Quyết định 10/QĐ-UBND năm 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ chuẩn hóa lĩnh vực Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn; Nông thôn mới; Giám định tư pháp thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Điện Biên
| Số hiệu | 10/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 05/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 05/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Điện Biên |
| Người ký | Lò Văn Cương |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 10/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 05 tháng 01 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Tiếp theo Kế hoạch số 3521/KH-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2022 - 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 13 thủ tục hành chính nội bộ chuẩn hóa các lĩnh vực Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn; nông thôn mới; giám định tư pháp thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Điện Biên (có danh mục và nội dung cụ thể kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thay thế các Quyết định công bố thủ tục hành chính nội bộ các lĩnh vực Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn; nông thôn mới; giám định tư pháp trước đây thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Điện Biên.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC VÀ NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CHUẨN
HÓA CÁC LĨNH VỰC KINH TẾ HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN; NÔNG THÔN MỚI; GIÁM ĐỊNH
TƯ PHÁP THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH
ĐIỆN BIÊN
(Kèm theo Quyết định số 10/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
Danh mục thủ tục hành chính nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
STT |
Tên thủ tục hành chính nội bộ |
|
I |
Lĩnh vực Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn |
|
1 |
Thu hồi danh hiệu “Nghề truyền thống” |
|
2 |
Thu hồi danh hiệu “Làng nghề” |
|
3 |
Thu hồi danh hiệu “Làng nghề truyền thống” |
|
4 |
Phê duyệt kế hoạch triển khai dự án phát triển ngành nghề nông thôn từ nguồn ngân sách địa phương |
|
II |
Lĩnh vực nông thôn mới |
|
1 |
Công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã nông thôn mới nâng cao, xã nông thôn mới kiểu mẫu |
|
2 |
Thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu |
|
3 |
Thủ tục đề nghị đánh giá, phân hạng, công nhận sản phẩm OCOP cấp quốc gia. |
|
4 |
Thủ tục hành chính ban hành Quyết định công nhận kết quả đánh giá, cấp Giấy chứng nhận sản phẩm OCOP 03 sao, 04 sao. |
|
III |
Lĩnh vực Giám định tư pháp |
|
1 |
Bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp ở địa phương |
|
2 |
Cấp lại thẻ giám định viên tư pháp ở địa phương |
|
3 |
Miễn nhiệm, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp ở địa phương |
|
4 |
Công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ở địa phương |
|
5 |
Hủy bỏ công nhận công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ở địa phương |
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. LĨNH VỰC KINH TẾ HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
1. Thu hồi danh hiệu “Nghề truyền thống”
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Hàng năm, trước ngày 30/6 và ngày 30/9, Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi là UBND cấp xã) tổng hợp danh sách và có văn bản đề nghị thu hồi Quyết định công nhận và cấp Bằng công nhận “Nghề truyền thống”, kèm theo hồ sơ gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường. Hồ sơ gồm: Tờ trình đề nghị thu hồi Quyết định công nhận và cấp Bằng công nhận “Nghề truyền thống”; Báo cáo tình hình hoạt động của nghề truyền thống.
- Bước 2: Đoàn kiểm tra liên ngành đi kiểm tra thực tế nghề truyền thống và đánh giá thực trạng, có biên bản làm việc tại địa phương có nghề truyền thống trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ của UBND cấp xã (Đoàn kiểm tra liên ngành do Sở Nông nghiệp và Môi trường thành lập).
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường căn cứ biên bản làm việc tại địa phương có nghề truyền thống và đối chiếu với các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP của Chính phủ, xây dựng Tờ trình đề nghị thu hồi và dự thảo Quyết định thu hồi Quyết định công nhận và cấp Bằng công nhận “Nghề truyền thống”, trình UBND tỉnh trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày Đoàn kiểm tra liên ngành đi kiểm tra.
- Bước 4: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là UBND tỉnh) ban hành Quyết định thu hồi Quyết định công nhận và cấp Bằng công nhận “Nghề truyền thống”.
b) Cách thức thực hiện:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 10/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 05 tháng 01 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Tiếp theo Kế hoạch số 3521/KH-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2022 - 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 13 thủ tục hành chính nội bộ chuẩn hóa các lĩnh vực Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn; nông thôn mới; giám định tư pháp thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Điện Biên (có danh mục và nội dung cụ thể kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thay thế các Quyết định công bố thủ tục hành chính nội bộ các lĩnh vực Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn; nông thôn mới; giám định tư pháp trước đây thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Điện Biên.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC VÀ NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CHUẨN
HÓA CÁC LĨNH VỰC KINH TẾ HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN; NÔNG THÔN MỚI; GIÁM ĐỊNH
TƯ PHÁP THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH
ĐIỆN BIÊN
(Kèm theo Quyết định số 10/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
Danh mục thủ tục hành chính nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
STT |
Tên thủ tục hành chính nội bộ |
|
I |
Lĩnh vực Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn |
|
1 |
Thu hồi danh hiệu “Nghề truyền thống” |
|
2 |
Thu hồi danh hiệu “Làng nghề” |
|
3 |
Thu hồi danh hiệu “Làng nghề truyền thống” |
|
4 |
Phê duyệt kế hoạch triển khai dự án phát triển ngành nghề nông thôn từ nguồn ngân sách địa phương |
|
II |
Lĩnh vực nông thôn mới |
|
1 |
Công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã nông thôn mới nâng cao, xã nông thôn mới kiểu mẫu |
|
2 |
Thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu |
|
3 |
Thủ tục đề nghị đánh giá, phân hạng, công nhận sản phẩm OCOP cấp quốc gia. |
|
4 |
Thủ tục hành chính ban hành Quyết định công nhận kết quả đánh giá, cấp Giấy chứng nhận sản phẩm OCOP 03 sao, 04 sao. |
|
III |
Lĩnh vực Giám định tư pháp |
|
1 |
Bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp ở địa phương |
|
2 |
Cấp lại thẻ giám định viên tư pháp ở địa phương |
|
3 |
Miễn nhiệm, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp ở địa phương |
|
4 |
Công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ở địa phương |
|
5 |
Hủy bỏ công nhận công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ở địa phương |
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. LĨNH VỰC KINH TẾ HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
1. Thu hồi danh hiệu “Nghề truyền thống”
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Hàng năm, trước ngày 30/6 và ngày 30/9, Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi là UBND cấp xã) tổng hợp danh sách và có văn bản đề nghị thu hồi Quyết định công nhận và cấp Bằng công nhận “Nghề truyền thống”, kèm theo hồ sơ gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường. Hồ sơ gồm: Tờ trình đề nghị thu hồi Quyết định công nhận và cấp Bằng công nhận “Nghề truyền thống”; Báo cáo tình hình hoạt động của nghề truyền thống.
- Bước 2: Đoàn kiểm tra liên ngành đi kiểm tra thực tế nghề truyền thống và đánh giá thực trạng, có biên bản làm việc tại địa phương có nghề truyền thống trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ của UBND cấp xã (Đoàn kiểm tra liên ngành do Sở Nông nghiệp và Môi trường thành lập).
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường căn cứ biên bản làm việc tại địa phương có nghề truyền thống và đối chiếu với các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP của Chính phủ, xây dựng Tờ trình đề nghị thu hồi và dự thảo Quyết định thu hồi Quyết định công nhận và cấp Bằng công nhận “Nghề truyền thống”, trình UBND tỉnh trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày Đoàn kiểm tra liên ngành đi kiểm tra.
- Bước 4: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là UBND tỉnh) ban hành Quyết định thu hồi Quyết định công nhận và cấp Bằng công nhận “Nghề truyền thống”.
b) Cách thức thực hiện:
Trực tiếp, trực tuyến (trên phần mềm quản lý văn bản và điều hành của tỉnh)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Báo cáo của UBND cấp xã về tình hình hoạt động của nghề truyền thống.
+ Văn bản của UBND cấp xã về việc đề nghị thu hồi Quyết định công nhận và cấp Bằng công nhận “Nghề truyền thống”.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã; Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi Quyết định công nhận và cấp Bằng công nhận “Nghề truyền thống”.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Nghề truyền thống không đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 52/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể:
- Nghề truyền thống không phát triển tính đến thời điểm hiện tại.
- Nghề hiện nay không còn tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hóa dân tộc.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn.
2. Thu hồi danh hiệu “Làng nghề”
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Hàng năm, trước ngày 30/6 và ngày 30/9, UBND xã, phường (sau đây gọi là UBND cấp xã) tổng hợp danh sách và có văn bản đề nghị thu hồi Quyết định công nhận và cấp Bằng công nhận “Làng nghề”, kèm theo hồ sơ gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường. Hồ sơ gồm: Tờ trình đề nghị thu hồi Quyết định công nhận và cấp Bằng công nhận “Làng nghề”; Báo cáo tình hình hoạt động của làng nghề.
- Bước 2: Đoàn kiểm tra liên ngành đi kiểm tra thực tế làng nghề và đánh giá thực trạng, có biên bản làm việc tại làng nghề trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ của UBND cấp xã (Đoàn kiểm tra liên ngành do Sở Nông nghiệp và Môi trường thành lập).
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường căn cứ biên bản làm việc tại làng nghề và đối chiếu với các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP của Chính phủ, xây dựng Tờ trình đề nghị thu hồi và dự thảo Quyết định thu hồi Quyết định công nhận và cấp Bằng công nhận “Làng nghề”, trình UBND tỉnh trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày Đoàn kiểm tra liên ngành đi kiểm tra.
- Bước 4: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND tỉnh ban hành Quyết định thu hồi Quyết định công nhận và cấp Bằng công nhận “Làng nghề”.
b) Cách thức thực hiện:
Trực tiếp, trực tuyến (trên phần mềm quản lý văn bản và điều hành của tỉnh)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Báo cáo của UBND cấp xã về tình hình hoạt động kinh doanh của làng nghề.
+ Văn bản của UBND cấp xã về việc đề nghị thu hồi Bằng công nhận “Làng nghề”.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã; Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi Quyết định công nhận và cấp Bằng công nhận “Làng nghề”.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Làng nghề không đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 52/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể:
- Không có tối thiểu 20% tổng số hộ trên địa bàn tham gia một trong các hoạt động hoặc các hoạt động ngành nghề nông thôn quy định tại Điều 4 Nghị định này.
- Hoạt động sản xuất kinh doanh không ổn định tối thiểu 02 năm liên tục tính đến thời điểm đề nghị thu hồi.
- Không đáp ứng các điều kiện bảo vệ môi trường làng nghề theo quy định của pháp luật hiện hành.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn.
3. Thu hồi danh hiệu “Làng nghề truyền thống”
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Hàng năm, trước ngày 30/6 và ngày 30/9, UBND xã, phường (sau đây gọi là UBND cấp xã) tổng hợp danh sách và có văn bản đề nghị thu hồi Quyết định công nhận và cấp Bằng công nhận “Làng nghề truyền thống”, kèm theo hồ sơ gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường. Hồ sơ gồm: Tờ trình đề nghị thu hồi Quyết định công nhận và cấp Bằng công nhận “Làng nghề truyền thống”; Báo cáo tình hình hoạt động của làng nghề truyền thống.
- Bước 2: Đoàn kiểm tra liên ngành đi kiểm tra thực tế làng nghề truyền thống và đánh giá thực trạng, có biên bản làm việc tại làng nghề truyền thống trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ của UBND cấp xã (Đoàn kiểm tra liên ngành do Sở Nông nghiệp và Môi trường thành lập).
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường căn cứ biên bản làm việc tại làng nghề truyền thống và đối chiếu với các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP của Chính phủ, xây dựng Tờ trình đề nghị thu hồi và dự thảo Quyết định thu hồi Quyết định công nhận và cấp Bằng công nhận “Làng nghề truyền thống”, trình UBND tỉnh trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày Đoàn kiểm tra liên ngành đi kiểm tra.
- Bước 4: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND tỉnh ban hành Quyết định thu hồi Quyết định công nhận và cấp Bằng công nhận “Làng nghề truyền thống”.
b) Cách thức thực hiện:
Trực tiếp, trực tuyến (trên phần mềm quản lý văn bản và điều hành của tỉnh)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Báo cáo của UBND cấp xã về tình hình hoạt động của làng nghề truyền thống.
+ Văn bản của UBND cấp xã về việc đề nghị thu hồi Quyết định công nhận và cấp Bằng công nhận “Làng nghề truyền thống”.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã; Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi Quyết định công nhận và cấp Bằng công nhận “Làng truyền thống”.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Làng nghề không đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ, cụ thể:
Làng nghề truyền thống không đạt tiêu chí làng nghề quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 52/2018/NĐ-CP và không có nghề truyền thống nào theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 52/2018/NĐ-CP.
4. Phê duyệt kế hoạch triển khai dự án phát triển ngành nghề nông thôn từ nguồn ngân sách địa phương
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Hàng năm căn cứ nhu cầu hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn, UBND cấp xã (Đơn vị được giao quản lý nhà nước về ngành nghề nông thôn), khảo sát, đề xuất dự án gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng dự toán ngân sách hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Bước 2: Trên cơ sở kinh phí hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn được UBND tỉnh phê duyệt. Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện;
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn xây dựng dự án, dự toán kinh phí và phê duyệt để các đơn vị tổ chức thực hiện theo quy định.
b) Cách thức thực hiện:
Trực tiếp, trực tuyến (trên phần mềm quản lý văn bản và điều hành của tỉnh)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm:
Đề xuất dự án phát triển ngành nghề nông thôn (Thuyết minh và dự toán).
d) Thời hạn giải quyết: Do UBND tỉnh quyết định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý nhà nước về ngành nghề nông thôn trên địa bàn, UBND cấp xã.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định phê duyệt kế hoạch, dự toán triển khai dự án phát triển ngành nghề nông thôn từ nguồn vốn ngân sách địa phương.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn;
- Khoản 4, khoản 5, Điều 39 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
1. Công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã nông thôn mới nâng cao, xã nông thôn mới kiểu mẫu
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức đánh giá, lấy ý kiến
Ủy ban nhân dân (UBND) xã tổ chức xây dựng báo cáo kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới (NTM), NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu của xã; gửi báo cáo để lấy ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội của xã; báo cáo được thông báo, công bố công khai tại trụ sở UBND xã, nhà văn hóa các thôn, bản, ấp và trên hệ thống truyền thanh của xã ít nhất 05 lần trong thời hạn 15 ngày để thông báo rộng rãi và tiếp nhận ý kiến góp ý của Nhân dân. UBND xã bổ sung hoàn thiện báo cáo kết quả thực hiện xây dựng NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu của xã khi nhận được ý kiến tham gia bằng văn bản của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội của xã.
- Bước 2: Hoàn thiện hồ sơ
UBND xã tổ chức họp (gồm các thành viên Ban quản lý xã, các Ban phát triển thôn, bản) thảo luận, bỏ phiếu đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu; hoàn thiện hồ sơ khi kết quả ý kiến nhất trí của các đại biểu dự họp phải đạt từ 90% trở lên, trình Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Bước 3: Gửi hồ sơ đề nghị xét, công nhận
UBND xã gửi hồ sơ đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn NTM, xã đạt chuẩn NTM nâng cao, xã đạt chuẩn NTM kiểu mẫu qua bưu điện hoặc gửi trực tiếp đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Bước 4: Tổ chức thẩm định, công nhận
Trường hợp xã chưa đủ điều kiện, hồ sơ chưa hợp lệ để đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường trả lời bằng văn bản cho UBND cấp xã và nêu rõ lý do.
Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng báo cáo và báo cáo UBND tỉnh về kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã đủ điều kiện để đề nghị xét, công nhận (trên cơ sở báo cáo bằng văn bản của các sở, ngành cấp tỉnh đánh giá, xác nhận mức độ đạt chuẩn đối với các nội dung, tiêu chí được giao phụ trách).
Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định xét, đề nghị công nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu (gọi chung là Hội đồng thẩm định cấp tỉnh), gồm đại diện lãnh đạo các sở, ngành cấp tỉnh có liên quan. Chủ tịch Hội đồng thẩm định cấp tỉnh là một lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn.
Hội đồng thẩm định cấp tỉnh tổ chức họp, thảo luận, bỏ phiếu xét, đề nghị công nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã (cuộc họp chỉ được tiến hành khi có từ 70% trở lên số thành viên Hội đồng thẩm định cấp tỉnh dự họp). Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ khi kết quả ý kiến nhất trí của các thành viên Hội đồng thẩm định cấp tỉnh dự họp phải đạt từ 90% trở lên, trình Chủ tịch UBND tỉnh.
Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định công nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu trên địa bàn.
- Bước 5: Công bố
Quyết định công nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu được công khai trên báo, đài phát thanh, truyền hình và trang thông tin điện tử của cấp tỉnh.
Chủ tịch UBND tỉnh công bố xã đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu; thời hạn tổ chức công bố không quá 45 ngày kể từ ngày quyết định công nhận (trừ trường hợp địa phương thực hiện phong tỏa, giãn cách xã hội do phòng chống dịch bệnh, hoặc địa phương thực hiện khắc phục thiệt hại do thiên tai).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm: 01 bộ.
- Tờ trình của UBND xã đề nghị thẩm định, xét, công nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu (bản chính, theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I kèm theo Quyết định 18/2022/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ);
- Biên bản cuộc họp của UBND xã đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu (bản chính, theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I kèm theo Quyết định 18/2022/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ);
- Báo cáo của UBND xã về kết quả thực hiện xây dựng NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu của xã (bản chính, theo Mẫu số 06, Mẫu số 07, Mẫu số 08 kèm theo biểu chi tiết kết quả thực hiện các tiêu chí xã NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu tại Phụ lục I kèm theo Quyết định 18/2022/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ);
- Báo cáo của UBND xã về tổng hợp ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội của xã đối với kết quả thực hiện xây dựng NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu của xã (bản chính, theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I kèm theo Quyết định 18/2022/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ);
- Báo cáo của UBND xã về tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản thuộc Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn xã;
- Hình ảnh minh họa về kết quả thực hiện xây dựng NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu của xã.
d) Thời hạn giải quyết:
- Lấy ý kiến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng: 15 ngày;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường trả lời UBND cấp xã về hồ sơ hợp lệ để xét, công nhận: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
- Công bố quyết định: 45 ngày kể từ ngày quyết định công nhận.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND xã; Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND tỉnh; Chủ tịch UBND tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định Công nhận xã đạt chuẩn NTM, xã đạt chuẩn NTM nâng cao, xã đạt chuẩn NTM kiểu mẫu theo mẫu số 34.1 tại Phụ lục I kèm theo Quyết định 18/2022/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình của UBND xã đề nghị thẩm định, xét, công nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu (bản chính, theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I kèm theo Quyết định 18/2022/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ);
- Báo cáo của UBND xã về kết quả thực hiện xây dựng NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu của xã (bản chính, theo Mẫu số 06, Mẫu số 07, Mẫu số 08 kèm theo biểu chi tiết kết quả thực hiện các tiêu chí xã NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu tại Phụ lục I kèm theo Quyết định 18/2022/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ);
- Báo cáo của UBND xã về tổng hợp ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội của xã đối với kết quả thực hiện xây dựng NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu của xã (bản chính, theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I kèm theo Quyết định 18/2022/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ);
- Biên bản cuộc họp của UBND xã đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu (bản chính, theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I kèm theo Quyết định 18/2022/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ);
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Xã được công nhận đạt chuẩn NTM, đạt chuẩn NTM nâng cao, đạt chuẩn NTM kiểu mẫu khi:
- Đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu của: Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM giai đoạn 2021 - 2025 (đối với xã NTM); Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM nâng cao giai đoạn 2021 - 2025 (đối với xã NTM nâng cao); Quy định xã NTM kiểu mẫu giai đoạn 2021 - 2025 (đối với xã NTM kiểu mẫu);
- Không có nợ đọng xây dựng cơ bản thuộc Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn;
- Có tỷ lệ hài lòng của người dân trên địa bàn đối với kết quả xây dựng NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu của xã đáp ứng yêu cầu theo quy định;
- Xã không phức tạp về an ninh, trật tự theo quy định của Bộ Công an.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận địa phương đạt chuẩn nông thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu và hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
- Nghị định số 131/2025/NĐ- CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức đánh giá, lấy ý kiến
Uỷ ban nhân dân (UBND) xã tổ chức xây dựng báo cáo kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn nông thôn mới (NTM), NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với xã; gửi báo cáo để lấy ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội của xã; báo cáo được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng và trên trang thông tin điện tử của cấp tỉnh trong thời hạn 15 ngày để thông báo rộng rãi đến Nhân dân.
- Bước 2: Hoàn thiện hồ sơ
UBND cấp xã bổ sung hoàn thiện báo cáo kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với xã khi nhận được ý kiến tham gia bằng văn bản của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội của xã; gửi hồ sơ đề nghị xét, thu hồi quyết định công nhận đối với xã không đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu về Sở Nông nghiệp và Môi trường, trực tiếp hoặc qua bưu điện.
- Bước 3: Tổ chức thẩm định, thu hồi quyết định công nhận
Trường hợp xã chưa đủ điều kiện, hồ sơ chưa hợp lệ để đề nghị xét, thu hồi quyết định công nhận đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu thì Sở Nông nghiệp và Môi trường trả lời bằng văn bản cho UBND cấp xã và nêu rõ lý do, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng báo cáo và báo cáo UBND tỉnh về kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ không đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã đủ điều kiện để đề nghị thu hồi quyết định công nhận (trên cơ sở báo cáo bằng văn bản của các sở, ngành cấp tỉnh đánh giá, xác nhận mức độ không đạt chuẩn đối với các nội dung, tiêu chí được giao phụ trách).
Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu trên địa bàn theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường; công khai trên báo, đài phát thanh, truyền hình và trang thông tin điện tử của cấp tỉnh.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm: 01 bộ.
- Báo cáo của UBND cấp xã về kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã (bản chính, theo Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03 kèm theo biểu chi tiết đánh giá mức độ không đạt chuẩn từng tiêu chí xã NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu tại Phụ lục II kèm theo Quyết định 18/2022/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ);
- Báo cáo của UBND cấp xã về tổng hợp ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã, UBND xã bị đề nghị xét, thu hồi quyết định công nhận (bản chính, theo Mẫu số 08 tại Phụ lục II kèm theo Quyết định 18/2022/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ).
d) Thời hạn giải quyết:
- Lấy ý kiến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng: 15 ngày;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã; Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Báo cáo của UBND cấp xã về kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã (bản chính, theo Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03 kèm theo biểu chi tiết đánh giá mức độ không đạt chuẩn từng tiêu chí xã NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu tại Phụ lục II kèm theo Quyết định 18/2022/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ);
- Báo cáo của UBND cấp xã về tổng hợp ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội của xã, UBND xã bị đề nghị xét, thu hồi quyết định công nhận (bản chính, theo Mẫu số 08 tại Phụ lục II kèm theo Quyết định 18/2022/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Xã đã được công nhận đạt chuẩn NTM, đạt chuẩn NTM nâng cao, đạt chuẩn NTM kiểu mẫu bị thu hồi quyết định công nhận khi có từ 30% đến dưới 50% số tiêu chí xã (trong đó có một trong các tiêu chí: Thu nhập; Môi trường và an toàn thực phẩm; Môi trường; Chất lượng môi trường sống; Quốc phòng và An ninh) hoặc có từ 50% số tiêu chí xã trở lên không đáp ứng mức đạt chuẩn theo yêu cầu của: Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM giai đoạn 2021 - 2025 (đối với xã NTM); Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM nâng cao giai đoạn 2021 - 2025 (đối với xã NTM nâng cao và xã NTM kiểu mẫu).
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận địa phương đạt chuẩn nông thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu và hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Thủ tục đề nghị đánh giá, phân hạng, công nhận sản phẩm OCOP cấp quốc gia.
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ đề xuất đánh giá, phân hạng sản phẩm tư Ủy ban nhân dân cấp xã, kiểm tra thể thức, thông báo và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ (nếu cần).
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu ban hành Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá sản phẩm OCOP cấp tỉnh, Tổ tư vấn Hội đồng cấp tỉnh và kế hoạch đánh giá.
- Bước 3: Tổ tư vấn Hội đồng tiến hành thẩm định, đánh giá hồ sơ.
+ Các thành viên Tổ tư vấn thẩm định hồ sơ, đánh giá sản phẩm theo phiếu đánh giá, đề xuất bổ sung hồ sơ, gửi mẫu phiếu kiểm nghiệm chất lượng (nếu cần thiết).
+ Tổ tư vấn Hội đồng tiến hành kiểm tra thực tế tại cơ sở về quy trình sản xuất, vệ sinh môi trường, điều kiện an toàn thực phẩm,… (nếu cần thiết).
+ Tổ tư vấn thảo luận, thống nhất quan điểm đánh giá một số chỉ tiêu chưa cụ thể, định tính (nếu cần). Tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên, xây dựng Báo cáo trình Hội đồng cấp tỉnh để tổ chức Hội đồng cấp tỉnh đánh giá, phân hạng, đề xuất gửi mẫu kiểm nghiệm chất lượng độc lập (nếu cần thiết).
- Bước 4: Tổ chức họp Hội đồng đánh giá, phân hạng
+ Các thành viên Hội đồng thảo luận, trao đổi những vấn đề chưa rõ; thảo luận, thống nhất quan điểm đánh giá một số chỉ tiêu chưa cụ thể, định tính (nếu cần); tham khảo kết quả khảo sát, đánh giá phản hồi của người tiêu dùng về sản phẩm (nếu có).
+ Các thành viên Hội đồng đánh giá sản phẩm theo phiếu đánh giá.
+ Hội đồng tổng hợp kết quả đánh giá, tính trung bình điểm của các thành viên (điểm của các thành viên không được chênh lệch nhau quá 10 điểm). Trong trường hợp chênh lệch lớn hơn 10 điểm, Hội đồng đánh giá sẽ thảo luận để thống nhất chấm điểm lại.
+ Hội đồng thống nhất thông qua kết quả đánh giá, báo cáo kết quả tới UBND tỉnh và đề xuất các sản phẩm có thể tham gia đánh giá cấp trung ương (từ 90 điểm trở lên) và đề xuất phân hạng sản phẩm.
- Bước 5: Chuyển hồ sơ đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm cấp trung ương
+ Căn cứ kết quả điểm số đánh giá của Hội đồng, các sản phẩm được xếp hạng theo khung từ 1 đến 5 sao.
+ UBND tỉnh thông báo kết quả cho các chủ thể OCOP, đề nghị hoàn thiện/bổ sung hồ sơ (nếu cần).
+ UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt kết quả chấm điểm, chuyển hồ sơ và sản phẩm mẫu của các sản phẩm có tiềm năng đạt 5 sao (từ 90 đến 100 điểm) đề nghị cấp trung ương đánh giá, công nhận sản phẩm OCOP quốc gia.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ do UBND cấp xã chuẩn bị, bao gồm:
+ Văn bản của UBND cấp xã gửi UBND tỉnh đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP.
+ Báo cáo đánh giá của UBND cấp xã về một số tiêu chí (theo quy định tại mục 2, phụ lục đính kèm Quyết định 1489/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 06/7/2025 và biểu mẫu số 3, tại phụ lục II, kèm theo Quyết định số 148/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 24/02/2023).
+ Hồ sơ sản phẩm gồm: Phiếu đăng ký đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP (theo mẫu Biểu số 1, tại phụ lục II, kèm theo Quyết định số 148/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 24/02/2023), Báo cáo của chủ thể đánh giá về sản phẩm theo Bộ tiêu chí (theo mẫu Biểu số 2, tại phụ lục II, kèm theo Quyết định số 148/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 24/02/2023) và các minh chứng kèm theo.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gốc và 01 bộ hồ sơ điện tử (hồ sơ scan). Hồ sơ sản phẩm (bản điện tử) cần chuyên cho các thành viên Hội đồng trước ngày họp đánh giá ít nhất 01 ngày làm việc.
- Đối tượng đánh giá: 05 Mẫu sản phẩm (trừ sản phẩm dịch vụ du lịch) và hồ sơ sản phẩm. Đối với các sản phẩm dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và điểm du lịch: Các thành viên kiểm tra thực tế và đánh giá trước tại thực địa.
d) Thời hạn giải quyết: Sau khi tiếp nhận hồ sơ hoàn thiện theo ý kiến các thành viên tại Hội nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, UBND tỉnh sẽ ban hành văn bản Đề nghị đánh giá, phân hạng, công nhận sản phẩm OCOP cấp quốc gia.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
f) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Chủ tịch UBND tỉnh; UBND tỉnh; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Các Sở, ban ngành thuộc Hội đồng đánh giá, phân hạng và Tổ tư vấn Hội đồng.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận kết quả đánh giá, Văn bản Đề nghị đánh giá, phân hạng, công nhận sản phẩm OCOP cấp quốc gia và hồ sơ sản phẩm.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
i) Tên mẫu đơn, tờ khai:
- Phiếu đăng ký đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP (Biểu số 1, tại phụ lục II, kèm theo Quyết định số 148/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 24/02/2023).
- Báo cáo của chủ thể đánh giá về sản phẩm theo Bộ tiêu chí (Biểu số 2, tại phụ lục II, kèm theo Quyết định số 148/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 24/02/2023).
- Báo cáo đánh giá của UBND cấp xã về một số tiêu chí (Biểu số 3, tại phụ lục II, kèm theo Quyết định số 148/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 24/02/2023).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 148/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 24/02/2023 về việc ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm Chương trình mỗi xã một sản phẩm; số 1489/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 06/7/2025 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 148/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm Chương trình mỗi xã một sản phẩm.
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ đề xuất đánh giá, phân hạng sản phẩm tư Ủy ban nhân dân cấp xã, kiểm tra thể thức, thông báo và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ (nếu cần).
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu ban hành Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá sản phẩm OCOP cấp tỉnh, Tổ tư vấn Hội đồng cấp tỉnh và kế hoạch đánh giá.
- Bước 3: Tổ tư vấn Hội đồng tiến hành thẩm định, đánh giá hồ sơ
+ Các thành viên Tổ tư vấn thẩm định hồ sơ, đánh giá sản phẩm theo phiếu đánh giá, đề xuất bổ sung hồ sơ, gửi mẫu phiếu kiểm nghiệm chất lượng (nếu cần thiết).
+ Tổ tư vấn Hội đồng tiến hành kiểm tra thực tế tại cơ sở về quy trình sản xuất, vệ sinh môi trường, điều kiện an toàn thực phẩm,… (nếu cần thiết).
+ Tổ tư vấn thảo luận, thống nhất quan điểm đánh giá một số chỉ tiêu chưa cụ thể, định tính (nếu cần). Tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên, xây dựng Báo cáo trình Hội đồng cấp tỉnh để tổ chức Hội đồng cấp tỉnh đánh giá, phân hạng, đề xuất gửi mẫu kiểm nghiệm chất lượng độc lập (nếu cần thiết).
- Bước 5: Tổ chức họp Hội đồng đánh giá, phân hạng
+ Các thành viên Hội đồng thảo luận, trao đổi những vấn đề chưa rõ; thảo luận, thống nhất quan điểm đánh giá một số chỉ tiêu chưa cụ thể, định tính (nếu cần); tham khảo kết quả khảo sát, đánh giá phản hồi của người tiêu dùng về sản phẩm (nếu có).
+ Các thành viên Hội đồng đánh giá sản phẩm theo phiếu đánh giá.
+ Hội đồng tổng hợp kết quả đánh giá, tính trung bình điểm của các thành viên (điểm của các thành viên không được chênh lệch nhau quá 10 điểm). Trong trường hợp chênh lệch lớn hơn 10 điểm, Hội đồng đánh giá sẽ thảo luận để thống nhất chấm điểm lại.
+ Hội đồng thống nhất thông qua kết quả đánh giá, báo cáo kết quả tới UBND tỉnh và đề xuất về phân hạng sản phẩm.
- Bước 6: Phân hạng sản phẩm OCOP
+ Căn cứ kết quả điểm số đánh giá của Hội đồng, các sản phẩm được xếp hạng theo khung từ 1 đến 5 sao.
+ UBND tỉnh thông báo kết quả cho các chủ thể OCOP, đề nghị hoàn thiện/bổ sung hồ sơ (nếu cần).
+ UBND tỉnh ban hành Quyết định công nhận kết quả đánh giá, cấp Giấy chứng nhận sản phẩm đạt 3 sao, 4 sao; tổ chức công bố kết quả.
+ Trường hợp kết quả đánh giá của Hội đồng cấp tỉnh đạt dưới 50 điểm hoặc hồ sơ không hợp lệ, Hội đồng cấp tỉnh gửi trả hồ sơ về UBND cấp xã để tiếp tục hướng dẫn, hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ đánh giá, phân hạng ở lần tiếp theo.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ do UBND cấp xã chuẩn bị, bao gồm:
+ Văn bản của UBND cấp xã gửi UBND tỉnh đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP.
+ Báo cáo đánh giá của UBND cấp xã về một số tiêu chí (theo quy định tại mục 2, phụ lục đính kèm Quyết định 1489/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 06/7/2025 và biểu mẫu số 3, tại phụ lục II, kèm theo Quyết định số 148/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 24/02/2023).
+ Hồ sơ sản phẩm gồm: Phiếu đăng ký đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP (theo mẫu Biểu số 1, tại phụ lục II, kèm theo Quyết định số 148/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 24/02/2023), Báo cáo của chủ thể đánh giá về sản phẩm theo Bộ tiêu chí (theo mẫu Biểu số 2, tại phụ lục II, kèm theo Quyết định số 148/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 24/02/2023) và các minh chứng kèm theo.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gốc và 01 bộ hồ sơ điện tử (hồ sơ scan). Hồ sơ sản phẩm (bản điện tử) cần được chuyển cho các thành viên Hội đồng trước ngày họp đánh giá ít nhất 01 ngày làm việc.
- Đối tượng đánh giá: 05 Mẫu sản phẩm (trừ sản phẩm dịch vụ du lịch) và hồ sơ sản phẩm. Đối với các sản phẩm dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và điểm du lịch: Các thành viên kiểm tra thực tế và đánh giá trước tại thực địa.
d) Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp hồ sơ sản phẩm không hợp lệ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND tỉnh trả lời bằng văn bản cho UBND cấp xã và nêu rõ lý do.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ hoàn thiện theo ý kiến các thành viên tại Hội nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, UBND tỉnh sẽ ban hành Quyết định công nhận kết quả đánh giá, cấp Giấy chứng nhận sản phẩm đạt 3 sao, 4 sao.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.
f) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Chủ tịch UBND tỉnh; UBND tỉnh; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Các Sở, ban ngành thuộc Hội đồng đánh giá, phân hạng và Tổ tư vấn Hội đồng.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận kết quả đánh giá, cấp Giấy chứng nhận sản phẩm đạt 3 sao, 4 sao.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
i) Tên mẫu đơn, tờ khai:
- Phiếu đăng ký đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP (Biểu số 1, tại phụ lục II, kèm theo Quyết định số 148/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 24/02/2023).
- Báo cáo của chủ thể đánh giá về sản phẩm theo Bộ tiêu chí (Biểu số 2, tại phụ lục II, kèm theo Quyết định số 148/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 24/02/2023).
- Báo cáo đánh giá của UBND cấp xã về một số tiêu chí (Biểu số 3, tại phụ lục II, kèm theo Quyết định số 148/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 24/02/2023).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 148/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 24/02/2023 về việc ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm Chương trình mỗi xã một sản phẩm; số 1489/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 06/7/2025 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 148/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm Chương trình mỗi xã một sản phẩm.
III. LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
1. Bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp ở địa phương a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương, trường hợp từ chối thì thông báo cho người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 2: Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp (trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình đầy đủ, hợp lệ).
- Bước 4: Cấp thẻ:
Quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp kèm theo hồ sơ được chuyển về Sở Tư pháp sau khi ban hành để thực hiện cấp thẻ giám định viên tư pháp (trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định kèm theo hồ sơ).
- Bước 5: Danh sách giám định viên tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp, qua môi trường điện tử.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Văn bản đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định tư pháp của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp, trong đó có nội dung xác nhận người được đề nghị bổ nhiệm đáp ứng đủ thời gian hoạt động chuyên môn và tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 Thông tư số 29/2025/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 29/2025/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bản sao các văn bằng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn được đề nghị bổ nhiệm; Văn bản công nhận của cấp có thẩm quyền đối với văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp (nếu có);
- Sơ yếu lý lịch[1] của người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp (có xác nhận của cấp có thẩm quyền); Phiếu lý lịch tư pháp, trường hợp người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp đang là công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng thì không cần có Phiếu lý lịch tư pháp;
- 02 ảnh màu chân dung cỡ 02cm x 03cm (chụp trong thời gian 06 tháng gần nhất);
- Các giấy tờ khác chứng minh người được đề nghị bổ nhiệm đủ tiêu chuẩn (nếu có).
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày gồm: 20 ngày tiếp nhận hồ sơ và ra Quyết định bổ nhiệm; 10 ngày cấp thẻ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ở địa phương.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND tỉnh; Chủ tịch UBND tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp; Thẻ giám định viên tư pháp.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định tư pháp của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp, theo Mẫu số 01, Phụ lục I Thông tư số 29/2025/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp, theo Mẫu số 03, Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Điều 6 Thông tư số 29/2025/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp:
Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam được lựa chọn, xem xét bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
- Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Giám định tư pháp.
- Có trình độ đại học trở lên do cơ sở giáo dục của Việt Nam đào tạo hoặc do cơ sở giáo dục nước ngoài đào tạo và được công nhận để sử dụng tại Việt Nam.
- Có thời gian thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo hoặc lĩnh vực quy định tại Điều 3 Thông tư số 29/2025/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường từ đủ 05 năm trở lên tính từ ngày bổ nhiệm ngạch công chức, viên chức hoặc ký hợp đồng lao động và phù hợp lĩnh vực giám định tư pháp của người được bổ nhiệm giám định viên tư pháp.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 7 Thông tư số 29/2025/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Điều 6 Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
2. Cấp lại thẻ Giám định viên tư pháp ở địa phương a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
- Bước 2: Phối hợp với Sở Tư pháp, trình Chủ tịch UBND tỉnh.
- Bước 3: Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp (trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ), trường hợp từ chối thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 4: Cấp lại thẻ:
Quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp kèm theo hồ sơ được chuyển về Sở Tư pháp sau khi ban hành; trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định kèm theo hồ sơ, Sở Tư pháp thực hiện cấp thẻ lại cho giám định viên tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
- Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện điều chỉnh danh sách giám định viên tư pháp, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh, gửi Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp, qua môi trường điện tử.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Văn bản đề nghị cấp lại thẻ giám định tư pháp của cơ quan, tổ chức quản lý giám định viên tư pháp, trong đó nêu rõ lý do cấp lại thẻ;
- Thẻ giám định viên tư pháp đã được cấp bị hỏng hoặc có sự thay đổi thông tin đã được ghi trên thẻ;
- 02 ảnh màu chân dung cỡ 02cm x 03cm (chụp trong thời gian 06 tháng gần nhất) của người được đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND tỉnh; Chủ tịch UBND tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp; Thẻ giám định viên tư pháp (cấp lại).
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp theo Mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; Quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp theo Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
k)Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ giám định viên tư pháp được cấp lại trong trường hợp thẻ đã được cấp bị mất, bị hỏng (rách, bẩn, mờ) không thể sử dụng được hoặc có sự thay đổi thông tin đã được ghi trên thẻ (khoản 1 Điều 8 Thông tư 29/2025/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 8 Thông tư số 29/2025/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Điều 8 Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
3. Miễn nhiệm, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp ở địa phương
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý, thu lại thẻ giám định viên tư pháp của người được đề nghị miễn nhiệm gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp.
- Bước 3: Phối hợp với Sở Tư pháp, trình Chủ tịch UBND tỉnh.
- Bước 4: Chủ tịch UBND tỉnh quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
- Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện thu hồi thẻ giám định viên tư pháp, điều chỉnh danh sách giám định viên tư pháp, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh, gửi Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp, qua môi trường điện tử.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Văn bản đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp của cơ quan, tổ chức quản lý giám định viên tư pháp, trong đó nêu rõ lý do đề nghị miễn nhiệm;
- Văn bản, giấy tờ chứng minh giám định viên tư pháp thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Giám định tư pháp đã được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật Giám định tư pháp sửa đổi 2020 hoặc đơn xin miễn nhiệm của giám định viên tư pháp, đối với giám định viên tư pháp là công chức, viên chức phải có sự chấp thuận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp.
- Thẻ giám định viên tư pháp đã được cấp của người được đề nghị miễn nhiệm.
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường thuộc UBND tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND tỉnh; Chủ tịch UBND tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Khi có giám định viên tư pháp thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Giám định tư pháp đã được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật Giám định tư pháp sửa đổi 2020, cụ thể:
Các trường hợp miễn nhiệm giám định viên tư pháp:
- Không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật Giám định tư pháp;
- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Giám định tư pháp;
- Bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính do cố ý vi phạm quy định của pháp luật về giám định tư pháp;
- Thực hiện một trong các hành vi quy định tại Điều 6 của Luật Giám định tư pháp;
- Có quyết định nghỉ hưu hoặc quyết định thôi việc, trừ trường hợp có văn bản thể hiện nguyện vọng tiếp tục tham gia hoạt động giám định tư pháp và cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp có nhu cầu sử dụng phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chuyển đổi vị trí công tác hoặc chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác mà không còn điều kiện phù hợp để tiếp tục thực hiện giám định tư pháp;
- Theo đề nghị của giám định viên tư pháp. Trường hợp giám định viên tư pháp là công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng thì phải được sự chấp thuận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp;
- Giám định viên tư pháp được bổ nhiệm để thành lập Văn phòng giám định tư pháp nhưng sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm không thành lập Văn phòng hoặc sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày có quyết định cho phép thành lập Văn phòng mà không đăng ký hoạt động.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư 29/2025/TT- BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và Môi trường.
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, lựa chọn cá nhân, tổ chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, tổng hợp hồ sơ đề nghị công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trình Chủ tịch UBND tỉnh.
- Bước 4: Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định công nhận.
- Bước 5: Gửi đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh, gửi Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp, qua môi trường điện tử.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thành phần: Văn bản đề nghị công nhận và danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc, theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 29/2025/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND tỉnh; Chủ tịch UBND tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản và danh sách đề nghị công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc theo mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 29/2025/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Điều 10 Thông tư 29/2025/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường bao gồm:
- Cá nhân là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam; có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt; có trình độ đại học trở lên và đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo hoặc lĩnh vực quy định tại Điều 3 Thông tư này từ đủ 05 năm trở lên tính từ ngày bổ nhiệm ngạch công chức, viên chức hoặc ký hợp đồng lao động. Trường hợp người không có trình độ đại học nhưng có kiến thức chuyên sâu và có nhiều kinh nghiệm thực tiễn về lĩnh vực cần giám định thì có thể được lựa chọn làm người giám định tư pháp theo vụ việc;
- Tổ chức có tư cách pháp nhân; có hoạt động chuyên môn phù hợp với nội dung được trưng cầu, yêu cầu giám định; có điều kiện về cán bộ chuyên môn, cơ sở vật chất bảo đảm cho việc thực hiện giám định tư pháp.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư 29/2025/TT- BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và Môi trường.
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hủy bỏ công nhận cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ở địa phương.
- Bước 2: Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trình Chủ tịch UBND tỉnh.
- Bước 3: Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định hủy bỏ công nhận cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc thuộc thẩm quyền quản lý.
- Bước 4: Điều chỉnh danh sách, gửi đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh, gửi Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp, qua môi trường điện tử.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Văn bản đề nghị hủy bỏ công nhận, trong đó nêu rõ lý do;
- Danh sách cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc hủy bỏ công nhận.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường thuộc UBND tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND tỉnh; Chủ tịch UBND tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Khoản 1 Điều 12 Thông tư 29/2025/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Các trường hợp hủy bỏ công nhận cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
- Người giám định tư pháp theo vụ việc không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư 29/2025/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 10 Luật Giám định tư pháp;
- Tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 29/2025/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 12 Thông tư 29/2025/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và Môi trường./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh