĩnh Trị |
3,2 |
Xã Vĩnh Trị |
|
16 |
Tuyến dân cư ấp Sậy Giăng, xã Vĩnh Trị |
2,6 |
Xã Vĩnh Trị |
|
17 |
Khu dân cư trung tâm nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Đồng Tháp Mười |
7,5 |
Xã Tuyên Bình |
|
18 |
Mở rộng Cụm dân cư trung tâm Vĩnh Bình |
2,8 |
Xã Vĩnh Bình |
|
19 |
Tuyến dân cư bờ Nam kênh Cả Gừa |
20,13 |
Xã Tuyên Bình Tây |
|
20 |
Khu đô thị phía Tây thị trấn Vĩnh Hưng (khu đô thị Vĩnh Hưng) |
150 |
Thị trấn Vĩnh Hưng |
|
21 |
Khu dân cư và chợ biên giới Long Khốt, xã Thái Bình Trung |
9,8 |
Xã Thái Bình Trung |
|
22 |
Khu dân cư Tà Nu, xã Khánh Hưng |
1,2 |
Xã Khánh Hưng |
|
23 |
Khu dân cư sau trường Nguyễn Thái Bình |
0,712 |
Thị trấn Vĩnh Hưng |
|
24 |
Tuyến dân cư Bình Châu, xã Tuyên Bình |
2,600 |
Tuyên Bình |
|
25 |
Mở rộng cụm dân cư Rạch Mây |
2,7 |
Xã Tuyên Bình |
DANH MỤC VỊ TRÍ, KHU VỰC DỰ KIẾN TRIỂN KHAI DỰ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày …./11/2022 của UBND tỉnh)
|
STT |
Dự án |
Diện tích đất dự kiến (ha) |
Địa điểm |
|
|
Toàn tỉnh |
|
|
|
I |
Thành phố Tân An |
- |
|
|
1 |
Dự kiến triển khai dự án tại vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư giai đoạn đến 2025 |
|
|
|
2 |
Triển khai các dự án theo đề án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030 |
|
|
|
II |
Thị xã Kiến Tường |
- |
|
|
1 |
Dự kiến triển khai dự án tại vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư giai đoạn đến 2025 |
|
|
|
2 |
Triển khai các dự án theo đề án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030 |
|
|
|
III |
Huyện Bến Lức |
- |
|
|
1 |
Dự kiến triển khai dự án tại vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư giai đoạn đến 2025 |
|
|
|
2 |
Triển khai các dự án theo đề án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030 |
|
|
|
IV |
Huyện Cần Đước |
60,5 |
|
|
1 |
Nhà ở xã hội tại ấp Cầu Làng, xã Mỹ Lệ |
0,5 |
|
|
2 |
Dự kiến triển khai dự án tại vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư giai đoạn đến 2025 |
|
|
|
3 |
Triển khai các dự án theo đề án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030 |
|
|
|
V |
Huyện Cần Giuộc |
- |
|
|
1 |
Dự kiến triển khai dự án tại vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư giai đoạn đến 2025 |
|
|
|
2 |
Triển khai các dự án theo đề án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030 |
|
|
|
VI |
Huyện Châu Thành |
6,0 |
|
|
1 |
Dự kiến triển khai dự án tại vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư giai đoạn đến 2025 |
|
|
|
2 |
Triển khai các dự án theo đề án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030 |
|
|
|
VII |
Huyện Đức Hòa |
415,6 |
|
|
1 |
Khu nhà ở xã hội xã Đức Hòa Đông |
9,5 |
xã Đức Hòa Đông |
|
2 |
Khu nhà ở xã hội xã Đức Hòa Đông |
9,5 |
xã Đức Hòa Đông |
|
3 |
Dự án Nhà ở xã hội xã Đức Hòa Đông |
16,6 |
xã Đức Hòa Đông |
|
4 |
Dự án nhà ở xã hội các xã vùng hạ |
100,0 |
|
|
5 |
Dự kiến triển khai dự án tại vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư giai đoạn đến 2025 |
|
|
|
6 |
Triển khai các dự án theo đề án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030 |
|
|
|
7 |
Nhà ở công nhân theo Thiết chế công đoàn |
4 |
Đức Lập Hạ |
|
VIII |
Huyện Đức Huệ |
- |
|
|
1 |
Dự kiến triển khai dự án tại vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư giai đoạn đến 2025 |
|
|
|
2 |
Triển khai các dự án theo đề án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030 |
|
|
|
IX |
Huyện Mộc Hóa |
- |
|
|
1 |
Dự kiến triển khai dự án tại vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư giai đoạn đến 2025 |
|
|
|
2 |
Triển khai các dự án theo đề án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030 |
|
|
|
X |
Huyện Tân Hưng |
- |
|
|
1 |
Dự kiến triển khai dự án tại vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư giai đoạn đến 2025 |
|
|
|
2 |
Triển khai các dự án theo đề án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030 |
|
|
|
XI |
Huyện Tân Thạnh |
- |
|
|
1 |
Dự kiến triển khai dự án tại vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư giai đoạn đến 2025 |
|
|
|
2 |
Triển khai các dự án theo đề án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030 |
|
|
|
XII |
Huyện Tân Trụ |
- |
|
|
1 |
Dự kiến triển khai dự án tại vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư giai đoạn đến 2025 |
|
|
|
2 |
Triển khai các dự án theo đề án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030 |
|
|
|
XIII |
Huyện Thạnh Hóa |
529,7 |
|
|
1 |
Dự kiến triển khai dự án tại vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư giai đoạn đến 2025 |
|
|
|
2 |
Triển khai các dự án theo đề án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030 |
|
|
|
XIV |
Huyện Thủ Thừa |
- |
|
|
1 |
Dự kiến triển khai dự án tại vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư giai đoạn đến 2025 |
|
|
|
2 |
Triển khai các dự án theo đề án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030 |
|
|
|
XV |
Huyện Vĩnh Hưng |
- |
|
|
1 |
Dự kiến triển khai dự án tại vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư giai đoạn đến 2025 |
|
|
|
2 |
Triển khai các dự án theo đề án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030 |
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh