Quyết định 09-QĐ/TW năm 2026 sửa đổi Quyết định 128-QĐ/TW về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
| Số hiệu | 09-QĐ/TW |
| Ngày ban hành | 02/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 02/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ban Chấp hành Trung ương |
| Người ký | Trần Cẩm Tú |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương |
|
BAN
CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG |
ĐẢNG
CỘNG SẢN VIỆT NAM |
|
Số 09-QĐ/TW |
Hà Nội, ngày 02 tháng 3 năm 2026 |
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khoá XIII;
- Căn cứ Kết luận số 228-KL/TW, ngày 31/12/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về tình hình, kết quả hoạt động của bộ máy hệ thống chính trị và chính quyền địa phương 2 cấp;
- Căn cứ Nghị định số 07/2026/NĐ-CP, ngày 10/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP;
- Xét đề nghị của Ban Tổ chức Trung ương,
BAN BÍ THƯ QUYẾT ĐỊNH
|
STT |
Chức danh |
Hệ số |
|
1 |
Cục trưởng Cục loại 1 |
1,10 |
|
2 |
Cục trưởng Cục loại 2 |
1,00 |
|
3 |
Phó Cục trưởng Cục loại 1 |
0,90 |
|
4 |
Phó Cục trưởng Cục loại 2 |
0,80 |
|
5 |
Trưởng phòng thuộc Cục loại 1 |
0,70 |
|
6 |
Trưởng phòng thuộc Cục loại 2 |
0,60 |
|
7 |
Phó Trưởng phòng thuộc Cục loại 1 |
0,50 |
|
8 |
Phó Trưởng phòng thuộc Cục loại 2 |
0,40 |
2. Bổ sung vào Bảng 4 (Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo cơ quan Đảng địa phương):
2.1. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo đảng ủy xã, phường, đặc khu
|
STT |
Chức danh |
Xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh |
Xã, phường, đặc khu trực thuộc các tỉnh, thành phố còn lại |
|
Hệ số |
Hệ số |
||
|
1 |
Bí thư |
0,80 |
0,70 |
|
2 |
Phó Bí thư |
0,70 |
0,60 |
|
3 |
Ủy viên Ban Thường vụ |
0,60 |
0,50 |
|
Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra |
|||
|
4 |
Trưởng ban đảng, Chánh Văn phòng và tương đương |
0,35 |
0,25 |
|
5 |
Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra |
0,25 |
0,20 |
|
Phó Trưởng ban thường trực (cấp trưởng cùng cấp là ủy viên ban thường vụ) |
|||
|
6 |
Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra |
0,20 |
0,15 |
|
Phó Trưởng ban đảng, Phó Chánh Văn phòng và tương đương, Ủy viên chuyên trách Ủy ban Kiểm tra |
2.2. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh, thành phố và đảng ủy ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
|
STT |
Chức danh |
Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh |
Các tỉnh, thành phố còn lại |
|
Hệ số |
Hệ số |
||
|
1 |
Phó Bí thư chuyên trách |
0,80 |
0,70 |
|
2 |
Ủy viên Ban Thường vụ |
0,70 |
0,60 |
|
3 |
Trưởng ban tham mưu, giúp việc đảng ủy |
0,60 |
0,50 |
|
4 |
Phó Trưởng ban tham mưu, giúp việc đảng ủy; ủy viên chuyên trách Ủy ban Kiểm tra |
0,40 |
0,30 |
|
STT |
Chức danh |
Xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh |
Xã, phường, đặc khu trực thuộc các tỉnh, thành phố còn lại |
|
Hệ số |
Hệ số |
||
|
1 |
Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam |
0,60 |
0,50 |
|
2 |
Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam kiêm Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội |
0,35 |
0,25 |
Ghi chú: Đối với cấp phó chuyên trách (nếu có) của các tổ chức chính trị - xã hội xã, phường, đặc khu thì áp dụng mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,20 đối với xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh; mức 0,15 đối với xã, phường, đặc khu trực thuộc các tỉnh, thành phố còn lại.
|
Đơn vị |
Chức danh |
Hệ số |
|
Trung tâm chính trị xã, phường, đặc khu |
Giám đốc |
|
|
+ Loại I |
0,35 |
|
|
+ Loại II |
0,25 |
|
|
Phó Giám đốc |
|
|
|
+ Loại I |
0,20 |
|
|
+ Loại II |
0,15 |
Ghi chú:
- Loại I: Áp dụng đối với thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Loại II: Áp dụng đối với các tỉnh, thành phố còn lại.
|
STT |
Chức danh |
Mức lương chuẩn |
|
|
Ngạch, bậc |
Hệ số |
||
|
1 |
Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh |
Bậc 4 |
3,33 |
|
2 |
Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố còn lại |
Bậc 3 |
3,00 |
"Điều 4a. Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của 4 đảng ủy trực thuộc Trung ương (Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương; Đảng ủy Chính phủ; Đảng ủy Quốc hội; Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương) và các đảng ủy cấp trên trực tiếp cơ sở trực thuộc 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương
|
BAN
CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG |
ĐẢNG
CỘNG SẢN VIỆT NAM |
|
Số 09-QĐ/TW |
Hà Nội, ngày 02 tháng 3 năm 2026 |
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khoá XIII;
- Căn cứ Kết luận số 228-KL/TW, ngày 31/12/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về tình hình, kết quả hoạt động của bộ máy hệ thống chính trị và chính quyền địa phương 2 cấp;
- Căn cứ Nghị định số 07/2026/NĐ-CP, ngày 10/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP;
- Xét đề nghị của Ban Tổ chức Trung ương,
BAN BÍ THƯ QUYẾT ĐỊNH
|
STT |
Chức danh |
Hệ số |
|
1 |
Cục trưởng Cục loại 1 |
1,10 |
|
2 |
Cục trưởng Cục loại 2 |
1,00 |
|
3 |
Phó Cục trưởng Cục loại 1 |
0,90 |
|
4 |
Phó Cục trưởng Cục loại 2 |
0,80 |
|
5 |
Trưởng phòng thuộc Cục loại 1 |
0,70 |
|
6 |
Trưởng phòng thuộc Cục loại 2 |
0,60 |
|
7 |
Phó Trưởng phòng thuộc Cục loại 1 |
0,50 |
|
8 |
Phó Trưởng phòng thuộc Cục loại 2 |
0,40 |
2. Bổ sung vào Bảng 4 (Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo cơ quan Đảng địa phương):
2.1. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo đảng ủy xã, phường, đặc khu
|
STT |
Chức danh |
Xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh |
Xã, phường, đặc khu trực thuộc các tỉnh, thành phố còn lại |
|
Hệ số |
Hệ số |
||
|
1 |
Bí thư |
0,80 |
0,70 |
|
2 |
Phó Bí thư |
0,70 |
0,60 |
|
3 |
Ủy viên Ban Thường vụ |
0,60 |
0,50 |
|
Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra |
|||
|
4 |
Trưởng ban đảng, Chánh Văn phòng và tương đương |
0,35 |
0,25 |
|
5 |
Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra |
0,25 |
0,20 |
|
Phó Trưởng ban thường trực (cấp trưởng cùng cấp là ủy viên ban thường vụ) |
|||
|
6 |
Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra |
0,20 |
0,15 |
|
Phó Trưởng ban đảng, Phó Chánh Văn phòng và tương đương, Ủy viên chuyên trách Ủy ban Kiểm tra |
2.2. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh, thành phố và đảng ủy ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
|
STT |
Chức danh |
Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh |
Các tỉnh, thành phố còn lại |
|
Hệ số |
Hệ số |
||
|
1 |
Phó Bí thư chuyên trách |
0,80 |
0,70 |
|
2 |
Ủy viên Ban Thường vụ |
0,70 |
0,60 |
|
3 |
Trưởng ban tham mưu, giúp việc đảng ủy |
0,60 |
0,50 |
|
4 |
Phó Trưởng ban tham mưu, giúp việc đảng ủy; ủy viên chuyên trách Ủy ban Kiểm tra |
0,40 |
0,30 |
|
STT |
Chức danh |
Xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh |
Xã, phường, đặc khu trực thuộc các tỉnh, thành phố còn lại |
|
Hệ số |
Hệ số |
||
|
1 |
Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam |
0,60 |
0,50 |
|
2 |
Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam kiêm Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội |
0,35 |
0,25 |
Ghi chú: Đối với cấp phó chuyên trách (nếu có) của các tổ chức chính trị - xã hội xã, phường, đặc khu thì áp dụng mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,20 đối với xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh; mức 0,15 đối với xã, phường, đặc khu trực thuộc các tỉnh, thành phố còn lại.
|
Đơn vị |
Chức danh |
Hệ số |
|
Trung tâm chính trị xã, phường, đặc khu |
Giám đốc |
|
|
+ Loại I |
0,35 |
|
|
+ Loại II |
0,25 |
|
|
Phó Giám đốc |
|
|
|
+ Loại I |
0,20 |
|
|
+ Loại II |
0,15 |
Ghi chú:
- Loại I: Áp dụng đối với thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Loại II: Áp dụng đối với các tỉnh, thành phố còn lại.
|
STT |
Chức danh |
Mức lương chuẩn |
|
|
Ngạch, bậc |
Hệ số |
||
|
1 |
Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh |
Bậc 4 |
3,33 |
|
2 |
Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố còn lại |
Bậc 3 |
3,00 |
"Điều 4a. Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của 4 đảng ủy trực thuộc Trung ương (Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương; Đảng ủy Chính phủ; Đảng ủy Quốc hội; Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương) và các đảng ủy cấp trên trực tiếp cơ sở trực thuộc 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương
Cán bộ chuyên trách công tác đảng, đoàn thể được áp dụng bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ công chức hành chính và phụ cấp chức vụ như sau:
1. Đối với 4 đảng ủy trực thuộc Trung ương
Phó Bí thư Đảng ủy hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Phó Trưởng ban đảng ở Trung ương; Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội, Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh; Trưởng các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy (không là Ủy viên Ban Thường vụ) hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Cục trưởng Cục loại 1 trong các ban, bộ, ngành; Phó Trưởng các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chuyên trách hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Phó Cục trưởng Cục loại 1; Ủy viên Ủy ban Kiểm tra, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chuyên trách hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Trưởng phòng thuộc Cục loại 1; Ủy viên Ban Thường vụ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chuyên trách hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Phó Trưởng phòng thuộc Cục loại 1.
2. Đối với các đảng ủy cấp trên trực tiếp cơ sở trực thuộc 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương
Phó Bí thư Đảng ủy hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Cục trưởng Cục loại 1 trong các ban, bộ, ngành; Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Ủy viên Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy (không bao gồm Thành ủy Hà Nội, Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh); Trưởng các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy (không là Ủy viên Ban Thường vụ) tại các ban, bộ, ngành, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp ở Trung ương hoặc cơ quan thuộc Chính phủ hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Vụ trưởng (Trưởng ban) trong các ban, bộ, ngành, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp ở Trung ương hoặc cơ quan thuộc Chính phủ tương ứng; Phó Trưởng các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chuyên trách tại các ban, bộ, ngành, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp ở Trung ương hoặc cơ quan thuộc Chính phủ hưởng phụ cấp chức vụ bàng phụ cấp chức vụ Phó Vụ trưởng (Phó Trưởng ban) trong các ban, bộ, ngành, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp ở Trung ương hoặc cơ quan thuộc Chính phủ tương ứng; Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chuyên trách tại các ban, bộ, ngành, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp ở Trung ương hoặc cơ quan thuộc Chính phủ hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Trưởng phòng trong các ban, bộ, ngành, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp ở Trung ương hoặc cơ quan thuộc Chính phủ tương ứng.".
Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với chức danh lãnh đạo cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội đang bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo do tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ mà hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo được bảo lưu cao hơn so với Quyết định này thì tiếp tục thực hiện việc bảo lưu, sau khi hết thời gian bảo lưu thì thực hiện theo Quyết định này.
2. Đối với chức danh lãnh đạo của 4 đảng ủy trực thuộc Trung ương (Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương; Đảng ủy Chính phủ; Đảng ủy Quốc hội; Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương); đảng ủy cấp trên trực tiếp cơ sở trực thuộc 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương; đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh, thành phố và đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố: Trong thời gian từ khi thành lập đến trước ngày 01/01/2026 chưa được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc được bảo lưu nhưng thấp hơn hệ số phụ cấp theo Quyết định này thì được truy lĩnh và truy nộp bảo hiểm xã hội theo hệ số phụ cấp tại Quyết định này kể từ ngày giữ chức vụ lãnh đạo.
3. Đối với chức danh lãnh đạo đảng ủy xã, phường, đặc khu: Trong thời gian từ ngày 01/7/2025 đến trước ngày 01/01/2026 chưa được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc được bảo lưu hệ số phụ cấp do tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ nhưng thấp hơn hệ số phụ cấp theo Quyết định này thì được truy lĩnh và truy nộp bảo hiểm xã hội theo hệ số phụ cấp tại Quyết định này kể từ ngày giữ chức vụ lãnh đạo.
4. Đối với các chức danh lãnh đạo của Cục trong các cơ quan Đảng ở Trung ương, Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Giữ nguyên phụ cấp chức vụ như hiện nay cho đến khi các cơ quan Đảng ở Trung ương, Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam căn cứ quy định của cấp thẩm quyền quyết định phân loại Cục đối với các Cục trực thuộc để thực hiện phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo Khoản 1, Điều 1 Quyết định này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chế độ tiền lương quy định tại Quyết định này được tính hưởng kể từ ngày 01/01/2026.
2. Người đứng đầu các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; bí thư các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương; bí thư các đảng ủy cấp trên trực tiếp cơ sở trực thuộc 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
T/M BAN BÍ THƯ |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh