Quyết định 1037/QĐ-UBND năm 2026 về Danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang
| Số hiệu | 1037/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 30/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh An Giang |
| Người ký | Lê Trung Hồ |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1037/QĐ-UBND |
An Giang, ngày 30 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ĐẶC THÙ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH AN GIANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 197/TTr-STC ngày 14 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định danh mục tài sản cố định đặc thù tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị), bao gồm các tài sản quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu hướng dẫn, triển khai và theo dõi thực hiện Quyết định này.
2. Giao Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch hướng dẫn xác định danh mục, nguyên giá đối với các tài sản thuộc nhóm tài sản đặc biệt trong lĩnh vực văn hóa vật thể và tài sản thuộc nhóm cổ vật, hiện vật, tài liệu cổ, tài liệu quý hiếm trong Bảo tàng, Nhà trưng bày, Khu lưu niệm, Khu di tích, Đình, Chùa.
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý tài sản cố định đặc thù căn cứ các nội dung quy định tại Quyết định này, thực hiện việc ghi sổ kế toán, theo dõi và quản lý chi tiết tài sản theo đúng quy định.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
DANH
MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ĐẶC THÙ
(Kèm theo Quyết định số 1037/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang)
|
STT |
DANH MỤC |
|
I |
Tài sản đặc biệt trong lĩnh vực văn hóa vật thể: |
|
1 |
Di tích lịch sử cấp quốc gia đặc biệt |
|
2 |
Di tích lịch sử cấp quốc gia |
|
3 |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
|
4 |
Di tích lịch sử được xếp hạng khác |
|
II |
Cổ vật, hiện vật, tài liệu cổ, tài liệu quý hiếm trong Bảo tàng, Nhà trưng bày, Khu lưu niệm, Khu di tích, Đình, Chùa: |
|
1 |
Nhóm chất liệu kim loại |
|
2 |
Nhóm chất liệu nhựa |
|
3 |
Nhóm chất liệu thủy tinh |
|
4 |
Nhóm chất liệu gỗ |
|
5 |
Nhóm chất liệu tre |
|
6 |
Nhóm chất liệu vải |
|
7 |
Nhóm chất liệu giấy |
|
8 |
Nhóm chất liệu da |
|
9 |
Nhóm chất liệu xương, ngà |
|
10 |
Nhóm chất liệu gốm, sành, sứ |
|
11 |
Nhóm chất liệu đất, đá |
|
12 |
Nhóm phim ảnh |
|
13 |
Nhóm các tiêu bản mẫu động vật, thực vật |
|
14 |
Nhóm chất liệu khác |
|
15 |
Nhóm hiện vật có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hóa, khoa học đã được kiểm kê |
|
III |
Thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập |
|
1 |
Bệnh viện, Trung tâm y tế |
|
2 |
Trường học, Trường nghề |
|
3 |
Trung tâm, Ban Quản lý |
|
4 |
Thương hiệu gắn liền với Cổng thông tin điện tử và các nền tảng chính thống của các cơ quan, tổ chức, đơn vị |
|
5 |
Đơn vị sự nghiệp công lập khác |
|
IV |
Tài sản cố định đặc thù khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1037/QĐ-UBND |
An Giang, ngày 30 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ĐẶC THÙ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH AN GIANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 197/TTr-STC ngày 14 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định danh mục tài sản cố định đặc thù tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị), bao gồm các tài sản quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu hướng dẫn, triển khai và theo dõi thực hiện Quyết định này.
2. Giao Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch hướng dẫn xác định danh mục, nguyên giá đối với các tài sản thuộc nhóm tài sản đặc biệt trong lĩnh vực văn hóa vật thể và tài sản thuộc nhóm cổ vật, hiện vật, tài liệu cổ, tài liệu quý hiếm trong Bảo tàng, Nhà trưng bày, Khu lưu niệm, Khu di tích, Đình, Chùa.
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý tài sản cố định đặc thù căn cứ các nội dung quy định tại Quyết định này, thực hiện việc ghi sổ kế toán, theo dõi và quản lý chi tiết tài sản theo đúng quy định.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
DANH
MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ĐẶC THÙ
(Kèm theo Quyết định số 1037/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang)
|
STT |
DANH MỤC |
|
I |
Tài sản đặc biệt trong lĩnh vực văn hóa vật thể: |
|
1 |
Di tích lịch sử cấp quốc gia đặc biệt |
|
2 |
Di tích lịch sử cấp quốc gia |
|
3 |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
|
4 |
Di tích lịch sử được xếp hạng khác |
|
II |
Cổ vật, hiện vật, tài liệu cổ, tài liệu quý hiếm trong Bảo tàng, Nhà trưng bày, Khu lưu niệm, Khu di tích, Đình, Chùa: |
|
1 |
Nhóm chất liệu kim loại |
|
2 |
Nhóm chất liệu nhựa |
|
3 |
Nhóm chất liệu thủy tinh |
|
4 |
Nhóm chất liệu gỗ |
|
5 |
Nhóm chất liệu tre |
|
6 |
Nhóm chất liệu vải |
|
7 |
Nhóm chất liệu giấy |
|
8 |
Nhóm chất liệu da |
|
9 |
Nhóm chất liệu xương, ngà |
|
10 |
Nhóm chất liệu gốm, sành, sứ |
|
11 |
Nhóm chất liệu đất, đá |
|
12 |
Nhóm phim ảnh |
|
13 |
Nhóm các tiêu bản mẫu động vật, thực vật |
|
14 |
Nhóm chất liệu khác |
|
15 |
Nhóm hiện vật có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hóa, khoa học đã được kiểm kê |
|
III |
Thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập |
|
1 |
Bệnh viện, Trung tâm y tế |
|
2 |
Trường học, Trường nghề |
|
3 |
Trung tâm, Ban Quản lý |
|
4 |
Thương hiệu gắn liền với Cổng thông tin điện tử và các nền tảng chính thống của các cơ quan, tổ chức, đơn vị |
|
5 |
Đơn vị sự nghiệp công lập khác |
|
IV |
Tài sản cố định đặc thù khác |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh