Quyết định 1059/QĐ-UBND năm 2026 về Đề án Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 1059/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 27/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 27/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Lâm Hải Giang |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1059/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 27 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỀ ÁN ĐẢM BẢO CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC CHO CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội Khóa XIII về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;
Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Chương trình hành động số 04-CTr/TU ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Tỉnh ủy Gia Lai thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 3269/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Gia Lai về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số 04-CTr/TU ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh;
Thực hiện Kết luận số 121-KL/TU ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (Khóa I), nhiệm kỳ 2025-2030 tại Hội nghị lần thứ 12;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1471/TTr-SGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Đề án Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
ĐỀ ÁN
ĐẢM BẢO CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC CHO CÁC CƠ SỞ GIÁO
DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày
/ /2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
A. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Trong những năm qua, ngành Giáo dục và Đào tạo cùng các địa phương trong tỉnh đã tích cực triển khai đồng bộ các giải pháp để thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Bên cạnh việc thực hiện đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá, triển khai Đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017-2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2018, tỉnh Gia Lai đã tập trung đầu tư tăng cường các điều kiện về cơ sở vật chất (CSVC), thiết bị dạy học (TBDH) nhằm nâng cao chất lượng, thực hiện mục tiêu giáo dục và đào tạo. Trong giai đoạn 2021 - 2025, CSVC và TBDH của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh từng bước được tăng cường theo hướng kiên cố hóa, hiện đại hóa và chuẩn hóa.
Tuy nhiên, đến nay, phần lớn các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh Gia Lai chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện CSVC, TBDH để triển khai hiệu quả, đồng bộ Chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông, nhất là đối với các cơ sở giáo dục tại địa bàn nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. Đồng thời, để đảm bảo thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ nâng cao tỷ lệ huy động trẻ mầm non, mẫu giáo ra lớp và tỷ lệ phổ cập giáo dục các cấp học phổ thông; nhu cầu bổ sung phòng học, phòng học bộ môn, TBDH nhằm triển khai đồng bộ Chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và tổ chức dạy học 2 buổi/ngày… là cần thiết.
Vì vậy, việc xây dựng và triển khai thực hiện Đề án đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030 nhằm bảo đảm tính đồng bộ, hiệu quả trong đầu tư và huy động, bố trí nguồn lực thực hiện, góp phần quan trọng tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của tỉnh, thực hiện mục tiêu đột phá phát triển giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị.
B. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1059/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 27 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỀ ÁN ĐẢM BẢO CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC CHO CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội Khóa XIII về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;
Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Chương trình hành động số 04-CTr/TU ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Tỉnh ủy Gia Lai thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 3269/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Gia Lai về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số 04-CTr/TU ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh;
Thực hiện Kết luận số 121-KL/TU ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (Khóa I), nhiệm kỳ 2025-2030 tại Hội nghị lần thứ 12;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1471/TTr-SGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Đề án Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
ĐỀ ÁN
ĐẢM BẢO CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC CHO CÁC CƠ SỞ GIÁO
DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày
/ /2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
A. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Trong những năm qua, ngành Giáo dục và Đào tạo cùng các địa phương trong tỉnh đã tích cực triển khai đồng bộ các giải pháp để thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Bên cạnh việc thực hiện đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá, triển khai Đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017-2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2018, tỉnh Gia Lai đã tập trung đầu tư tăng cường các điều kiện về cơ sở vật chất (CSVC), thiết bị dạy học (TBDH) nhằm nâng cao chất lượng, thực hiện mục tiêu giáo dục và đào tạo. Trong giai đoạn 2021 - 2025, CSVC và TBDH của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh từng bước được tăng cường theo hướng kiên cố hóa, hiện đại hóa và chuẩn hóa.
Tuy nhiên, đến nay, phần lớn các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh Gia Lai chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện CSVC, TBDH để triển khai hiệu quả, đồng bộ Chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông, nhất là đối với các cơ sở giáo dục tại địa bàn nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. Đồng thời, để đảm bảo thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ nâng cao tỷ lệ huy động trẻ mầm non, mẫu giáo ra lớp và tỷ lệ phổ cập giáo dục các cấp học phổ thông; nhu cầu bổ sung phòng học, phòng học bộ môn, TBDH nhằm triển khai đồng bộ Chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và tổ chức dạy học 2 buổi/ngày… là cần thiết.
Vì vậy, việc xây dựng và triển khai thực hiện Đề án đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030 nhằm bảo đảm tính đồng bộ, hiệu quả trong đầu tư và huy động, bố trí nguồn lực thực hiện, góp phần quan trọng tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của tỉnh, thực hiện mục tiêu đột phá phát triển giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị.
B. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC
I. QUY MÔ TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH(1)
Năm học 2025-2026, toàn ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh có 1.283 cơ sở giáo dục (1.899 điểm trường) với 21.481 lớp, 725.235 học sinh mầm non, phổ thông công lập, cụ thể:
- Cấp học Mầm non (MN): có 379 trường với 1.097 điểm trường, 3.772 lớp (316 lớp nhóm trẻ từ 3 đến 5 tuổi, 3.456 lớp mẫu giáo), 106.773 trẻ.
- Cấp Tiểu học (TH): Có 406 trường với 615 điểm trường, 9.562 lớp, 290.085 học sinh.
- Cấp Trung học cơ sở (THCS): Có 380 trường (gồm 298 trường THCS, 82 trường TH và THCS), với 187 điểm trường, 5.424 lớp, 212.479 học sinh.
- Cấp Trung học phổ thông (THPT): Có 102 trường (gồm 94 trường THPT, 08 trường THCS và THPT) với 2.548 lớp 109.776 học sinh.
- Giáo dục thường xuyên (GDTX): có 16 trung tâm, gồm 01 Trung tâm GDTX; 15 trung tâm GDNN và GDTX; 23 cơ sở đào tạo (cấp THPT có 171 lớp, 6.046 học viên; cấp THCS có 4 lớp, 76 học viên). Liên kết đào tạo trung cấp nghề với 104 lớp, 2.866 học viên.
II. VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Mầm non
1.1. Cơ sở vật chất
- Khối hành chính quản trị: 379 phòng hiệu trưởng, 429 phòng phó hiệu trưởng, 260 phòng làm việc văn phòng, 180 phòng nhân viên, 244 phòng bảo vệ, 641 khu vệ sinh, 383 nhà để xe.
- Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ: 3.799 phòng học/3.721 lớp (trong đó, có 2.858 phòng kiên cố/3.721 lớp (76,8%); 941 phòng học bán kiên cố, phòng học mượn, tạm); 132 phòng Giáo dục thể chất/379 trường (34,8%); 200 phòng Giáo dục nghệ thuật/379 trường (52,7%); 73 phòng làm quen Tin học, Ngoại ngữ/379 trường (19,2%).
- Khối phụ trợ: 188 phòng họp/379 trường (49,6%); 270 phòng y tế/379 trường (71,2%); 266 nhà kho/379 trường (70,1%).
Với hiện trạng CSVC nêu trên, toàn tỉnh có 118 trường MN đạt chuẩn CSVC Mức tối thiểu, 237 trường đạt Mức độ 1, 24 trường đạt Mức độ 2 theo quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất trường mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
1.2. Thiết bị dạy học
Tính chung trong tổng số 379 trường MN, hiện có 2.266 bộ thiết bị đồ dùng/3.721 lớp (bình quân 0,6 bộ/lớp); 2.223 bộ TBDH tối thiểu, đồ chơi và học liệu/3.721 lớp (bình quân 0,6 bộ/lớp).
2. Tiểu học
2.1. Cơ sở vật chất
- Khối hành chính quản trị: 410 phòng hiệu trưởng, 515 phòng phó hiệu trưởng, 356 phòng làm việc văn phòng, 298 phòng bảo vệ, 646 khu vệ sinh, 549 nhà để xe.
- Khối phòng học tập: 9.888 phòng học/9.562 lớp (trong đó, có 7.882 phòng kiên cố/9.562 lớp (82,4%); 1.261 phòng học bán kiên cố, phòng học mượn, tạm); phòng học bộ môn: 261 phòng môn Âm nhạc/405 trường, tỷ lệ 64,4%, 230 phòng môn Mĩ thuật/405 trường, tỷ lệ 56,7%, 133 phòng môn Khoa học công nghệ/405 trường, tỷ lệ 32,8%, 487 phòng môn Tin học/405 trường, tỷ lệ 120,2%, 249 phòng môn Ngoại ngữ và phòng đa chức năng/405 trường, tỷ lệ 61,4%(2).
- Khối phòng hỗ trợ học tập có 471 thư viện, 311 phòng thiết bị giáo dục, 118 phòng tư vấn học đường và hỗ trợ giáo dục hòa nhập, 147 phòng truyền thống, 297 phòng Đội TNTP Hồ Chí Minh.
- Khối phụ trợ: 346 phòng họp/406 trường, tỷ lệ 85,2%; 320 phòng y tế/406 trường, tỷ lệ 78,8%; 260 nhà kho/405 trường, tỷ lệ 64%; 614 khu để xe học sinh, 545 khu vệ sinh học sinh.
Với hiện trạng CSVC nêu trên, toàn tỉnh có 178 trường đạt Mức tối thiểu; 146 trường tiểu học đạt Mức độ 1; 72 trường đạt Mức độ 2 theo quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất trường tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
2.2. Thiết bị dạy học
Tính chung trong tổng số 406 trường TH, hiện có 8.654 bộ TBDH của 13 môn học/11.033 lớp (bình quân 0,8 bộ/lớp); 1.006 bộ thiết bị dùng chung/406 trường, bình quân 2,48 bộ/trường.
3. Trung học cơ sở
3.1. Cơ sở vật chất
- Khối hành chính quản trị: có 311 phòng hiệu trưởng, 351 phòng phó hiệu trưởng, 274 phòng làm việc văn phòng, 232 phòng bảo vệ, 373 khu vệ sinh, 285 nhà để xe.
- Khối phòng học tập: 4.011 phòng học/5.424 lớp, tỷ lệ 73,9% (trong đó, có 3.785 phòng kiên cố/5.424 lớp (69,7%); 226 phòng học bán kiên cố, phòng học mượn, tạm); phòng học bộ môn: 180 phòng môn Âm nhạc/380 trường (47,3%); 139 phòng môn Mĩ thuật/380 trường (36,5%); 224 phòng môn Công nghệ/380 trường (58,9%); 278 phòng môn Khoa học tự nhiên/380 trường (73,1%); 357 phòng môn Tin học/380 trường (93,9%); 319 phòng môn Ngoại ngữ và phòng đa chức năng/380 trường (83,9%).
- Khối phòng hỗ trợ học tập: 337 thư viện/380 trường (88,6%), 272 phòng thiết bị giáo dục/380 trường (71,6%), 126 phòng tư vấn học đường và hỗ trợ giáo dục hòa nhập/380 trường (33,2%), 163 phòng truyền thống/380 trường (42,9%), 241 phòng Đoàn - Đội/380 trường (63,4%).
- Khối phụ trợ: 265 phòng họp/380 trường (69,7%), 290 phòng các tổ chuyên môn/380 trường (76,3%), 227 phòng y tế/380 trường (59,7%), 194 nhà kho/380 trường (51%), 414 khu để xe học sinh, 454 khu vệ sinh học sinh.
Với hiện trạng CSVC nêu trên, toàn tỉnh có 194 trường đạt Mức tối thiểu; 154 trường đạt Mức độ 1; 32 trường đạt Mức độ 2 theo quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất trường THCS do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
3.2. Thiết bị dạy học
Tính chung trong tổng số 380 trường THCS, hiện có 4.481 bộ TBDH của 12 môn học/5.424 lớp (bình quân 0,8 bộ/lớp); 351 bộ thiết bị dùng chung/380 trường, bình quân 0,9 bộ/trường.
4. Cấp Trung học phổ thông
4.1. Cơ sở vật chất
- Khối hành chính quản trị: 96 phòng hiệu trưởng, 171 phòng phó hiệu trưởng, 96 phòng làm việc văn phòng, 93 phòng bảo vệ, 139 khu vệ sinh giáo viên, 94 nhà để xe giáo viên.
- Khối phòng học tập: 2.236 phòng học/2.548 lớp, tỷ lệ 87,7% (trong đó có 2.234 phòng kiên cố/2.548 lớp (87,6%); 02 phòng bán kiên cố); phòng học bộ môn: 91 phòng môn Vật lí/102 trường (89,2%); 90 phòng môn Hóa học/102 trường (88,2%); 88 phòng môn Sinh học/102 trường (86,2%); 06 phòng môn Công nghệ/102 trường (5,8%); 148 phòng môn Tin học/102 trường (145%): 156 phòng môn ngoại ngữ và phòng đa chức năng/102 trường (152%).
- Khối hỗ trợ học tập: 87 thư viện/102 trường (85,2%), 45 phòng thiết bị giáo dục/102 trường (44,1%), 39 phòng tư vấn tâm lý học đường và hỗ trợ giáo dục hòa nhập/102 trường (38,2%), 41 phòng truyền thống/102 trường (40,1%), 81 phòng Đoàn TNCS Hồ Chí Minh/102 trường (79,4%).
- Khối phụ trợ có 96 phòng họp/102 trường (94,1%), 92 phòng các tổ chuyên môn/102 trường (90,1%), 75 phòng y tế/102 trường (73,5%), 56 nhà kho/102 trường (54,9%), 142 khu để xe học sinh, 209 khu vệ sinh học sinh.
Với hiện trạng CSVC nêu trên, toàn tỉnh có 45 trường đạt Mức tối thiểu, 51 trường đạt Mức độ 1, 06 trường đạt Mức độ 2 theo quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất trường THPT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
4.2. Thiết bị dạy học
Tính chung trong tổng số 102 trường THPT, hiện có 1.868 bộ TBDH của 12 môn học/2.548 lớp (bình quân 0,7 bộ/lớp); 159 bộ thiết bị dùng chung/102 trường (bình quân 1,5 bộ/trường).
5. Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên
5.1. Cơ sở vật chất
- Khối hành chính quản trị: 16 phòng giám đốc, 25 phòng phó giám đốc, 14 phòng làm việc văn phòng, 14 phòng bảo vệ, 14 khu vệ sinh giáo viên, 16 nhà để xe giáo viên.
- Khối phòng học tập: 264 phòng/180 lớp (bình quân 1,46 phòng/lớp); phòng học bộ môn: 04 phòng môn Vật lí; 06 phòng môn Hóa học; 03 phòng môn Sinh học; 04 phòng môn Công nghệ; 26 phòng môn Tin học; 07 phòng môn Ngoại ngữ.
- Khối hỗ trợ học tập: 08 thư viện, 07 phòng thiết bị giáo dục, 07 phòng truyền thống, 07 phòng Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
- Khối phụ trợ có 18 phòng họp, 25 phòng các tổ chuyên môn, 05 phòng y tế trường học, 18 nhà kho, 16 khu để xe học sinh, 33 khu vệ sinh học viên.
5.2. Thiết bị dạy học
Tính chung trong tổng số 16 cơ sở GDTX, hiện có 15 bộ TBDH của 12 môn học/180 lớp (bình quân 0,08 bộ/lớp); 15 bộ thiết bị dùng chung/16 trung tâm, bình quân 0,9 bộ/trung tâm.
6. Đánh giá chung
6.1. Kết quả đạt được
- Thời gian qua, được sự quan tâm của lãnh đạo tỉnh và sự nỗ lực của các cấp, các ngành, các địa phương trong tỉnh, sự tham gia tích cực của toàn xã hội; CSVC, TBDH của các cơ sở giáo dục được đầu tư xây dựng ngày càng khang trang, hiện đại, các điều kiện phục vụ tổ chức dạy học từng bước được nâng cao.
- Tính đến thời điểm 31/12/2025, toàn tỉnh có 980/1.267 trường MN, phổ thông công lập đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 77.35% (trong đó MN: 271/379 trường, đạt tỷ lệ 71,5%; TH: 338/406 trường, đạt tỷ lệ 83,25%; THCS: 299/380 trường, đạt tỷ lệ 78,42%; THPT: 73/102 trường, đạt tỷ lệ 71,56%).
6.2. Hạn chế, tồn tại
- Mặc dù tổng số phòng học so với số lớp đạt tỷ lệ chung cơ bản đáp ứng với nhu cầu 01 phòng/lớp (toàn tỉnh có 19.972 phòng học/21.435 lớp, bình quân 0,9 phòng/lớp), nhưng phòng học giữa các trường, các cấp học có sự thừa – thiếu cục bộ; trong đó số phòng học bán kiên cố, phòng học tạm, phòng học mượn của các công sở chiếm tỷ lệ cao (2.430 phòng học bán kiên cố, phòng học tạm, mượn/tổng số 19.972 phòng, chiếm tỷ lệ 12,2%). Ngoài ra, còn có nhiều phòng học kiên cố được xây dựng từ nhiều năm trước không đáp ứng tiêu chuẩn về diện tích so với số học sinh trong lớp.
- Đối với phòng học bộ môn, đặc biệt là phòng học các môn Âm nhạc, Mĩ thuật, Công nghệ còn thiếu so với nhu cầu. Một số trường học chưa có khối nhà hành chính quản trị hoặc có nhưng chưa đủ các phòng chức năng theo quy định nên gặp nhiều khó khăn trong quản lý và tổ chức hoạt động.
6.3. Nguyên nhân
- Do địa bàn rộng, hệ thống trường, lớp trải khắp trên địa bàn tỉnh; đặc biệt là các trường nằm rải rác tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
- Nhiều trường học có cơ sở vật chất được đầu tư xây dựng từ nhiều năm trước với quy mô nhỏ lẻ đã xuống cấp; phòng học, phòng học bộ môn, các phòng hành chính quản trị... có diện tích không đáp ứng với quy chuẩn hiện hành.
- Nguồn ngân sách địa phương còn nhiều khó khăn (nhất là đối với tỉnh Gia Lai trước sáp nhập); kết quả thực hiện các kế hoạch/đề án tăng cường CSVC, TBDH chưa thực sự đảm bảo đáp ứng được nhu cầu đồng bộ về CSVC, TBDH để triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Vì vậy, đến nay, CSVC, TBDH của các trường học trên địa bàn tỉnh vẫn còn thiếu, chưa đảm bảo so với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
C. NỘI DUNG ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC GIAI ĐOẠN 2026-2030
I. PHẠM VI, MỤC TIÊU
1. Phạm vi
Các cơ sở giáo dục công lập, gồm các trường mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh trừ các cơ sở giáo dục công lập thuộc các dự án, đề án khác:
- Dự án đầu tư xây dựng trường phổ thông nội trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở tại 07 xã biên giới;
- Đề án phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030;
- Đề án củng cố, phát triển cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu
- Đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đồng bộ, đạt chuẩn tối thiểu trở lên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; bảo đảm các điều kiện để triển khai thực hiện chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; thực hiện mục tiêu phổ cập mẫu giáo cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, giáo dục bắt buộc đối với cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở, dạy học 2 buổi/ngày đối với các cấp học phổ thông; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tạo cơ hội tiếp cận giáo dục bình đẳng, có chất lượng tới mọi đối tượng học sinh, đặc biệt là học sinh vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
- Tiếp tục xây dựng thay thế các phòng học đang mượn các công sở; phòng học bán kiên cố đã hết niên hạn sử dụng, đang xuống cấp, cần xây dựng lại.
- Đầu tư xây dựng bổ sung đủ số phòng học đạt chuẩn 1 lớp/1 phòng đối với cấp mầm non và tiểu học; đủ số phòng phục vụ học tập, phòng bộ môn và thư viện đối với cấp tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông với lộ trình phù hợp.
- Mua sắm bổ sung đủ thiết bị dạy học cho giáo dục mầm non và phổ thông (không bao gồm thiết bị giáo dục STEM được thực hiện theo Đề án riêng), bảo đảm đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra và chuyển đổi số trong giáo dục.
- Đảm bảo có ít nhất 80,5% trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia, trong đó trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia từ 82% trở lên.
II. NHU CẦU ĐẦU TƯ
1. Giáo dục mầm non
1.1. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
- Kiên cố hóa trường, lớp học: Đầu tư xây dựng mới 500 phòng học thay thế phòng học bán kiên cố, phòng học mượn (3), phòng học hết niên hạn sử dụng đã xuống cấp.
- Đầu tư xây dựng bổ sung:
+ Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em: xây dựng mới 1.048 phòng học (đáp ứng số trẻ tăng thêm do huy động phổ cập giáo dục cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi); 97 phòng đa năng (kết hợp Giáo dục thể chất và Giáo dục nghệ thuật); 55 nhà bếp, nhà ăn và kho bếp; 90 thư viện; 29 phòng làm quen Tin học - Ngoại ngữ.
+ Khối hành chính quản trị: xây dựng mới 116 phòng làm việc văn phòng; 201 phòng nhân viên, 139 nhà bảo vệ; 35 nhà vệ sinh giáo viên, 78 nhà xe giáo viên.
+ Khối phụ trợ: xây dựng mới 186 phòng họp, 103 phòng y tế, 178 nhà kho; các hạng mục phụ trợ, nâng cấp các công trình hiện trạng.
1.2. Mua sắm thiết bị dạy học
Mua sắm bổ sung: 2.261 bộ đồ dùng và 1.650 bộ thiết bị dạy học, 560 bộ đồ chơi ngoài trời theo chương trình.
2. Giáo dục tiểu học
2.1. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
- Kiên cố hóa trường, lớp học: Đầu tư xây dựng mới 868 phòng học thay thế phòng học bán kiên cố, phòng học mượn, phòng học hết niên hạn sử dụng đã xuống cấp (4).
- Đầu tư xây dựng bổ sung:
+ Khối phòng học tập: xây dựng mới 620 phòng học(5); 1.207 phòng học bộ môn (các môn: Âm nhạc, Mĩ thuật, Tin học, Ngoại ngữ, Công nghệ), 380 phòng STEM(6).
+ Khối phòng hỗ trợ học tập: xây dựng mới 129 phòng thiết bị giáo dục, 230 phòng truyền thống (kết hợp phòng Đội TNTP Hồ Chí Minh và phòng tư vấn tâm lý, hỗ trợ giáo dục khuyết tật học hòa nhập); 40 thư viện.
+ Khối hành chính quản trị: xây dựng mới 95 phòng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; 90 phòng làm việc văn phòng; 142 nhà bảo vệ; 52 nhà vệ sinh giáo viên; 44 nhà xe giáo viên.
+ Khối phụ trợ: xây dựng mới 93 phòng họp; 112 phòng y tế; 190 nhà kho; 76 nhà xe học sinh; 48 nhà vệ sinh học sinh.
+ Khối phục vụ sinh hoạt: xây dựng mới 15 nhà bếp, nhà ăn, kho bếp; 171 phòng nhà ở công vụ; các hạng mục phụ trợ, nâng cấp các công trình hiện trạng.
2.2. Mua sắm thiết bị dạy học
Mua sắm 14.604 bộ thiết bị dạy học của 13 môn học; 1.252 bộ thiết bị dùng chung; 609 bộ thiết bị phòng học (bàn, ghế, bảng, Ti vi…); 8.820 bộ máy tính cho phòng học môn Tin học; 260 bộ thiết bị phòng học môn Ngoại ngữ.
3. Giáo dục trung học (THCS, THPT) và giáo dục thường xuyên
3.1. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
- Kiên cố hóa trường, lớp học: xây dựng mới 268 phòng học thay thế phòng học bán kiên cố, phòng học học mượn, phòng học hết niên hạn sử dụng đã xuống cấp(7).
- Đầu tư xây dựng bổ sung:
+ Khối phòng học tập: xây dựng mới 1.930 phòng học(8); 886 phòng học bộ môn (các môn: Âm nhạc, Mĩ thuật, Tin học, Ngoại ngữ, Công nghệ), 253 phòng STEM(9).
+ Khối phòng hỗ trợ học tập: xây dựng mới 136 phòng thiết bị giáo dục, 284 phòng truyền thống (kết hợp phòng Đoàn TNCS, Đội TNTP Hồ Chí Minh và phòng tư vấn tâm lý, hỗ trợ giáo dục khuyết tật học hòa nhập); 95 thư viện.
+ Khối hành chính quản trị: xây dựng mới 160 phòng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; 95 phòng làm việc văn phòng; 127 nhà bảo vệ; 95 nhà vệ sinh giáo viên; 110 nhà xe giáo viên.
+ Khối phụ trợ: xây dựng mới 101 phòng họp; 205 phòng các tổ chuyên môn(10); 151 phòng y tế; 186 nhà kho; 115 nhà đa năng; 76 nhà xe học sinh; 276 nhà vệ sinh học sinh.
+ Khối phục vụ sinh hoạt: xây dựng mới 19 nhà bếp, nhà ăn, kho bếp; 168 phòng nhà ở công vụ; 04 nhà văn hóa, 04 nhà sinh hoạt chung; các hạng mục phụ trợ, nâng cấp các công trình hiện trạng.
3.2. Mua sắm thiết bị dạy học
Mua sắm 5.898 bộ thiết bị dạy học của 13 môn học; 511 bộ thiết bị dùng chung; 1.930 bộ thiết bị phòng học; 886 bộ thiết bị phòng học bộ môn.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Tổng dự toán kinh phí thực hiện: 17.037.000 triệu đồng, gồm:
1.1. Kinh phí đầu tư CSVC, TBDH các cơ sở giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là 2.733.943 triệu đồng (theo Đề án Phát triển giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh theo định hướng giáo dục nghề nghiệp, gắn với thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng - an ninh giai đoạn 2026 – 2030).
1.2. Kinh phí thực hiện Đề án Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030 là 14.303.057 triệu đồng. Trong đó:
- Đầu tư xây dựng CSVC: 10.417.866 triệu đồng; “
- Mua sắm TBDH: 3.885.191 triệu đồng.
(Tổng hợp nhu cầu kinh phí có Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3 kèm theo)
2. Nguồn kinh phí: từ nguồn ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn hợp pháp khác.
3. Nguyên tắc bố trí kinh phí
3.1. Ưu tiên theo hạng mục công trình
Ưu tiên đầu tư thay thế các phòng học bán kiên cố, phòng học được xây dựng lâu năm đã xuống cấp không thể duy tu sửa chữa, bổ sung phòng học còn thiếu so với số lớp (MN: 01 phòng/lớp, TH: 01 phòng/lớp; THCS và THPT: 0,8 phòng/lớp); các phòng học bộ môn và khối các công trình hỗ trợ học tập, sinh hoạt của giáo viên và học sinh. Cụ thể theo thứ tự sau:
- Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em (đối với các cơ sở giáo dục MN); khối phòng học tập (đối với các cơ sở giáo dục phổ thông).
- Khối các công trình hỗ trợ học tập (thư viện; phòng thiết bị; phòng tư vấn tâm lý và hỗ trợ học sinh khuyết tật hòa nhập; phòng Đoàn TNCS, Đội TNTP Hồ Chí Minh).
- Khối phòng hành chính quản trị (phòng làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; phòng làm việc văn phòng; nhà bảo vệ, nhà xe giáo viên).
- Khối công trình phụ trợ (phòng họp, phòng y tế, phòng tổ bộ môn, phòng giáo viên, phòng kho; nhà xe học sinh; nhà vệ sinh học sinh; cổng, hàng rào).
- Hạ tầng kỹ thuật.
3.2. Ưu tiên theo cơ sở giáo dục
Ưu tiên đầu tư CSVC đối với các cơ sở giáo dục MN, phổ thông thành lập mới hoặc được sắp xếp, tổ chức lại (sáp nhập các trường không bảo đảm quy mô tối thiểu; thu gọn, giảm hợp lý các điểm trường lẻ…). Cụ thể theo thứ tự sau:
- Các cơ sở giáo dục trên địa bàn thường xuyên chịu ảnh hưởng thiên tai, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, bãi ngang ven biển, hải đảo, biên giới và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Các cơ sở giáo dục dự kiến đạt chuẩn quốc gia theo kế hoạch.
4. Dự kiến phân kỳ đầu tư (đối với kinh phí thực hiện Đề án Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030)
- Năm 2026: 1.430.306 triệu đồng (trong đó, ngân sách Trung ương: 1.001.214 triệu đồng, ngân sách địa phương: 429.092 triệu đồng).
- Năm 2027: 3.575.764 triệu đồng (trong đó, ngân sách Trung ương: 2.503.035 triệu đồng, ngân sách địa phương: 1.072.729 triệu đồng).
- Năm 2028: 4.290.917 triệu đồng (trong đó, ngân sách Trung ương: 3.003.642 triệu đồng, ngân sách địa phương: 1.287.275 triệu đồng).
- Năm 2029: 3.575.764 triệu đồng (trong đó, ngân sách Trung ương: 2.503.035 triệu đồng, ngân sách địa phương: 1.072.729 triệu đồng).
- Năm 2030: 1.430.306 triệu đồng (trong đó, ngân sách Trung ương: 1.001.214 triệu đồng, ngân sách địa phương: 429.092 triệu đồng).
(Danh mục các dự án đầu tư theo thứ tự ưu tiên do UBND cấp xã và Sở Giáo dục và Đào tạo đề xuất, báo cáo UBND tỉnh xem xét phê duyệt)
4. Nhiệm vụ, giải pháp
4.1. Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
- Thực hiện rà soát, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới trường, lớp học phù hợp với điều kiện tự nhiên, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy mô phát triển giáo dục của địa phương;
- Xây dựng kế hoạch/phương án sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm yêu cầu về quy mô tối thiểu, giảm hợp lý các điểm trường để nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả đầu tư.
- Bảo đảm quỹ đất để mở rộng, xây dựng mới các cơ sở giáo dục phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường, lớp học của địa phương.
4.2. Huy động và sử dụng nguồn lực đầu tư CSVC cho trường học
- Lồng ghép hỗ trợ thực hiện kế hoạch thông qua chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương bảo đảm đủ nguồn vốn đáp ứng việc thực hiện các mục tiêu của kế hoạch.
- Tổng hợp cân đối các nguồn vốn ngân sách trung ương thực hiện Đề án và căn cứ khả năng cân đối nguồn vốn ngân sách địa phương (cấp tỉnh, cấp xã) để xác định lộ trình đầu tư, trong đó, ưu tiên đầu tư cho cấp MN, TH và bảo đảm thiết bị dạy học tối thiểu; ưu tiên các địa phương thường xuyên bị ảnh hưởng của thiên tai, vùng dân tộc thiểu số, miền núi, bãi ngang ven biển, hải đảo, biên giới và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Huy động tối đa mọi nguồn lực trong và ngoài nước, đẩy mạnh công tác xã hội hóa, huy động các nguồn vốn của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tài trợ.
- Sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư, xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn, kế hoạch phân bổ vốn đầu tư hàng năm, trong đó ưu tiên cho những công trình trọng điểm, thiết yếu, cấp bách.
4.3. Quản lý hiệu quả đầu tư CSVC, mua sắm TBDH
- Về xác định nhu cầu đầu tư:
+ Căn cứ các quy định về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, thực hiện việc rà soát, xác định nhu cầu đầu tư xây dựng, mua sắm bổ sung nhằm bảo đảm điều kiện để các cơ sở giáo dục thực hiện đổi mới nội dung và phương pháp dạy học, ưu tiên đủ phòng học, thư viện, các phòng học bộ môn; đồng thời, hướng đến tăng cường CSVC để xây dựng trường đạt chuẩn với các mức độ.
+ Tổng hợp danh mục đầu tư kiên cố hóa trường lớp học; đầu tư bổ sung, tăng cường cơ sở vật chất và danh mục thiết bị dạy học theo từng giai đoạn.
+ Dự kiến nhu cầu nguồn vốn thực hiện, đề xuất cụ thể cơ cấu các nguồn vốn (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và huy động khác); cần xác định chủ động cân đối, bố trí nguồn vốn từ ngân sách địa phương và huy động khác để thực hiện.
- Về quy hoạch, thiết kế:
+ Xây dựng và phê duyệt quy hoạch mặt bằng tổng thể các cơ sở giáo dục, đảm bảo các công trình được đầu tư xây dựng đúng quy hoạch, tránh việc đầu tư manh mún, chắp vá, không đồng bộ, không hiệu quả.
+ Xây dựng và ban hành thiết kế mẫu các công trình nhà học, nhà bộ môn, khối nhà hành chính quản trị, các công trình phụ trợ cho các trường học để tiết kiệm chi phí trong quá trình đầu tư.
- Xây dựng kế hoạch giai đoạn và kế hoạch thực hiện hằng năm: Theo phân cấp quản lý, UBND cấp xã, Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án trong giai đoạn 2026 - 2030 và kế hoạch triển khai thực hiện hằng năm theo nguyên tắc bố trí kinh phí của Đề án này.
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Là cơ quan thường trực, xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện đề án. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch, hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện theo tiến độ; tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện; thường xuyên báo cáo kết quả cho Bộ Giáo dục và Đào tạo và UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo; kịp thời báo cáo, tham mưu, đề xuất cấp thẩm quyền xem xét, chỉ đạo đối với các nội dung vướng mắc, vượt thẩm quyền.
- Phối hợp với Sở Tài chính đề xuất xây dựng kế hoạch lồng ghép các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, nguồn kinh phí mua sắm trang thiết bị dạy học hàng năm cho các trường học trên địa bàn toàn tỉnh.
- Phối hợp với UBND các xã, phường đẩy mạnh công tác xã hội hóa, huy động sự ủng hộ của cộng đồng xây dựng hoàn thiện cơ sở vật chất trường lớp đáp ứng điều kiện giảng dạy, học tập cho các cấp học.
2. Sở Tài chính
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và UBND các xã, phường, căn cứ nội dung Đề án để tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí nguồn kinh phí thực hiện.
- Tham mưu UBND tỉnh về cơ chế phân bổ nguồn vốn để thực hiện Đề án theo phân cấp quản lý ngân sách.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương hoàn thiện hồ sơ giao quyền sử dụng đất cho các trường học; đảm bảo quỹ đất cho các trường học triển khai đầu tư xây dựng các hạng mục công trình và tổ chức hoạt động giáo dục theo chuẩn quy định.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện cấp đất và hoàn thiện hồ sơ đất cho các trường mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Xây dựng
- Thực hiện việc thẩm định thiết kế và xây dựng cho các trường học trên địa bàn tỉnh, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật các công trình xây dựng theo thẩm quyền.
- Thực hiện công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng. Kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình xây dựng và đánh giá sự an toàn, chịu lực, vận hành công trình trong quá trình khai thác sử dụng.
5. Ủy ban nhân dân xã, phường
- Chủ động phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Đề án; thường xuyên báo cáo tình hình triển khai thực hiện Đề án cho Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đề án; lập, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng, duy tu bảo dưỡng, sửa chữa nâng cấp các hạng mục công trình giáo dục, mua sắm bổ sung TBDH trong phạm vi phân cấp quản lý.
- Triển khai rà soát quy hoạch, sắp xếp trường lớp trên địa bàn đảm bảo điều kiện đến trường của học sinh; đồng thời tăng quy mô các điểm trường chính để nâng cao hiệu quả đầu tư.
- Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn, bố trí thứ tự ưu tiên các nguồn lực để đầu tư cơ sở vật chất, gắn liền với mục tiêu xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.
- Triển khai thực hiện công tác đầu tư xây dựng CSVC, mua sắm TBDH theo quy định của Nhà nước./.
PHỤ LỤC I
TỔNG HỢP KINH PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, NÂNG CẤP CSVC, TBDH VÀ DỰ
KIẾN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH
(Kèm theo Đề án Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo
dục công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030)
|
TT |
Địa phương, đơn vị |
Tổng nhu cầu kinh phí |
||
|
Tổng cộng |
Xây dựng CSVC |
Mua sắm TBDH |
||
|
Tổng cộng |
14,303,057 |
10,417,867 |
3,885,190 |
|
|
1 |
Phường Quy Nhơn |
307,584 |
245,473 |
62,111 |
|
2 |
Phường Quy Nhơn Đông |
122,899 |
95,558 |
27,341 |
|
3 |
Phường Quy Nhơn Tây |
60,685 |
35,493 |
25,193 |
|
4 |
Phường Quy Nhơn Nam |
290,625 |
238,531 |
52,094 |
|
5 |
Phường Quy Nhơn Bắc |
119,430 |
96,753 |
22,677 |
|
6 |
Phường Bình Định |
131,443 |
96,468 |
34,975 |
|
7 |
Phường An Nhơn |
136,051 |
111,841 |
24,210 |
|
8 |
Phường Bồng Sơn |
207,545 |
157,697 |
49,849 |
|
9 |
Phường Hoài Nhơn |
56,582 |
34,108 |
22,474 |
|
10 |
Phường Tam Quan |
105,749 |
83,412 |
22,337 |
|
11 |
Phường Pleiku |
180,319 |
147,177 |
33,141 |
|
12 |
Phường Diên Hồng |
176,820 |
149,282 |
27,539 |
|
13 |
Phường Hoài Nhơn Đông |
136,566 |
110,574 |
25,992 |
|
14 |
Phường Hoài Nhơn Tây |
62,465 |
48,640 |
13,825 |
|
15 |
Phường Hoài Nhơn Nam |
77,852 |
61,422 |
16,431 |
|
16 |
Phường Hoài Nhơn Bắc |
105,868 |
70,576 |
35,292 |
|
17 |
Xã Tuy Phước |
251,819 |
216,598 |
35,221 |
|
18 |
Xã Phù Cát |
136,805 |
99,382 |
37,423 |
|
19 |
Xã Phù Mỹ |
114,888 |
95,946 |
18,943 |
|
20 |
Xã Bình Dương |
79,732 |
68,186 |
11,547 |
|
21 |
Xã Tây Sơn |
100,526 |
50,577 |
49,948 |
|
22 |
Phường Hội Phú |
142,306 |
105,733 |
36,574 |
|
23 |
Phường An Phú |
122,112 |
78,767 |
43,345 |
|
24 |
Phường An Khê |
135,193 |
111,120 |
24,073 |
|
25 |
Phường Ayun Pa |
33,030 |
9,547 |
23,484 |
|
26 |
Phường An Nhơn Đông |
125,050 |
93,192 |
31,858 |
|
27 |
Xã An Nhơn Tây |
137,023 |
111,583 |
25,440 |
|
28 |
Phường An Nhơn Nam |
101,607 |
75,536 |
26,071 |
|
29 |
Phường An Nhơn Bắc |
60,348 |
34,610 |
25,738 |
|
30 |
Xã Tuy Phước Đông |
187,152 |
161,902 |
25,250 |
|
31 |
Xã Tuy Phước Tây |
46,887 |
31,398 |
15,489 |
|
32 |
Xã Tuy Phước Bắc |
86,674 |
64,615 |
22,059 |
|
33 |
Xã Xuân An |
80,772 |
61,430 |
19,342 |
|
34 |
Xã Ngô Mây |
49,192 |
37,040 |
12,152 |
|
35 |
Xã Cát Tiến |
79,709 |
47,324 |
32,385 |
|
36 |
Xã Đề Gi |
82,864 |
43,684 |
39,181 |
|
37 |
Xã Hòa Hội |
58,216 |
31,125 |
27,091 |
|
38 |
Xã An Lương |
80,550 |
75,809 |
4,741 |
|
39 |
Xã Phù Mỹ Đông |
100,390 |
77,626 |
22,765 |
|
40 |
Xã Phù Mỹ Tây |
22,020 |
19,924 |
2,096 |
|
41 |
Xã Phù Mỹ Nam |
31,149 |
20,750 |
10,399 |
|
42 |
Xã Phù Mỹ Bắc |
90,093 |
50,873 |
39,220 |
|
43 |
Xã Bình Khê |
86,173 |
71,896 |
14,277 |
|
44 |
Xã Bình Hiệp |
99,631 |
43,842 |
55,789 |
|
45 |
Xã Bình An |
90,140 |
72,351 |
17,789 |
|
46 |
Xã Hoài Ân |
88,795 |
68,802 |
19,993 |
|
47 |
Xã Vạn Đức |
45,664 |
36,585 |
9,079 |
|
48 |
Xã Ân Hảo |
41,512 |
28,404 |
13,108 |
|
49 |
Xã Vĩnh Thạnh |
147,515 |
139,060 |
8,456 |
|
50 |
Xã An Hòa |
37,852 |
30,694 |
7,157 |
|
51 |
Phường Thống Nhất |
137,123 |
104,841 |
32,282 |
|
52 |
Phường An Bình |
106,818 |
83,727 |
23,091 |
|
53 |
Xã Cửu An |
54,502 |
44,307 |
10,195 |
|
54 |
Xã Chư Păh |
80,362 |
62,860 |
17,502 |
|
55 |
Xã Chư Prông |
175,065 |
123,752 |
51,313 |
|
56 |
Xã Chư Sê |
185,296 |
119,698 |
65,599 |
|
57 |
Xã Kbang |
73,469 |
54,346 |
19,123 |
|
58 |
Xã Đak Đoa |
93,950 |
63,705 |
30,245 |
|
59 |
Xã Ia Grai |
116,717 |
89,187 |
27,529 |
|
60 |
Xã Ia Hrung |
281,905 |
159,718 |
122,187 |
|
61 |
Xã Đức Cơ |
541,936 |
477,790 |
64,146 |
|
62 |
Xã Nhơn Châu |
20,737 |
14,652 |
6,085 |
|
63 |
Xã Hội Sơn |
53,775 |
44,325 |
9,450 |
|
64 |
Xã Bình Phú |
94,277 |
68,534 |
25,743 |
|
65 |
Xã Ân Tường |
80,063 |
65,980 |
14,082 |
|
66 |
Xã Kim Sơn |
119,153 |
106,975 |
12,178 |
|
67 |
Xã Vân Canh |
57,138 |
41,600 |
15,538 |
|
68 |
Xã Canh Vinh |
19,927 |
12,013 |
7,914 |
|
69 |
Xã Canh Liên |
15,533 |
10,466 |
5,067 |
|
70 |
Xã Vĩnh Thịnh |
69,238 |
61,168 |
8,070 |
|
71 |
Xã Vĩnh Quang |
74,889 |
70,646 |
4,243 |
|
72 |
Xã Vĩnh Sơn |
48,001 |
41,317 |
6,684 |
|
73 |
Xã An Lão |
78,182 |
63,523 |
14,659 |
|
74 |
Xã An Vinh |
31,538 |
29,122 |
2,415 |
|
75 |
Xã An Toàn |
48,215 |
43,948 |
4,267 |
|
76 |
Xã Biển Hồ |
98,502 |
66,276 |
32,225 |
|
77 |
Xã Gào |
95,420 |
80,690 |
14,730 |
|
78 |
Xã Ia Rbol |
51,484 |
39,682 |
11,802 |
|
79 |
Xã Ia Sao |
24,325 |
16,739 |
7,586 |
|
80 |
Xã Ia Ly |
51,685 |
34,856 |
16,830 |
|
81 |
Xã Ia Khươl |
72,073 |
51,055 |
21,018 |
|
82 |
Xã Ia Phí |
85,249 |
57,335 |
27,914 |
|
83 |
Xã Bàu Cạn |
72,931 |
48,025 |
24,906 |
|
84 |
Xã Ia Boòng |
75,428 |
49,863 |
25,565 |
|
85 |
Xã Ia Lâu |
98,232 |
73,854 |
24,379 |
|
86 |
Xã Ia Pia |
59,044 |
32,983 |
26,061 |
|
87 |
Xã Ia Tôr |
110,094 |
79,086 |
31,008 |
|
88 |
Xã Ia Púch |
25,353 |
23,662 |
1,691 |
|
89 |
Xã Ia Mơ |
6,947 |
5,005 |
1,941 |
|
90 |
Xã Bờ Ngoong |
116,359 |
55,324 |
61,035 |
|
91 |
Xã Ia Ko |
49,188 |
23,753 |
25,435 |
|
92 |
Xã Al Bá |
76,556 |
40,680 |
35,876 |
|
93 |
Xã Chư Pưh |
178,360 |
137,862 |
40,497 |
|
94 |
Xã Ia Le |
228,383 |
91,008 |
137,376 |
|
95 |
Xã Ia Hrú |
77,067 |
38,860 |
38,207 |
|
96 |
Xã Đak Pơ |
110,797 |
90,553 |
20,244 |
|
97 |
Xã Ya Hội |
17,478 |
7,645 |
9,834 |
|
98 |
Xã Kông Bơ La |
62,856 |
40,225 |
22,630 |
|
99 |
Xã Tơ Tung |
52,087 |
36,403 |
15,684 |
|
100 |
Xã Sơn Lang |
24,232 |
21,387 |
2,846 |
|
101 |
Xã Đak Rong |
25,666 |
5,404 |
20,262 |
|
102 |
Xã Krong |
11,188 |
5,460 |
5,727 |
|
103 |
Xã Kông Chro |
23,467 |
6,644 |
16,823 |
|
104 |
Xã Ya Ma |
29,690 |
15,253 |
14,437 |
|
105 |
Xã Chư Krey |
36,577 |
24,754 |
11,823 |
|
106 |
Xã Sró |
24,152 |
11,285 |
12,867 |
|
107 |
Xã Đăk Song |
41,112 |
26,501 |
14,611 |
|
108 |
Xã Chơ Long |
53,313 |
20,022 |
33,291 |
|
109 |
Xã Phú Thiện |
225,840 |
190,561 |
35,279 |
|
110 |
Xã Chư A Thai |
148,562 |
121,768 |
26,794 |
|
111 |
Xã Ia Hiao |
101,395 |
75,991 |
25,403 |
|
112 |
Xã Pờ Tó |
64,559 |
37,768 |
26,791 |
|
113 |
Xã Ia Pa |
80,621 |
58,063 |
22,558 |
|
114 |
Xã Ia Tul |
141,246 |
47,779 |
93,467 |
|
115 |
Xã Phú Túc |
109,716 |
73,716 |
36,000 |
|
116 |
Xã Ia Dreh |
92,941 |
70,531 |
22,411 |
|
117 |
Xã Ia Rsai |
101,255 |
60,065 |
41,190 |
|
118 |
Xã Uar |
96,055 |
70,076 |
25,979 |
|
119 |
Xã Kon Gang |
107,761 |
75,505 |
32,256 |
|
120 |
Xã Ia Băng |
100,976 |
67,073 |
33,903 |
|
121 |
Xã Kdang |
105,659 |
68,256 |
37,403 |
|
122 |
Xã Đak Sơmei |
73,824 |
49,144 |
24,680 |
|
123 |
Xã Mang Yang |
117,219 |
75,672 |
41,547 |
|
124 |
Xã Lơ Pang |
42,819 |
25,482 |
17,336 |
|
125 |
Xã Kon Chiêng |
97,045 |
82,544 |
14,502 |
|
126 |
Xã Hra |
69,487 |
57,321 |
12,166 |
|
127 |
Xã Ayun |
29,650 |
17,326 |
12,324 |
|
128 |
Xã Ia Krái |
216,410 |
96,846 |
119,564 |
|
129 |
Xã Ia O |
28,397 |
16,829 |
11,568 |
|
130 |
Xã Ia Chia |
23,827 |
6,337 |
17,491 |
|
131 |
Xã Ia Dơk |
88,421 |
54,423 |
33,999 |
|
132 |
Xã Ia Krêl |
75,104 |
41,863 |
33,241 |
|
133 |
Xã Ia Pnôn |
7,975 |
5,005 |
2,970 |
|
134 |
Xã Ia Nan |
17,375 |
10,673 |
6,701 |
|
135 |
Xã Ia Dom |
23,262 |
15,471 |
7,790 |
|
136 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
1,640,682 |
1,280,531 |
360,151 |
PHỤ LỤC II
TỔNG HỢP KINH PHÍ ĐẦU TƯ CSVC CÁC CẤP HỌC
(Kèm theo Đề án Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo
dục công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030)
Tổng nhu cầu kinh phí xây dựng cơ sở vật chất: 10.417.866 triệu đồng
A. Cấp học Mầm non
|
TT |
Tên hạng mục |
Số lượng |
Đơn giá |
Thành tiền (triệu đồng) |
|
Nhu cầu kinh phí |
|
|
2,284,306 |
|
|
I |
Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em |
1,776,717 |
||
|
1 |
Phòng học |
1,548 |
998 |
1,545,523 |
|
2 |
Phòng Giáo dục thể chất, Giáo dục nghệ thuật |
97 |
675 |
65,446 |
|
4 |
Bếp ăn |
55 |
1,170 |
64,350 |
|
5 |
Thư viện |
90 |
909 |
81,832 |
|
6 |
Phòng làm quen Tin học, Ngoại ngữ |
29 |
675 |
19,566 |
|
II |
Khối phòng hành chính quản trị |
177,561 |
||
|
1 |
Phòng Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng |
0 |
301 |
0 |
|
2 |
Văn phòng |
116 |
602 |
69,869 |
|
3 |
Phòng nhân viên |
201 |
301 |
60,533 |
|
4 |
Phòng bảo vệ |
139 |
125 |
17,347 |
|
5 |
Nhà vệ sinh giáo viên |
35 |
374 |
13,104 |
|
6 |
Nhà xe giáo viên |
78 |
214 |
16,708 |
|
III |
Khối phụ trợ |
255,028 |
||
|
1 |
Phòng họp |
186 |
624 |
116,064 |
|
2 |
Phòng y tế |
103 |
301 |
31,019 |
|
3 |
Nhà kho |
178 |
606 |
107,945 |
|
IV |
Khối phục vụ sinh hoạt |
|
|
75,000 |
|
1 |
Các hạng mục phụ: sân; tường rào, cổng, nâng cấp công trình hiện có … |
75,000 |
||
B. Cấp Tiểu học
|
TT |
Tên hạng mục |
Số lượng |
Đơn giá |
Thành tiền (triệu đồng) |
|
Nhu cầu kinh phí |
|
|
3,215,103 |
|
|
I |
Khối phòng học tập |
2,400,969 |
||
|
1 |
Phòng học |
1,488 |
602 |
896,246 |
|
2 |
Phòng học bộ môn Âm nhạc, Mĩ thuật |
430 |
903 |
388,494 |
|
3 |
Phòng học bộ môn Tin học |
180 |
903 |
162,625 |
|
4 |
Phòng học bộ môn Ngoại ngữ |
260 |
903 |
234,903 |
|
5 |
Phòng học bộ môn Công nghệ |
337 |
1,205 |
405,961 |
|
6 |
Phòng học STEM |
380 |
823 |
312,740 |
|
II |
Khối hành chính quản trị |
149,714 |
||
|
1 |
Phòng Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng |
95 |
301 |
28,610 |
|
2 |
Văn phòng |
90 |
602 |
54,208 |
|
3 |
Phòng bảo vệ |
142 |
125 |
17,722 |
|
4 |
Nhà vệ sinh giáo viên |
52 |
672 |
34,944 |
|
5 |
Nhà xe giáo viên |
44 |
323 |
14,230 |
|
III |
Khối hỗ trợ học tập |
|
|
230 |
|
1 |
Thư viện |
40 |
1,205 |
48,185 |
|
2 |
Phòng thiết bị giáo dục |
129 |
602 |
77,699 |
|
3 |
Phòng Truyền thống, Phòng Đội, Hỗ trợ HSKT |
230 |
602 |
138,533 |
|
IV |
Khối phụ trợ |
480,065 |
||
|
1 |
Phòng họp |
93 |
903 |
84,023 |
|
2 |
Phòng y tế |
112 |
301 |
33,730 |
|
3 |
Nhà kho |
190 |
602 |
114,440 |
|
4 |
Khu để xe học sinh |
76 |
2,352 |
178,752 |
|
5 |
Nhà vệ sinh học sinh |
48 |
1,440 |
69,120 |
|
V |
Khối phục vụ sinh hoạt |
|
|
184,125 |
|
1 |
Nhà bếp |
15 |
585 |
8,775 |
|
2 |
Nhà ăn |
15 |
1,560 |
23,400 |
|
3 |
Nhà công vụ |
171 |
450 |
76,950 |
|
4 |
Các hạng mục phụ: sân; tường rào, cổng, nâng cấp công trình hiện có … |
75,000 |
||
C. Cấp Trung học cơ sở
|
TT |
Tên hạng mục |
Số lượng |
Đơn giá |
Thành tiền (triệu đồng) |
|
Tổng nhu cầu kinh phí |
|
|
3,663,949 |
|
|
I |
Khối phòng học tập |
1,764,244 |
||
|
1 |
Phòng học |
1,373 |
602 |
826,980 |
|
2 |
Phòng học bộ môn Âm nhạc, Mĩ thuật |
300 |
903 |
271,042 |
|
3 |
Phòng học bộ môn Khoa học tự nhiên |
70 |
1,205 |
84,324 |
|
4 |
Phòng học bộ môn Tin học |
60 |
903 |
54,208 |
|
5 |
Phòng học bộ môn Ngoại ngữ |
140 |
903 |
126,486 |
|
6 |
Phòng học bộ môn Công nghệ |
120 |
1,205 |
144,556 |
|
7 |
Phòng học bộ môn KHXH (GDCD, LS và ĐL) |
70 |
903 |
63,243 |
|
8 |
Phòng học STEM |
235 |
823 |
193,405 |
|
II |
Khối hành chính quản trị |
167,394 |
||
|
1 |
Phòng Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng |
100 |
301 |
30,116 |
|
2 |
Văn phòng |
75 |
602 |
45,174 |
|
3 |
Phòng bảo vệ |
107 |
125 |
13,354 |
|
4 |
Nhà vệ sinh giáo viên |
75 |
672 |
50,400 |
|
5 |
Nhà xe giáo viên |
90 |
315 |
28,350 |
|
III |
Khối hỗ trợ học tập |
308,386 |
||
|
1 |
Thư viện |
71 |
1,205 |
85,529 |
|
2 |
Phòng thiết bị |
110 |
602 |
66,255 |
|
3 |
Phòng truyền thống, Đoàn - Đội, tư vấn tâm lí |
260 |
602 |
156,602 |
|
IV |
Khối phụ trợ |
1,305,185 |
||
|
1 |
Phòng họp |
95 |
903 |
85,830 |
|
2 |
Phòng các tổ chuyên môn |
199 |
301 |
59,930 |
|
3 |
Phòng y tế |
145 |
301 |
43,668 |
|
4 |
Nhà kho |
180 |
602 |
108,417 |
|
6 |
Nhà đa năng |
89 |
5,100 |
453,900 |
|
5 |
Khu để xe học sinh |
70 |
2,352 |
164,640 |
|
6 |
Nhà vệ sinh học sinh |
270 |
1,440 |
388,800 |
|
V |
Khối phục vụ sinh hoạt |
118,740 |
||
|
1 |
Nhà bếp |
12 |
585 |
7,020 |
|
2 |
Nhà ăn |
12 |
1,560 |
18,720 |
|
3 |
Nhà công vụ |
40 |
450 |
18,000 |
|
4 |
Các hạng mục phụ: sân; tường rào, cổng, nâng cấp công trình hiện có … |
75,000 |
||
D. Cấp Trung học phổ thông và các cấp học Giáo dục thường xuyên
|
TT |
Tên hạng mục |
Số lượng |
Đơn giá |
Thành tiền (triệu đồng) |
|
Tổng nhu cầu kinh phí |
|
|
1,254,508 |
|
|
I |
Khối phòng học tập |
710,809 |
||
|
1 |
Phòng học |
560 |
792 |
443,243 |
|
2 |
Phòng học bộ môn Âm nhạc, Mĩ thuật |
36 |
1,216 |
43,784 |
|
3 |
Phòng học bộ môn Công nghệ |
30 |
1,622 |
48,649 |
|
4 |
Phòng học bộ môn Tin học |
30 |
1,216 |
36,486 |
|
5 |
Phòng học bộ môn Ngoại ngữ |
30 |
1,216 |
36,486 |
|
6 |
Phòng học bộ môn Vật lí |
12 |
1,622 |
19,459 |
|
7 |
Phòng học bộ môn Hóa học |
12 |
1,622 |
19,459 |
|
8 |
Phòng học bộ môn Sinh học |
12 |
1,622 |
19,459 |
|
9 |
Phòng học bộ môn Khoa học xã hội |
18 |
1,216 |
21,892 |
|
10 |
Phòng học STEM |
18 |
1,216 |
21,892 |
|
II |
Khối hành chính quản trị |
75,940 |
||
|
1 |
Phòng Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng |
60 |
405 |
24,324 |
|
2 |
Văn phòng |
20 |
811 |
16,216 |
|
3 |
Phòng bảo vệ |
20 |
195 |
3,900 |
|
4 |
Nhà vệ sinh giáo viên |
20 |
900 |
18,000 |
|
5 |
Nhà xe giáo viên |
20 |
675 |
13,500 |
|
III |
Khối hỗ trợ học tập |
79,459 |
||
|
1 |
Thư viện |
24 |
1,622 |
38,919 |
|
2 |
Phòng thiết bị |
26 |
811 |
21,081 |
|
3 |
Phòng truyền thống, Đoàn - Đội, tư vấn tâm lí |
24 |
811 |
19,459 |
|
4 |
Nhà đa năng |
0 |
0 |
0 |
|
IV |
Khối phụ trợ |
246,346 |
||
|
1 |
Phòng họp |
6 |
1,216 |
7,297 |
|
2 |
Phòng các tổ chuyên môn |
6 |
405 |
2,432 |
|
3 |
Phòng y tế |
6 |
405 |
2,432 |
|
4 |
Nhà kho |
6 |
811 |
4,865 |
|
5 |
Khu để xe học sinh |
6 |
5,400 |
32,400 |
|
6 |
Nhà vệ sinh học sinh |
6 |
2,400 |
14,400 |
|
7 |
Nhà đa năng |
26 |
7,020 |
182,520 |
|
V |
Khối phục vụ sinh hoạt |
141,954 |
||
|
1 |
Nhà bếp |
7 |
585 |
4,095 |
|
2 |
Nhà ăn |
7 |
1,560 |
10,920 |
|
3 |
Nhà ở bán trú, nhà công vụ |
128 |
508 |
64,996 |
|
4 |
Phòng quản lí học sinh |
4 |
508 |
2,031 |
|
5 |
Phòng sinh hoạt chung |
4 |
1,016 |
4,062 |
|
6 |
Nhà văn hóa |
4 |
1,463 |
5,850 |
|
7 |
Các hạng mục phụ: sân; tường rào, cổng, nâng cấp công trình hiện có … |
50,000 |
||
PHỤ LỤC III
TỔNG HỢP NHU CẦU MUA SẮM THIẾT BỊ DẠY HỌC CÁC CẤP HỌC
(Kèm theo Đề án Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở
giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030)
Tổng kinh phí mua sắm thiết bị dạy học các cấp học: 3.885.190 triệu đồng
I Cấp học Mầm non
|
TT |
Tên loại thiết bị |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Thành tiền |
|
Tổng nhu cầu kinh phí cấp học Mầm non |
607,624 |
|||
|
1 |
Đồ dùng |
Bộ |
2,140 |
214,000 |
|
2 |
Thiết bị dạy học, đồ chơi và học liệu |
Bộ |
2,292 |
343,800 |
|
3 |
Thiết bị phòng học thông thường |
Bộ |
519 |
49,824 |
II Cấp Tiểu học
|
TT |
Tên loại thiết bị |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Thành tiền |
|
Nhu cầu kinh phí cấp Tiểu học |
1,099,296 |
|||
|
1 |
Môn Tiếng Việt |
Bộ |
2,200 |
6,600 |
|
2 |
Môn Toán |
Bộ |
2,209 |
28,717 |
|
3 |
Môn Ngoại ngữ |
Bộ |
753 |
225,900 |
|
4 |
Môn Đạo đức |
Bộ |
2,016 |
14,112 |
|
5 |
Môn Tự nhiên và Xã hội |
Bộ |
1,612 |
35,464 |
|
6 |
Môn Lịch sử và Địa lí |
Bộ |
1,407 |
15,477 |
|
7 |
Thiết bị phòng học môn Tin học |
Bộ |
807 |
95,226 |
|
8 |
Môn Công nghệ |
Bộ |
1,613 |
74,198 |
|
9 |
Môn Giáo dục thể chất |
Bộ |
1,273 |
99,294 |
|
10 |
Môn Khoa học |
Bộ |
1,378 |
39,962 |
|
11 |
Môn Âm nhạc |
Bộ |
769 |
25,377 |
|
12 |
Môn Mĩ thuật |
Bộ |
783 |
50,112 |
|
13 |
Môn Hoạt động trải nghiệm |
Bộ |
1,846 |
33,228 |
|
14 |
Thiết bị dùng chung |
Bộ |
1,563 |
168,804 |
|
15 |
Thiết bị phòng học thông thường |
Bộ |
795 |
186,825 |
III Cấp Trung học cơ sở
|
TT |
Tên loại thiết bị |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Thành tiền (triệu đồng) |
|
Nhu cầu kinh phí cấp Trung học cơ sở |
1,818,119 |
|||
|
1 |
Môn Ngữ văn |
Bộ |
461 |
6,454 |
|
2 |
Môn Toán |
Bộ |
473 |
4,730 |
|
3 |
Môn Ngoại ngữ |
Bộ |
350 |
315,000 |
|
4 |
Môn Giáo dục công dân |
Bộ |
409 |
4,499 |
|
5 |
Môn Lịch sử và Địa lí |
Bộ |
443 |
21,707 |
|
6 |
Môn Khoa học tự nhiên |
Bộ |
489 |
85,575 |
|
7 |
Môn Công nghệ |
Bộ |
457 |
100,540 |
|
8 |
Thiết bị phòng học môn Tin học |
Bộ |
412 |
370,800 |
|
9 |
Thiết bị phòng Công nghệ |
Bộ |
342 |
432,630 |
|
10 |
Môn Giáo dục thể chất |
Bộ |
440 |
56,320 |
|
11 |
Môn Âm nhạc |
Bộ |
415 |
14,110 |
|
12 |
Môn Mĩ thuật |
Bộ |
437 |
27,531 |
|
13 |
Hoạt động trài nghiệm, hướng nghiệp |
Bộ |
449 |
9,878 |
|
14 |
Thiết bị dùng chung |
Bộ |
347 |
38,170 |
|
15 |
Thiết bị phòng học thông thường |
Bộ |
1,405 |
330,175 |
IV Cấp Trung học phổ thông
|
TT |
Tên loại thiết bị |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Thành tiền |
|
Nhu cầu kinh phí cấp Trung học phổ thông |
313,709 |
|||
|
1 |
Môn Ngữ văn |
Bộ |
72 |
864 |
|
2 |
Môn Toán |
Bộ |
78 |
1,014 |
|
3 |
Môn Ngoại ngữ |
Bộ |
62 |
55,800 |
|
4 |
Môn Giáo dục thể chất |
Bộ |
74 |
9,472 |
|
5 |
Môn Lịch sử |
Bộ |
69 |
1,035 |
|
6 |
Môn Địa lí |
Bộ |
66 |
1,056 |
|
7 |
Môn Giáo dục kinh tế, pháp luật |
Bộ |
61 |
183 |
|
8 |
Thiết bị phòng học môn Vật lí |
Bộ |
93 |
29,853 |
|
9 |
Thiết bị phòng học môn Hóa học |
Bộ |
77 |
15,400 |
|
10 |
Thiết bị phòng học môn Sinh học |
Bộ |
82 |
19,024 |
|
11 |
Thiết bị phòng học môn Công nghệ |
Bộ |
75 |
15,150 |
|
12 |
Thiết bị phòng học môn Tin học |
Bộ |
60 |
54,000 |
|
13 |
Hoạt động trài nghiệm, hướng nghiệp |
Bộ |
81 |
729 |
|
14 |
Thiết bị dùng chung |
Bộ |
108 |
11,664 |
|
15 |
Thiết bị phòng học thông thường |
Bộ |
419 |
98,465 |
VI Các cấp học Giáo dục thường xuyên
|
TT |
Tên loại thiết bị |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Thành tiền |
|
Nhu cầu kinh phí Giáo dục thường xuyên |
46,442 |
|||
|
1 |
Môn Ngữ văn |
Bộ |
14 |
168 |
|
2 |
Môn Toán |
Bộ |
14 |
182 |
|
3 |
Môn Ngoại ngữ |
Bộ |
14 |
12,600 |
|
4 |
Môn Giáo dục thể chất |
Bộ |
5 |
640 |
|
5 |
Môn Lịch sử |
Bộ |
19 |
285 |
|
6 |
Môn Địa lí |
Bộ |
16 |
256 |
|
7 |
Môn Giáo dục kinh tế, pháp luật |
Bộ |
6 |
18 |
|
8 |
Thiết bị phòng học môn Vật lí |
Bộ |
11 |
3,531 |
|
9 |
Thiết bị phòng học môn Hóa học |
Bộ |
13 |
2,600 |
|
10 |
Thiết bị phòng học môn Sinh học |
Bộ |
10 |
2,320 |
|
11 |
Thiết bị phòng học môn Công nghệ |
Bộ |
13 |
2,626 |
|
12 |
Thiết bị phòng học môn Tin học |
Bộ |
16 |
14,400 |
|
13 |
Hoạt động trài nghiệm, hướng nghiệp |
Bộ |
17 |
153 |
|
14 |
Thiết bị dùng chung |
Bộ |
16 |
1,728 |
|
15 |
Thiết bị phòng học thông thường |
Bộ |
21 |
4,935 |
(1) Không bao gồm các cơ sở giáo dục ngoài công lập.
(2) Theo quy định, trường có từ 20 lớp trở lên có 02 phòng Ngoại ngữ, 02 phòng Tin học (áp dụng cho các cấp học phổ thông).
(3) Không xây dựng thay thế hơn 400 phòng học bán kiên cố tại các điểm trường thực hiện sáp nhập.
(4) Không xây dựng thay thế hơn 390 phòng học bán kiên cố tại các điểm trường lẻ thực hiện sáp nhập.
(5) Bổ sung hiện trạng thiếu để đảm bảo 1 lớp/1 phòng: 270 phòng; bổ sung 350 phòng học tăng lên do để đáp ứng sáp nhập, giải thể 131 điểm trường lẻ.
(6) Các trường đã có phòng đa chức năng chuyển đổi công năng thành phòng STEM
(7) Không xây dựng thay thế phòng học bán kiên cố tại 13 điểm trường lẻ và 01 trường thực hiện sáp nhập.
(8) Bổ sung hiện trạng 180 trường có tỷ lệ phòng học so với số lớp dưới 80% (những trường có tỷ lệ phòng học đạt từ 80% trở lên không đầu tư xây dựng bổ sung).
(9) Các trường đã có phòng đa chức năng chuyển đổi công năng thành phòng STEM
(10) Chỉ đầu tư xây dựng 205 phòng cho 205 trường chưa có phòng các tổ chuyên môn.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh