Quyết định 09/2026/QĐ-UBND quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
| Số hiệu | 09/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 03/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 15/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Nguyễn Tự Công Hoàng |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Giao thông - Vận tải |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 09/2026/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 03 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG TAXI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 158/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi.
Điều 3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi
1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi phải có sức chứa dưới 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).
2. Phương tiện: Nhãn hiệu xe, số chỗ ngồi, năm sản xuất, năng lượng sử dụng.
3. Chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào kiểu loại ô tô, các trang thiết bị phục vụ hành khách lắp trên xe ô tô, các chính sách ưu đãi cho hành khách.
4. Chi phí đơn giá theo cự ly chuyến đi tính theo km hoặc chuyến.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 09/2026/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 03 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG TAXI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 158/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi.
Điều 3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi
1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi phải có sức chứa dưới 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).
2. Phương tiện: Nhãn hiệu xe, số chỗ ngồi, năm sản xuất, năng lượng sử dụng.
3. Chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào kiểu loại ô tô, các trang thiết bị phục vụ hành khách lắp trên xe ô tô, các chính sách ưu đãi cho hành khách.
4. Chi phí đơn giá theo cự ly chuyến đi tính theo km hoặc chuyến.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh