Quyết định 102/2026/QĐ-UBND quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức các giải thi đấu thể thao thành phố và đăng cai tổ chức các giải thi đấu thể thao quốc gia, quốc tế tại thành phố Đà Nẵng
| Số hiệu | 102/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 01/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 11/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Nguyễn Thị Anh Thi |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 102/2026/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 01 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ TỔ CHỨC CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO THÀNH PHỐ VÀ ĐĂNG CAI TỔ CHỨC CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO QUỐC GIA, QUỐC TẾ TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 02/2025/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức các giải thi đấu thể thao trong nước và quốc tế do Việt Nam đăng cai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 758/TTr-SVHTTDL ngày 11 tháng 6 năm 2026 và hồ sơ kèm theo;
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức các giải thi đấu thể thao thành phố và đăng cai tổ chức các giải thi đấu thể thao quốc gia, quốc tế tại thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế -kỹ thuật dịch vụ tổ chức các giải thi đấu thể thao thành phố và đăng cai tổ chức các giải thi đấu thể thao quốc gia, quốc tế tại thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 7 năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
|
QUY ĐỊNH
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ
TỔ CHỨC CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO THÀNH PHỐ VÀ ĐĂNG CAI TỔ CHỨC CÁC GIẢI THI
ĐẤU THỂ THAO QUỐC GIA, QUỐC TẾ TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 102 /2026/QĐ-UBND
ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Uỷ ban nhân
dân thành phố Đà Nẵng)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức các giải thi đấu thể thao thành phố và đăng cai tổ chức các giải thi đấu thể thao quốc gia, quốc tế tại thành phố Đà Nẵng có sử dụng ngân sách nhà nước theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền (sau đây gọi là dịch vụ sự nghiệp công), bao gồm:
1. Giải thể thao thành phố: Đại hội Thể dục thể thao, giải thi đấu vô địch, giải thi đấu vô địch trẻ; giải câu lạc bộ từng môn thể thao cấp thành phố, giải thi đấu cấp câu lạc bộ thành phố cho người khuyết tật, người cao tuổi; hội thi thể thao các dân tộc thiểu số, Ngày hội Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Hội khỏe Phù Đổng, giải thể thao học sinh.
2. Giải quốc gia: Giải thi đấu vô địch quốc gia, giải thi đấu vô địch trẻ quốc gia từng môn thể thao; giải thể thao quần chúng cấp quốc gia, hội thi thể thao quần chúng cấp quốc gia.
3. Giải quốc tế: Giải thi đấu vô địch, giải thi đấu vô địch trẻ từng môn thể thao cấp khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; giải thi đấu cấp khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam cho người khuyết tật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng ngân sách nhà nước tham gia thực hiện dịch vụ tổ chức các giải thi đấu thể thao thành phố và đăng cai tổ chức các giải thi đấu thể thao quốc gia, quốc tế tại thành phố Đà Nẵng.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc triển khai thực hiện dịch vụ tổ chức các giải thi đấu thể thao thành phố và đăng cai tổ chức các giải thi đấu thể thao quốc gia, quốc tế tại thành phố Đà Nẵng có sử dụng ngân sách nhà nước.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 102/2026/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 01 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ TỔ CHỨC CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO THÀNH PHỐ VÀ ĐĂNG CAI TỔ CHỨC CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO QUỐC GIA, QUỐC TẾ TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 02/2025/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức các giải thi đấu thể thao trong nước và quốc tế do Việt Nam đăng cai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 758/TTr-SVHTTDL ngày 11 tháng 6 năm 2026 và hồ sơ kèm theo;
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức các giải thi đấu thể thao thành phố và đăng cai tổ chức các giải thi đấu thể thao quốc gia, quốc tế tại thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế -kỹ thuật dịch vụ tổ chức các giải thi đấu thể thao thành phố và đăng cai tổ chức các giải thi đấu thể thao quốc gia, quốc tế tại thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 7 năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
|
QUY ĐỊNH
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ
TỔ CHỨC CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO THÀNH PHỐ VÀ ĐĂNG CAI TỔ CHỨC CÁC GIẢI THI
ĐẤU THỂ THAO QUỐC GIA, QUỐC TẾ TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 102 /2026/QĐ-UBND
ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Uỷ ban nhân
dân thành phố Đà Nẵng)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức các giải thi đấu thể thao thành phố và đăng cai tổ chức các giải thi đấu thể thao quốc gia, quốc tế tại thành phố Đà Nẵng có sử dụng ngân sách nhà nước theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền (sau đây gọi là dịch vụ sự nghiệp công), bao gồm:
1. Giải thể thao thành phố: Đại hội Thể dục thể thao, giải thi đấu vô địch, giải thi đấu vô địch trẻ; giải câu lạc bộ từng môn thể thao cấp thành phố, giải thi đấu cấp câu lạc bộ thành phố cho người khuyết tật, người cao tuổi; hội thi thể thao các dân tộc thiểu số, Ngày hội Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Hội khỏe Phù Đổng, giải thể thao học sinh.
2. Giải quốc gia: Giải thi đấu vô địch quốc gia, giải thi đấu vô địch trẻ quốc gia từng môn thể thao; giải thể thao quần chúng cấp quốc gia, hội thi thể thao quần chúng cấp quốc gia.
3. Giải quốc tế: Giải thi đấu vô địch, giải thi đấu vô địch trẻ từng môn thể thao cấp khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; giải thi đấu cấp khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam cho người khuyết tật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng ngân sách nhà nước tham gia thực hiện dịch vụ tổ chức các giải thi đấu thể thao thành phố và đăng cai tổ chức các giải thi đấu thể thao quốc gia, quốc tế tại thành phố Đà Nẵng.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc triển khai thực hiện dịch vụ tổ chức các giải thi đấu thể thao thành phố và đăng cai tổ chức các giải thi đấu thể thao quốc gia, quốc tế tại thành phố Đà Nẵng có sử dụng ngân sách nhà nước.
3. Khuyến khích cơ quan, tổ chức ngoài công lập có triển khai dịch vụ tổ chức các giải thi đấu thể thao thành phố và đăng cai tổ chức các giải thi đấu thể thao quốc gia, quốc tế tại thành phố Đà Nẵng không sử dụng ngân sách nhà nước áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật theo Quy định này.
Điều 3. Quy định chung về định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật tại Quy định này là căn cứ để:
a) Xác định mức hao phí các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị sử dụng để hoàn thành một đơn vị sản phẩm hoặc một khối lượng công việc nhất định, trong một điều kiện cụ thể của dịch vụ sự nghiệp công.
b) Xác định đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước phù hợp với Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
2. Xác định chức danh lao động:
a) Các chức danh lao động trong thành phần hao phí lao động bảng định mức áp dụng theo Thông tư số 07/2022/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành thể dục, thể thao.
b) Trường hợp các chức danh lao động trong thành phần hao phí lao động không có trong Thông tư số 07/2022/TT-BVHTTDL thì áp dụng theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP; Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập hoặc xem xét quy đổi tương đương theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 4. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm:
a) Hao phí lao động: Là thời gian lao động trực tiếp và lao động gián tiếp cần thiết của các hạng bậc lao động bình quân để hoàn thành việc thực hiện một dịch vụ. Mức hao phí của lao động trực tiếp là thời gian thực hiện các công đoạn theo hướng dẫn triển khai dịch vụ sự nghiệp công, được tính bằng công, mỗi công tương ứng với thời gian 01 ngày làm việc (8 giờ) của người lao động theo quy định tại Điều 105 của Bộ luật Lao động; 01 buổi hoặc trận làm việc tương ứng 04 giờ (tương đương một phần hai công), bảo đảm làm việc tối đa không được vượt quá 03 buổi hoặc 03 trận đấu/người/ngày; mức hao phí lao động gián tiếp tính theo tỷ lệ 15% của lao động trực tiếp tương ứng.
b) Hao phí thiết bị: Là thời gian sử dụng máy móc, thiết bị để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí máy móc, thiết bị trong định mức được tính bằng ca sử dụng máy, mỗi ca tương ứng với 1 ngày làm việc (8 giờ) theo quy định tại Điều 105 của Bộ luật Lao động.
c) Hao phí vật tư: Là số lượng các loại vật liệu cụ thể và cần thiết sử dụng trực tiếp để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.
2. Kết cấu của định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung sau:
a) Tên định mức.
b) Mô tả thành phần công việc: Là nội dung của các công đoạn chính để thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.
c) Hao phí lao động: Chức danh và hạng bậc lao động, đơn vị tính trị số định mức hao phí;
d) Hao phí thiết bị: Tên loại máy móc hoặc thiết bị, đơn vị tính mức hao phí, mức hao phí;
đ) Hao phí vật tư: Tên và quy cách vật liệu, đơn vị tính mức hao phí, mức hao phí;
e) Trị số định mức hao phí: Là giá trị tính bằng số của hao phí lao động, máy móc, thiết bị, vật tư.
3. Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ sự nghiệp công được quy định như sau:
a) Định mức kinh tế - kỹ thuật tổ chức các giải thi đấu thể thao thành phố theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định này.
b) Định mức kinh tế - kỹ thuật đăng cai tổ chức các giải thi đấu thể thao quốc gia và quốc tế tại thành phố Đà Nẵng theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Quy định này.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành.
2. Căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật tại Quy định này, các sở, ngành, các cơ quan có liên quan nghiên cứu, triển khai thực hiện.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) để xem xét, giải quyết./.
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
