Quyết định 01592/QĐ-UBND năm 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ mới, bị bãi bỏ, được cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Ngoại vụ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 01592/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 03/11/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 03/11/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Nguyễn Minh Luân |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 01592/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 03 tháng 11 năm 2025 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, bị bãi bỏ, được cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực ngoại vụ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh Cà Mau (kèm theo Danh mục và nội dung cụ thể).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện công khai thủ tục hành chính nội bộ nêu tại Điều 1 Quyết định này trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh theo đúng quy định. Hoàn thành xong trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Giám đốc Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH, BỊ
BÃI BỎ, ĐƯỢC CẮT GIẢM THỜI GIAN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC NGOẠI VỤ
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số: 01592/QĐ-UBND ngày 03/11/2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh Cà Mau)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
|
|
Lĩnh vực Công tác ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế |
|
1 |
Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh Cơ quan cấp Sở bị tác động do sắp xếp đơn vị hành chính các cấp |
|
2 |
Ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh nhiều Cơ quan nhà nước cấp Sở |
|
3 |
Sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế của UBND cấp huyện ký kết trước ngày 01/7/2025 |
2. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ được cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
|
STT |
Tên TTHC nội bộ |
|
I |
Lĩnh vực Công tác tổ chức và quản lý đoàn ra, đoàn vào |
|
1 |
Cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài |
|
2 |
Cho phép Đoàn vào |
|
II |
Lĩnh vực Xuất nhập cảnh |
|
3 |
Cho phép doanh nhân Việt Nam được sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC (thẻ ABTC) |
|
III |
Lĩnh vực Công tác ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế |
|
4 |
Ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp tỉnh của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi tắt là cơ quan cấp tỉnh của tổ chức) |
|
5 |
Ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (gọi tắt là cơ quan cấp Sở) |
|
6 |
Sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi tắt là cơ quan cấp tỉnh của tổ chức) |
|
7 |
Sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (gọi tắt là cơ quan cấp Sở) |
|
8 |
Chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi tắt là cơ quan cấp tỉnh của tổ chức) |
|
9 |
Chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (gọi tắt là cơ quan cấp Sở) |
|
IV |
Lĩnh vực Công tác Văn phòng |
|
10 |
Xây dựng, ban hành Chương trình công tác năm, quý, tháng của UBND tỉnh |
|
11 |
Tổ chức Phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh |
3. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
|
STT |
Mã số TTHC nội bộ |
Tên TTHC nội bộ |
Tên VB quy định việc bãi bỏ TTHC NB |
|
Lĩnh vực Quản lý nhà nước về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế |
|||
|
1 |
5.002615 |
Ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân cấp huyện |
Quyết định số 2673/QĐ-BNG ngày 18/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao về việc công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới được ban hành và bị bãi bỏ giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao |
|
2 |
5.002620 |
Sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế nhân dân Ủy ban nhân dân cấp huyện |
|
|
3 |
5.002625 |
Chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thảo thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân cấp huyện |
|
I. Lĩnh vực Công tác ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cấp Sở thuộc đối tượng thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp đang thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn liên quan đến việc ký kết, thực hiện TTQT nhân danh cơ quan cấp Sở đã ký kết (sau đây gọi tắt là “Cơ quan cấp Sở tiếp nhận”) tiến hành rà soát quy định của TTQT bị tác động do sắp xếp đơn vị hành chính các cấp.
- Bước 2: Cơ quan cấp Sở tiếp nhận thông báo, trao đổi, thống nhất với đối tác nước ngoài về sự cần thiết sửa đổi quy định liên quan đến tên gọi của cơ quan được quy định trong TTQT, sự cần thiết sửa đổi, bổ sung các nội dung khác, việc gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT (nếu có).
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 01592/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 03 tháng 11 năm 2025 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, bị bãi bỏ, được cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực ngoại vụ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh Cà Mau (kèm theo Danh mục và nội dung cụ thể).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện công khai thủ tục hành chính nội bộ nêu tại Điều 1 Quyết định này trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh theo đúng quy định. Hoàn thành xong trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Giám đốc Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH, BỊ
BÃI BỎ, ĐƯỢC CẮT GIẢM THỜI GIAN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC NGOẠI VỤ
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số: 01592/QĐ-UBND ngày 03/11/2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh Cà Mau)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
|
|
Lĩnh vực Công tác ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế |
|
1 |
Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh Cơ quan cấp Sở bị tác động do sắp xếp đơn vị hành chính các cấp |
|
2 |
Ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh nhiều Cơ quan nhà nước cấp Sở |
|
3 |
Sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế của UBND cấp huyện ký kết trước ngày 01/7/2025 |
2. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ được cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
|
STT |
Tên TTHC nội bộ |
|
I |
Lĩnh vực Công tác tổ chức và quản lý đoàn ra, đoàn vào |
|
1 |
Cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài |
|
2 |
Cho phép Đoàn vào |
|
II |
Lĩnh vực Xuất nhập cảnh |
|
3 |
Cho phép doanh nhân Việt Nam được sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC (thẻ ABTC) |
|
III |
Lĩnh vực Công tác ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế |
|
4 |
Ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp tỉnh của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi tắt là cơ quan cấp tỉnh của tổ chức) |
|
5 |
Ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (gọi tắt là cơ quan cấp Sở) |
|
6 |
Sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi tắt là cơ quan cấp tỉnh của tổ chức) |
|
7 |
Sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (gọi tắt là cơ quan cấp Sở) |
|
8 |
Chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi tắt là cơ quan cấp tỉnh của tổ chức) |
|
9 |
Chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (gọi tắt là cơ quan cấp Sở) |
|
IV |
Lĩnh vực Công tác Văn phòng |
|
10 |
Xây dựng, ban hành Chương trình công tác năm, quý, tháng của UBND tỉnh |
|
11 |
Tổ chức Phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh |
3. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
|
STT |
Mã số TTHC nội bộ |
Tên TTHC nội bộ |
Tên VB quy định việc bãi bỏ TTHC NB |
|
Lĩnh vực Quản lý nhà nước về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế |
|||
|
1 |
5.002615 |
Ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân cấp huyện |
Quyết định số 2673/QĐ-BNG ngày 18/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao về việc công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới được ban hành và bị bãi bỏ giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao |
|
2 |
5.002620 |
Sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế nhân dân Ủy ban nhân dân cấp huyện |
|
|
3 |
5.002625 |
Chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thảo thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân cấp huyện |
|
I. Lĩnh vực Công tác ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cấp Sở thuộc đối tượng thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp đang thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn liên quan đến việc ký kết, thực hiện TTQT nhân danh cơ quan cấp Sở đã ký kết (sau đây gọi tắt là “Cơ quan cấp Sở tiếp nhận”) tiến hành rà soát quy định của TTQT bị tác động do sắp xếp đơn vị hành chính các cấp.
- Bước 2: Cơ quan cấp Sở tiếp nhận thông báo, trao đổi, thống nhất với đối tác nước ngoài về sự cần thiết sửa đổi quy định liên quan đến tên gọi của cơ quan được quy định trong TTQT, sự cần thiết sửa đổi, bổ sung các nội dung khác, việc gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT (nếu có).
- Bước 3: Cơ quan cấp Sở tiếp nhận lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh (Văn phòng UBND tỉnh), các cơ quan có liên quan trực tiếp đến TTQT đó.
Trường hợp sửa đổi TTQT nhân danh cơ quan cấp Sở bị tác động do sắp xếp đơn vị hành chính các cấp chỉ liên quan đến tên gọi của bên ký kết Việt Nam, cơ quan cấp Sở tiếp nhận gửi hồ sơ cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh (Văn phòng UBND tỉnh) để trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định bằng văn bản về việc sửa đổi TTQT, không thực hiện xin ý kiến bằng văn bản của các cơ quan theo quy định hiện hành.
- Bước 4: Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản trong thời hạn
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Bước 5: Cơ quan cấp Sở tiếp nhận tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến, hoàn thiện hồ sơ và gửi hồ sơ đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh (Văn phòng UBND tỉnh) trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định.
- Bước 6: Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định bằng văn bản về việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Bước 7: Người đứng đầu cơ quan cấp Sở tiếp nhận (hoặc người được ủy quyền) tiến hành sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT.
- Bước 8: Cơ quan cấp Sở tiếp nhận báo cáo Chủ tịch UBND cấp tỉnh bằng văn bản về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT, đồng gửi cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh (Văn phòng UBND tỉnh) để thông báo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT có hiệu lực.
* Trình tự thực hiện TTHC nội bộ tại cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh (Văn phòng UBND tỉnh)
- Trình tự cho ý kiến về đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT của cơ quan cấp Sở tiếp nhận:
+ Bước 1: Văn thư hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ; nhập các thông tin cơ bản về bộ hồ sơ, chuyển lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công Phòng Ngoại vụ xử lý hồ sơ: 0,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Chuyên viên Phòng Ngoại vụ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ (trường hợp chưa đáp ứng được quy định, thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ hồ sơ). Khi đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Chuyên viên Phòng Ngoại vụ tham mưu Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh văn bản có ý kiến về sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT của cơ quan cấp Sở tiếp nhận: 04 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ sơ và trả kết quả cho cho cơ quan cấp Sở tiếp nhận: 0,5 ngày làm việc.
- Trình tự quyết định về đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT của cơ quan cấp Sở tiếp nhận:
+ Bước 1: Văn thư hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ; nhập các thông tin cơ bản về bộ hồ sơ, chuyển lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công Phòng Ngoại vụ xử lý hồ sơ: 0,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Chuyên viên Phòng Ngoại vụ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ (trường hợp chưa đáp ứng được quy định, thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ hồ sơ). Khi đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Chuyên viên Phòng Ngoại vụ trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT của cơ quan cấp Sở tiếp nhận: 03 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ sơ và trả kết quả cho cho cơ quan cấp Sở tiếp nhận: 0,5 ngày làm việc.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ sơ lấy ý kiến
Văn bản đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT, trong đó nêu rõ: lý do đề xuất, nội dung đề xuất (gồm: nội dung sửa đổi, bổ sung, thời điểm rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện).
* Hồ sơ trình
- Văn bản đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT;
- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức;
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan;
- Dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp thỏa thuận quốc tế chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: Tại Văn phòng UBND tỉnh 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (cắt giảm 03/12 ngày làm việc, tỷ lệ 25%).
1.5. Đối tượng thực hiện TTHC nội bộ: Văn phòng UBND tỉnh, cơ quan cấp Sở tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cấp Sở thuộc đối tượng thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp đang thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn liên quan đến việc ký kết, thực hiện TTQT, cơ quan cấp Sở có liên quan trực tiếp và các cơ quan khác có liên quan.
1.6. Cơ quan thực hiện TTHC nội bộ:
- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh, cơ quan cấp Sở có liên quan trực tiếp và các cơ quan khác có liên quan.
1.7. Kết quả thực hiện TTHC nội bộ: Văn bản TTQT đã được sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện.
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC nội bộ: Tuân thủ nguyên tắc, trình tự, thủ tục ký kết và thực hiện TTQT theo quy định tại Luật TTQT số 70/2020/QH14, nội dung TTQT quy định tại Điều 3 của Nghị định số 64/2021/NĐ-CP
1.11. Căn cứ pháp lý của TTHC nội bộ:
- Luật TTQT số 70/2020/QH14 ngày 13/11/2020.
- Nghị định số 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về ký kết và thục hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, Cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức.
- Nghị định số 177/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 sửa đổi, bổ sung các Nghị định trong lĩnh vực thỏa thuận quốc tế; xử lý một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sắp xếp tổ chức bộ máy trong lĩnh vực thỏa thuận quốc tế.
- Thông tư số 09/2025/TT-BNG ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Công văn số 2673/QĐ-BNG ngày 18/8/2025 của Bộ Ngoại giao về việc công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới được ban hành và bị bãi bỏ giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao.
2. Ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh nhiều Cơ quan nhà nước cấp Sở
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Các cơ quan cấp Sở cùng tham gia ký kết TTQT với bên ký kết nước ngoài thống nhất bằng văn bản chỉ định một cơ quan cấp Sở làm đầu mối ký kết (sau đây gọi tắt là “Cơ quan đầu mối”)
- Bước 2: Cơ quan đầu mối lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh (Văn phòng UBND tỉnh), các cơ quan có liên quan trực tiếp đến TTQT đó.
- Bước 3: Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Bước 4: Cơ quan đầu mối tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ đề xuất ký kết TTQT cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh (Văn phòng UBND tỉnh) trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định.
- Bước 4a: Trường hợp TTQT nhân danh cấp Sở có nội dung liên quan đến quốc phòng, an ninh, đầu tư hoặc/và có nội dung phức tạp, nhạy cảm về đối ngoại thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan, ngoài việc xin ý kiến theo Trình tự tại Bước 1 – Bước 3, cơ quan đầu mối trình UBND cấp tỉnh gửi hồ sơ lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao.
- Bước 4b: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc.
- Bước 5: Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định bằng văn bản về việc ký kết TTQT trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp phải xử lý thêm các bước 4a, 4b, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bằng văn bản về việc ký kết TTQT sau khi nhận được ý kiến đồng ý bằng văn bản của các cơ quan cấp Bộ nêu trên.
- Bước 6: Người đứng đầu cơ quan cấp Sở tiến hành ký kết hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một người khác ký TTQT.
- Bước 7: Cơ quan cấp Sở báo cáo Chủ tịch UBND cấp tỉnh bằng văn bản, đồng gửi cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh (Văn phòng UBND tỉnh) bản sao TTQT để thông báo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày TTQT được ký kết.
* Trình tự thực hiện TTHC nội bộ tại cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh (Văn phòng UBND tỉnh)
a. Trình tự cho ý kiến về đề xuất ký kết TTQT nhân daanh nhiều cơ quan cấp Sở
- Bước 1: Văn thư hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ; nhập các thông tin cơ bản về bộ hồ sơ, chuyển lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công Phòng Ngoại vụ xử lý hồ sơ: 0,5 ngày làm việc.
- Bước 2: Chuyên viên Phòng Ngoại vụ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ (trường hợp chưa đáp ứng được quy định, thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ hồ sơ). Khi đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Chuyên viên Phòng Ngoại vụ tham mưu Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh văn bản có ý kiến về việc ký kết TTQT của cơ quan cấp Sở đầu mối: 04 ngày làm việc.
- Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ sơ và trả kết quả cho cho cơ quan cấp Sở đầu mối: 0,5 ngày làm việc.
b. Trình tự quyết định về việc đề xuất xuất ký kết TTQT nhân danh nhiều cơ quan cấp Sở
- Bước 1: Văn thư hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ; nhập các thông tin cơ bản về bộ hồ sơ, chuyển lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công Phòng Ngoại vụ xử lý hồ sơ: 0,5 ngày làm việc.
- Bước 2: Chuyên viên Phòng Ngoại vụ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ (trường hợp chưa đáp ứng được quy định, thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ hồ sơ). Khi đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Chuyên viên Phòng Ngoại vụ trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định về việc ký kết TTQT: 03 ngày làm việc.
Trường hợp TTQT nhân danh cấp Sở có nội dung liên quan đến quốc phòng, an ninh, đầu tư hoặc/và có nội dung phức tạp, nhạy cảm về đối ngoại thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan, Chuyên viên Phòng Ngoại vụ trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh văn bản gửi hồ sơ lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao (không quy định thời gian đối với Chủ tịch UBND tỉnh)
Sau khi nhận được ý kiến đồng ý bằng văn bản của các cơ quan cấp Bộ nêu trên, Chuyên viên Phòng Ngoại vụ trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh văn bản quyết định về việc ký kết TTQT (không quy định thời gian đối với Chủ tịch UBND tỉnh).
- Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ sơ và trả kết quả cho cho cơ quan cấp Sở tiếp nhận: 0,5 ngày làm việc.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ sơ lấy ý kiến
- Văn bản đề xuất về việc ký kết TTQT, trong đó nêu rõ bối cảnh, mục đích của việc ký kết TTQT; nội dung chính của TTQT; đánh giá sự phù hợp của TTQT với quy định của pháp luật Việt Nam, tác động của TTQT dự định ký kết; việc tuân thủ các quy định tại Điều 3 của Luật TTQT số 70/2020/QH14 và Điều 3 của Nghị định số 64/2021/NĐ-CP; kiến nghị họ tên, chức vụ của người đại diện ký; kiến nghị về việc đăng tải, bảo mật TTQT.
- Dự thảo văn bản TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
* Hồ sơ trình
- Văn bản chỉ định một cơ quan cấp Sở làm đầu mối ký kết.
- Văn bản đề xuất về việc ký kết TTQT và vấn đề có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, tổ chức liên quan (nếu có).
- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức.
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan;
- Dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp thỏa thuận quốc tế chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: Tại Văn phòng UBND tỉnh 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (cắt giảm 03/12 ngày làm việc, tỷ lệ 25%).
2.5. Đối tượng thực hiện TTHC nội bộ: Văn phòng UBND tỉnh, cơ quan cấp Sở, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao (nếu có) và các cơ quan khác có liên quan.
2.6. Cơ quan thực hiện TTHC nội bộ:
- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh, cơ quan cấp Sở có liên quan trực tiếp, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao (nếu có) và các cơ quan khác có liên quan,
2.7. Kết quả thực hiện TTHC nội bộ: Văn bản TTQT đã được ký kết.
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC nội bộ: Tuân thủ nguyên tắc, trình tự, thủ tục ký kết và thực hiện TTQT theo quy định tại Luật TTQT số 70/2020/QH14, nội dung TTQT quy định tại Điều 3 của Nghị định số 64/2021/NĐ-CP
2.11. Căn cứ pháp lý của TTHC nội bộ
- Luật TTQT số 70/2020/QH14 ngày 13/11/2020.
- Nghị định số 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về ký kết và thục hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, Cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức.
- Nghị định số 177/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 sửa đổi, bổ sung các Nghị định trong lĩnh vực thỏa thuận quốc tế; xử lý một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sắp xếp tổ chức bộ máy trong lĩnh vực thỏa thuận quốc tế.
- Thông tư số 09/2025/TT-BNG ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Công văn số 2673/QĐ-BNG ngày 18/8/2025 của Bộ Ngoại giao về việc công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới được ban hành và bị bãi bỏ giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao.
3.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh (Văn phòng UBND tỉnh) thông báo, trao đổi với đối tác nước ngoài về sự cần thiết sửa đổi quy định sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế (TTQT) của UBND cấp huyện ký kết trước ngày 01/7/2025.
- Bước 2: Cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh (Văn phòng UBND tỉnh) lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh có liên quan trực tiếp đến TTQT đó.
- Bước 3: Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cho ý kiến.
- Bước 4: Cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh (Văn phòng UBND tỉnh) tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến, hoàn thiện hồ sơ và trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định.
- Bước 5: Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định bằng văn bản về việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT.
- Bước 6: Chủ tịch UBND cấp tỉnh tiến hành ký hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một người khác ký văn bản sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT với bên ký kết nước ngoài trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ trình của cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh (Văn phòng UBND tỉnh).
- Bước 7: UBND cấp tỉnh thông báo cho Bộ Ngoại giao về việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT có hiệu lực.
Trường hợp sửa đổi TTQT được kế thừa bị tác động do sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp chỉ liên quan đến tên gọi của bên ký kết Việt Nam, cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh chủ động tiến hành thủ tục sửa đổi TTQT, không thực hiện xin ý kiến bằng văn bản của các cơ quan theo quy định hiện hành.
* Trình tự thực hiện TTHC nội bộ tại cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh (Văn phòng UBND tỉnh)
- Bước 1: Sau khi nhận được ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chuyên viên Phòng Ngoại vụ tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến, hoàn thiện hồ sơ trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh tiến hành ký hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một người khác ký văn bản sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT với bên ký kết nước ngoài: 03 ngày làm việc.
- Bước 2: Chủ tịch UBND tỉnh tiến hành ký hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một người khác ký văn bản sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT với bên ký kết nước ngoài: 0,5 ngày làm việc
- Bước 3: Văn thư lưu hồ sơ và thông báo cho Bộ Ngoại giao về việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT có hiệu lực: 0,5 ngày làm việc.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ sơ lấy ý kiến
- Văn bản đề xuất sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT, trong đó nêu rõ: lý do đề xuất, nội dung đề xuất (gồm: nội dung sửa đổi, bổ sung, thời điểm rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện).
* Hồ sơ trình
- Văn bản đề xuất sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT;
- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức;
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan;
- Dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: Tại Văn phòng UBND tỉnh kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ: 04 ngày làm việc (cắt giảm 01/05 ngày làm việc, tỷ lệ 20%).
3.5. Đối tượng thực hiện TTHC nội bộ: Cán bộ, công chức UBND cấp tỉnh, cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh đề xuất sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh có liên quan trực tiếp đến TTQT đó.
3.6. Cơ quan thực hiện TTHC nội bộ
- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: UBND cấp tỉnh, Cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh đề xuất sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh có liên quan trực tiếp đến TTQT đó.
3.7. Kết quả thực hiện TTHC nội bộ: Văn bản TTQT đã được sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện.
3.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC nội bộ: Tuân thủ nguyên tắc ký kết và thực hiện TTQT theo quy định của Luật TTQT số 70/2020/QH14.
3.11. Căn cứ pháp lý của TTHC nội bộ
- Luật TTQT số 70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020;
- Nghị định số 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021 của Chính phủ về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, Cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức.
- Nghị định số 177/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 sửa đổi, bổ sung các Nghị định trong lĩnh vực thỏa thuận quốc tế; xử lý một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sắp xếp tổ chức bộ máy trong lĩnh vực thỏa thuận quốc tế.
- Thông tư số 09/2025/TT-BNG ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Công văn số 2673/QĐ-BNG ngày 18/8/2025 của Bộ Ngoại giao về việc công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới được ban hành và bị bãi bỏ giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao.
II. Lĩnh vực Công tác tổ chức và quản lý đoàn ra, đoàn vào
4. Cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài
4.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Văn thư hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ; nhập các thông tin cơ bản về bộ hồ sơ, chuyển lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công Phòng Ngoại vụ xử lý hồ sơ: 0,5 ngày làm việc.
- Bước 2: Chuyên viên Phòng Ngoại vụ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ (trường hợp chưa đáp ứng được quy định, thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ hồ sơ). Khi đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Chuyên viên Phòng Ngoại vụ trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh gửi hồ sơ lấy ý kiến bằng văn bản các cơ quan, đơn vị có liên quan: 2,0 ngày làm việc. Các cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
- Bước 3:
+ Trường hợp đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức không thuộc diện Tỉnh ủy quản lý đi nước ngoài: Sau khi nhận được ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chuyên viên Phòng Ngoại vụ trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh ký hồ sơ tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài: 2,0 ngày làm việc.
+ Trường hợp đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Tỉnh ủy quản lý đi nước ngoài:
Sau khi nhận được ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chuyên viên Phòng Ngoại vụ trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh tham mưu UBND tỉnh ký, trình Đảng ủy UBND tỉnh xem xét, trình xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy: 2,0 ngày làm việc (không quy định thời gian trả lời bằng văn bản đối với Tỉnh ủy).
Sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Tỉnh ủy, Chuyên viên Phòng Ngoại vụ tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ, trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài: 2,0 ngày làm việc.
- Bước 4: Văn thư ghi số, lưu hồ sơ và trả kết quả cho cơ quan, đơn vị, cá nhân theo quy định: 0,5 ngày làm việc.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình xin phép cho cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài của cơ quan chủ quản, trình UBND tỉnh (thông qua Văn phòng UBND tỉnh) thể hiện rõ: Họ và tên, chức vụ, đơn vị công tác, thời gian đi; nước đến, mục đích chuyến đi, kinh phí chuyến đi; riêng đối với công chức xin đi công tác nước ngoài, tờ trình phải nêu rõ hệ số lương, mã ngạch, bậc lương;
- Văn bản của đơn vị trực thuộc xin ý kiến cơ quan chủ quản (đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan trực thuộc).
- Văn bản đồng ý của Chi ủy hoặc Chi bộ quản lý trực tiếp cán bộ, công chức, viên chức và văn bản đồng ý của cấp ủy quản lý đảng viên (nếu là Đảng viên).
- Văn bản đồng ý của Cơ quan cấp trên (đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc ngành dọc quản lý).
- Đơn xin phép nghỉ phép đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức (nếu đi vì lý do công việc riêng).
- Thư mời tham gia Đoàn của bộ, ngành Trung ương hoặc các đơn vị khác (nếu có).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết
- Trường hợp đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức không thuộc diện Tỉnh ủy quản lý đi nước ngoài: Trong thời hạn 05 ngày làm việc tại Văn phòng UBND tỉnh kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (cắt giảm 2,5/7,5 ngày làm việc, tỷ lệ 33,33%).
- Trường hợp đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Tỉnh ủy quản lý đi nước ngoài: Trong thời hạn 07 ngày làm việc Văn phòng UBND tỉnh kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (cắt giảm 04/11 ngày làm việc, tỷ lệ 36,36%)
4.5. Đối tượng thực hiện TTHC nội bộ: Cán bộ, công chức, viên chức
4.6. Cơ quan giải quyết TTHC nội bộ:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC nội bộ: Văn phòng UBND tỉnh (Phòng Ngoại vụ), cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định TTHC nội bộ: Chủ tịch UBND tỉnh.
4.7. Kết quả thực hiện TTHC nội bộ: Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh.
4.8. Phí, lệ phí: Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC nội bộ
- Trường hợp đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức không thuộc diện Tỉnh ủy quản lý đi nước ngoài: cơ quan, đơn vị gửi văn bản đến UBND tỉnh (thông qua Văn phòng UBND) ít nhất trước 09 ngày làm việc kể từ ngày dự định đi nước ngoài.
- Trường hợp đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Tỉnh ủy quản lý đi nước ngoài: cơ quan, đơn vị gửi văn bản đến UBND tỉnh (thông qua Văn phòng UBND tỉnh) ít nhất trước 15 ngày làm việc kể từ ngày dự định đi nước ngoài.
- Trong thời gian công tác và xin đi về việc riêng ở nước ngoài, cán bộ, công chức, viên chức được cử đi, cho phép đi nước ngoài phải thực hiện đúng chương trình, thời gian, địa điểm và kinh phí được duyệt, có trách nhiệm giữ gìn bí mật nhà nước, tôn trọng pháp luật nước sở tại. Trường hợp có những yêu cầu phát sinh ngoài chương trình đã được phê duyệt, kịp thời báo cáo xin ý kiến Chủ tịch UBND tỉnh và thông báo cho người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại.
- Sau khi kết thúc chuyến đi, về nước chậm nhất 05 ngày làm việc, cán bộ, công chức, viên chức phải nộp Hộ chiếu Ngoại giao, Hộ chiếu công vụ về Văn phòng UBND tỉnh quản lý (thông quan Phòng Ngoại vụ). Đồng thời phải báo cáo kết quả chuyến đi cho UBND tỉnh (thông qua Văn phòng UBND tỉnh) chậm nhất 07 ngày làm việc sau khi kết thúc chuyến đi nước ngoài, nội dung báo cáo phải đầy đủ thông tin, đầy đủ các hoạt động theo lịch trình ở nước ngoài, đề xuất, kiến nghị và những vấn đề khác có liên quan.
4.11. Căn cứ pháp lý của TTHC nội bộ
- Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của Công dân Việt Nam ngày 22/11/2019 (sửa đổi, bổ sung năm 2023).
- Thông tư số 09/2025/TT-BNG ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Quyết định số 272-QĐ/TW ngày 21/01/2015 của Bộ Chính trị khóa XI về việc ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại.
- Hướng dẫn số 05/HD/BĐNTW ngày 26/3/2019 của Ban Đối ngoại Trung ương thực hiện Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại ban hành kèm theo Quyết định số 272-QĐ/TW ngày 21/01/2015 của Bộ Chính trị khóa XI và Kết luận số 33-KL/TW ngày 25/7/2018 của Bộ Chính trị khóa XII.
- Quyết định số 30-QĐ/TU ngày 30/11/2020 của Tỉnh ủy Cà Mau vè ban hành quy chế về quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại.
- Căn cứ Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 12/7/2024 của UBND tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Kết luận số 121-KL/TU ngày 07/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc ủy quyền cho ý kiến cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý đi nước ngoài.
5.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Văn thư hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ; nhập các thông tin cơ bản về bộ hồ sơ, chuyển Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công Phòng Ngoại vụ xử lý hồ sơ: 0,5 ngày làm việc.
- Bước 2: Chuyên viên Phòng Ngoại vụ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ (trường hợp chưa đáp ứng được quy định, thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ hồ sơ). Khi đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Chuyên viên Phòng Ngoại vụ trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh gửi hồ sơ lấy ý kiến bằng văn bản các cơ quan, đơn vị có liên quan: 2,5 ngày làm việc. Các cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
- Bước 3: Sau khi nhận được ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chuyên viên Phòng Ngoại vụ trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh ký hồ sơ tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh ký văn bản trả lời đồng ý hoặc không đồng ý: 2,5 ngày làm việc.
- Bước 4: Văn thư ghi số, lưu hồ sơ và trả kết quả cho cơ quan, đơn vị, cá nhân theo quy định: 0,5 ngày làm việc.
5.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản xin phép cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp nước ngoài đến làm việc gửi UBND tỉnh (thông qua Văn phòng UBND tỉnh), gồm có: nội dung chương trình làm việc, mục đích đến, thời gian, địa điểm, thành phần đoàn (gồm họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu).
- Bản sao hộ chiếu và thị thực vào Việt Nam hoặc giấy miễn thị thực của người nước ngoài.
- Giấy phép lao động (bản phô tô công chứng) đối với người lao động nước ngoài xin đến làm việc tại địa phương.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 06 ngày làm việc tại Văn phòng UBND tỉnh kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (cắt giảm 03/09 ngày làm việc, tỷ lệ 33,33%).
5.5. Đối tượng thực hiện TTHC nội bộ: Các sở, ngành, cơ quan, địa phương và các tổ chức, cá nhân.
5.6. Cơ quan giải quyết TTHC nội bộ:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC nội bộ: Văn phòng UBND tỉnh (Phòng Ngoại vụ).
- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định TTHC nội bộ: Chủ tịch UBND tỉnh.
5.7. Kết quả thực hiện TTHC nội bộ: Văn bản trả kết quả đồng ý, hoặc không đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh.
5.8. Phí, lệ phí: Không.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC nội bộ:
- Các đơn vị, tổ chức xin phép cho các tổ chức, cá nhân người nước ngoài vào hoạt động hoặc các đơn vị, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc có yếu tố nước ngoài (gọi chung là yếu tố nước ngoài) xin phép vào hoạt động tại địa phương; gửi văn bản đến UBND tỉnh (thông qua Văn phòng UBND tỉnh) ít nhất trước 10 ngày làm việc kể từ ngày đến làm việc tại địa phương.
- Các đơn vị, tổ chức, cá nhân có yếu tố nước ngoài được cho phép đến làm việc tại địa phương, sau khi kết thúc chương trình làm việc phải báo cáo kết quả làm việc về UBND tỉnh chậm nhất 07 ngày làm việc.
- Các đơn vị, tổ chức Việt Nam đưa người nước ngoài vào khu vực biên giới biển (nếu có), phải có thông báo bằng văn bản cho Công an, Bộ đội biên phòng cấp tỉnh nơi đến trước 24 giờ.
5.11. Căn cứ pháp lý của TTHC nội bộ
- Luật số 47/2014/QH13 ngày 16/6/2014, Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
- Luật số 51/2019/QH14 ngày 25/11/2019 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
- Luật số 23/2023/QH15 ngày 24/6/2023 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
- Nghị định 71/2015/NĐ-CP ngày 03/9/2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Công văn 86/CP-NC ngày 28/3/2016 của Chính phủ về việc đính chính Nghị định 71/2015/NĐ-CP ngày 03/9/2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nwuocs ngoài tại Việt Nam.
- Thông tư số 09/2025/TT-BNG ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Quyết định số 272-QĐ/TW ngày 21/01/2015 của Ban Chấp hành Trung ương về việc ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại.
- Quyết định số 30-QĐ/TU ngày 30/11/2020 của Ban thường vụ Tỉnh ủy về việc ban hành Quy chế về quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại.
6. Cho phép doanh nhân Việt Nam được sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC (thẻ ABTC)
6.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Văn thư hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ; nhập các thông tin cơ bản về bộ hồ sơ, chuyển Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công Phòng Ngoại vụ xử lý hồ sơ: 0,5 ngày làm việc.
- Bước 2: Chuyên viên Phòng Ngoại vụ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ (trường hợp chưa đáp ứng được quy định thì hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo mẫu CV03). Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
+ Đối với doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch UBND tỉnh (theo quy định tại khoản 1, Điều 9
Quyết định số 02/2023/QĐ-TTg ngày 12/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ): Chuyên viên Phòng Ngoại vụ tham mưu Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh ký hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành văn bản đồng ý cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC đối với trường hợp doanh nhân đủ điều kiện hoặc có văn bản trả lời đối với trường hợp doanh nhân không đủ điều kiện: 3,5 ngày làm việc.
+ Đối với doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam (theo quy định tại khoản 3, Điều 9 Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg ngày 12/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ):
Chuyên viên Phòng Ngoại vụ trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh gửi hồ sơ lấy ý kiến bằng văn bản các cơ quan, đơn vị có liên quan: 2,5 ngày làm việc. Các cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời gian không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
Sau khi nhận được ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chuyên viên Phòng Ngoại vụ tham mưu Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh ký hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh ký văn bản trả lời đồng ý hoặc không đồng ý: 3,5 ngày làm việc.
- Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ sơ và trả kết quả cho cơ quan, đơn vị, cá nhân theo quy định: 0,5 ngày làm việc.
6.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Đối với doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp nước thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch UBND tỉnh
- Bản chính văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC do lãnh đạo của cơ quan, tổ chức hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm về nhân sự (theo mẫu CV01).
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực Quyết định cử cán bộ đi công tác hoặc các giấy tờ, tài liệu chứng minh nhiệm vụ tham dự các hội nghị, hội thảo, cuộc họp và các hoạt động về hợp tác, phát triển kinh tế của APEC. Trường hợp bản sao không có chứn thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.
* Đối với doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam
- Bản chính văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm về nhân sự (theo mẫu CV01).
- Báo cáo tổng hợp kê chi tiết các khoản thuế của doanh nghiệp, doanh nhân đã đóng vào Ngân sách nhà nước trong 12 tháng tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC.
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực hợp đồng thương mại của doanh nghiệp ký kết trực tiếp hoặc qua giao dịch điện tử với đối tác của nền kinh tế thành viên APEC có thời hạn không quá 02 năm tính đến thời điểm đề nghị được sử dụng thẻ ABTC, kèm theo các văn bản thể hiện hợp đồng, tài liệu ký kết, hợp tác đã được thực hiện. Trường hợp chưa có hợp đồng thương mại thì phải có giấy tờ chứng minh nhu cầu hợp tác với đối tác của nền kinh tế thành viên APEC.
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực hộ chiếu còn giá trị sử dụng hoặc giấy tờ thể hiện nhu cầu đi lại thường xuyên, ngắn hạn để thực hiện các hoạt động ký kết, hợp tác kinh doanh với đối tác nước ngoài.
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực quyết định bổ nhiệm chức vụ doanh nhân.
- Báo cáo về tình hình chấp hành nghĩa vụ bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp trong 12 tháng gần nhất và quá trình đóng bảo hiểm xã hội của doanh nhân tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC kèm theo tài liệu chứng minh; thời gian đóng bảo hiểm xã hội của doanh nhân với chức vụ đề nghị cấp thẻ tối thiểu là 12 tháng. Trường hợp không còn trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì trong báo cáo nêu rõ lý do và có tài liệu chứng minh kèm theo. Trường hợp doanh nhân không thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì phải nộp văn bản xác nhận của doanh nghiệp.
- Báo cáo quyết toán tài chính trong năm gần nhất của doanh nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Lưu ý: Các giấy tờ cung cấp phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực. Trường hợp bản sao không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu. Nếu các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải dịch công chứng hoặc chứng thực tiếng Việt.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết
* Đối với doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp nước thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch UBND tỉnh : Trong thời hạn 4,5 ngày làm việc tại Văn phòng UBND tỉnh kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (cắt giảm 6,5/11 ngày làm việc, tỷ lệ 59,09%).
* Đối với doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam: Trong thời hạn 07 ngày làm việc tại Văn phòng UBND tỉnh kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (cắt giảm 04/11 ngày làm việc, tỷ lệ 36,36%).
6.5. Đối tượng thực hiện TTHC nội bộ:
* Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước nước thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch UBND tỉnh
- Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị; Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc các doanh nghiệp, ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng.
- Trưởng ban, Phó Trưởng ban Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế.
- Kế toán trưởng, Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ trong các doanh nghiệp; Trưởng chi nhánh của doanh nghiệp.
* Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam
- Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị; Chủ tịch công ty; Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc hoặc Phó Giám đốc doanh nghiệp.
- Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc hợp tác xã hoặc liên hợp tác xã.
- Kế toán trưởng, Giám đốc bộ phận hoặc Trưởng phòng có liên quan trực tiếp đến các hoạt động kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ trong các trong các doanh nghiệp; Trưởng chi nhánh của các doanh nghiệp.
6.6. Cơ quan giải quyết TTHC nội bộ:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC nội bộ: Văn phòng UBND tỉnh (Phòng Ngoại vụ), cơ quan, đơn vị có liên quan
- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định TTHC nội bộ: Chủ tịch UBND tỉnh
6.7. Kết quả thực hiện TTHC nội bộ: Văn bản của Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC đối với trường hợp doanh nhân đủ điều kiện hoặc văn bản trả lời đối với trường hợp doanh nhân không đủ điều kiện.
6.8. Phí, lệ phí: Không.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu CV01 và CV03.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC nội bộ: Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau gửi văn bản đến UBND tỉnh (thông qua Văn phòng UBND tỉnh) ít nhất 12 ngày làm việc.
6.11. Căn cứ pháp lý của TTHC nội bộ:
Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg ngày 12/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền, cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC.
IV. Lĩnh vực Công tác ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế
7.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trước khi tiến hành ký kết, cơ quan cấp tỉnh của tổ chức chuẩn bị, hoàn thiện hồ sơ, lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh (Văn phòng UBND tỉnh), cơ quan có liên quan trực tiếp đến thỏa thuận quốc tế (TTQT) và cơ quan trung ương của tổ chức (trường hợp Điều lệ của tổ chức có quy định về ý kiến của cơ quan trung ương của tổ chức).
- Bước 2: Các cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản trong thời hạn: 7,0 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
- Bước 3: Sau khi nhận được ý kiến bằng văn bản của các đơn vị được lấy ý kiến, cơ quan cấp tỉnh của tổ chức trình cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của cơ quan cấp tỉnh của tổ chức (UBND tỉnh) cho ý kiến về việc ký kết TTQT.
- Bước 4: Cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của cơ quan cấp tỉnh của tổ chức (UBND tỉnh) quyết định bằng văn bản việc ký kết TTQT trong thời hạn: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Bước 5: Người đứng đầu cơ quan cấp tỉnh của tổ chức tiến hành ký kết hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một người khác ký TTQT.
- Bước 6: Sau khi ký kết thỏa thuận quốc tế, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày TTQT được ký kết, cơ quan cấp tỉnh của tổ chức báo cáo cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của tổ chức bằng văn bản, đồng thời gửi cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh bản sao TTQT để thông báo.
* Trình tự thực hiện tại Văn phòng UBND tỉnh
a. Trình tự cho ý kiến của cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh về việc ký kết TTQT
- Bước 1: Văn thư hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ; nhập các thông tin cơ bản về bộ hồ sơ, chuyển về Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công Phòng Ngoại vụ xử lý hồ sơ: 0,5 ngày làm việc.
- Bước 2: Chuyên viên Phòng Ngoại vụ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ. Khi đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Chuyên viên Phòng Ngoại vụ tham mưu Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh cho ý kiến về việc ký kết TTQT: 3,5 ngày làm việc.
- Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ sơ, scan kết quả, trả kết quả cho ý kiến về việc ký kết: 0,5 ngày làm việc.
b. Trình tự tham mưu văn bản quyết định về việc ký kết TTQT
- Bước 1: Văn thư hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ; nhập các thông tin cơ bản về bộ hồ sơ, chuyển về Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công Phòng Ngoại vụ xử lý hồ sơ: 0,5 ngày làm việc.
- Bước 2: Chuyên viên Phòng Ngoại vụ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ. Khi đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Chuyên viên Phòng Ngoại vụ trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh văn bản quyết định cho phép ký kết TTQT: 3,5 ngày làm việc.
- Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, thực hiện lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính điện tử, trả kết quả cho phép thực hiện ký kết: 0,5 ngày làm việc.
7.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ sơ lấy ý kiến đề xuất ký kết TTQT nhân danh cơ quan cấp tỉnh của tổ chức
- Văn bản đề xuất về việc ký kết TTQT, trong đó nêu rõ bối cảnh, mục đích của việc ký kết TTQT; nội dung chính của thỏa thuận quốc tế; đánh giá sự phù hợp của TTQT với quy định của pháp luật Việt Nam, tác động của thỏa thuận dự định ký kết; việc tuân thủ các quy định tại Điều 3 của Luật Thỏa thuận quốc tế và Điều 3 của Nghị định 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021; kiến nghị họ tên, chức vụ của người đại diện ký; kiến nghị về việc đăng tải, bảo mật TTQT.
- Dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài, trường hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
* Hồ sơ trình về việc ký kết TTQT nhân danh cơ quan cấp tỉnh của tổ chức
- Văn bản đề xuất về việc ký kết TTQT, trong đó nêu rõ bối cảnh, mục đích của việc ký kết TTQT; nội dung chính của TTQT; đánh giá sự phù hợp của TTQT với quy định của pháp luật Việt Nam, tác động của thỏa thuận dự định ký kết; việc tuân thủ các quy định tại Điều 3 của Luật TTQT và Điều 3 của Nghị định 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021; kiến nghị họ tên, chức vụ của người đại diện ký; kiến nghị về việc đăng tải, bảo mật TTQT và vấn đề có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, tổ chức liên quan (nếu có).
- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức liên quan;
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan;
- Dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
7.4. Thời hạn giải quyết: Tại Văn phòng UBND tỉnh 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (cắt giảm 03/12 ngày làm việc, tỷ lệ 25%).
7.5. Đối tượng thực hiện TTHC nội bộ: Cơ quan cấp tỉnh của tổ chức đề xuất thực hiện ký kết thỏa thuận quốc tế.
7.6. Cơ quan giải quyết TTHC nội bộ:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC nội bộ: Các Sở, ban, ngành tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Cà Mau.
7.7. Kết quả thực hiện TTHC nội bộ: Văn bản của Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý cho phép.
7.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC nội bộ: Tuân thủ nguyên tắc ký kết và thực hiện TTQT theo quy định tại Luật thỏa thuận quốc tế 2020
7.11. Căn cứ pháp lý của TTHC nội bộ
- Luật TTQT số 70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020.
- Nghị định 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021 của Chính phủ về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế.
- Nghị định số 177/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung các Nghị định trong lĩnh vực TTQT; xử lý một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sắp xếp tổ chức bộ máy trong lĩnh vực TTQT.
- Thông tư số 09/2025/TT-BNG ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Công văn số 3033/QĐ-BNG ngày 18/10/2024 của Bộ Ngoại giao về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao.
8.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trước khi tiến hành ký kết, cơ quan cấp Sở chuẩn bị, hoàn thiện hồ sơ, lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh (Văn phòng UBND tỉnh), các cơ quan có liên quan trực tiếp đến thỏa thuận quốc tế đó.
- Bước 2: Các cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản trong thời hạn: 7,0 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
- Bước 3: Sau khi nhận được ý kiến bằng văn bản của các đơn vị được lấy ý kiến, cơ quan cấp Sở tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ đề xuất ký kết TTQT cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh (Văn phòng UBND tỉnh) để trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Bước 4: Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bằng văn bản về việc ký kết TTQT: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Bước 5: Người đứng đầu cơ quan cấp Sở tiến hành ký kết hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một người khác ký TTQT.
- Bước 6: Sau khi ký kết TTQT, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày TTQT được ký kết, cơ quan cấp Sở báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh bằng văn bản, đồng thời gửi cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh bản sao TTQT để thông báo.
* Trình tự thực hiện tại Văn phòng UBND tỉnh
a. Trình tự cho ý kiến của cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh về việc ký kết TTQT
- Bước 1: Văn thư hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ; nhập các thông tin cơ bản về bộ hồ sơ, chuyển về Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công Phòng Ngoại vụ xử lý hồ sơ: 0,5 ngày làm việc.
- Bước 2: Chuyên viên Phòng Ngoại vụ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ. Khi đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Chuyên viên Phòng Ngoại vụ tham mưu Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh cho ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý về việc ký kết TTQT: 3,5 ngày làm việc.
- Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ sơ, scan kết quả, trả kết quả cho ý kiến về việc ký kết: 0,5 ngày làm việc.
b. Trình tự tham mưu quyết định bằng văn bản về việc ký kết TTQT
- Bước 1: Văn thư hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ; nhập các thông tin cơ bản về bộ hồ sơ, kiểm tra các thành phần hồ sơ, chuyển về Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công Phòng Ngoại vụ xử lý hồ sơ: 0,5 ngày làm việc.
- Bước 2: Chuyên viên Phòng Ngoại vụ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ. Khi đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Chuyên viên Phòng Ngoại vụ trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh văn bản quyết định cho phép ký kết TTQT: 3,5 ngày làm việc.
- Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, thực hiện lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính điện tử, trả kết quả cho phép thực hiện ký kết: 0,5 ngày làm việc.
8.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ sơ lấy ý kiến đề xuất ký kết TTQT nhân danh cơ quan cấp Sở
- Văn bản đề xuất về việc ký kết TTQT, trong đó nêu rõ bối cảnh, mục đích của việc ký kết TTQT; nội dung chính của thỏa thuận quốc tế; đánh giá sự phù hợp của TTQT với quy định của pháp luật Việt Nam, tác động của thỏa thuận dự định ký kết; việc tuân thủ các quy định Luật TTQT và Điều 3 của Nghị định 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021; kiến nghị họ tên, chức vụ của người đại diện ký; kiến nghị về việc đăng tải, bảo mật TTQT.
- Dự thảo văn bản TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài, trường hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
* Hồ sơ trình về việc ký kết TTQT nhân danh cơ quan cấp Sở
- Văn bản đề xuất về việc ký kết TTQT, trong đó nêu rõ bối cảnh, mục đích của việc ký kết TTQT; nội dung chính của TTQT; đánh giá sự phù hợp của TTQT với quy định của pháp luật Việt Nam, tác động của thỏa thuận dự định ký kết; việc tuân thủ các quy định Luật TTQT và Điều 3 của Nghị định 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021; kiến nghị họ tên, chức vụ của người đại diện ký; kiến nghị về việc đăng tải, bảo mật TTQT và vấn đề có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, tổ chức liên quan (nếu có).
- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức liên quan;
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan;
- Dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
8.4. Thời hạn giải quyết: Tại Văn phòng UBND tỉnh 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (cắt giảm 03/12 ngày làm việc, tỷ lệ 25%).
8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các Sở, ban, ngành đề xuất thực hiện ký kết thỏa thuận quốc tế.
8.6. Cơ quan giải quyết TTHC nội bộ
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC nội bộ: Các Sở, ban, ngành, Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Cà Mau.
8.7. Kết quả thực hiện TTHC nội bộ: Văn bản của Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý cho phép
8.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC nội bộ (nếu có): Tuân thủ nguyên tắc ký kết và thực hiện TTQT theo quy định tại Luật thỏa thuận quốc tế năm 2020.
8.11. Căn cứ pháp lý của TTHC nội bộ:
- Luật TTQT số 70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020.
- Nghị định 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021 của Chính phủ về ký kết và thực hiện TTQT.
- Nghị định số 177/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung các Nghị định trong lĩnh vực TTQT; xử lý một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sắp xếp tổ chức bộ máy trong lĩnh vực TTQT.
- Thông tư số 09/2025/TT-BNG ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Công văn số 3033/QĐ-BNG ngày 18/10/2024 của Bộ Ngoại giao về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao.
9.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan cấp tỉnh đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn TTQT chuẩn bị hồ sơ, hoàn thiện hồ sơ lấy ý kiến cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh (Văn phòng UBND tỉnh) và các cơ quan đơn vị có liên quan hoặc xin ý kiến của cơ quan trung ương của tổ chức (gọi chung các cơ quan đơn vị được lấy ý kiến).
- Bước 2: Các cơ quan đơn vị được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản trong thời hạn: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
- Bước 3: Khi có ý kiến đóng góp của các cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến, Cơ quan đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn TTQT tổng hợp, tiếp thu ý kiến, hoàn thiện hồ sơ gửi hồ sơ đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn TTQT cho Cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của cơ quan cấp tỉnh của tổ chức (UBND tỉnh) đó để xem xét, quyết định.
- Bước 4: Cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của cơ quan cấp tỉnh của tổ chức quyết định bằng văn bản việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn TTQT trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Bước 5: Cơ quan cấp tỉnh của tổ chức thông báo cho cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của tổ chức đó và cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn TTQT có hiệu lực.
* Trình tự thực hiện tại văn phòng UBND tỉnh
a. Trình tự cho ý kiến của cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh về việc đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn TTQT
- Bước 1: Văn thư hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ; nhập các thông tin cơ bản về bộ hồ sơ, chuyển về Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công Phòng Ngoại vụ xử lý hồ sơ: 0,5 ngày làm việc.
- Bước 2: Chuyên viên Phòng Ngoại vụ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ. Khi đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Chuyên viên Phòng Ngoại vụ tham mưu Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh cho ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý về việc ký kết TTQT: 04 ngày làm việc.
- Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ sơ, scan kết quả, trả kết quả cho ý kiến về việc ký kết: 0,5 ngày làm việc.
b. Trình tự tham mưu quyết định bằng văn bản về việc đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn TTQT
- Bước 1: Văn thư hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ; nhập các thông tin cơ bản về bộ hồ sơ, kiểm tra các thành phần hồ sơ, chuyển về Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công Phòng Ngoại vụ xử lý hồ sơ: 0,5 ngày làm việc.
- Bước 2: Chuyên viên Phòng Ngoại vụ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ. Khi đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Chuyên viên Phòng Ngoại vụ trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh văn bản quyết định cho phép ký kết TTQT: 3,5 ngày làm việc.
- Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, thực hiện lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính điện tử, trả kết quả cho phép thực hiện ký kết: 0,5 ngày làm việc.
9.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế;
- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức liên quan;
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan;
- Văn bản thỏa thuận quốc tế bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài, trường hợp thỏa thuận quốc tế chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
9.4. Thời hạn giải quyết: Tại Văn phòng UBND tỉnh 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (cắt giảm 03/12 ngày làm việc, tỷ lệ 25%).
9.5. Đối tượng thực hiện TTHC nội bộ: Các Sở, ban, ngành đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế.
9.6. Cơ quan giải quyết TTHC nội bộ:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC nội bộ: Các Sở, ban, ngành, Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
9.7. Kết quả thực hiện TTHC nội bộ: Văn bản thỏa thuận quốc tế đã được sửa đổi, bổ sung, gia hạn.
9.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không
9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC nội bộ: Tuân thủ nguyên tắc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định tại Luật thỏa thuận quốc tế 2020.
9.11. Căn cứ pháp lý của TTHC nội bộ
- Luật TTQT số 70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020.
- Nghị định 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021của Chính phủ về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế.
- Nghị định số 177/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung các Nghị định trong lĩnh vực thỏa thuận quốc tế; xử lý một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sắp xếp tổ chức bộ máy trong lĩnh vực thỏa thuận quốc tế.
- Thông tư số 09/2025/TT-BNG ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Công văn số 3033/QĐ-BNG ngày 18/10/2024 của Bộ Ngoại giao về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao.
10.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan cấp sở đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn TTQT chuẩn bị hồ sơ, hoàn thiện hồ sơ lấy ý kiến cơ quan, đơn vị tham mưu về công tác ngoại vụ thuộc Văn phòng UBND tỉnh và các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan trực tiếp đến sửa đổi, bổ sung, gia hạn TTQT và các cơ quan khác có liên quan (gọi chung các cơ quan đơn vị được lấy ý kiến).
- Bước 2: Các cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản trong thời hạn: 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ.
- Bước 3: Khi có ý kiến đóng góp của các cơ quan, đơn vị có liên quan; cơ quan cấp sở đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn TTQT tổng hợp, tiếp thu ý kiến, hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
- Bước 4: Văn thư ghi số, lưu hồ sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ
thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn phòng UBND tỉnh thực hiện Trình tự tiếp theo.
- Bước 5: Cơ quan cấp sở thông báo cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế có hiệu lực):.
* Trình tự thực hiện tại Văn phòng UBND tỉnh
a. Trình tự cho ý kiến về việc đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn TTQT
- Bước 1: Văn thư hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ; nhập các thông tin cơ bản về bộ hồ sơ, chuyển về Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công Phòng Ngoại vụ xử lý hồ sơ: 0,5 ngày làm việc.
- Bước 2: Chuyên viên Phòng Ngoại vụ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ. Khi đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Chuyên viên Phòng Ngoại vụ tham mưu Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh cho ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý về việc ký kết TTQT: 04 ngày làm việc.
- Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ sơ, scan kết quả, trả kết quả cho ý kiến về việc ký kết: 0,5 ngày làm việc.
b. Trình tự tham mưu quyết định bằng văn bản về việc đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn TTQT
- Bước 1: Văn thư hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ; nhập các thông tin cơ bản về bộ hồ sơ, kiểm tra các thành phần hồ sơ, chuyển về Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công Phòng Ngoại vụ xử lý hồ sơ: 0,5 ngày làm việc.
- Bước 2: Chuyên viên Phòng Ngoại vụ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ. Khi đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Chuyên viên Phòng Ngoại vụ trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh văn bản quyết định cho phép ký kết TTQT: 3,5 ngày làm việc.
- Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, thực hiện lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính điện tử, trả kết quả cho phép thực hiện ký kết: 0,5 ngày làm việc.
10.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế;
- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức liên quan;
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan cấp sở;
- Văn bản TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài, trường hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
10.4. Thời hạn giải quyết: Tại Văn phòng UBND tỉnh 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (cắt giảm 03/12 ngày làm việc, tỷ lệ 25%).
10.5. Đối tượng thực hiện TTHC nội bộ: Các Sở, ban, ngành.
10.6. Cơ quan giải quyết TTHC nội bộ:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC nội bộ: Các Sở, ban, ngành, Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Cà Mau.
10.7. Kết quả thực hiện TTHC nội bộ: Văn bản thỏa thuận quốc tế đã được sửa đổi, bổ sung, gia hạn.
10.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không.
10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC nội bộ: Tuân thủ nguyên tắc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định tại Luật thỏa thuận quốc tế năm 2020.
10.11. Căn cứ pháp lý của TTHC nội bộ
- Luật TTQT số 70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020.
- Nghị định 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021 của Chính phủ về ký kết và thực hiện TTQT.
- Nghị định số 177/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung các Nghị định trong lĩnh vực TTQT; xử lý một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sắp xếp tổ chức bộ máy trong lĩnh vực TTQT.
- Thông tư số 09/2025/TT-BNG ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Công văn số 3033/QĐ-BNG ngày 18/10/2024 của Bộ Ngoại giao về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao.
11.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan cấp tỉnh đề xuất chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT chuẩn bị hồ sơ, hoàn thiện hồ sơ lấy ý kiến cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh (Văn phòng UBND tỉnh) và các cơ quan đơn vị có liên quan hoặc xin ý kiến của cơ quan trung ương của tổ chức (gọi chung các cơ quan đơn vị được lấy ý kiến).
- Bước 2: Các cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản cho Cơ quan cấp tỉnh trong thời hạn: 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ.
- Bước 3: Khi có ý kiến đóng góp của các cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến, Cơ quan cấp tỉnh đề xuất chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT tổng hợp, tiếp thu ý kiến, hoàn thiện hồ sơ trình Cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của cơ quan cấp tỉnh của tổ chức đó cho ý kiến về việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT.
- Bước 4: Cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của cơ quan cấp tỉnh của tổ chức quyết định bằng văn bản về việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Bước 5: Cơ quan cấp tỉnh của tổ chức thông báo cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của tổ chức đó và cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT có hiệu lực.
* Trình tự thực hiện tại Văn phòng UBND tỉnh
a. Trình tự cho ý kiến về việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT
- Bước 1: Văn thư hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ; nhập các thông tin cơ bản về bộ hồ sơ, kiểm tra các thành phần hồ sơ, chuyển về Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công Phòng Ngoại vụ xử lý hồ sơ: 0,5 ngày làm việc.
- Bước 2: Chuyên viên Phòng Ngoại vụ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ. Khi đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Chuyên viên Phòng Ngoại vụ tham mưu Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh cho ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý về việc ký kết TTQT: 04 ngày làm việc.
- Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ sơ, scan kết quả, trả kết quả cho ý kiến về việc ký kết: 0,5 ngày làm việc.
b. Trình tự tham mưu quyết định bằng văn bản về việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT
- Bước 1: Văn thư hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ; nhập các thông tin cơ bản về bộ hồ sơ, kiểm tra các thành phần hồ sơ, chuyển về Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công Phòng Ngoại vụ xử lý hồ sơ: 0,5 ngày làm việc.
- Bước 2: Chuyên viên Phòng Ngoại vụ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ. Khi đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Chuyên viên Phòng Ngoại vụ trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh văn bản quyết định cho phép chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT: 3,5 ngày làm việc.
- Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, thực hiện lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính điện tử, trả kết quả cho phép thực hiện ký kết: 0,5 ngày làm việc.
11.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
11.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản đề xuất chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế;
- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức liên quan;
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan;
- Văn bản TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài, trường hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
11.4. Thời hạn giải quyết: Tại Văn phòng UBND tỉnh 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (cắt giảm 03/12 ngày làm việc, tỷ lệ 25%).
11.5. Đối tượng thực hiện TTHC nội bộ: Các sở, ban, ngành đề xuất việc rút khỏi, chấm dứt hiệu lực, đình chỉ thỏa thuận quốc tế.
11.6. Cơ quan giải quyết TTHC nội bộ:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC nội bộ: Các sở, ban, ngành, Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
11.7. Kết quả thực hiện TTHC nội bộ: Văn bản TTQT đã được chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện.
11.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
11.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): không
11.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC nội bộ (nếu có): Tuân thủ nguyên tắc ký kết và thực hiện TTQT theo quy định tại Luật TTQT 2020
11.11. Căn cứ pháp lý của TTHC nội bộ
- Luật TTQT số 70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020.
- Nghị định 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021 của Chính phủ về ký kết và thực hiện TTQT.
- Nghị định số 177/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung các Nghị định trong lĩnh vực thỏa thuận quốc tế; xử lý một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sắp xếp tổ chức bộ máy trong lĩnh vực TTQT.
- Thông tư số 09/2025/TT-BNG ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Công văn số 3033/QĐ-BNG ngày 18/10/2024 của Bộ Ngoại giao về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao.
12.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan cấp sở đề xuất chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT chuẩn bị hồ sơ, hoàn thiện hồ sơ lấy ý kiến cơ quan, đơn vị tham mưu về công tác ngoại vụ thuộc Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành có liên quan trực tiếp đến chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT (gọi chung các cơ quan đơn vị được lấy ý kiến): Không quy định thời gian.
- Bước 2: Các cơ quan đơn vị được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản cho các Sở, ban, ngành tỉnh đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế: 07 ngày làm việc.
- Bước 3: Khi có ý kiến đóng góp của các cơ quan, đơn vị; cơ quan cấp sở đề nghị chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế tổng hợp, tiếp thu ý kiến, hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định.
- Bước 4: Văn thư ghi số, lưu hồ sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn phòng UBND tỉnh thực hiện Trình tự tiếp theo.
- Bước 5: Cơ quan cấp Sở thông báo cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế có hiệu lực.
* Trình tự thực hiện tại Văn phòng UBND tỉnh
a. Trình tự cho ý kiến về việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT
- Bước 1: Văn thư hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ; nhập các thông tin cơ bản về bộ hồ sơ, chuyển về Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công Phòng Ngoại vụ xử lý hồ sơ: 0,5 ngày làm việc.
- Bước 2: Chuyên viên Phòng Ngoại vụ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ. Khi đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Chuyên viên Phòng Ngoại vụ tham mưu Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh cho ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý về việc ký kết TTQT: 04 ngày làm việc.
- Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ sơ, scan kết quả, trả kết quả cho ý kiến về việc ký kết: 0,5 ngày làm việc.
b. Trình tự tham mưu quyết định bằng văn bản về việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT
- Bước 1: Văn thư hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ; nhập các thông tin cơ bản về bộ hồ sơ, kiểm tra các thành phần hồ sơ, chuyển về Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công Phòng Ngoại vụ xử lý hồ sơ: 0,5 ngày làm việc.
- Bước 2: Chuyên viên Phòng Ngoại vụ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ. Khi đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Chuyên viên Phòng Ngoại vụ trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh văn bản quyết định cho phép chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT: 3,5 ngày làm việc.
- Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, thực hiện lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính điện tử, trả kết quả cho phép thực hiện ký kết: 0,5 ngày làm việc.
12.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
12.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản đề xuất chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế;
- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức liên quan;
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan;
- Văn bản thỏa thuận quốc tế bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài, trường hợp thỏa thuận quốc tế chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
12.4. Thời hạn giải quyết: Tại Văn phòng UBND tỉnh 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (cắt giảm 03/12 ngày làm việc, tỷ lệ 25%).
12.5. Đối tượng thực hiện TTHC nội bộ: Các sở, ban, ngành tỉnh.
12.6. Cơ quan giải quyết TTHC nội bộ:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC nội bộ: Các sở, ban, ngành tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Cà Mau.
12.7. Kết quả thực hiện TTHC nội bộ: Văn bản thỏa thuận quốc tế đã được chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện.
12.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
12.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không.
12.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC nội bộ: Tuân thủ nguyên tắc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định tại Luật thỏa thuận quốc tế năm 2020.
12.11. Căn cứ pháp lý của TTHC nội bộ:
- Luật TTQT số 70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020.
- Nghị định 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021 của Chính phủ về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế.
- Nghị định số 177/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung các Nghị định trong lĩnh vực thỏa thuận quốc tế; xử lý một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sắp xếp tổ chức bộ máy trong lĩnh vực thỏa thuận quốc tế.
- Thông tư số 09/2025/TT-BNG ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Công văn số 3033/QĐ-BNG ngày 18/10/2024 của Bộ Ngoại giao về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao.
V. Lĩnh vực Công tác Văn phòng
13. Xây dựng, ban hành Chương trình công tác năm, quý, tháng của Ủy ban nhân dân tỉnh
13.1. Trình tự thực hiện:
Trường hợp 1: Chương trình công tác năm
Cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất danh mục đề án, dự thảo văn bản cần trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong năm tới, gửi về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: trước ngày 15/11 hàng năm.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, xây dựng hoàn thiện dự thảo Chương trình công tác năm, gửi xin ý kiến các cơ quan, đơn vị, địa phương: trước ngày 25/11 hàng năm.
Các cơ quan, đơn vị, địa phương góp ý dự thảo Chương trình công tác năm trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp góp ý của các cơ quan, đơn vị, địa phương, hoàn thiện Chương trình công tác năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: tại Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh thường kỳ cuối năm.
Khi Chương trình công tác năm được Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua, ký ban hành gửi các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện: gửi ngay.
Trường hợp 2: Chương trình công tác quý
Cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát các vấn đề cần trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong quý sau, gửi về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: trước ngày 20 hàng tháng cuối quý.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, xây dựng hoàn thiện dự thảo Chương trình công tác quý, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: trước ngày 25 hàng tháng cuối quý.
Khi Chương trình công tác quý được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành, gửi các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện: gửi ngay.
Trường hợp 3: Chương trình công tác tháng
Cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát các vấn đề cần trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong tháng sau, gửi về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: trước ngày 20 hàng tháng.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, xây dựng hoàn thiện dự thảo Chương trình công tác tháng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: trước ngày 25 hàng tháng.
Khi Chương trình công tác tháng được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành gửi các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện: gửi ngay.
13.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
13.3 Thành phần, số lượng hồ sơ: Văn bản đăng ký, báo cáo của các cơ quan, đơn vị.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
13.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 16 ngày làm việc (cắt giảm 04/20 ngày làm việc, tỉ lệ 20%) đối với Chương trình công tác năm; 8 ngày làm việc (cắt giảm 02/10 ngày làm việc, tỉ lệ 20%) đối với Chương trình công tác quý; 04 ngày làm việc (cắt giảm 01/05 ngày làm việc, tỉ lệ 20%) đối với Chương trình công tác tháng.
13.5. Đối tượng thực hiện TTHC nội bộ: Cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan.
13.7. Cơ quan giải quyết TTHC nội bộ: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
13.8. Kết quả thực hiện TTHC nội bộ: Chương trình công tác năm, quý, tháng.
13.9. Phí, lệ phí: Không có
13.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
13.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC nội bộ: Không
13.12. Căn cứ pháp lý của TTHC nội bộ
- Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
- Quyết định số 016/2025/QĐ-UBND ngày 22/07/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
14. Tổ chức Phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh
14.1. Trình tự thực hiện:
Cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ trực tiếp đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (số 02, đường Hùng Vương, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice). Thời gian tiếp nhận vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chuẩn bị Chương trình Phiên họp, dự kiến thành phần dự họp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: trước 05 ngày làm việc khi Phiên họp bắt đầu.
Đôn đốc các cơ quan, đơn vị có liên quan có công việc trình trong Phiên họp gửi hồ sơ trình và các văn bản có liên quan về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: trước 04 ngày làm việc khi Phiên họp bắt đầu.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Giấy mời và Chương trình, các tài liệu trình tại Phiên họp đến đại biểu dự họp: trước 03 ngày làm việc khi Phiên họp bắt đầu.
14.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
14.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Tài liệu phục vụ Phiên họp có liên quan.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
14.4. Thời hạn giải quyết: Trước 04 ngày làm việc (cắt giảm 01/05 ngày làm việc, tỉ lệ 20%) khi Phiên họp bắt đầu.
14.5. Đối tượng thực hiện TTHC nội bộ: Cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan.
14.6. Cơ quan giải quyết TTHC nội bộ: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
14.7. Kết quả thực hiện TTHC nội bộ: Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
14.8. Phí, lệ phí: Không có
14.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
14.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC nội bộ: Không
14.11. Căn cứ pháp lý của TTHC nội bộ:
- Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
- Quyết định số 016/2025/QĐ-UBND ngày 22/07/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ghi chú: Danh mục thủ tục hành chính nội bộ tương ứng đã được Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh công bố tại Danh mục kèm theo Quyết định số 2144/QĐ-UBND ngày 30/10/2025, Quyết định số 284/QĐ-UBND ngày 22/02/2023 hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh