Quyết định 106/2026/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
| Số hiệu | 106/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 31/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 31/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Nguyễn Công Hoàng |
| Lĩnh vực | Thủ tục Tố tụng |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 106/2026/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 31 tháng 5 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 177/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 127/TTr-STP ngày 18 tháng 5 năm 2026 và ý kiến thống nhất của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2026. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
1. Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành Quy chế phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về công tác giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Y tế, Tài chính, Nội vụ; Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
TRONG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Quyết định số: 106/2026/QĐ-UBND)
Quy chế này quy định về nguyên tắc, hình thức, nội dung và trách nhiệm phối hợp của các sở, ngành và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh.
1. Quy chế này áp dụng với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Công an tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp.
2. Các nội dung khác liên quan đến công tác giám định tư pháp không được quy định trong Quy chế này thì thực hiện theo quy định của Luật Giám định tư pháp và các văn bản pháp luật có liên quan.
1. Đảm bảo thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các sở, ngành và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trong đó quy định rõ nội dung, trách nhiệm phối hợp giữa các sở, ngành và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh.
2. Phát huy tính chủ động, tích cực, sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa các sở, ngành và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện quản lý nhà nước về giám định tư pháp.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 106/2026/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 31 tháng 5 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 177/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 127/TTr-STP ngày 18 tháng 5 năm 2026 và ý kiến thống nhất của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2026. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
1. Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành Quy chế phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về công tác giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Y tế, Tài chính, Nội vụ; Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
TRONG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Quyết định số: 106/2026/QĐ-UBND)
Quy chế này quy định về nguyên tắc, hình thức, nội dung và trách nhiệm phối hợp của các sở, ngành và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh.
1. Quy chế này áp dụng với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Công an tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp.
2. Các nội dung khác liên quan đến công tác giám định tư pháp không được quy định trong Quy chế này thì thực hiện theo quy định của Luật Giám định tư pháp và các văn bản pháp luật có liên quan.
1. Đảm bảo thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các sở, ngành và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trong đó quy định rõ nội dung, trách nhiệm phối hợp giữa các sở, ngành và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh.
2. Phát huy tính chủ động, tích cực, sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa các sở, ngành và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện quản lý nhà nước về giám định tư pháp.
3. Bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật trong quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh.
4. Đảm bảo bí mật nhà nước, bí mật công tác theo quy định của pháp luật.
1. Trao đổi thông tin trực tiếp, trao đổi thông tin bằng văn bản.
2. Tổ chức họp liên ngành hoặc bằng các hình thức khác phù hợp theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp.
3. Kiểm tra, thanh tra liên ngành về giám định tư pháp.
NỘI DUNG, TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP
1. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh.
2. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về giám định tư pháp.
3. Đề xuất các giải pháp để đảm bảo số lượng, chất lượng của đội ngũ người giám định tư pháp đáp ứng kịp thời, yêu cầu giám định của hoạt động tố tụng trên địa bàn tỉnh.
4. Lựa chọn và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp; công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc; rà soát, đăng tải và cập nhật danh sách người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh và cập nhật trong Danh sách chung về người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.
5. Củng cố, kiện toàn tổ chức, hoạt động của tổ chức giám định tư pháp công lập trong lĩnh vực pháp y thuộc Sở Y tế.
6. Phê duyệt Đề án thành lập và đăng ký hoạt động Văn phòng giám định tư pháp; thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của văn phòng giám định tư pháp.
7. Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và kiến thức pháp luật cho đội ngũ người giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh.
8. Công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về giám định tư pháp theo thẩm quyền.
9. Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê, đánh giá tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý giám định tư pháp ở địa phương; sơ kết, tổng kết tình hình thi hành Luật giám định tư pháp và các văn bản liên quan trên địa bàn tỉnh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; báo cáo về tình hình trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp, đánh giá việc thực hiện giám định tư pháp, sử dụng kết luận giám định tư pháp, dự báo nhu cầu giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh.
10. Thực hiện chế độ thi đua khen thưởng đối với cá nhân, tổ chức giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
1. Sở Tư pháp
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành: Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh Nghị quyết quy định chế độ, chính sách khác để hỗ trợ người giám định tư pháp, thu hút chuyên gia, tổ chức có năng lực tham gia hoạt động giám định tư pháp; tham mưu Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh; đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp để đảm bảo số lượng, chất lượng của đội ngũ người giám định tư pháp nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu giám định của hoạt động tố tụng trên địa bàn tỉnh; tuyên truyền, phổ biến pháp luật về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh; phê duyệt Đề án thành lập và đăng ký hoạt động Văn phòng giám định tư pháp; thực hiện thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của văn phòng giám định tư pháp; kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo về giám định tư pháp theo thẩm quyền; rà soát, đăng tải và cập nhật danh sách người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh và cập nhật trong Danh sách chung về người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp; thực hiện thống kê, đánh giá về tổ chức, hoạt động và quản lý giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh hằng năm; tổ chức sơ kết, tổng kết tình hình thi hành Luật giám định tư pháp và các văn bản liên quan trên địa bàn tỉnh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; báo cáo Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước và quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp; đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng đối với người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh có thành tích xuất sắc trong hoạt động giám định tư pháp theo quy định của pháp luật.
b) Phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp; công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trên địa bàn tỉnh;
c) Phối hợp với Sở Y tế tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh củng cố, kiện toàn Trung tâm pháp y thuộc Sở Y tế.
d) Tổ chức hoặc phối hợp với các sở, ngành tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định tư pháp cho người giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh.
2. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
b) Thường xuyên rà soát đội ngũ công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của đơn vị để phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh củng cố, kiện toàn đội ngũ người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh.
c) Theo dõi, giám sát, đôn đốc, nhắc nhở việc thực hiện nhiệm vụ giám định tư pháp của đội ngũ người giám định tư pháp thuộc đơn vị.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp lựa chọn và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp; công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trên địa bàn tỉnh.
đ) Tổ chức hoặc phối hợp với các sở, ngành tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định tư pháp cho người giám định tư pháp thuộc phạm vi quản lý.
e) Chủ trì hoặc phối hợp với Sở Tư pháp trong việc kiểm tra về giám định tư pháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.
g) Lập dự toán kinh phí phục vụ cho hoạt động giám định tư pháp của đơn vị theo quy định.
h) Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác quản lý nhà nước về giám định tư pháp theo ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc theo đề nghị của Sở Tư pháp.
i) Sở Y tế ngoài các nhiệm vụ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản này, chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh củng cố, kiện toàn Trung tâm Pháp y thuộc Sở Y tế.
k) Sở Tài chính ngoài các nhiệm vụ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản này, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí cho hoạt động giám định tư pháp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn của Nhà nước.
l) Sở Nội vụ ngoài các nhiệm vụ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản này, phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chế độ thi đua, khen thưởng đối với cá nhân, tổ chức giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
m) Thanh tra tỉnh: ngoài các nhiệm vụ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản này, chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện thanh tra việc thực hiện pháp luật về giám định tư pháp theo quy định pháp luật.
3. Công an tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức phổ biến, thi hành pháp luật về giám định tư pháp cho đội ngũ giám định viên tư pháp của đơn vị.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp đề nghị Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng đối với cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong hoạt động giám định tư pháp theo quy định của pháp luật; thực hiện kiểm tra hoạt động giám định tư pháp theo quy định pháp luật.
c) Phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
d) Hằng năm, lập dự toán kinh phí hoạt động giám định tư pháp gửi Sở Tài chính để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét hỗ trợ kinh phí thực hiện.
đ) Kịp thời cung cấp thông tin liên quan đến chất lượng giám định của đội ngũ người giám định tư pháp của các sở, ngành về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến chỉ đạo kịp thời trong việc thực hiện nhiệm vụ giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh.
e) Thực hiện sơ kết, tổng kết hoạt động giám định tư pháp; hàng năm báo cáo về tình hình trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp, đánh giá việc thực hiện giám định tư pháp, sử dụng kết luận giám định tư pháp, dự báo nhu cầu giám định tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý cho Sở Tư pháp và cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về hoạt động giám định tư pháp khi có yêu cầu.
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác quản lý nhà nước về giám định tư pháp theo ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc theo đề nghị của Sở Tư pháp.
4. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh
a) Hàng năm báo cáo về tình hình trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp, đánh giá việc thực hiện giám định tư pháp, sử dụng kết luận giám định tư pháp, dự báo nhu cầu giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh cho Sở Tư pháp và sở, ngành có liên quan theo quy định của Luật Giám định tư pháp và cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin liên quan đến chất lượng giám định của đội ngũ người giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến chỉ đạo kịp thời trong việc thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực, chất lượng của đội ngũ người giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh.
b) Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác quản lý nhà nước về giám định tư pháp theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc theo đề nghị của Sở Tư pháp.
5. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động giám định tư pháp theo quy định của pháp luật và ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc theo đề nghị của Sở Tư pháp.
Điều 7. Triển khai thực hiện Quy chế
Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả Quy chế phối hợp này. Đồng thời, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra, tham mưu tổ chức đánh giá kết quả việc thực hiện Quy chế.
Điều 8. Giải quyết khó khăn, vướng mắc
1. Trong quá trình thực hiện Quy chế nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề phát sinh, các sở, ngành và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để được xem xét, giải quyết.
2. Trên cơ sở báo cáo, kiến nghị của các sở, ngành và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh