Quyết định 1037/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Đề án “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2031”
| Số hiệu | 1037/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 20/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 20/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Lê Xuân Lợi |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1037/QĐ-UBND |
Bắc Ninh, ngày 20 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026-2031”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14; Luật Giáo dục số 123/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;
Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 248/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà giáo;
Căn cứ Nghị định số 232/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về vị trí việc làm viên chức; Nghị định số 235/2026/NĐ-CP của Chính phủ về hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 78/TTr-SGDĐT ngày 07/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2031”.
Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chủ trì, hằng năm phối hợp với Sở Nội vụ và các sở ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, phường triển khai thực hiện Đề án; xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo theo năm học, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh về đảm bảo định mức giáo viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Đề án; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
ĐỀ ÁN
PHÁT
TRIỂN ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026-2031
(Kèm theo Quyết định số 1037/QĐ-UBND ngày 20/72026 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
Phần thứ nhất
NHỮNG CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
1. Các văn bản của Trung ương
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1037/QĐ-UBND |
Bắc Ninh, ngày 20 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026-2031”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14; Luật Giáo dục số 123/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;
Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 248/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà giáo;
Căn cứ Nghị định số 232/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về vị trí việc làm viên chức; Nghị định số 235/2026/NĐ-CP của Chính phủ về hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 78/TTr-SGDĐT ngày 07/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2031”.
Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chủ trì, hằng năm phối hợp với Sở Nội vụ và các sở ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, phường triển khai thực hiện Đề án; xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo theo năm học, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh về đảm bảo định mức giáo viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Đề án; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
ĐỀ ÁN
PHÁT
TRIỂN ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026-2031
(Kèm theo Quyết định số 1037/QĐ-UBND ngày 20/72026 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
Phần thứ nhất
NHỮNG CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
1. Các văn bản của Trung ương
1.1. Văn bản của Trung ương Đảng, Quốc hội và Chính phủ
- Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15;
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14; Luật Giáo dục số 123/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
- Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 của Chính phủ về việc ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013;
- Kết luận số 91-KL/TW ngày 12/8/2024 của Bộ Chính trị tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI "Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế";
- Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
- Nghị quyết số 248/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 19/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Nghị quyết số 248/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
- Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
- Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày 08/4/2026 của Chính phủ thực hiện Kết luận số 210-KL/TW ngày 12/11/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới;
- Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ về việc quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; Nghị định số 311/2025/NĐ-CP ngày 05/12/2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020;
- Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ về hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập;
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 16/12/2025 của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Nghị định số 143/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà giáo;
1.2. Văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Thông tư số 19/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;
- Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập;
- Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT ngày 24/7/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; Thông tư số 45/2026/TT-BGDĐT ngày 10/6/2026 của Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT ngày 24/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo;
- Thông tư số 04/2026/TT-BGDĐT ngày 10/02/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên;
- Thông tư số 05/2025/TT-BGDĐT ngày 07/3/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học;
- Thông tư số 11/2026/TT-BGDĐT ngày 04/3/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non.
2. Các văn bản của tỉnh
- Nghị quyết số 02-NQ/ĐH ngày 30/9/2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030;
- Chương trình hành động số 06-CTr/TU ngày 05/11/2025 của Tỉnh ủy Bắc Ninh về thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
- Nghị quyết số 78/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, giai đoạn 2026-2030;
- Kế hoạch số 189/KH-UBND ngày 30/12/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, giai đoạn 2026-2030;
- Kế hoạch số 170/KH-UBND ngày 18/12/2025 của UBND tỉnh về Triển khai thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 281/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình hành động số 06-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
- Quyết định số 597/QĐ-UBND ngày 08/4/2026 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án “Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bố trí giáo viên đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm GDNN-GDTX công lập giai đoạn 2026-2030”.
II. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH ĐỀ ÁN
1. Cơ sở thực tiễn
Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019 của Quốc hội nêu rõ: Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu và phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học, công nghệ, củng cố quốc phòng, an ninh; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; đảm bảo cân đối cơ cấu ngành nghề, trình độ, nguồn nhân lực và phù hợp vùng miền; mở rộng quy mô trên cơ sở đảm bảo chất lượng và hiệu quả; kết hợp giữa đào tạo và sử dụng;
Sau khi sáp nhập tỉnh Bắc Giang cũ và tỉnh Bắc Ninh cũ thành tỉnh Bắc Ninh mới, quy mô số lớp, số học sinh tăng nhanh, số trường tăng từ 1.214 trường năm học 2025-2026 lên 1.219 trường năm học 2030-2031 (tăng 4 trường THPT công lập, 01 phân hiệu)[1]; số lớp tăng từ 25.262 lớp năm học 2025-2026 lên 26.064 lớp năm học 2030-2031 (tăng 802 lớp), số học sinh tăng từ 877.363 học sinh năm học 2025-2026 lên 895.223 học sinh năm học 2030-2031 (tăng 17.860 học sinh), từ đó nhu cầu đội ngũ giáo viên, nhân viên tăng. Do vậy, việc xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng, có tính chất đột phá quyết định sự thành công của sự nghiệp đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục tỉnh Bắc Ninh;
Trước yêu cầu về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của địa phương nói riêng và cả nước nói chung, đồng thời gắn với thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và duy trì, ổn định, nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn, giáo dục đại trà thì đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục cần phải có năng lực chuyên môn giỏi, kỹ năng sư phạm, khả năng thích ứng, linh hoạt, tư duy, năng lực đổi mới sáng tạo, tác phong nghề nghiệp.
2. Cơ sở pháp lý
Mục 1, phần I Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Phát triển giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Nhà nước giữ vai trò định hướng chiến lược, kiến tạo phát triển, đảm bảo nguồn nhân lực và công bằng trong giáo dục; đảm bảo đủ trường, đủ lớp, đủ giáo viên đáp ứng nhu cầu học tập của người dân”;
Các quy định của Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71- NQ/TW, gồm: Tại Điểm a (ý cuối), Mục 5, phần II “Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi đặc thù để thu hút học sinh giỏi theo học ngành sư phạm và nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Mở rộng các chương trình, đề án đào tạo, phát triển đội ngũ giáo viên, tăng chế độ hỗ trợ giáo viên đi học nâng cao trình độ trong và ngoài nước”; tại Điểm b, Mục 5, phần II “Bộ Nội vụ tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí đủ biên chế giáo viên, nhân viên trường học theo định mức quy định, phù hợp với từng năm học, đặc biệt là đối với cấp học mầm non, phổ thông”;
Khoản 4, Điều 40 Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 16/12/2025 của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo “...Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đề án, kế hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo, nhân sự quản lý, viên chức, người lao động trong các cơ sở giáo dục…”;
Do vậy, “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2031” là hết sức cần thiết để thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
Phần thứ hai:
THỰC TRẠNG QUY MÔ SỐ TRƯỜNG, SỐ LỚP, SỐ HỌC SINH VÀ ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
I. Quy mô số trường, số lớp, số học sinh
1. Thực trạng về quy mô số trường, số lớp, số học sinh năm học 2025-2026
Năm học 2025-2026, toàn tỉnh hiện có 1.214 cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục chuyên biệt và bảo trợ xã hội, trong đó 424 trường mầm non (382 trường công lập, 42 trường tư thục), 318 trường tiểu học (317 trường công lập, 01 trường tư thục), 292 trường trung học cơ sở (THCS), 72 trường tiểu học và trung học cơ sở (TH&THCS), 60 trường trung học phổ thông (THPT) công lập, 30 trường THPT tư thục, 16 trung tâm giáo dục thường xuyên (GDTX), giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên (GDNN-GDTX) và 01 Trung tâm GDTX-Ngoại ngữ - Tin học tỉnh, 01 trung tâm giáo dục chuyên biệt và bảo trợ xã hội, có 25.262 lớp và 877.363 trẻ/học sinh, trong đó:
- Mầm non: Nhà trẻ có 6.898 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo với 179.183 trẻ;
- Cấp Tiểu học có 9.327 lớp với 314.557 học sinh;
- Cấp THCS có 6.075 lớp với 254.284 học sinh;
- Cấp THPT có 2.556 lớp với 111.222 học sinh, trong đó các trường THPT công lập có 2.051 lớp với 89.620 học sinh;
- Trung tâm GDTX, GDNN-GDTX có 406 lớp với 18.117 học sinh.
2. Dự báo quy mô số trường, số lớp, số học sinh từ năm học 2026-2027 đến năm học 2030-2031
2.1. Năm học 2026-2027
Có tổng số 25.381 lớp và 881.723 trẻ/học sinh, trong đó:
- Cấp học mầm non có 382 trường công lập: trong đó có 1.487 nhóm trẻ, với 35.059 trẻ; 4.994 lớp mẫu giáo, với 133.661 trẻ;
- Cấp tiểu học có 390 trường công lập, trong đó 72 trường liên cấp TH - THCS có cấp Tiểu học và 318 trường Tiểu học với 9.374 lớp, 309.455 học sinh;
- Cấp THCS có 364 trường công lập, trong đó 72 trường liên cấp TH - THCS có cấp THCS và 292 trường THCS với 6.384 lớp, 265.518 học sinh (so với năm học 2025-2026) tăng 309 lớp (tăng 5,1%), tăng 11.123 học sinh (tăng 4,4%);
- Cấp THPT có 60 trường công lập, trong đó 02 trường THPT Chuyên, 03 trường Phổ thông DTNT có cấp THPT, với 2.114 lớp, 92.548 học sinh (so với năm học 2025-2026) tăng 63 lớp (tăng 3,1%), tăng 2.928 học sinh (tăng 3,2%). Số học sinh học các trường THPT công lập chiếm 67,1% trong tổng số học sinh tốt nghiệp lớp 9 THCS;
+ Toàn tỉnh có 18 trung tâm, trong đó: 02 trung tâm GDTX, 14 trung tâm GDNN-GDTX cấp tỉnh, 01 trung tâm GDTX -NN,TH, 01 Trung tâm Giáo dục Chuyên biệt và Bảo trợ xã hội tỉnh với 463 lớp, 21.203 học sinh (so với năm học 2025-2026) tăng 57 lớp (tăng 14%), tăng 3.086 học sinh (tăng 17%). Số học sinh học các trung tâm chiếm 15,4% trong tổng số học sinh tốt nghiệp lớp 9 THCS.
2.2. Năm học 2027-2028
Có tổng số 25.615 lớp và 887.497 trẻ/học sinh, trong đó:
- Cấp học mầm non có 382 trường công lập, trong đó có 1.555 nhóm trẻ, với 36.348 trẻ; 5.029 lớp mẫu giáo, với 135.402 trẻ;
- Cấp tiểu học có 390 trường công lập, trong đó 72 trường liên cấp TH - THCS có cấp Tiểu học và 318 trường Tiểu học với 9.333 lớp, 306.651 học sinh;
- Cấp THCS có 364 trường công lập, trong đó 72 trường liên cấp TH - THCS có cấp THCS và 292 trường THCS với 6.333 lớp, 260.502 học sinh;
- Cấp THPT có 60 trường công lập, trong đó 02 trường THPT Chuyên, 03 trường Phổ thông DTNT có cấp THPT, với 2.213 lớp, 97.354 học sinh (so với năm học 2026-2027) tăng 99 lớp (tăng 4,7%), tăng 4.806 học sinh (tăng 5,2%). Số học sinh học các trường THPT công lập chiếm 65,5% trong tổng số học sinh tốt nghiệp lớp 9 THCS;
+ Toàn tỉnh có 18 trung tâm, trong đó: 02 trung tâm GDTX, 14 trung tâm GDNN-GDTX cấp tỉnh, 01 trung tâm GDTX -NN,TH, 01 Trung tâm Giáo dục Chuyên biệt và Bảo trợ xã hội tỉnh với 518 lớp, 23.431 học sinh (so với năm học 2026-2027) tăng 55 lớp (tăng 11%), tăng 2.228 học sinh (tăng 9,5%). Số học sinh học các trung tâm chiếm 15,7% trong tổng số học sinh tốt nghiệp lớp 9 THCS.
2.3. Năm học 2028-2029
Có tổng số 26.505 lớp và 891.968 trẻ/học sinh, trong đó:
- Cấp học mầm non có 382 trường công lập, trong đó có 1.658 nhóm trẻ, với 37.206 trẻ; 5.734 lớp mẫu giáo, với 138.888 trẻ;
- Cấp tiểu học có 390 trường công lập, trong đó 72 trường liên cấp TH - THCS có cấp Tiểu học và 318 trường Tiểu học với 9.149 lớp, 294.927 học sinh;
- Cấp THCS có 364 trường công lập, trong đó 72 trường liên cấp TH - THCS có cấp THCS và 292 trường THCS với 6.375 lớp, 262.443 học sinh;
- Cấp THPT có 64 trường công lập và 01 phân hiệu, trong đó 02 trường THPT Chuyên, 03 trường Phổ thông DTNT có cấp THPT (so với năm học 2027-2028 tăng 04 trường và 01 phân hiệu) có 2.381 lớp, 104.484 học sinh (so với năm học 2027-2028) tăng 168 lớp (tăng 7,5%), tăng 7.130 học sinh (tăng 7,7%). Số học sinh học các trường THPT công lập chiếm 63% trong tổng số học sinh tốt nghiệp lớp 9 THCS;
+ Toàn tỉnh có 18 trung tâm, trong đó: 02 trung tâm GDTX, 14 trung tâm GDNN-GDTX cấp tỉnh, 01 trung tâm GDTX -NN,TH, 01 Trung tâm Giáo dục Chuyên biệt và Bảo trợ xã hội tỉnh (dự kiến tăng 01 trường trung học nghề) với 557 lớp, 25.145 học sinh (so với năm học 2027-2028) tăng 39 lớp (tăng 7,5%), tăng 3.942 học sinh (tăng 16%). Số học sinh học các trung tâm chiếm 15% trong tổng số học sinh tốt nghiệp lớp 9 THCS.
2.4. Năm học 2029-2030
Năm học 2029-2030 có 26.098 lớp và 898.136 trẻ/học sinh, trong đó:
- Cấp học mầm non có 382 trường công lập, trong đó có 1.699 nhóm trẻ, với 38.228 trẻ; 5.186 lớp mẫu giáo, với 139.784 trẻ;
- Cấp tiểu học có 390 trường công lập, trong đó 72 trường liên cấp TH - THCS có cấp Tiểu học và 318 trường Tiểu học với 9.036 lớp, 290.926 học sinh;
- Cấp THCS có 364 trường công lập, trong đó 72 trường liên cấp TH - THCS có cấp THCS và 292 trường THCS với 6.390 lớp, 261.434 học sinh;
- Cấp THPT có 64 trường công lập và 01 phân hiệu, trong đó 02 trường THPT Chuyên, 03 trường Phổ thông DTNT có cấp THPT, có 2.538 lớp, 111.591 học sinh (so với năm học 2028-2029) tăng 157 lớp (tăng 6,5%), tăng 7.107 học sinh (tăng 6,8%). Số học sinh học các trường THPT công lập chiếm 60% trong tổng số học sinh tốt nghiệp lớp 9 THCS;
+ Toàn tỉnh có 18 trung tâm, trong đó: 02 trung tâm GDTX, 14 trung tâm GDNN-GDTX cấp tỉnh, 01 trung tâm GDTX -NN,TH, 01 Trung tâm Giáo dục Chuyên biệt và Bảo trợ xã hội tỉnh (dự kiến tăng 01 trường trung học nghề) với 588 lớp, 26.560 học sinh (so với năm học 2028-2029) tăng 31 lớp (tăng 5,6%), tăng 1.415 học sinh (tăng 5,6%). Số học sinh học các trung tâm chiếm 15% trong tổng số học sinh tốt nghiệp lớp 9 THCS.
2.5. Năm học 2030-2031
Năm học 2030-2031 có 26.064 lớp và 895.223 trẻ/học sinh, trong đó:
- Cấp học mầm non có 382 trường công lập, trong đó có 1.712 nhóm trẻ, với 39.389 trẻ; 5.171 lớp mẫu giáo, với 141.909 trẻ;
- Cấp tiểu học có 390 trường công lập, trong đó 72 trường liên cấp TH - THCS có cấp Tiểu học và 318 trường Tiểu học với 8.966 lớp, 285.572 học sinh;
- Cấp THCS có 364 trường công lập, trong đó 72 trường liên cấp TH - THCS có cấp THCS và 292 trường THCS với 6.336 lớp, 257.147 học sinh;
- Cấp THPT có 64 trường công lập và 01 phân hiệu, trong đó 02 trường THPT Chuyên, 03 trường Phổ thông DTNT có cấp THPT, có 2.623 lớp, 114.966 học sinh (so với năm học 2029-2030) tăng 85 lớp (tăng 3,3%), tăng 3.375 học sinh (tăng 3,0%). Số học sinh học các trường THPT công lập chiếm 65% trong tổng số học sinh tốt nghiệp lớp 9 THCS;
+ Toàn tỉnh có 18 trung tâm, trong đó: 02 trung tâm GDTX, 14 trung tâm GDNN-GDTX cấp tỉnh, 01 trung tâm GDTX -NN,TH, 01 Trung tâm Giáo dục Chuyên biệt và Bảo trợ xã hội tỉnh (dự kiến tăng 01 trường trung học nghề) với 598 lớp, 27.110 học sinh (so với năm học 2029-2030) tăng 10 lớp (tăng 1,6%), tăng 550 học sinh (tăng 1,0%). Số học sinh học các trung tâm chiếm 15 % trong tổng số học sinh tốt nghiệp lớp 9 THCS.
(Chi tiết kèm theo biểu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07)
3. Những thuận lợi và khó khăn, hạn chế
3.1. Những thuận lợi
Chất lượng các mặt giáo dục học sinh có nhiều chuyển biến tích cực, tiến bộ cả về chất lượng đại trà và mũi nhọn: hạnh kiểm, đạo đức, kiến thức văn hóa các cấp học cao hơn so với trung bình toàn quốc, tỷ lệ đỗ tốt nghiệp, cao đẳng, đại học hàng năm của giáo dục phổ thông luôn đạt tỷ lệ cao so với toàn quốc.
3.2. Những khó khăn, hạn chế
Quy mô phát triển cấp học Mầm non, Tiểu học đặc biệt là cấp THPT và các trung tâm trong thời gian tới tăng rất mạnh dẫn đến khó khăn về việc bố trí giáo viên, xây dựng cơ sở vật chất (phòng học) và công tác quản lý chỉ đạo, đặc biệt là ở các khu công nghiệp tập trung chưa có trường Mầm non, trường Tiểu học cần phải đầu tư xây dựng, nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của con em nhân dân, nâng cao chất lượng giáo dục.
3.3. Nguyên nhân của những khó khăn, hạn chế
- Nguyên nhân chủ quan:
Với mục tiêu xây dựng tỉnh Bắc Ninh trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại, trở thành Thành phố trực thuộc Trung ương. Đến nay Bắc Ninh có 37 khu công nghiệp, do đó ở các khu công nghiệp có mức tăng dân số cơ học số lượng lớn, cần xây dựng các trường Mầm non, Tiểu học nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của con em nhân dân;
Cơ sở vật chất trường, lớp ở vùng sâu, vùng xa, miền núi còn gặp nhiều khó khăn.
- Nguyên nhân khách quan:
Chênh lệch khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế - xã hội, trình độ dân trí, mức sống dân cư giữa các địa phương. Do vậy, cơ sở vật chất trường, lớp ở vùng sâu, vùng xa, miền núi, đầu tư kinh phí của nhà nước, nhân dân cho phát triển giáo dục còn gặp nhiều khó khăn;
Trong quá trình CNH - HĐH sự cạnh tranh quyết liệt trong việc tuyển chọn lao động có trình độ cao; phần lớn những sinh viên tốt nghiệp loại xuất sắc, giỏi đã nộp đơn xin vào làm việc tại các doanh nghiệp nước ngoài vì làm việc ở những doanh nghiệp nước ngoài lương rất cao. Thậm chí ở một số nơi đã có hiện tượng giáo viên xin thôi việc để chuyển sang nơi khác có lương cao hơn;
Chế độ chính sách tiền lương, đãi ngộ đối với nhà giáo vẫn còn nhiều bất cập, chưa phù hợp với bối cảnh hiện nay. Đây cũng là nguyên nhân dẫn tới tình trạng đội ngũ nhà giáo chưa thực sự tâm huyết với nghề;
Chất lượng giáo viên đạt chuẩn về trình độ của nhà giáo theo quy định, song chất lượng giáo dục một số nơi chưa đáp ứng được thời kỳ đổi mới;
Các trường học hiện nay tập trung đẩy mạnh xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, dạy 2 buổi/ngày, tổ chức bán trú do đó tỉ lệ GV/lớp phải đảm bảo đúng quy định, sĩ số HS/lớp giảm xuống đòi hỏi số lượng giáo viên nhiều hơn.
II. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
1. Thực trạng về đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
1.1. Số lượng
Năm 2025, tổng số biên chế viên chức 48.591 người (3.090 CBQL, 42.397 giáo viên, 3.104 nhân viên hành chính);
Số biên chế có mặt tính đến ngày 31/5/2026 là 47.415 người (2.998 CBQL, 41.653 giáo viên, 2.764 nhân viên hành chính);
Số biên chế chưa tuyển dụng là 1.176 biên chế (92 CBQL, 744 giáo viên, 340 nhân viên).
Cụ thể từng cấp học như sau:
a) Mầm non
Tổng số biên chế viên chức được giao năm 2025 là 14.689 người (1.138 CBQL, 12.796 giáo viên, 755 nhân viên);
Số biên chế có mặt tính đến ngày 31/5/2026 là 14.330 người (1.129 CBQL, 12.553 giáo viên, 648 nhân viên hành chính);
Số biên chế chưa tuyển dụng là 359 biên chế (09 CBQL, 243 giáo viên, 107 nhân viên).
b) Tiểu học
Tổng số biên chế viên chức được giao năm 2025 là 15.643 người (922 CBQL, 13.779 giáo viên, 942 nhân viên);
Số người làm việc có mặt tính đến ngày 31/5/2026 là 15.263 người (882 CBQL, 13.505 giáo viên, 876 nhân viên hành chính);
Số biên chế chưa tuyển dụng là 380 biên chế (40 CBQL, 274 giáo viên, 66 nhân viên).
c) Trung học cơ sở
Tổng số biên chế viên chức được giao năm 2025 là 12.671 người (786 CBQL, 10.818 giáo viên, 1.067 nhân viên);
Số người làm việc có mặt tính đến ngày 31/5/2026 là 12.393 người (752 CBQL, 10.651 giáo viên, 990 nhân viên hành chính);
Số biên chế chưa tuyển dụng là 278 biên chế (34 CBQL, 167 giáo viên, 77 nhân viên).
d) Trung học phổ thông
Tổng số biên chế viên chức được giao năm 2025 là 5.070 người (193 CBQL, 4.614 giáo viên, 263 nhân viên);
Số người làm việc có mặt tính đến ngày 31/5/2026 là 4.943 người (186 CBQL, 4.568 giáo viên, 189 nhân viên hành chính);
Số biên chế chưa tuyển dụng là 127 biên chế (7 CBQL, 46 giáo viên, 74 nhân viên).
e) Trung tâm GDTX, GDNN-GDTX
Tổng số biên chế viên chức được giao năm 2025 là 518 người (51 CBQL, 390 giáo viên, 77 nhân viên;
Số người làm việc có mặt tính đến ngày 31/5/2026 là 486 người (49 CBQL, 376 giáo viên, 61 nhân viên hành chính);
Số biên chế chưa tuyển dụng là 32 biên chế (02 CBQL, 14 giáo viên, 16 nhân viên).
f) Trung tâm Giáo dục chuyên biệt và Bảo trợ xã hội
Tổng số người làm việc được giao năm 2025 là 147 người, trong đó: 4 cán bộ quản lý, 72 giáo viên, 51 nhân viên hành chính và 20 hợp đồng lao động nhóm hỗ trợ, phục vụ. Số người làm việc có mặt tính đến tháng 12/2025 là 129 người, trong đó: 4 cán bộ quản lý, 57 giáo viên, 48 nhân viên hành chính và 20 hợp đồng lao động nhóm hỗ trợ, phục vụ; so với số lượng được giao, số chưa tuyển dụng, chưa thực hiện hợp đồng lao động là 18 người (15 giáo viên biên chế, 03 nhân viên).
(Chi tiết kèm theo Biểu số 09)
1.2. Chất lượng
Toàn ngành, số CBQL, giáo viên có trình độ tiến sĩ 10 người (01 CBQL, 09 giáo viên); thạc sĩ 3.110 người (673 CBQL, 2.437 giáo viên), tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo trở lên đạt 98,2%, trong đó tỷ lệ trên chuẩn là 32,4%, chưa đạt chuẩn 1,8%, cụ thể:
a) Cấp Mầm non: Có 1.129 CBQL, 12.553 giáo viên, trong đó: Chuẩn trình độ đào tạo trở lên đạt 99,7% (thạc sĩ 152 người; trình độ đại học 11.365 người, Cao đẳng 2.121 người); trên chuẩn trình độ đào tạo đạt 84,2%; giáo viên chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo 44 người, chiếm 0,32%;
b) Cấp Tiểu học: Có 882 CBQL, 13.505 giáo viên, trong đó: Chuẩn trình độ đào tạo trở lên đạt 95,9% (thạc sĩ 280 người; trình độ đại học 13.513 người); trên chuẩn trình độ đào tạo đạt 1,9%; CBQL, giáo viên chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo 594 người, chiếm 4,13%;
c) Cấp THCS: Có 752 CBQL, 10.651 giáo viên, trong đó: Chuẩn trình độ đào tạo trở lên đạt 98,8% (thạc sĩ 896 người; trình độ đại học 10.373 người); trên chuẩn trình độ đào tạo đạt 7,9%; CBQL, giáo viên chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo 133 người, chiếm 1,17%;
d) THPT: Có 186 CBQL, 4.586 giáo viên, trong đó: Chuẩn trình độ đào tạo trở lên đạt 100% (08 tiến sĩ, 1.612 thạc sĩ; 3.134 đại học); trên chuẩn trình độ đào tạo đạt 38,8%;
e) Trung tâm: Có 49 CBQL, 376 giáo viên, trong đó: Chuẩn trình độ đào tạo trở lên đạt 100% (01 tiến sĩ, 170 thạc sĩ; 254 đại học); trên chuẩn trình độ đào tạo đạt 40,2%.
(Chi tiết kèm theo biểu số 08)
2. Đánh giá thực trạng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
2.1. Những thuận lợi
a) Giáo viên
- Đội ngũ nhà giáo ngày càng phát triển cả về chất và lượng; trình độ đào tạo trên chuẩn của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đạt tỷ lệ cao.
Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên sau đào tạo được nâng cao, phần lớn tận tụy với nghề, có phẩm chất đạo đức tốt, cần cù, chịu khó, có ý thức phấn đấu vươn lên, tinh thần trách nhiệm cao, nỗ lực tự học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, có ý thức phấn đấu, rèn luyện về tư tưởng chính trị, tu dưỡng về đạo đức, bản lĩnh chính trị vững vàng, trưởng thành trong công tác, năng động, sáng tạo trong việc tổ chức thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước; cơ bản khắc phục tình trạng thiếu giáo viên kéo dài trong nhiều năm; từng bước đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội; nhiều giáo viên đã được kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Công tác bồi dưỡng luôn được quan tâm, đa số nhà giáo đều được tham gia bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, tin học và ngoại ngữ của đội ngũ nhà giáo đã được nâng lên (đặc biệt ở cấp THPT).
- Kinh phí chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng; hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho công chức, viên chức được lãnh đạo các cấp quan tâm chỉ đạo và thực hiện đúng quy định, kịp thời.
- Công tác tự nghiên cứu, học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ trong những năm qua đã thể hiện phần nào về nhận thức, lòng tâm huyết yêu nghề của đội ngũ giáo viên; góp phần quan trọng để nâng cao chất
lượng đội ngũ nhà giáo như hiện nay.
b) Cán bộ quản lý giáo dục
Cùng với đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục của tỉnh những năm qua tăng nhanh cả về số lượng và chất lượng. Hiện tại có 3.138 cán bộ quản lý các cấp học, trong đó có 669 cán bộ có trình độ thạc sĩ và 01 có trình độ tiến sĩ, 100% cán bộ có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên; 100% cán bộ quản lý là đảng viên.
Nhìn chung, đại bộ phận cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn và khả năng điều hành, quản lý các đơn vị thực hiện hoàn thành nhiệm vụ được giao; có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức phấn đấu tu dưỡng, rèn luyện, có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác và học tập.
2.2. Những khó khăn, hạn chế a) Đối với giáo viên
- Mặc dù, đội ngũ nhà giáo có trình độ đào tạo đạt chuẩn cao, nhưng đội ngũ giáo viên cốt cán có trình độ, năng lực chuyên môn cao còn mỏng so với yêu cầu nhiệm vụ về đổi mới Chương trình Giáo dục phổ thông 2018; đội ngũ giáo viên được giao hiện nay còn thiếu so với nhu cầu (năm học 2025 - 2026: cấp mầm non thiếu 741 giáo viên, cấp tiểu học 153 giáo viên, cấp THCS 978 giáo viên và cấp THPT thiếu 175 giáo viên), đặc biệt các trung tâm GDTX định mức chỉ đạt 05 giáo viên/lớp so với quy định là 1,7 giáo viên/lớp (thiếu 558 giáo viên) và xu hướng thiếu nhiều giáo viên ở các môn học mới theo Chương trình Giáo dục phổ thông mới 2018: Môn Âm nhạc, tiếng Anh, tin học, thể dục…
- Một bộ phận giáo viên ngại tham gia đào tạo nâng chuẩn, bồi dưỡng thường xuyên, còn hạn chế trong việc sử dụng chuyển đổi số trong dạy và học, đặc biệt giáo viên lớn tuổi.
- Phương pháp bồi dưỡng giáo viên trong những năm qua còn bộc lộ các nhược điểm, chưa đảm bảo đầy đủ yêu cầu phân hoá về trình độ, về nhu cầu của người giáo viên; còn mang tính áp đặt về nội dung bồi dưỡng, chưa đảm bảo để người giáo viên tự học là chính; chưa chú ý đến những đặc điểm học tập của người lớn; một bộ phận giáo viên thiếu trách nhiệm, thiếu rèn luyện, không giữ được phong cách, phẩm chất của một nhà giáo.
- Chế độ chính sách cho nhà giáo hiện còn nhiều hạn chế, vướng mắc, như: việc thực hiện các chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ nhà giáo làm công tác khác (Kế toán, Văn thư, Thủ quỹ, Thư viện, Thiết bị, Y tế trường học,....) quá thấp; đời sống khó khăn, điều kiện làm việc còn hạn chế nên bản thân họ chưa thực sự yên tâm công tác, khó tuyển dụng vào ngành; thậm chí ở một số nơi đã có hiện tượng xin nghỉ việc, chuyển sang làm nghề khác.
b) Đối với cán bộ quản lý giáo dục
Mặc dù trình độ đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn khá cao, có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý giáo dục; song vẫn còn một bộ phận khả năng tham mưu, xây dựng kế hoạch, dự báo tình hình còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu; còn có tư tưởng trông chờ ỷ lại, chưa tích cực chủ động tháo gỡ khó khăn, thiếu tìm tòi các giải pháp khắc phục và phát triển đơn vị.
Phần thứ ba
NỘI DUNG ĐỀ ÁN
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh từ năm học 2026-2027 đến năm học 2030-2031 đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chuẩn hóa về trình độ đào tạo và kỹ năng nghề nghiệp; vững vàng về chuyên môn, nghiệp vụ; năng động, sáng tạo, tâm huyết, trách nhiệm và tận tụy với công việc. Đội ngũ được xây dựng đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững của tỉnh trong giai đoạn mới.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Năm học 2026-2027
a) Số lượng
Nhu cầu CBQL, giáo viên, nhân viên theo định mức quy định của Bộ GDĐT là 56.399 người, trong đó: 3.113 CBQL, 46.442 giáo viên, 6.844 nhân viên.
Tổng số biên chế viên chức được giao năm 2025: 48.591 người, trong đó: 3.090 CBQL, 42.397 giáo viên, 3.104 nhân viên.
Số CBQL, giáo viên, nhân viên còn thiếu theo định mức quy định của Bộ GDĐT so với biên chế được giao năm 2025 là 7.808 (23 CBQL, 4.045 giáo viên, 3.740 nhân viên).
Cụ thể theo từng cấp học:
* Cấp mầm non
Nhu cầu CBQL, giáo viên, nhân viên theo định mức quy định của Bộ GDĐT là 15.940 người, trong đó: 1.131 CBQL, 13.935 giáo viên, 874 nhân viên;
Tổng số biên chế viên chức được giao năm 2025: 14.689 người, trong đó: 1.138 CBQL, 12.796 giáo viên, 755 nhân viên;
Số CBQL, giáo viên, nhân viên còn thiếu theo định mức quy định của Bộ GDĐT so với biên chế được giao năm 2025 là 1.251 (1.139 giáo viên, 119 nhân viên).
* Cấp tiểu học
Nhu cầu CBQL, giáo viên, nhân viên theo định mức quy định của Bộ GDĐT là 17.723 người, trong đó: 949 CBQL, 14.560 giáo viên, 2.214 nhân viên;
Tổng số biên chế viên chức được giao năm 2025: 15.643 người, trong đó: 922 CBQL, 13.779 giáo viên, 942 nhân viên;
Số CBQL, giáo viên, nhân viên còn thiếu theo định mức quy định của Bộ GDĐT so với biên chế được giao năm 2025 là 2.080 (27 CBQL, 781 giáo viên, 1.272 nhân viên).
* Cấp THCS
Nhu cầu CBQL, giáo viên, nhân viên theo định mức quy định của Bộ GDĐT là 16.298 người, trong đó: 796 CBQL, 12.378 giáo viên, 3.124 nhân viên;
Tổng số biên chế viên chức được giao năm 2025: 12.671 người, trong đó: 786 CBQL, 10.818 giáo viên, 1.067 nhân viên;
Số CBQL, giáo viên, nhân viên còn thiếu theo định mức quy định của Bộ GDĐT so với biên chế được giao năm 2025 là 3.627 (10 CBQL, 1.560 giáo viên, 2.057 nhân viên).
* Cấp THPT
Nhu cầu CBQL, giáo viên, nhân viên theo định mức quy định của Bộ GDĐT là 5.521 người, trong đó: 186 CBQL, 4.807 giáo viên, 528 nhân viên;
Tổng số biên chế viên chức được giao năm 2025: 5.070 người, trong đó: 193 CBQL, 4.614 giáo viên, 263 nhân viên;
Số CBQL, giáo viên, nhân viên còn thiếu theo định mức quy định của Bộ GDĐT so với biên chế được giao năm 2025 là 451 (193 giáo viên, 265 nhân viên).
* Trung tâm
Nhu cầu CBQL, giáo viên, nhân viên theo định mức quy định của Bộ GDĐT là 917 người, trong đó: 51 CBQL, 762 giáo viên, 104 nhân viên;
Tổng số biên chế viên chức được giao năm 2025: 518 người, trong đó: 51 CBQL, 390 giáo viên, 77 nhân viên;
Số CBQL, giáo viên, nhân viên còn thiếu theo định mức quy định của Bộ GDĐT so với biên chế được giao năm 2025 là 399 (372 giáo viên, 27 nhân viên).
b) Chất lượng
Cử 100% số giáo viên chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo đi đào tạo đạt chuẩn trình độ theo Luật Giáo dục 2019.
2.2. Năm học 2027-2028
Nhu cầu CBQL, giáo viên, nhân viên theo định mức quy định của Bộ GDĐT là 57.043 người, trong đó: 3.159 CBQL, 46.933 giáo viên, 6.951 nhân viên;
Số CBQL, giáo viên, nhân viên còn thiếu theo định mức quy định của Bộ GDĐT (số lũy kế của năm học 2027-2028 so với năm học 2026-2027) là 644 người (46 CBQL, 491 giáo viên, 107 nhân viên).
2.3. Năm học 2028-2029
Nhu cầu CBQL, giáo viên, nhân viên theo định mức quy định của Bộ GDĐT là 57.925 người, trong đó: 3.161 CBQL, 47.803 giáo viên, 6.961 nhân viên;
Số CBQL, giáo viên, nhân viên còn thiếu theo định mức quy định của Bộ GDĐT (số lũy kế của năm học 2028-2029 so với năm học 2027-2028) là 883 người (02 CBQL, 871 giáo viên, 10 nhân viên).
2.4. Năm học 2029-2030
Nhu cầu CBQL, giáo viên, nhân viên theo định mức quy định của Bộ GDĐT là 58.418 người, trong đó: 3.135 CBQL, 48.308 giáo viên, 6.975 nhân viên;
Số CBQL, giáo viên, nhân viên còn thiếu theo định mức quy định của Bộ GDĐT (số lũy kế của năm học 2029-2030 so với năm học 2028-2029) là 493 người (505 giáo viên, 14 nhân viên), thừa 26 CBQL.
2.5. Năm học 2030-2031
Nhu cầu CBQL, giáo viên, nhân viên theo định mức quy định của Bộ GDĐT là 58.271 người, trong đó: 3.137 CBQL, 48.103 giáo viên, 7.031 nhân viên;
Số CBQL, giáo viên, nhân viên còn thừa/thiếu theo định mức quy định của Bộ GDĐT (số lũy kế của năm học 2030-2031 so với năm học 2029-2030) về cơ bản số giáo viên mầm non, tiểu học giữ ổn định và thiếu giáo viên cấp THPT là 195 người)
Đánh giá chung: Giai đoạn từ năm học 2026-2027 đến năm học 2030-2031 tổng số giáo viên còn thiếu là 7.682 người (do quy mô số lớp, số học sinh các cấp học đều tăng kéo theo nhu cầu giáo viên tăng và số giáo viên nghỉ hưu), trong đó: Tổng số giáo viên thiếu (lũy kế từ năm học 2026-2027 đến năm học 2030-2031) do số lớp, số học sinh tăng là 6011 người (Mầm non 2024 người, tiểu học 334 người, THCS 1682 người và giáo viên cấp THPT là 1971 người), số giáo viên nghỉ hưu là 1.671 giáo viên (Mầm non 539 người, tiểu học 791 người, THCS 243 người và giáo viên cấp THPT là 98 người).
(Chi tiết giáo viên về số lượng và cơ cấu môn học theo Phụ lục 9, 10, 11, 12, 13,14)
II. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Rà soát, đánh giá thực trạng về quy mô phát triển giáo dục, nhu cầu về đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Nội vụ, UBND các xã, phường chỉ đạo các cơ sở giáo dục tiến hành rà soát, đánh giá đúng thực trạng về quy mô số lớp, số học sinh.
Tiếp tục rà soát, sắp xếp lại mạng lưới trường, lớp các cấp học đảm bảo nhu cầu tăng quy mô số lớp, số học sinh để triển khai thực hiện đồng bộ với Quyết định số 597/QĐ-UBND ngày 08/4/2026 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án “Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bố trí giáo viên đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm GDNN-GDTX công lập giai đoạn 2026-2030”.
Đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ Nội vụ tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí đủ biên chế giáo viên, nhân viên trường học theo định mức quy định, phù hợp với từng năm học, đặc biệt là đối với cấp học mầm non, phổ thông”.
2. Tham mưu bố trí, sắp xếp đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng đảm bảo về chất lượng và cân đối về cơ cấu
Hướng dẫn các đơn vị xây dựng Đề án vị trí việc làm và số lượng người làm việc phù hợp với chức danh nghề nghiệp và vị trí việc làm, xác định số lượng và cơ cấu bộ môn từng cấp học, đánh giá chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, căn cứ vào Đề án đào tạo, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục của tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Nội vụ, UBND xã, phường hằng năm xây dựng kế hoạch phát triển, xác định nhu cầu đội ngũ giáo viên các cấp học để tham mưu cho UBND tỉnh đề nghị cấp có thẩm quyền giao biên chế giáo viên, nhân viên hành chính (trong trường hợp không được bổ sung biên chế kịp thời, đề nghị UBND tỉnh trình Tỉnh ủy, HĐND cho hợp đồng lao động giáo viên đảm bảo đủ giáo viên đứng lớp theo định mức quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo); xây dựng kế hoạch đảm bảo tuyển dụng đủ số lượng đội ngũ nhà giáo các cấp học, đáp ứng yêu cầu dạy và học; đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo, đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Rà soát, bố trí, sắp xếp lại những giáo viên không đáp ứng yêu cầu bằng các giải pháp thích hợp như: luân chuyển làm công việc khác, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ; giải quyết chế độ nghỉ hưu trước tuổi, bố trí lại công việc phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ, đồng thời bổ sung kịp thời lực lượng giáo viên trẻ có đủ điều kiện và năng lực. Chú trọng đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục trong các cơ sở giáo dục theo hướng chuyên nghiệp hóa; bố trí sắp xếp cán bộ quản lý giáo dục các cấp phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ và năng lực của cán bộ, có cơ chế thay thế khi không đáp ứng yêu cầu.
3. Đổi mới công tác quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Trên cơ sở quy định của Trung ương và của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu cho UBND tỉnh hoàn thiện cơ chế quản lý theo hướng tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động dạy học, nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp của nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, phân công, phân cấp hợp lý giữa các cấp, các ngành, các cơ quan về trách nhiệm, quyền hạn quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về xây dựng, quản lý đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, nhất là công tác thanh tra chuyên môn và quản lý chất lượng giáo dục. Quản lý chặt chẽ các hình thức dạy thêm, học thêm, ngăn chặn và đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực trong giáo dục.
Hoàn thiện nội dung hồ sơ quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, đồng thời nâng cấp, hiện đại hoá công cụ quản lý thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhân sự.
Tăng cường công tác dự báo, đổi mới nâng cao chất lượng công tác quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, kiện toàn đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục. Đề xuất chính sách điều tiết số lượng và cơ cấu đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục cho phù hợp với yêu cầu phát triển của tỉnh.
4. Đề xuất bổ sung, hoàn thiện và triển khai cụ thể hóa một số chính sách về đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cho phù hợp với tình hình hiện nay
Rà soát, những chính sách đã được Trung ương và tỉnh ban hành vừa qua; những chính sách, quy định nào phù hợp thì tiếp tục thực hiện; chính sách, quy định thiếu thì đề xuất bổ sung cho phù hợp với tình hình hiện nay; chính sách, quy định nào không phù hợp thì đề nghị hủy bỏ ban hành chính sách, quy định mới; chính sách thiếu thì ban hành bổ sung để hoàn thiện, nhất là những chính sách có liên quan trực tiếp đến đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục như: chế độ phụ cấp ưu đãi thích hợp cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; chính sách đào tạo, bồi dưỡng, chính sách sử dụng bổ nhiệm; sử dụng; đãi ngộ...cũng như những điều kiện đảm bảo thực hiện những chính sách, quy định, chế độ đó. Đặc biệt quan tâm bổ sung những chính sách đối với đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý ở những vùng còn khó khăn trong tỉnh. Đồng thời, đề xuất chính sách, quy định để thu hút con em Bắc Ninh có trình độ cao đang công tác trong ngành giáo dục ở tỉnh ngoài, nước ngoài về Bắc Ninh công tác trong ngành giáo dục.
III. NHỮNG GIẢI PHÁP CỤ THỂ VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
1. Tăng cường sự lãnh đạo của Cấp Ủy đảng, Chính quyền đối với giáo dục
Tăng cường công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền và nhân dân quan tâm chăm lo đầu tư cho sự nghiệp Giáo dục phát triển, thực sự coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu.
Phối hợp với các Sở, ngành tham mưu với Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành các Chương trình, Đề án, Nghị quyết và các Quyết định về đào tạo, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
Các cấp ủy đảng, chính quyền và các cấp quản lý giáo dục trong tỉnh cần tăng cường tuyên truyền, giáo dục làm cho cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, nhân dân nhận thức đầy đủ hơn về vai trò quan trọng của đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục trong sự nghiệp nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho tỉnh.
Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng và cán bộ, đảng viên ở các địa phương, đơn vị trường học, nhất là ở nơi mới thành lập. Thực hiện có hiệu quả công tác phối hợp giữa cấp uỷ với chính quyền, đoàn thể trong việc thực hiện nhiệm vụ nói chung và thực hiện nhiệm vụ xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo nói riêng.
Làm tốt công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, phong cách, lối sống cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Quan tâm, chăm lo, bồi dưỡng, phát triển đảng viên mới, đảm bảo cả số lượng và chất lượng đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
Xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục là nhiệm vụ của các cấp ủy và chính quyền các cấp và là một bộ phận công tác của Đảng và Nhà nước, trong đó ngành giáo dục giữ vai trò chính trong việc tham mưu và tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh. Do vậy, các cấp ủy đảng cần tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác chính trị, tư tưởng, củng cố tổ chức đảng, đoàn thể quần chúng và phát triển đảng viên trong các trường học.
2. Tham mưu ban hành chính sách ưu tiên đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Tham mưu hoàn thiện hệ thống thể chế, cơ chế, chính sách phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuyên nghiệp hóa, đồng bộ, tạo động lực thực chất, thu hút và giữ chân nhân tài; ưu tiên giáo viên mầm non, giáo viên phổ thông và cán bộ quản lý giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
a) Tham mưu ban hành các văn bản về hướng dẫn tổ chức thực hiện Luật Nhà giáo và các Nghị định liên quan đến nhà giáo
Rà soát, tham mưu ban hành các văn bản về hướng dẫn thi hành Luật Nhà giáo; đảm bảo các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành đồng bộ, thống nhất.
Rà soát hệ thống các văn bản quy định về mã số, hạng chức danh nghề nghiệp, tiêu chuẩn nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đảm bảo quyền lợi, đồng thời để nhà giáo yên tâm công tác gắn bó với nghề.
Tham mưu, xây dựng quy trình xử lý vi phạm đảm bảo tính nghiêm minh, nhân văn; ban hành bộ quy tắc ứng xử của nhà giáo, trong đó có quy tắc ứng xử trên môi trường mạng; thiết lập cơ chế phòng ngừa, cảnh báo sớm nhằm bảo vệ uy tín và hình ảnh nhà giáo.
b) Thực hiện đầy đủ chính sách tiền lương, phụ cấp và điều kiện làm việc
Thực hiện chính sách tiền lương đối với nhà giáo theo nguyên tắc xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp; tiền lương được xác định theo vị trí việc làm, trình độ đào tạo, năng lực và hiệu quả công tác, đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng.
Thực hiện nghiêm các quy định khung về thời gian làm việc và định mức lao động của nhà giáo, đặc biệt đối với giáo viên mầm non; làm cơ sở pháp lý để giảm cường độ lao động, chi trả chế độ làm thêm giờ và đảm bảo sức khỏe nghề nghiệp.
Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng theo mô hình phát triển nghề nghiệp liên tục; thời gian tham gia đào tạo, bồi dưỡng được tính là thời gian công tác. kết quả học tập được tích hợp vào hồ sơ năng lực số để làm căn cứ đánh giá, bổ nhiệm, xếp hạng chức danh nghề nghiệp.
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong giáo dục; tinh giản hồ sơ, sổ sách, giảm các hoạt động mang tính hình thức; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo nhằm giảm tải công việc hành chính cho nhà giáo và cán bộ quản lý.
Xây dựng cơ chế phụ cấp thu hút theo môn học đối với các môn học thiếu hụt giáo viên kéo dài, như Tin học, Ngoại ngữ, Nghệ thuật và một số lĩnh vực đặc thù khác.
c) Chính sách an sinh xã hội
Thực hiện đầy đủ các chính sách hỗ trợ về nhà ở công vụ hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà, hỗ trợ đi lại, trợ cấp sinh hoạt theo vùng đối với nhà giáo công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Quan tâm chăm sóc sức khỏe thể chất và tinh thần cho đội ngũ nhà giáo; bố trí nguồn lực triển khai các chương trình tư vấn tâm lý, bảo vệ sức khỏe nghề nghiệp và tổ chức nghỉ dưỡng phục hồi sức khỏe định kỳ.
3. Làm tốt công tác quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ
Đổi mới toàn diện công tác quy hoạch, tuyển dụng và sử dụng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng khoa học, linh hoạt, hiệu quả; giải quyết tình trạng giáo viên thừa thiếu cục bộ, thừa thiếu cơ cấu môn học, đặc biệt là giáo viên mầm non và các môn học mới chương trình Giáo dục phổ thông 2018; đảm bảo cơ cấu đội ngũ hợp lý theo cấp học, môn học và vùng miền; gắn quy hoạch với đào tạo, bồi dưỡng nâng chuẩn trình độ đào tạo và sử dụng, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục giai đoạn 2026-2031.
a) Tăng cường công tác quy hoạch đội ngũ dựa trên vị trí việc làm, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Tổ chức xây dựng, hướng dẫn xây dựng, phê duyệt và thực hiện Đề án vị trí việc làm trong các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông[2] làm căn cứ xác định biên chế, tuyển dụng và sử dụng đội ngũ; chuyển mạnh từ quản lý hành chính sang quản trị nguồn nhân lực, lấy năng lực, chất lượng và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ làm thước đo đánh giá cơ sở giáo dục.
Gắn công tác quy hoạch đội ngũ với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy mô trường lớp và nhu cầu học tập của từng xã, phường; ứng dụng công nghệ số, dữ liệu lớn trong dự báo nhu cầu giáo viên theo cấp học, môn học và vùng miền, khắc phục tình trạng thừa - thiếu cục bộ.
Thực hiện đào tạo nâng chuẩn trình độ giáo viên các cấp học theo quy định của pháp luật; xác định rõ trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở có liên quan, của các xã, phương.
Phối hợp với các sở, ngành liên quan, các xã, phường rà soát, báo cáo cấp có thẩm quyền bổ sung đủ số lượng biên chế giáo viên còn thiếu theo định mức quy định; đảm bảo nguyên tắc có học sinh phải có giáo viên đứng lớp; đề nghị UBND tỉnh không áp dụng cơ học chỉ tiêu tinh giản biên chế đối với ngành giáo dục.
b) Tăng cường công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ
Thực hiện triệt để thẩm quyền tuyển dụng thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; thẩm quyền quản lý và sử dụng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục cho các xã, phường theo quy định của pháp luật; tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục trong phân công nhiệm vụ, đánh giá và sử dụng đội ngũ gắn với trách nhiệm giải trình về chất lượng giáo dục.
Đổi mới quy trình tuyển dụng theo hướng linh hoạt, rút ngắn thủ tục hành chính; tổ chức tuyển dụng nhiều đợt trong năm để kịp thời bổ sung đội ngũ; đảm bảo việc tuyển dụng phản ánh đúng năng lực thực tiễn của giáo viên.
Ưu tiên tuyển dụng đặc cách đối với sinh viên sư phạm tốt nghiệp loại giỏi, xuất sắc; giáo viên có năng lực, kinh nghiệm, cam kết công tác lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Xây dựng và thực hiện quy chế điều động, thuyên chuyển giáo viên giữa các cơ sở giáo dục trong cùng địa bàn xã, phường và giữa các xã, phường để từng bước thu hẹp khoảng cách về chất lượng đội ngũ giữa các địa phương.
Tổ chức đánh giá, sàng lọc đội ngũ định kỳ theo chuẩn nghề nghiệp và yêu cầu vị trí việc làm; thực hiện đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao hoặc bố trí công việc phù hợp đối với nhà giáo chưa đáp ứng yêu cầu, đảm bảo tính nghiêm túc, nhân văn và ổn định của ngành giáo dục.
4. Công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng nhiệm vụ
a) Tiếp tục đào tạo nâng trình độ chuẩn và trên chuẩn theo Luật Giáo dục năm 2019
Đào tạo đạt chuẩn trình độ giai đoạn 2026-2030: Triển khai thực hiện Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ về việc quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; Nghị định số 311/2025/NĐ-CP ngày 05/12/2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2020/NĐ- CP ngày 30/6/2020; Kế hoạch số 2463/KH - BGDĐT ngày 31/12/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở giai đoạn 2 (2026-2030); Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở giai đoạn 2 (giai đoạn 2026-2030).
Đào tạo trên chuẩn trình độ: Các cơ sở giáo dục chủ động xây dựng cơ chế động viên giáo viên tham gia đào tạo trên chuẩn; sắp xếp, bố trí cử giáo viên tham gia đào tạo trên chuẩn; ưu tiên giáo viên cốt cán, giáo viên có năng lực chuyên môn, tạo điều kiện về kinh phí để tham gia các lớp đào tạo nâng cao.
b) Nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị
Tiếp tục tổ chức đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ quản lý, cán bộ trong quy hoạch được cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt.
Bố trí kinh phí mở lớp lý luận chính trị trung cấp cho đối tượng quy hoạch cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trực thuộc UBND cấp xã, đảm bảo hoàn thành trước khi bổ nhiệm.
Các cơ sở giáo dục tăng cường tổ chức bồi dưỡng theo chuyên đề; mời báo cáo viên, giảng viên các trường chính trị, trường đại học tham gia nhằm giúp cán bộ, giáo viên, nhân viên nâng cao trình độ lý luận chính trị, hiểu sâu và vận dụng hiệu quả các nghị quyết của Trung ương, của tỉnh.
c) Bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo
Thực hiện bồi dưỡng tất cả cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục theo chương trình bồi dưỡng quản lý của các cấp học theo quy định kể từ khi bổ nhiệm.
Các đơn vị, địa phương rà soát danh sách cán bộ quản lý chưa tham gia, bố trí đi học vào các kỳ nghỉ hè để không ảnh hưởng đến nhiệm vụ năm học.
d) Bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm
Tổ chức bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên ngành, tập trung vào các nội dung:
Quản trị nhà trường, quản lý nhân sự, tài chính, tài sản; nâng cao hiệu quả dạy học trực tuyến, ứng dụng CNTT, xây dựng học liệu số; tham gia các khóa đào tạo trực tuyến mở của Bộ TT&TT, Bộ GDĐT và UBND tỉnh; đổi mới phương pháp giảng dạy, phát triển năng lực và kỹ năng cho học sinh; bồi dưỡng giáo viên giảng dạy các môn học mới theo Chương trình GDPT 2018; bồi dưỡng cấp chứng chỉ nghiệp vụ đối với các vị trí kiêm nhiệm (giáo vụ, thiết bị thí nghiệm, tư vấn học sinh, hỗ trợ giáo dục khuyết tật); tổ chức tham quan, học tập mô hình giáo dục tiên tiến ở các địa phương để bổ sung kiến thức thực tiễn.
đ) Nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng thường xuyên
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên hằng năm, kết hợp bồi dưỡng tập trung (trao đổi, chia sẻ, thảo luận) với bồi dưỡng từ xa qua mạng. Đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng, khuyến khích tự học, tự nghiên cứu; chủ động đặt hàng cơ sở đào tạo để xây dựng nội dung phù hợp.
Tăng cường đào tạo ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong quản lý, dạy học, kiểm tra đánh giá, kết nối nhà trường - gia đình - xã hội.
Mời chuyên gia đầu ngành tham gia xây dựng tài liệu, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.
Đối với cán bộ quản lý: Bồi dưỡng kỹ năng quản trị nhà trường, quản lý tài chính, nhân sự, chuyển đổi số, tư duy tự chủ và trách nhiệm giải trình.
Đối với giáo viên: Bồi dưỡng phương pháp giảng dạy phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh; bồi dưỡng chương trình giáo dục địa phương; lập kế hoạch dạy học gắn với thiết bị dạy học và chuyển đổi số; định hướng nghề nghiệp cho học sinh.
Quản lý chặt chẽ chất lượng bồi dưỡng, có kiểm tra, đánh giá kết quả sau mỗi khóa. Tổ chức hiệu quả các hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi, TPT Đội giỏi… làm căn cứ đánh giá năng lực, đổi mới phương pháp giảng dạy.
Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp các cơ sở đào tạo xây dựng tài liệu, triển khai bồi dưỡng đội ngũ cốt cán; các cụm trường, cơ sở giáo dục triển khai đồng bộ đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên.
e) Phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên cốt cán
Lựa chọn cán bộ quản lý, giáo viên cốt cán: Căn cứ kết quả đánh giá chuẩn nghề nghiệp, lựa chọn cán bộ quản lý, giáo viên đạt mức khá trở lên đưa vào danh sách bồi dưỡng. Căn cứ kết quả bồi dưỡng và quá trình công tác để phê duyệt danh sách cán bộ, giáo viên cốt cán.
Sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên cốt cán: Phối hợp với các trường đại học, học viện bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cốt cán; liên kết với trường sư phạm, trường THPT chuyên, trường chất lượng cao để trao đổi kinh nghiệm.
Phân công đội ngũ cốt cán trực tiếp tham gia bồi dưỡng tại các lớp, hoặc tăng cường đến địa bàn khó khăn để hỗ trợ nâng cao chất lượng.
5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý đội ngũ
Tận dụng ưu thế công nghệ để hiện đại hóa quản trị, nâng cao năng lực nhà giáo và cán bộ quản lý; đồng thời tạo môi trường tiếp cận các chuẩn mực giáo dục tiên tiến trên thế giới, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và năng lực hội nhập quốc tế.
a) Xây dựng nền tảng dữ liệu và hạ tầng số
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống dữ liệu ngành về nhà giáo và cán bộ quản lý (EMIS); Triển khai và vận hành chính thức hệ thống EMIS chuyên biệt. Hoàn thiện hệ thống quản lý dữ liệu về đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, mỗi nhà giáo và cán bộ quản lý được cấp mã định danh duy nhất và hồ sơ nghề nghiệp điện tử, tích hợp toàn bộ thông tin về năng lực, trình độ, quá trình công tác, thành tích và lịch sử đào tạo, bồi dưỡng suốt đời. Hệ thống phải kết nối liên thông từ cơ sở giáo dục đến cơ quan quản lý nhà nước, phục vụ ra quyết định dựa trên dữ liệu minh bạch, chính xác, kịp thời.
Đầu tư hạ tầng số đồng bộ: Đảm bảo kết nối Internet tốc độ cao, ổn định tới tất cả các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh, ưu tiên đặc biệt vùng khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa; Hiện đại hóa trang thiết bị công nghệ thông tin, phòng thực hành sư phạm số, thư viện số dùng chung và hệ thống lớp học mô phỏng VR/AR, tích hợp AI trong đào tạo, giám sát và đánh giá năng lực.
Ứng dụng quản trị thông minh và AI: Xây dựng nền tảng LMS chuẩn quốc gia, tích hợp các khóa đào tạo, bồi dưỡng liên tục và đánh giá năng lực trực tuyến. Ứng dụng AI và Big Data trong quản lý bồi dưỡng, dự báo nhu cầu nhân lực, quy hoạch, phân bổ giáo viên hợp lý theo vùng miền, môn học, cấp học. AI đóng vai trò “mentor ảo”, đề xuất lộ trình học tập cá nhân hóa cho từng nhà giáo dựa trên hồ sơ năng lực thực tế.
b) Ứng dụng công nghệ trong dạy học và quản trị
Xây dựng kho học liệu mở, thư viện số kết nối toàn quốc, kết hợp học liệu số quốc tế; triển khai công cụ giảng dạy trực tuyến, lớp học ảo, AR/VR, đánh giá học tập trực tuyến; Thực hiện học tập kết hợp (blended learning), bồi dưỡng tại chỗ, bồi dưỡng qua công việc và cộng đồng học tập nghề nghiệp; Ứng dụng AI và nền tảng số để tăng tính tương tác, cá nhân hóa lộ trình học tập, nâng cao hiệu quả phát triển năng lực nhà giáo.
6. Đổi mới công tác thi đua khen thưởng
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện văn bản chỉ đạo; đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức phong trào thi đua gắn với nhiệm vụ trọng tâm của ngành.
Thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra, sơ kết, tổng kết; kịp thời biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân tiêu biểu, nhất là nhân tố mới, thành tích đột xuất, cá nhân lao động trực tiếp ở vùng khó khăn, biên giới, hải đảo.
Đảm bảo khen thưởng đúng người, đúng việc, công khai, minh bạch, thực chất, có tác dụng giáo dục, nêu gương. Đồng thời, tiếp tục rà soát, hoàn thiện tiêu chí thi đua, khen thưởng khoa học, thiết thực, phù hợp với yêu cầu thực tiễn từng cấp học.
IV. KINH PHÍ
Kinh phí xây dựng và thực hiện Đề án được bố trí từ dự toán chi ngân sách tỉnh để đảm bảo việc thực hiện Đề án phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông giai đoạn 2026-2031, được giao theo quy định về phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn tài chính, huy động hợp pháp khác theo quy định.
Phần thứ tư
ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ
I. Đối với Tỉnh ủy, HĐND tỉnh
Hằng năm, nếu biên chế giáo viên được giao vẫn còn thiếu so với định mức quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đề nghị Tỉnh ủy, HĐND tỉnh cho phép các cơ sở giáo dục công lập được thực hiện hợp đồng lao động theo các văn bản quy định của nhà nước để đảm bảo thực hiện chủ trương “có học sinh thì phải có giáo viên đứng lớp” góp phần ổn định và nâng cao chất lượng giáo dục và thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 giai đoạn 2026 - 2031.
II. Đối với Quốc hội, Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ Giáo dục và Đào tạo tham mưu cho Chính phủ, Quốc hội giao đủ biên chế cho các cơ sở giáo dục theo định mức quy định tại Thông tư số 19/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (đối với cấp học mầm non); Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (đối với cấp tiểu học, THCS, THPT và GDTX), đồng thời chưa thực hiện tinh giản biên chế đối với ngành giáo dục và đào tạo để đáp ứng nhiệm vụ giáo dục tại địa phương.
Chỉ đạo ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển các trường mầm non, phổ thông ngoài công lập; quan tâm chế độ, chính sách tiền lương đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, đặc biệt là cán bộ công chức trong các cơ quan quản lý giáo dục.
Phần thứ năm
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì triển khai thực hiện Đề án; hằng năm (theo năm học) phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp xã tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo. Rà soát, tổng hợp, lập dự toán ngân sách hằng năm, trình UBND tỉnh bố trí kinh phí theo quy định. Quản lý, tuyển dụng, sử dụng hiệu quả đội ngũ đáp ứng yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông 2018 gắn với tinh giản biên chế. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện theo giai đoạn, báo cáo UBND tỉnh định kỳ hằng năm.
2. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai Đề án theo chức năng, nhiệm vụ được giao; hướng dẫn, quản lý, sử dụng biên chế và số người làm việc hưởng lương từ ngân sách, từ nguồn thu sự nghiệp đúng quy định. Phối hợp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp của ngân sách tỉnh để triển khai thực hiện Đề án.
Hướng dẫn các đơn vị liên quan thực hiện phương án tự chủ; thanh, quyết toán kinh phí thực hiện Đề án theo các quy định của Luật Ngân sách.
4. UBND cấp xã
Hàng năm rà soát, xác định nhu cầu phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý gắn với quy hoạch của tỉnh và địa phương; bố trí nguồn lực đầu tư, nâng cấp cơ sở giáo dục, xây dựng trường chuẩn quốc gia, xác định nhu cầu tuyển dụng, hợp đồng và sử dụng hiệu quả đội ngũ theo phân cấp. Đồng thời, triển khai lộ trình tinh giản biên chế, xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ theo phân cấp.
5. Các cơ sở giáo dục
Hàng năm rà soát, cử cán bộ quản lý, giáo viên đi đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn; quản lý, sử dụng hiệu quả đội ngũ, đồng thời triển khai các giải pháp nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất và năng lực nhà giáo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh