Quyết định 06/2026/QĐ-UBND về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
| Số hiệu | 06/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 13/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 25/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Nguyễn Anh Chức |
| Lĩnh vực | Bất động sản |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 06/2026/QĐ-UBND |
Ninh Bình, ngày 13 tháng 01 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Thông tư 08/2024/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 715/TTr-SNNMT ngày 24/12/2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2026.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Các dự án, công trình về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã triển khai thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:
1. Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
2. Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh bổ sung dự toán và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Quyết định này.
1. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan đơn vị phản ánh, kiến nghị về Sở Nông nghiệp và Môi trường để được hướng dẫn giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề xuất phương án xử lý, tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các phường, xã và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này để thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP
BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2026/QĐ-UBND)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 06/2026/QĐ-UBND |
Ninh Bình, ngày 13 tháng 01 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Thông tư 08/2024/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 715/TTr-SNNMT ngày 24/12/2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2026.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Các dự án, công trình về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã triển khai thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:
1. Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
2. Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh bổ sung dự toán và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Quyết định này.
1. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan đơn vị phản ánh, kiến nghị về Sở Nông nghiệp và Môi trường để được hướng dẫn giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề xuất phương án xử lý, tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các phường, xã và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này để thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP
BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2026/QĐ-UBND)
Quy định này quy định định mức lao động, vật tư, thiết bị sử dụng trong thực hiện thống kê đất đai định kỳ hằng năm; kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 5 năm và kiểm kê đất đai chuyên đề (kể cả kiểm kê chuyên đề thực hiện gắn với việc kiểm kê đất đai định kỳ) do Ủy ban nhân dân các cấp thuộc tỉnh Ninh Bình thực hiện.
Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường các cấp và các tổ chức, cá nhân khác có liên đến việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 3. Cơ sở xây dựng định mức
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
- Nghị định số 32/2019/NĐ-CP quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 60/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
- Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 106/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
- Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
- Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
- Thông tư số 23/2023/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Điều 4. Giải thích thuật ngữ và quy định viết tắt
1. Giải thích thuật ngữ
Khoanh đất quy định tại định mức này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT (các thửa đất liền kề có cùng loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất được thể hiện trong cùng một khoanh đất).
Đơn vị tính trong định mức này được tính như sau:
- “Bộ/xã” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho 01 xã;
- “Khoanh/xã” tính cho sản phẩm là khoanh biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cho 01 xã trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
- “Bộ/tỉnh” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu hoặc đối tượng kiểm kê chuyên đề cần hoàn thành theo quy định của tỉnh Ninh Bình.
- “Thửa/tỉnh” tính cho sản phẩm là thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất của tỉnh Ninh Bình trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
- “Khoanh/tỉnh” tính cho sản phẩm là khoanh kiểm kê chuyên đề của tỉnh Ninh Bình.
2. Quy định từ viết tắt
|
STT |
Nội dung viết tắt |
Viết tắt |
|
1 |
Bản đồ địa chính |
BĐĐC |
|
2 |
Biến động đất đai |
BĐĐĐ |
|
3 |
Cơ sở dữ liệu |
CSDL |
|
4 |
Địa chính viên hạng III bậc 2 và tương đương |
ĐCV2 |
|
5 |
Địa chính viên hạng III bậc 3 và tương đương |
ĐCV3 |
|
6 |
Địa chính viên hạng III bậc 4 và tương đương |
ĐCV4 |
|
7 |
Địa chính viên hạng III bậc 5 và tương đương |
ĐCV5 |
|
8 |
Định mức kinh tế - kỹ thuật |
Định mức KTKT |
|
9 |
Đơn vị tính sản phẩm |
ĐVT |
|
10 |
Hiện trạng sử dụng đất |
HTSDĐ |
|
11 |
Kiểm kê đất đai |
KKĐĐ |
|
12 |
Thống kê đất đai |
TKĐĐ |
|
13 |
Ủy ban nhân dân |
UBND |
|
14 |
Văn phòng đăng ký đất đai |
VPĐKĐĐ |
1. Hệ số quy mô diện tích (Kdtx)
|
STT |
Diện tích tự nhiên (ha) |
Hệ số (Kdtx) |
Công thức tính |
|
1 |
1.000 - 2.000 |
0,85 - 0,95 |
Hệ số của xã cần tính = 0,85+((0,95-0,85)/(2.000- 1.000)) x (diện tích của xã cần tính -1.000) |
|
2 |
>2.000 - 3.000 |
0,95 - 1,00 |
Hệ số của xã cần tính = 0,95+((1,00-0,95)/(3.000- 2.000)) x (diện tích của xã cần tính -2.000) |
|
3 |
>3.000 - 4.000 |
1,00 - 1,10 |
Hệ số của xã cần tính =1,00+((1,10-1,00)/(4.000- 3.000)) x (diện tích của xã cần tính-3.000) |
|
4 |
>4.000 - 8.000 |
1,10 - 1,15 |
Hệ số của xã cần tính =1,10+((1,15-1,10)/(8.000- 4.000)) x (diện tích của xã cần tính-4.000) |
|
5 |
>8.000 - 12.000 |
1,15 - 1,20 |
Hệ số của xã cần tính =1,15+((1,20-1,15)/(12.000- 8.000)) x (diện tích của xã cần tính -8.000) |
|
6 |
>12.000 |
1,25 |
Hệ số của xã cần tính =1,25 |
2. Hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv)
|
STT |
Khu vực |
Hệ số (Kkv) |
|
1 |
Các xã |
1,00 |
|
2 |
Các phường |
1,20 |
3. Hệ số tỷ lệ bản đồ (Ktlx)
|
STT |
Tỷ lệ bản đồ |
Diện tích tự nhiên (ha) |
Ktlx |
Công thức tính |
|
1 |
1/5000 |
1.000 - 2.000 |
0,85 - 0,95 |
Ktlx của xã cần tính =0,85+((0,95- 0,85)/(2.000-1.000)) x (diện tích của xã cần tính-1.000) |
|
>2.000 - 3.000 |
0,95 - 1,00 |
Ktlx của xã cần tính =0,95+((1,00-0,95) /(3.000-2.000)) x (diện tích của xã cần tính- 2.000) |
||
|
2 |
1/10000 |
>3.000 - 4.000 |
1,00 - 1,10 |
Ktlx của xã cần tính =1,10+((1,10- 1,00)/(4.000- 3.000)) x (diện tích của xã cần tính-3.000) |
|
>4.000 - 8.000 |
1,10 - 1,15 |
Ktlx của xã cần tính =1,10+((1,15-1,10) /(8.000-4.000)) x (diện tích của xã cần tính - 4.000) |
||
|
>8.000 -12.000 |
1,15 - 1,20 |
Ktlx của xã cần tính =1,15+((1,20-1,15) /(12.000-8.000)) x (diện tích của xã cần tính - 8.000) |
||
|
3 |
1/25000 |
> 12.000 |
1,25 |
Ktlx của xã cần tính là 1,25 |
Điều 6. Quy định về sử dụng định mức
1. Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Ninh Bình; các xã, phường (gọi chung là cấp xã).
Các công việc xây dựng dự án, nhiệm vụ, hội nghị triển khai tập huấn, công tác chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, nghiệm thu, thông tin tuyên truyền về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; khai thác thông tin tài liệu, số liệu của các cấp thực hiện theo đúng các quy định hiện hành.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất gồm các định mức thành phần sau:
2.1. Định mức lao động là chi phí lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm:
a) Nội dung công việc: Quy định các thao tác cơ bản, chủ yếu để thực hiện bước công việc.
b) Định biên: Xác định cấp bậc lao động kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT- BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
Lao động kỹ thuật quy định trong Định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương.
c) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là ngày công cá nhân hoặc ngày công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc.
2.2. Định mức vật tư và thiết bị
a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức sử dụng dụng cụ và định mức sử dụng thiết bị (máy móc).
Định mức sử dụng vật liệu là số lượng các vật liệu cần thiết sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc).
Định mức sử dụng dụng cụ là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Định mức sử dụng thiết bị là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật có liên quan.
c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 08 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.
Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau:
Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 08 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.
3. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được xây dựng theo quy định kỹ thuật (nội dung, phương pháp, quy trình) tại Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. Trường hợp có văn bản pháp luật thay thế hoặc sửa đổi bổ sung Thông tư này thì việc lập dự toán kinh phí của các nhiệm vụ, dự án có liên quan đến thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình sẽ dựa trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật này và các quy định kỹ thuật mới để vận dụng theo các hạng mục nội dung công việc tương đương.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI
1. Công tác chuẩn bị:
a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp xã; tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại phụ lục IV Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT do Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến;
b) Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã theo quy định tại Điều 3 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT;
c) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập.
2. Rà soát, tổng hợp, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê:
a) Các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT- BTNMT trừ các đơn vị hành chính cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.
b) Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại Điều 20 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT;
c) Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai.
3. Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư 08/2024/TT- BTNMT và lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
4. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã.
5. Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã với nội dung chính:
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai;
c) Đánh giá cụ thể đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị.
6. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp xã.
7. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 22 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
Bảng 1
|
STT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
Định mức (Công nhóm/ĐVT) |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp xã; tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại phụ lục IV Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT do Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến |
Bộ/xã |
1ĐCV2 |
1,50 |
|
1.2 |
Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã |
Bộ/xã |
Nhóm 2 (2ĐCV2) |
1,00 |
|
1.3 |
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập |
Bộ/xã |
1ĐCV2 |
1,00 |
|
2 |
Rà soát, tổng hợp, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê |
|
|
|
|
2.1 |
Các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phục lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT trừ các đơn vị hành chính cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp |
Khoanh /xã |
1ĐCV2 |
4,00 |
|
2.2 |
Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất |
Khoanh /xã |
1ĐCV2 |
1,20 |
|
2.3 |
Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai |
Khoanh /xã |
1ĐCV2 |
1,20 |
|
3 |
Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định và lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai |
Bộ/xã |
1ĐCV2 |
3,00 |
|
4 |
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã |
Bộ/xã |
1ĐCV2 |
3,00 |
|
5 |
Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã |
|
|
|
|
5.1 |
Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập |
Bộ/xã |
1ĐCV2 |
1,00 |
|
5.2 |
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai |
Bộ/xã |
1ĐCV2 |
2,00 |
|
5.3 |
Đánh giá cụ thể đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có) |
Bộ/xã |
1ĐCV2 |
0,50 |
|
5.4 |
Đề xuất, kiến nghị |
Bộ/xã |
1ĐCV2 |
0,50 |
|
6 |
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp xã |
Bộ/xã |
1ĐCV2 |
0,50 |
|
7 |
In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định |
Bộ/xã |
1ĐCV2 |
0,50 |
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 1 nêu trên (không bao gồm công việc tại các điểm 2.1, 2.2 và 2.3) tính cho xã trung bình có diện tích bằng 3.000 ha. Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
MX = Mtbx x Kdtx x Kkv
Trong đó:
- MX là mức lao động của xã cần tính;
- Mtbx là mức lao động của xã trung bình;
- Kdtx hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo khoản 1 Điều 5 Phần I của tập định mức);
- Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo khoản 2 Điều 5 Phần I của tập định mức).
(2) Định mức tại điểm 2.1 Bảng 1 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp.
(2) Định mức tại điểm 2.1, 2.2 và 2.3 Bảng 1 tính cho 16 khoanh/xã có biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần thống kê. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 16 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh x số lượng khoanh đất có biến động trên địa bàn xã, phường.
Bảng 2
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (Ca/xã) |
|
1 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
58,95 |
|
2 |
Ghế văn phòng |
Cái |
96 |
58,95 |
|
3 |
Tủ để tài liệu |
Cái |
96 |
58,95 |
|
4 |
Ổn áp dùng chung 10A |
Cái |
60 |
19,65 |
|
5 |
Quạt thông gió 0,04 kW |
Cái |
60 |
19,65 |
|
6 |
Quạt trần 0,1 kW |
Cái |
60 |
19,65 |
|
7 |
Đèn neon 0,04 kW |
Bộ |
36 |
19,65 |
|
8 |
Máy tính bấm số |
Cái |
60 |
23,58 |
|
9 |
Điện năng |
kW |
|
29,71 |
Bảng 3
|
STT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Công suất (kw/h) |
Định mức (Ca/xã) |
|
1 |
Máy in khổ A4 |
Cái |
60 |
0,35 |
0,9 |
|
2 |
Máy in khổ A3 |
Cái |
60 |
0,5 |
0,45 |
|
3 |
Máy vi tính để bàn |
Cái |
60 |
0,035 |
58,95 |
|
4 |
Máy điều hòa nhiệt độ |
Cái |
96 |
2,2 |
19,65 |
|
5 |
Máy photocopy |
Cái |
96 |
1,5 |
0,9 |
|
6 |
Điện năng |
kW |
|
|
396,34 |
Bảng 4
|
STT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Định mức (Tính cho 1 xã) |
|
1 |
Mực in A4 Laser |
Hộp |
0,05 |
|
2 |
Mực in A3 Laser |
Hộp |
0,05 |
|
3 |
Mực photocopy |
Hộp |
0,15 |
|
4 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
2,00 |
|
5 |
Cặp 3 dây |
Chiếc |
3,00 |
|
6 |
Giấy A4 |
Ram |
1,00 |
|
7 |
Giấy A3 |
Ram |
0,20 |
|
8 |
USB 4G |
Cái |
2 |
Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu tại bảng 2,3,4 tính cho xã trung bình (xã có diện tích bằng 3.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức ở phần định mức lao động của thống kê đất đai cấp xã.
Mức phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo tỷ lệ tại bảng 5
Bảng 5
|
STT |
Nội dung công việc |
Tỷ lệ (%) |
|
1 |
Các nội dung công việc tính theo khoanh đất/xã |
25,29 |
|
2 |
Các nội dung công việc còn lại |
74,71 |
THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI TỈNH NINH BÌNH
1. Công tác chuẩn bị
a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan;
c) Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp tỉnh theo quy định tại Điều 3 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT;
d) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập.
2. Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.
3. Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp xã và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến:
a) Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có);
b) Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất.
4. Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp tỉnh và lập các biểu theo quy định tại các điểm điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư 08/2024/TT- BTNMT.
5. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh.
6. Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh:
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp tỉnh và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong năm thống kê đất đai; phân tích biến động đất đại trong năm thống kê đất đai;
c) Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
7. Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
8. Hoàn thiện, phê duyệt và công bố kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 59 Luật Đất đai.
9. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định tại khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 22 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
Bảng 6
|
STT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
Định mức (Công nhóm/ĐVT) |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan |
Bộ/tỉnh |
1ĐCV3 |
5 |
|
1.2 |
Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp tỉnh |
Bộ/tỉnh |
2ĐCV3 |
25,86 |
|
1.3 |
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập |
Bộ/tỉnh |
2ĐCV3 |
15,51 |
|
2 |
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp. |
Thửa/tỉnh |
1ĐCV3 |
15 |
|
3 |
Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp xã và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến |
|
|
|
|
3.1 |
Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có); |
Bộ/tỉnh |
1ĐCV3 |
9 |
|
3.2 |
Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyên đến với số liệu địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất |
Bộ/tỉnh |
1ĐCV3 |
6 |
|
4 |
Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp tỉnh và lập các biểu theo quy định |
Bộ/tỉnh |
2ĐCV3 |
6 |
|
5 |
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh |
Bộ/tỉnh |
1ĐCV3 |
11 |
|
6 |
Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ cấp tỉnh |
|
|
|
|
6.1 |
Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp tỉnh và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập |
Bộ/tỉnh |
2ĐCV3 |
1 |
|
6.2 |
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong năm thống kê đất đai; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai |
Bộ/tỉnh |
2ĐCV3 |
3 |
|
6.3 |
Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có); |
Bộ/tỉnh |
2ĐCV3 |
1 |
|
6.4 |
Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất |
Bộ/tỉnh |
2ĐCV3 |
2 |
|
7 |
Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị theo quy định |
Bộ/tỉnh |
2ĐCV3 |
0,5 |
|
8 |
Hoàn thiện, phê duyệt và công bố kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh theo quy định |
Bộ/tỉnh |
2ĐCV3 |
0,3 |
|
9 |
In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định |
Bộ/tỉnh |
2ĐCV3 |
0,2 |
Ghi chú:
Ghi chú: Định mức tại mục 2 Bảng 6 tính cho tỉnh có 300 thửa có biến động; trường hợp tỉnh có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 300 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
Bảng 7
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (Ca/tỉnh) |
|
1 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
75,53 |
|
2 |
Ghế văn phòng |
Cái |
96 |
75,53 |
|
3 |
Tủ để tài liệu |
Cái |
96 |
75,53 |
|
4 |
Ổn áp dùng chung 10A |
Cái |
60 |
20,98 |
|
5 |
Lưu điện |
Cái |
60 |
75,53 |
|
6 |
Máy hút ẩm 1,5 kW |
Cái |
60 |
20,98 |
|
7 |
Máy hút bụi 2 kW |
Cái |
60 |
20,98 |
|
8 |
Quạt thông gió 0,04 kW |
Cái |
60 |
20,98 |
|
9 |
Quạt trần 0,1 kW |
Cái |
60 |
20,98 |
|
10 |
Đèn neon 0,04 kW |
Bộ |
36 |
20,98 |
|
11 |
Máy tính bấm số |
Cái |
60 |
12,59 |
|
12 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
20,98 |
|
13 |
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T) |
Cái |
36 |
16,75 |
|
14 |
Điện năng |
|
|
648,53 |
Bảng 8
|
STT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Công suất (kw/h) |
Định mức (Ca/tỉnh) |
|
1 |
Máy in khổ A4 |
Cái |
60 |
0,35 |
6 |
|
2 |
Máy in khổ A3 |
Cái |
60 |
0,5 |
6 |
|
3 |
Máy vi tính để bàn |
Cái |
60 |
0,035 |
154 |
|
4 |
Máy điều hòa nhiệt độ |
Cái |
96 |
2,2 |
47 |
|
5 |
Máy photocopy |
Cái |
96 |
1,5 |
6 |
|
6 |
Điện năng |
|
|
|
1.032 |
Bảng 9
|
STT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Định mức (Tính cho tỉnh) |
|
1 |
Mực in A4 Laser |
Hộp |
2,23 |
|
2 |
Mực in A3 Laser |
Hộp |
2,23 |
|
3 |
Mực photocopy |
Hộp |
3,57 |
|
4 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
26,81 |
|
5 |
Cặp 3 dây |
Chiếc |
80,42 |
|
6 |
Giấy A4 |
Ram |
22,34 |
|
7 |
Giấy A3 |
Ram |
8,94 |
Mức phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo tỷ lệ tại bảng 10
Bảng 10
|
STT |
Nội dung công việc |
Tỷ lệ (%) |
|
1 |
Các nội dung công việc tính theo khoanh đất/tỉnh |
11,64 |
|
2 |
Các nội dung công việc còn lại |
88,36 |
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ
1. Công tác chuẩn bị
a) Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã;
b) Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định;
c) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã, hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai cấp xã; rà soát cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến;
d) Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp xã theo quy định tại Điều 3 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
2. Rà soát, đối chiếu, lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho lập bản đồ kiểm kê đất đai:
a) Đối với cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai được xây dựng sau thời điểm lập bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước mà đang được vận hành thì sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai để thực hiện lập bản đồ kiểm kê đất đai;
b) Đối với cấp xã chưa có cơ sở dữ liệu đất đai nhưng đã có bản đồ địa chính thành lập sau thời điểm lập bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước thì sử dụng bản đồ địa chính để thực hiện lập bản đồ kiểm kê đất đai.
Đối với cấp xã có bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước được lập từ bản đồ địa chính nhưng tại thời điểm kiểm kê đất đai chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thì sử dụng bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước;
c) Đối với cấp xã có bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước chưa được lập từ bản đồ địa chính và không có các nguồn tài liệu tại điểm a và điểm b khoản này thì sử dụng các nguồn tài liệu sau (nếu có): bình đồ ảnh mới thành lập trước thời điểm kiểm kê không quá 02 năm đã được nắn chỉnh về cơ sở toán học của bản đồ kiểm kê đất đai cần lập theo quy định; dữ liệu không gian đất đai nền; cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia; hệ thống bản đồ địa hình quốc gia mới thành lập sau kỳ kiểm kê đất đai gần nhất có tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ bản đồ kiểm kê đất đai đã lập kỳ trước để lập bản đồ kiểm kê đất đai.
3. In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.
4. Điều tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê:
a) Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
b) Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại Điều 20 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT; in bản đồ kiểm kê đất đai phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp;
c) Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất;
d) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết;
đ) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất sau khi đã thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản này để biên tập, lập bản đồ kiểm kê đất đai theo quy định tại Điều 20 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT;
e) Lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
5. Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp xã, lập các biểu quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
6. Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất với nội dung chính:
a) Khái quát về tình hình quản lý đất đai của địa phương;
b) Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng);
c) Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất;
d) So sánh, phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai liền trước.
7. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các điều 16, 17, 18 và 19 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
8. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp xã với nội dung chính:
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp điều tra, thu thập số liệu kiểm kê đất đai, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của số liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo các chỉ tiêu kiểm kê đất đai; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất;
c) Đánh giá tình hình chưa thống nhất về đường địa giới đơn vị hành chính thực hiện trong kỳ kiểm kê đất đai (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
9. Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã.
10. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã.
11. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 5 Điều 23 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
Bảng 11
|
STT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
Định mức (Công nhóm/ĐVT) |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã |
Bộ/xã |
1ĐCV2 |
2 |
|
1.2 |
Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định |
Bộ/xã |
1ĐCV2 |
2 |
|
1.3 |
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã, hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai cấp xã; rà soát cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến. |
Bộ/xã |
1ĐCV2 |
2 |
|
1.4 |
Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp xã theo quy định |
Bộ/xã |
Nhóm 2 (2ĐCV2) |
1 |
|
2 |
Rà soát, đối chiếu, lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập được để sử dụng cho lập bàn đồ kiểm kê đất đai |
Bộ/xã |
Nhóm 2 (2ĐCV2) |
1 |
|
3 |
In ấn tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai |
Bộ/xã |
1ĐCV3 |
1 |
|
4 |
Điều tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê |
|
|
|
|
4.1 |
Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT |
Khoanh/xã |
1ĐCV2 |
5 |
|
4.2 |
Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định; in bản đồ kiểm kê đất đai phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp |
|
|
|
|
4.2.1 |
Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định |
Khoanh/xã |
Nhóm 2 (2ĐCV3) |
4 |
|
4.2.2 |
In bản đồ kiểm kê đất đai phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp |
Bộ/xã |
1ĐCV2 |
0,5 |
|
4.3 |
Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất |
Khoanh/xã |
Nhóm 2 (2ĐCV3) |
45 |
|
4.4 |
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết |
Khoanh/xã |
1ĐCV3 |
11,25 |
|
4.5 |
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất sau khi đã thực hiện theo quy định để biên tập, lập bản đồ kiểm kê đất đai |
Bộ/xã |
1ĐCV3 |
8 |
|
4.6 |
Lập Danh sách các khoanh đất kiểm kê đất đai theo quy định |
Bộ/xã |
Nhóm 2 (2ĐCV3) |
2 |
|
5 |
Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp xã, lập các biểu quy định |
Bộ/xã |
Nhóm 2 (1ĐCV2+ 1ĐCV3) |
6 |
|
6 |
Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất |
|
|
|
|
6.1 |
Khái quát về tình hình quản lý đất đai của địa phương |
Bộ/xã |
1ĐCV3 |
1 |
|
6.2 |
Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng) |
Bộ/xã |
1ĐCV3 |
3 |
|
6.3 |
Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất |
Bộ/xã |
1ĐCV3 |
3 |
|
6.4 |
So sánh, phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai liền trước |
Bộ/xã |
1ĐCV3 |
3 |
|
7 |
Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp xã |
|
|
|
|
7.1 |
Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp điều tra, thu thập số liệu kiểm kê đất đai, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của số liệu thu thập |
Bộ/xã |
Nhóm 2 (1ĐCV2+ 1ĐCV3) |
2 |
|
7.2 |
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo các chỉ tiêu kiểm kê đất đai; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất |
Bộ/xã |
Nhóm 2 (1ĐCV2+ 1ĐCV3) |
2 |
|
7.3 |
Đánh giá tình hình chưa thống nhất về đường địa giới đơn vị hành chính thực hiện trong kỳ kiểm kê đất đai (nếu có); |
Bộ/xã |
Nhóm 2 (1ĐCV2+ ĐCV3) |
1 |
|
7.4 |
Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất |
Bộ/xã |
Nhóm 2 (1ĐCV2+ 1ĐCV3) |
1 |
|
8 |
Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã |
Bộ/xã |
1ĐCV2 |
1 |
|
9 |
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã |
Bộ/xã |
1ĐCV2 |
1 |
|
10 |
In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định |
Bộ/xã |
1ĐCV2 |
1 |
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 11 nêu trên (không bao gồm định mức công việc tại các điểm 4.1, 4.2.1; 4.3 và 4.4) tính cho xã trung bình có diện tích bằng 3.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
MX = Mtbx x Kdtx x Kkv
Trong đó:
- MX là mức lao động của xã cần tính;
- Mtbx là mức lao động của xã trung bình;
- Kdtx hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo khoản 1 Điều 5 Phần I của tập định mức);
- Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo khoản 2 Điều 5 Phần I của tập định mức).
(2) Định mức tại điểm 4.1, 4.2.1 Bảng 14 tính cho 1 xã trung bình có 20 khoanh có biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 20 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh đất có biến động trên địa bàn xã, phường.
(3) Định mức tại điểm 4.3 Bảng 14 tính cho 1 xã trung bình có 150 khoanh có biến động cần đối soát, xác định ranh giới ngoài thực địa. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh đất có biến động trên địa bàn xã, phường. Định mức tại mục 4.3 Bảng 14 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp
(4). Định mức tại điểm 4.4 Bảng 14 tính cho 1 xã trung bình có 75 khoanh cần chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh đất thực tế trên địa bàn xã, phường.
Bảng 12
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (Ca/xã TB) |
|
1 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
42,38 |
|
2 |
Ghế văn phòng |
Cái |
96 |
42,38 |
|
3 |
Tủ để tài liệu |
Cái |
96 |
42,38 |
|
4 |
Ổn áp dùng chung 10A |
Cái |
60 |
14,13 |
|
5 |
Lưu điện |
Cái |
60 |
42,38 |
|
6 |
Quạt thông gió 0,04 kW |
Cái |
60 |
14,13 |
|
7 |
Quạt trần 0,1 kW |
Cái |
60 |
14,13 |
|
8 |
Đèn neon 0,04 kW |
Bộ |
36 |
14,13 |
|
9 |
Máy tính bấm số |
Cái |
60 |
8,48 |
|
10 |
Thước nhựa 40cm |
Cái |
24 |
4,24 |
|
11 |
Thước nhựa 120cm |
Cái |
24 |
4,24 |
|
12 |
Cặp đựng tài liệu |
Cái |
24 |
4,24 |
|
13 |
Tất |
Đôi |
6 |
90 |
|
14 |
Mũ cứng |
Cái |
12 |
90 |
|
15 |
Quần áo mưa |
Bộ |
12 |
90 |
|
16 |
Bình đựng nước uống |
Cái |
12 |
90 |
|
17 |
Điện năng |
kW |
|
38,96 |
Bảng 13
|
STT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Công suất (kw/h) |
Định mức (Ca/xã TB) |
|
1 |
Máy in khổ A4 |
Cái |
60 |
0,35 |
10 |
|
2 |
Máy in khổ A3 |
Cái |
60 |
0,5 |
10 |
|
3 |
Máy vi tính để bàn |
Cái |
60 |
0,035 |
42,38 |
|
4 |
Máy điều hòa nhiệt độ |
Cái |
96 |
2,2 |
14,13 |
|
5 |
Máy photocopy |
Cái |
96 |
1,5 |
4 |
|
6 |
Máy in Plotter |
Cái |
120 |
0,5 |
0,3 |
|
7 |
Điện năng |
KW |
|
|
422,40 |
Bảng 14
|
STT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Định mức (tính cho 1 xã TB) |
|
1 |
Băng dính to |
Cuộn |
2 |
|
2 |
Bút dạ màu |
Bộ |
1 |
|
3 |
Túi ni lông bọc tài liệu |
Cái |
4 |
|
4 |
Mực in A4 Laser |
Hộp |
0,5 |
|
5 |
Mực in A3 Laser |
Hộp |
0,19 |
|
6 |
Mực photocopy |
Hộp |
0,22 |
|
7 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
2 |
|
8 |
Cặp 3 dây |
Chiếc |
5 |
|
9 |
Giấy A4 |
Ram |
1 |
|
10 |
Giấy A3 |
Ram |
0,5 |
|
11 |
Mực in Plotter |
Hộp |
0,03 |
|
12 |
Giấy in A0 |
Tờ |
3 |
|
13 |
USB 4G |
Cái |
2 |
Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu tại bảng 12, 13, 14 tính cho xã trung bình có diện tích bằng 3.000 ha; khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức ở phần định mức lao động của kiểm kê đất đai cấp xã.
Mức phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo tỷ lệ tại bảng 15
Bảng 15
|
STT |
Nội dung công việc |
Tỷ lệ (%) |
|
1 |
Các nội dung công việc tính cho khoanh đất |
37,48 |
|
2 |
Tổng các nội dung công việc còn lại |
65,52 |
Mục II. LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ
Bảng 16
|
STT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
Định mức (theo tỷ lệ bản đồ) Công nhóm/ĐVT |
||
|
1/5000 |
1/10000 |
1/25000 |
||||
|
1 |
Tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ KKĐĐ |
Bộ/xã |
1ĐCV3 |
35 |
42 |
50 |
|
2 |
Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồ |
Bộ/xã |
1ĐCV3 |
10 |
12 |
14 |
|
3 |
Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
Bộ/xã |
1ĐCV3 |
5 |
5 |
5 |
|
4 |
Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
Bộ/xã |
1ĐCV2 |
4 |
4 |
4 |
Ghi chú: Định mức tại Bảng 16 nêu trên tính cho xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở tỷ lệ 1/5.000 tương ứng với quy mô diện tích từ 1.000 ha đến 3.000 ha; tỷ lệ 1/10.000 tương ứng với quy mô diện tích trên 3.000 ha đến 12.000 ha; tỷ lệ 1/25.000 tương ứng với quy mô diện tích trên 12.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất và diện tích tự nhiên thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
MX = Mtbx x Ktlx
Trong đó:
- MX là mức lao động của xã cần tính;
- Mtbx là mức lao động của xã trung bình;
- Ktlx là hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (được xác định theo khoản 3 Điều 5 Phần I của tập định mức).
Bảng 17
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (Ca/xã) |
||
|
1/5000 |
1/10000 |
1/25000 |
||||
|
1 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
99 |
118 |
139 |
|
2 |
Ghế văn phòng |
Cái |
96 |
99 |
118 |
139 |
|
3 |
Giá để tài liệu |
Cái |
60 |
99 |
118 |
139 |
|
4 |
Ổn áp dùng chung 10A |
Cái |
60 |
99 |
118 |
139 |
|
5 |
Lưu điện |
Cái |
60 |
99 |
118 |
139 |
|
6 |
Quạt thông gió 0,04 kW |
Cái |
60 |
24,75 |
29,5 |
34,75 |
|
7 |
Quạt trần 0,1 kW |
Cái |
60 |
24,75 |
29,5 |
34,75 |
|
8 |
Đèn neon 0,04 kW |
Bộ |
36 |
99 |
118 |
139 |
|
9 |
Máy tính bấm số |
Cái |
60 |
3,5 |
3,54 |
4,17 |
|
10 |
Cặp đựng tài liệu |
Cái |
24 |
4 |
4 |
4 |
|
11 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
49,5 |
59 |
69,5 |
|
12 |
USB (4GB) |
Cái |
12 |
|
|
|
|
13 |
Điện năng |
kW |
|
95,63 |
113,99 |
134,27 |
Bảng 18
|
STT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Công suất (kW/h) |
Định mức (Ca/xã) |
||
|
1/5000 |
1/10000 |
1/25000 |
|||||
|
1 |
Máy vi tính để bàn |
Cái |
60 |
0,035 |
99 |
118 |
139 |
|
2 |
Máy điều hòa nhiệt độ |
Cái |
96 |
2,2 |
24,75 |
29,5 |
34,75 |
|
3 |
Máy in Plotter |
Cái |
60 |
0,4 |
0,8 |
0,8 |
0,8 |
|
4 |
Điện năng |
kW |
|
|
792,71 |
944,33 |
1.111,91 |
Bảng 19
|
STT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Định mức (Ca/xã) |
||
|
1/5000 |
1/10000 |
1/25000 |
|||
|
1 |
Mực in Plotter |
Hộp |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
2 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,4 |
0,4 |
0,5 |
|
3 |
Cặp 3 dây |
Chiếc |
1 |
1 |
1 |
|
4 |
Giấy in A0 |
Tờ |
5 |
5 |
5 |
|
5 |
USB 4G |
Cái |
4 |
4 |
4 |
Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu trên tính cho xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở tỷ lệ 1/5000 tương ứng với quy mô diện tích từ 1.000 ha đến 3.000 ha; tỷ lệ 1/10.000 tương ứng với quy mô diện tích trên 3.000 ha đến 12.000 ha; tỷ lệ 1/25.000 tương ứng với quy mô diện tích trên 12.000 ha); khi tính mức cụ thể cho từng xã thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động của mục Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã.
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH NINH BÌNH
MỤC I. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI TỈNH NINH BÌNH
1. Công tác chuẩn bị
a) Tổ chức tập huấn chuyên môn cho Ủy ban nhân dân cấp xã và các sở, ban, ngành của cấp tỉnh có liên quan;
b) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan;
c) Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp tỉnh theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
d) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập để sử dụng cho kiểm kê đất đai.
2. Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT- BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp.
3. In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.
4. Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến:
a) Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (nếu có).
b) Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu do địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất.
5. Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp tỉnh, lập các biểu định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh theo quy định tại các điều 16, 17, 18 và 19 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
7. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh với nội dung chính:
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp kiểm kê đất đai tại cấp tỉnh; đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp tỉnh; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất;
c) Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
8. Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh.
9. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh
10. Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 3 và điểm b khoản 5 Điều 23 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
11. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định.
Bảng 20
|
STT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
Định mức (Công nhóm/ĐVT) |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Tổ chức tập huấn chuyên môn cho Ủy ban nhân dân cấp xã và các sở, ban, ngành của cấp tỉnh có liên quan |
Bộ/tỉnh |
1ĐCV3 |
5 |
|
1.2 |
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của v |
Bộ/tỉnh |
2ĐCV3 |
3 |
|
1.3 |
Rà soát phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh để xác định trường hợp đường địa giới hành chính đang có tranh chấp hoặc không thống nhất giữa hồ sơ địa giới với thực địa và làm việc với UBND các tỉnh có liên quan để thống nhất xác định phạm vi, trách nhiệm kiểm kê của từng bên (nếu có) |
Bộ/tỉnh |
2ĐCV3 |
5 |
|
1.4 |
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập đê sử dụng cho kiểm kê đất đai |
Bộ/tỉnh |
2ĐCV3 |
3 |
|
2 |
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp |
Thửa/tỉnh |
1ĐCV3 |
24 |
|
3 |
In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai |
Bộ tỉnh |
1ĐCV3 |
1 |
|
4 |
Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến |
|
|
|
|
4.1 |
Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (nếu có) |
Bộ/tỉnh |
2ĐCV3 |
27 |
|
4.2 |
Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chuyển đến với số liệu do địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất |
Bộ/tỉnh |
2ĐCV3 |
11 |
|
5 |
Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp tỉnh, lập các biểu quy định và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất |
Bộ/tỉnh |
2ĐCV3 |
49,5 |
|
6 |
Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh |
|
|
|
|
6.1 |
Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp kiểm kê đất đai tại cấp tỉnh; đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập |
Bộ/tỉnh |
2ĐCV3 |
4 |
|
6.2 |
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp tỉnh; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất |
Bộ/tỉnh |
2ĐCV3 |
4 |
|
6.3 |
Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có) |
Bộ/tỉnh |
2ĐCV3 |
1 |
|
6.4 |
Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất |
Bộ/tỉnh |
2ĐCV3 |
1 |
|
7 |
Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh |
Bộ/tỉnh |
1ĐCV3 |
0,5 |
|
8 |
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh |
Bộ/tỉnh |
1ĐCV3 |
0,5 |
|
9 |
Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị theo quy định |
Bộ/tỉnh |
1ĐCV3 |
0,5 |
|
11 |
In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định |
Bộ/tỉnh |
1ĐCV3 |
0,5 |
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 34 nêu trên (không bao gồm công việc tại mục 2) đã xác định theo điều kiện thực tế của Tỉnh Ninh Bình.
(2) Định mức tại mục 2 Bảng 34 tính cho 600 thửa có biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm kiểm kê. Khi lập dự toán kinh phí của nhiệm vụ thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa có biến động thực tế của tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Bảng 21
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (Ca/tỉnh) |
|
1 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
125 |
|
2 |
Ghế văn phòng |
Cái |
96 |
125 |
|
3 |
Tủ để tài liệu |
Cái |
96 |
125 |
|
4 |
Ổn áp dùng chung 10A |
Cái |
60 |
41,50 |
|
5 |
Lưu điện |
Cái |
60 |
125 |
|
6 |
Máy hút ẩm 1,5 kW |
Cái |
60 |
41,50 |
|
7 |
Máy hút bụi 2 kW |
Cái |
60 |
41,50 |
|
8 |
Quạt thông gió 0,04 kW |
Cái |
60 |
41,50 |
|
9 |
Quạt trần 0,1 kW |
Cái |
60 |
41,50 |
|
10 |
Đèn neon 0,04 kW |
Bộ |
36 |
41,50 |
|
11 |
Máy tính bấm số |
Cái |
60 |
25 |
|
12 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
186,98 |
|
13 |
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T) |
Cái |
36 |
266,92 |
|
14 |
Điện năng |
kW |
|
1.325 |
Bảng 22
|
STT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Công suất (kw/h) |
Định mức (Ca/tỉnh) |
|
1 |
Máy in khổ A3 |
Cái |
60 |
0,5 |
9,57 |
|
2 |
Máy in khổ A4 |
Cái |
60 |
0,35 |
9,57 |
|
3 |
Máy vi tính để bàn |
Cái |
60 |
0,035 |
985,42 |
|
4 |
Máy điều hòa nhiệt độ |
Cái |
96 |
2,2 |
259,51 |
|
5 |
Máy chiếu |
Cái |
96 |
0,5 |
9,57 |
|
6 |
Máy photocopy |
Cái |
96 |
1,5 |
9,57 |
|
7 |
Điện năng |
kW |
|
|
5.315 |
Bảng 23
|
STT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Định mức (tính cho tỉnh) |
|
1 |
Mực in A3 Laser |
Hộp |
0,96 |
|
2 |
Mực in A4 Laser |
Hộp |
2,39 |
|
3 |
Mực photocopy |
Hộp |
0,72 |
|
4 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
9,57 |
|
5 |
Cặp 3 dây |
Chiếc |
23,92 |
|
6 |
Giấy A4 |
Ram |
4,78 |
|
7 |
Giấy A3 |
Ram |
0,96 |
Phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu theo nội dung công việc kiểm kê đất đai tỉnh Ninh Bình phân bổ theo bảng sau
Bảng 24
|
STT |
Nội dung công việc |
Tỷ lệ (%) |
|
1 |
Các nội dung công việc tính theo thửa/tỉnh |
9,64 |
|
2 |
Tổng các nội dung công việc còn lại |
90,36 |
MỤC II. LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH NINH BÌNH
Bảng 25
|
STT |
Nội dung công việc |
Đơn vị tính |
Định biên |
Định mức (Công nhóm/ĐVT) |
|
1 |
Lập kế hoạch biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh |
Bộ/tỉnh |
1ĐCV5 |
5,45 |
|
2 |
Tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã |
|
|
|
|
2.1 |
Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã |
Bộ/tỉnh |
1ĐCV4 |
11,99 |
|
2.2 |
Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
Bộ/tỉnh |
2ĐCV5 |
54,50 |
|
2.3 |
Biên tập và trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
Bộ/tỉnh |
1ĐCV5 |
15,26 |
|
3 |
Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
Bộ/tỉnh |
1ĐCV4 |
5,45 |
|
4 |
Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh |
Bộ/tỉnh |
1ĐCV4 |
5,45 |
Bảng 26
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (Ca/tỉnh) |
|
1 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
152,6 |
|
2 |
Ghế văn phòng |
Cái |
96 |
152,6 |
|
3 |
Tủ để tài liệu |
Cái |
60 |
152,6 |
|
4 |
Ổn áp dùng chung 10A |
Cái |
60 |
38,15 |
|
5 |
Lưu điện |
Cái |
60 |
152,6 |
|
6 |
Máy hút ẩm 1,5kW |
Cái |
60 |
7,63 |
|
7 |
Máy hút bụi 2kW |
Cái |
60 |
7,63 |
|
8 |
Quạt thông gió 0,04 kW |
Cái |
60 |
38,15 |
|
9 |
Quạt trần 0,1 kW |
Cái |
60 |
38,15 |
|
10 |
Đèn neon 0,04kW |
Bộ |
36 |
152,6 |
|
11 |
Máy tính bấm số |
Cái |
60 |
6,21 |
|
12 |
Hòm đựng tài liệu |
Cái |
60 |
5,45 |
|
13 |
Cặp đựng tài liệu |
Cái |
24 |
5,45 |
|
14 |
Thước nhựa 120 cm |
Cái |
24 |
4,36 |
|
15 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
76,3 |
|
16 |
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T) |
Cái |
36 |
68,67 |
|
17 |
Điện năng |
kW |
|
320,00 |
Bảng 27
|
STT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Công suất (kW/h) |
Định mức (Ca/tỉnh) |
|
1 |
Máy vi tính |
Cái |
60 |
0,035 |
152,6 |
|
2 |
Máy điều hòa nhiệt độ |
Cái |
96 |
2,2 |
38,15 |
|
3 |
Máy chiếu |
Cái |
96 |
0,5 |
2,73 |
|
4 |
Máy tính xách tay |
Cái |
60 |
0,035 |
2,73 |
|
5 |
Máy in Plotter |
Cái |
60 |
0,4 |
1,09 |
|
6 |
Điện năng |
kW |
|
|
765,81 |
Bảng 28
|
STT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Định mức (tính cho tỉnh) |
|
1 |
Băng dính to |
Cuộn |
0,33 |
|
2 |
Mực in Plotter |
Hộp |
0,05 |
|
3 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,55 |
|
4 |
Cặp 3 dây |
Chiếc |
0,55 |
|
5 |
Giấy in A0 |
Tờ |
5,45 |
Ghi chú: Định mức tại các bảng 24, 25, 26, 27 nêu trên tính cho lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Ninh Bình tỷ lệ 1/100.000.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh