Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 07/2026/QĐ-CTUBND phân cấp thẩm quyền ký kết hợp đồng và chấp thuận chủ trương ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk

Số hiệu 07/2026/QĐ-CTUBND
Ngày ban hành 17/09/2026
Ngày có hiệu lực 29/09/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Đắk Lắk
Người ký Đỗ Hữu Huy
Lĩnh vực Bộ máy hành chính

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2026/QĐ-CTUBND

Đắk Lắk, ngày 17 tháng 9 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ PHÂN CẤP THẨM QUYỀN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG VÀ CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG KÝ KẾT HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA CÔNG CHỨC THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;

Căn cứ Luật số 87/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 173/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 973/TTr-SNV ngày 08/9/2026;

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định về phân cấp thẩm quyền ký kết hợp đồng và chấp thuận chủ trương ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định về phân cấp thẩm quyền ký kết hợp đồng và chấp thuận chủ trương ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức.

2. Các nội dung không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định của Nghị định số 173/2025/NĐ-CP và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Trường hợp văn bản viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).

3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc phân cấp

1. Bảo đảm phù hợp với quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; bảo đảm sự quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các nội dung đã phân cấp.

2. Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị được phân cấp và bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt của các cơ quan, đơn vị.

3. Tăng tính chủ động, tự chịu trách nhiệm, gắn với nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức thuộc thẩm quyền quản lý.

4. Cơ quan, cá nhân được phân cấp chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.

Điều 4. Nội dung phân cấp

Phân cấp cho các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã những thẩm quyền sau:

1. Quyết định ký kết hợp đồng thực hiện công việc quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP (trừ các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

2. Chấp thuận chủ trương để người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức quyết định ký kết hợp đồng thực hiện công việc quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP (trừ các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Các cơ quan, cá nhân được phân cấp

a) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo nội dung được phân cấp quy định tại Điều 4 Quyết định này. Việc thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp phải bảo đảm đúng quy định của pháp luật, công khai, minh bạch, đúng đối tượng.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...