Quyết định 01/QĐ-TCTCCHC năm 2025 về Quy chế hoạt động của Tổ công tác cải cách hành chính
| Số hiệu | 01/QĐ-TCTCCHC |
| Ngày ban hành | 16/07/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 16/07/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tổ công tác cải cách hành chính |
| Người ký | Phạm Thị Thanh Trà |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
TỔ CÔNG TÁC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 01/QĐ-TCTCCHC |
Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2025 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
TỔ TRƯỞNG TỔ CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 23/2023/QĐ-TTg ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành;
Căn cứ Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
Căn cứ Quyết định số 932/QĐ-TTg ngày 15 tháng 05 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách thành viên và chức năng, nhiệm vụ của Tổ Công tác cải cách hành chính;
Căn cứ Quyết định số 96/QĐ-BCĐCP ngày 05/7/2025 của Trưởng Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 về ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Cải cách hành chính, Bộ Nội vụ - Thư ký Tổ Công tác.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Tổ Công tác cải cách hành chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
|
TỔ TRƯỞNG |
HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 01/QĐ-TCTCCHC ngày 16 tháng 7 năm 2025 của Tổ
trưởng Tổ Công tác cải cách hành chính)
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ và quyền hạn, chế độ làm việc và quan hệ công tác của Tổ Công tác cải cách hành chính (sau đây gọi tắt là Tổ Công tác).
2. Quy chế này áp dụng đối với các thành viên Tổ Công tác; đơn vị thường trực và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
1. Tổ Công tác làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, đề cao trách nhiệm người đứng đầu và phát huy trí tuệ tập thể của các thành viên; bảo đảm yêu cầu phối hợp chặt chẽ, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành và trao đổi thông tin giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan thành viên được pháp luật quy định.
2. Các thành viên Tổ Công tác đề cao trách nhiệm cá nhân trong hoạt động của Tổ Công tác và trong thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công; giải quyết công việc theo đúng thẩm quyền và trách nhiệm được giao, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và quy định của Quy chế này.
3. Các thành viên Tổ Công tác có trách nhiệm tham gia đầy đủ các hoạt động của Tổ Công tác; nghiêm túc thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định; thực hiện và chịu trách nhiệm trước Tổ trưởng Tổ Công tác về những nhiệm vụ được phân công.
4. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong chỉ đạo, điều hành, giám sát, đánh giá và trao đổi thông tin giữa các thành viên Tổ Công tác và các cơ quan, đơn vị liên quan.
|
TỔ CÔNG TÁC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 01/QĐ-TCTCCHC |
Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2025 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
TỔ TRƯỞNG TỔ CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 23/2023/QĐ-TTg ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành;
Căn cứ Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
Căn cứ Quyết định số 932/QĐ-TTg ngày 15 tháng 05 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách thành viên và chức năng, nhiệm vụ của Tổ Công tác cải cách hành chính;
Căn cứ Quyết định số 96/QĐ-BCĐCP ngày 05/7/2025 của Trưởng Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 về ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Cải cách hành chính, Bộ Nội vụ - Thư ký Tổ Công tác.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Tổ Công tác cải cách hành chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
|
TỔ TRƯỞNG |
HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 01/QĐ-TCTCCHC ngày 16 tháng 7 năm 2025 của Tổ
trưởng Tổ Công tác cải cách hành chính)
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ và quyền hạn, chế độ làm việc và quan hệ công tác của Tổ Công tác cải cách hành chính (sau đây gọi tắt là Tổ Công tác).
2. Quy chế này áp dụng đối với các thành viên Tổ Công tác; đơn vị thường trực và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
1. Tổ Công tác làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, đề cao trách nhiệm người đứng đầu và phát huy trí tuệ tập thể của các thành viên; bảo đảm yêu cầu phối hợp chặt chẽ, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành và trao đổi thông tin giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan thành viên được pháp luật quy định.
2. Các thành viên Tổ Công tác đề cao trách nhiệm cá nhân trong hoạt động của Tổ Công tác và trong thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công; giải quyết công việc theo đúng thẩm quyền và trách nhiệm được giao, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và quy định của Quy chế này.
3. Các thành viên Tổ Công tác có trách nhiệm tham gia đầy đủ các hoạt động của Tổ Công tác; nghiêm túc thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định; thực hiện và chịu trách nhiệm trước Tổ trưởng Tổ Công tác về những nhiệm vụ được phân công.
4. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong chỉ đạo, điều hành, giám sát, đánh giá và trao đổi thông tin giữa các thành viên Tổ Công tác và các cơ quan, đơn vị liên quan.
Điều 3. Các hình thức làm việc của Tổ Công tác
Tổ Công tác làm việc theo các hình thức như tổ chức phiên họp định kỳ, cuộc họp đột xuất, hội nghị (trực tiếp hoặc trực tuyến), tổ chức các đoàn làm việc tại bộ, ngành, địa phương và cho ý kiến bằng văn bản.
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 4. Chức năng của Tổ Công tác
Nghiên cứu, đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 triển khai các nhiệm vụ về cải cách hành chính (trừ đôn đốc cải cách thủ tục hành chính gắn với Đề án 06) trên phạm vi toàn quốc.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ Công tác
1. Tham mưu với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) về chủ trương, chính sách, các chương trình, kế hoạch công tác về cải cách hành chính.
2. Thành lập các Đoàn làm việc để đôn đốc, theo dõi, đánh giá việc triển khai công tác cải cách hành chính tại các bộ, ngành, địa phương; yêu cầu các bộ, ngành, địa phương báo cáo về công tác cải cách hành chính phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ Công tác.
3. Quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế làm việc của Tổ Công tác.
4. Được huy động các chuyên gia tư vấn trong và ngoài nước để thực hiện nhiệm vụ trong trường hợp cần thiết. Chịu trách nhiệm về bảo vệ bí mật Nhà nước khi các chuyên gia làm việc.
5. Xem xét, quyết định những vấn đề quan trọng khác theo đề nghị của thành viên Tổ Công tác hoặc của Thư ký Tổ Công tác.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ trưởng Tổ Công tác
1. Lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Tổ Công tác; phân công nhiệm vụ cho các thành viên và Thư ký Tổ Công tác.
2. Ban hành Quy chế hoạt động của Tổ Công tác, quyết định kiện toàn các thành viên Tổ Công tác khi có sự thay đổi hoặc trong trường hợp cần thiết. Ban hành chương trình, kế hoạch công tác định kỳ và đột xuất của Tổ Công tác theo chỉ đạo của Ban Chỉ đạo; tổ chức sơ kết, tổng kết hoạt động của Tổ Công tác.
3. Triệu tập và chủ trì các cuộc họp định kỳ, đột xuất của Tổ Công tác hoặc có thể ủy quyền cho Tổ phó Thường trực, hoặc các Tổ phó khác triệu tập, chủ trì cuộc họp của Tổ Công tác; chỉ đạo tổ chức các đoàn làm việc, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính; đánh giá, báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo về sự phối hợp giữa các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai các nhiệm vụ cải cách hành chính của Chính phủ.
4. Chỉ đạo, xử lý các báo cáo, kiến nghị của các bộ, ngành, địa phương hoặc của các thành viên Tổ Công tác về những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai các nhiệm vụ để kịp thời tháo gỡ. Báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo những vấn đề vượt thẩm quyền.
5. Trên cơ sở đề nghị của Thư ký Tổ Công tác và các cơ quan liên quan, biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc theo thẩm quyền và đề xuất Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thực hiện khen thưởng hoặc phê bình, kiểm điểm trách nhiệm người đứng đầu các đơn vị khi để các nhiệm vụ chậm, muộn tại các phiên họp của Ban Chỉ đạo và phiên họp Chính phủ thường kỳ.
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Tổ phó Tổ Công tác
1. Tổ phó Thường trực Tổ Công tác
a) Giúp Tổ trưởng Tổ Công tác điều phối các hoạt động của Tổ Công tác; xem xét, giải quyết các công việc thường xuyên của Tổ Công tác; thay mặt Tổ trưởng chủ trì và điều phối hoạt động chung của Tổ Công tác khi được Tổ trưởng ủy quyền.
b) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ các cuộc họp của Tổ Công tác; chỉ đạo, phối hợp triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch, thông báo, kết luận của Tổ trưởng Tổ Công tác; yêu cầu các bộ, ngành, địa phương thực hiện chế độ thông tin, báo cáo phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ Công tác.
c) Trực tiếp làm việc với các bộ, ngành, địa phương để đôn đốc các nhiệm vụ chậm tiến độ, nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách cần triển khai thực hiện theo kết luận chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo và Tổ trưởng Tổ Công tác.
d) Báo cáo Tổ trưởng Tổ Công tác, Trưởng Ban Chỉ đạo, Phó trưởng Ban Chỉ đạo quyết định hoặc xin ý kiến chỉ đạo đối với những vấn đề quan trọng, vượt thẩm quyền.
đ) Tham mưu, giúp Tổ trưởng Tổ Công tác các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh cải cách tổ chức bộ máy hành chính, cải cách chế độ công vụ và các nội dung cải cách khác thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nội vụ.
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổ trưởng Tổ Công tác phân công.
2. Các Tổ phó Tổ Công tác
a) Tổ phó Tổ Công tác là Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ: Tham mưu, giúp Tổ trưởng Tổ Công tác các biện pháp, giải pháp đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dựa trên dữ liệu; cải cách thủ tục hành chính; phát triển nâng cao hiệu quả các Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
b) Tổ phó Tổ Công tác là Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ: Tham mưu, giúp Tổ trưởng Tổ Công tác các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số; giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật về đổi mới cơ chế tài chính cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; nghiên cứu, đề xuất các giải pháp đổi mới tổ chức, quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động và cơ chế tự chủ của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
c) Tổ phó Tổ Công tác là Thứ trưởng Bộ Công an: Tham mưu, giúp Tổ trưởng Tổ Công tác các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an.
3. Ngoài các nhiệm vụ cụ thể trên, các Tổ phó có trách nhiệm giúp Tổ trưởng Tổ Công tác thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Đôn đốc, theo dõi, giám sát việc thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của thành viên Tổ Công tác; tham mưu cho Tổ trưởng Tổ Công tác, Trưởng Ban Chỉ đạo để đề xuất Chính phủ các chủ trương, chính sách, sáng kiến và giải pháp quan trọng đẩy mạnh công tác cải cách hành chính và kiến nghị phương hướng, biện pháp giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác cải cách hành chính.
b) Đôn đốc các bộ, ngành, địa phương triển khai chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ, giải pháp về cải cách hành chính theo Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước, các văn bản, chương trình, kế hoạch, đề án được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành; yêu cầu các bộ, ngành, địa phương thực hiện chế độ thông tin, báo cáo phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ Công tác.
c) Được triệu tập và chủ trì các cuộc họp định kỳ, đột xuất của Tổ Công tác khi được Tổ trưởng Tổ Công tác ủy quyền; tham dự đầy đủ các cuộc họp của Tổ Công tác (trường hợp không dự họp phải được sự đồng ý của Tổ trưởng Tổ Công tác); tham gia thảo luận, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền Tổ Công tác.
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổ trưởng Tổ Công tác phân công.
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên khác của Tổ Công tác
1. Nhiệm vụ chung
a) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm trước Tổ trưởng Tổ Công tác về kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ công tác và kết quả các nhiệm vụ được phân công.
b) Tham gia công tác chỉ đạo, phối hợp giữa các bộ, ngành và địa phương trong việc thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính; xem xét nội dung các đề án, dự án quan trọng về cải cách hành chính của Chính phủ, các dự thảo Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ, Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ có nội dung chủ yếu liên quan đến cải cách hành chính trước khi trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
c) Đề xuất, kiến nghị với Tổ trưởng Tổ Công tác và Ban Chỉ đạo các chủ trương, giải pháp, cơ chế, chính sách để triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 và các kế hoạch, chương trình của Chính phủ đối với các ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao.
d) Tham dự đầy đủ các cuộc họp của Tổ Công tác, chuẩn bị ý kiến đóng góp về các vấn đề thuộc nội dung chương trình họp của Tổ Công tác.
đ) Tham gia xây dựng, góp ý kế hoạch, báo cáo của Tổ Công tác do đơn vị thường trực soạn thảo, đề xuất giải quyết các nhiệm vụ của Tổ Công tác; chịu trách nhiệm triển khai thực hiện các ý kiến kết luận của Tổ trưởng Tổ Công tác, các Tổ phó Tổ Công tác liên quan đến ngành, lĩnh vực, cơ quan do mình phụ trách. Tham gia hội nghị, hội thảo, các đoàn nghiên cứu, khảo sát theo phân công của Tổ trưởng Tổ Công tác.
e) Ký các văn bản theo nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền và sử dụng con dấu của cơ quan mình.
g) Báo cáo định kỳ kết quả công tác cải cách hành chính theo lĩnh vực, nhiệm vụ được phân công. Báo cáo của các thành viên Tổ Công tác lồng ghép vào Báo cáo cải cách hành chính định kỳ của bộ, cơ quan theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
h) Kịp thời báo cáo Tổ Trưởng Tổ Công tác về những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai nhiệm vụ được giao và đề xuất giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính theo lĩnh vực, nhiệm vụ được phân công.
i) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Tổ trưởng Tổ Công tác.
2. Nhiệm vụ cụ thể
a) Thành viên Tổ Công tác là Thứ trưởng Bộ Quốc phòng: Tham mưu, giúp Tổ trưởng Tổ Công tác các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ Quốc phòng.
b) Thành viên Tổ Công tác là Thứ trưởng Bộ Tư pháp: Tham mưu, giúp Tổ trưởng Tổ Công tác các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh cải cách thể chế; đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật; đẩy mạnh cải cách hành chính trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
c) Thành viên Tổ Công tác là Thứ trưởng Bộ Tài chính: Tham mưu, giúp Tổ trưởng Tổ Công tác các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh cải cách tài chính công, đổi mới cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; nghiên cứu, đề xuất biện pháp, giải pháp tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và những nội dung khác theo phân công của Thủ tướng Chính phủ; đẩy mạnh cải cách hành chính trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài Chính.
d) Thành viên Tổ Công tác là Thứ trưởng Bộ Y tế: Tham mưu, giúp Tổ trưởng Tổ Công tác các biện pháp, giải pháp đổi mới tổ chức, quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế; đổi mới chính sách bảo hiểm y tế; đẩy mạnh cải cách hành chính trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế.
đ) Thành viên Tổ Công tác là Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tham mưu, giúp Tổ trưởng Tổ Công tác các biện pháp, giải pháp đổi mới tổ chức, quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; đẩy mạnh cải cách hành chính trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
e) Thành viên Tổ Công tác là Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Tham mưu, giúp Tổ trưởng Tổ Công tác các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh xã hội hóa trong các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch; đẩy mạnh cải cách hành chính trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
g) Thành viên Tổ Công tác là Thứ trưởng Bộ Công Thương: Tham mưu, giúp Tổ trưởng Tổ Công tác các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
h) Thành viên Tổ Công tác là Thứ trưởng Bộ Xây dựng: Tham mưu, giúp Tổ trưởng Tổ Công tác các biện pháp, giải pháp nâng đẩy mạnh cải cách hành chính trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
i) Thành viên Tổ Công tác là Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Tham mưu giúp Tổ trưởng Tổ Công tác các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
k) Thành viên Tổ Công tác là Thứ trưởng Bộ Ngoại giao: Tham mưu, giúp Tổ trưởng Tổ Công tác các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao.
l) Thành viên Tổ Công tác là Thứ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo: Tham mưu, giúp Tổ trưởng Tổ Công tác các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
m) Thành viên Tổ Công tác là Phó Tổng Thanh tra Chính phủ: Tham mưu, giúp Tổ trưởng Tổ Công tác các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra Chính phủ.
n) Thành viên Tổ Công tác là Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Tham mưu, giúp Tổ trưởng Tổ Công tác các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
o) Thành viên Tổ Công tác là Phó Trưởng Ban Cơ yếu Chính phủ: Tham mưu, giúp Tổ trưởng Tổ Công tác các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực cơ yếu, thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Ban Cơ yếu Chính phủ.
1. Theo dõi tình hình, kết quả hoạt động của Tổ Công tác, báo cáo Tổ trưởng Tổ Công tác xem xét, chỉ đạo kiểm điểm, phê bình các đơn vị chậm tiến độ và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai. Nghiên cứu, lựa chọn và tổng hợp các kinh nghiệm, mô hình hiệu quả, cách làm hay của các bộ, ngành, địa phương để tham mưu Tổ Công tác xem xét, quyết định.
2. Trực tiếp làm việc với các đơn vị phụ trách cải cách hành chính thuộc các bộ, ngành để đôn đốc, thống nhất lộ trình triển khai các nhiệm vụ được phân công; hướng dẫn, đôn đốc cơ quan thường trực cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân các địa phương trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính.
3. Phối hợp tham mưu Tổ Công tác đề nghị cấp có thẩm quyền biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ.
4. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công và chỉ đạo của Tổ trưởng Tổ Công tác, Tổ phó Thường trực Tổ Công tác.
Điều 10. Đơn vị thường trực Tổ Công tác
Vụ Cải cách hành chính, Bộ Nội vụ là đơn vị thường trực Tổ Công tác Cải cách hành chính, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Xây dựng, trình Tổ trưởng Tổ Công tác ban hành chương trình, kế hoạch công tác của Tổ Công tác, Quy chế hoạt động của Tổ Công tác; tham mưu, xây dựng Quyết định kiện toàn các thành viên Tổ Công tác khi có sự thay đổi hoặc trong trường hợp cần thiết. Báo cáo tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch của Tổ Công tác và kết luận, chỉ đạo của Tổ trưởng Tổ Công tác.
2. Giúp việc Tổ Công tác trong nghiên cứu, đề xuất các giải pháp thúc đẩy cải cách hành chính, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính và nâng cao năng lực phản ứng chính sách.
3. Giúp việc Tổ Công tác theo dõi, đôn đốc, đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ, giải pháp về cải cách hành chính tại các bộ, ngành, địa phương theo các văn bản, chương trình, kế hoạch, đề án được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành; kịp thời báo cáo và tham mưu, đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.
4. Chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ các hoạt động và cuộc họp của Tổ Công tác; đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện kết luận, chỉ đạo của Tổ trưởng Tổ Công tác. Báo cáo, đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các thành viên Tổ Công tác và các bộ, ngành, địa phương, cá nhân, tổ chức hoàn thành tốt nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
5. Trực tiếp làm việc và đề nghị các bộ, ngành, địa phương phối hợp cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cho hoạt động của Tổ Công tác.
6. Lưu trữ hồ sơ tài liệu liên quan đến hoạt động của Tổ Công tác.
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổ trưởng Tổ Công tác giao.
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 11. Các cuộc họp của Tổ Công tác
1. Tổ Công tác họp trực tiếp hoặc trực tuyến định kỳ 03 tháng/01 lần để đánh giá tình hình, kết quả thực hiện tổng thể các nội dung, nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành của các thành viên Tổ Công tác hoặc đánh giá chuyên sâu theo từng chuyên đề và xác định chương trình, kế hoạch công tác cho thời gian tiếp theo.
2. Khi có yêu cầu hoặc khi cần chỉ đạo theo từng chuyên đề, Tổ trưởng Tổ Công tác quyết định họp đột xuất toàn thể Tổ Công tác hoặc họp với một số thành viên Tổ Công tác. Tổ trưởng Tổ Công tác quyết định việc mời đại biểu không thuộc Tổ Công tác tham dự các cuộc họp của Tổ Công tác.
3. Trường hợp thành viên không dự họp thì phải báo cáo với Tổ trưởng Tổ Công tác, đồng thời thông báo cho đơn vị thường trực trước 1 ngày và gửi ý kiến tham gia bằng văn bản theo yêu cầu của người chủ trì.
4. Kết luận của Tổ Công tác được Thư ký Tổ Công tác thông báo bằng văn bản đến từng thành viên Tổ Công tác và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Điều 12. Chế độ làm việc và cơ chế phối hợp
1. Các thành viên Tổ Công tác làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Tổ trưởng Tổ Công tác và Tổ phó Thường trực Tổ công tác sử dụng con dấu của Bộ Nội vụ, các Tổ phó Tổ Công tác và các thành viên khác sử dụng con dấu của cơ quan mình. Thư ký Tổ Công tác sử dụng con dấu của Bộ Nội vụ để thực hiện nhiệm vụ được giao của Tổ Công tác.
2. Tổ trưởng Tổ Công tác và các Tổ phó Tổ Công tác định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất làm việc với các thành viên Tổ Công tác và các bộ, ngành, địa phương để nghe báo cáo tình hình và chỉ đạo việc thực hiện chương trình, kế hoạch hoạt động của Tổ Công tác.
3. Các thành viên Tổ Công tác chủ động giải quyết công việc trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ về cải cách hành chính; hướng dẫn các địa phương tổ chức thực hiện và bảo đảm yêu cầu phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
4. Khi cần thiết, Tổ Công tác được mời chuyên gia trong nước và quốc tế làm việc để tham mưu, giúp Tổ Công tác các giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính.
5. Tổ Công tác phối hợp chặt chẽ với Tổ Công tác triển khai Đề án 06; cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 và Tổ Công tác về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của Ban Chỉ đạo trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; chủ động trao đổi thông tin, chia sẻ dữ liệu, tham vấn nội dung liên quan và phối hợp tổ chức các buổi làm việc, khảo sát, đánh giá theo chỉ đạo của Trưởng Ban Chỉ đạo.
6. Các thành viên Tổ Công tác được quyền giao đơn vị đầu mối chủ trì, huy động các nguồn lực và đội ngũ công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị mình trong thực thi nhiệm vụ được Tổ trưởng Tổ Công tác và các Tổ phó Tổ Công tác giao; phối hợp với Tổ Công tác trong thực hiện nhiệm vụ; báo cáo Tổ trưởng Tổ Công tác về kết quả thực hiện.
7. Các thành viên Tổ Công tác có trách nhiệm định kỳ 01 quý/01 lần báo cáo tình hình triển khai nhiệm vụ theo lĩnh vực được phân công; chịu trách nhiệm với thông tin, báo cáo, kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công thuộc phạm vi quản lý.
1. Kinh phí hoạt động của cơ quan thường trực Tổ Công tác (Bộ Nội vụ) do ngân sách Nhà nước bảo đảm, được bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của Bộ Nội vụ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
2. Kinh phí hoạt động của các thành viên Tổ Công tác tại các bộ, cơ quan do ngân sách Nhà nước bảo đảm, được bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của các bộ, cơ quan và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
3. Việc lập, quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động của Tổ Công tác thực hiện theo quy định của pháp luật.
1. Tổ trưởng Tổ Công tác và các thành viên Tổ Công tác chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vấn đề phát sinh hoặc cần sửa đổi, bổ sung, đơn vị thường trực Tổ Công tác trình Tổ trưởng Tổ Công tác xem xét, quyết định./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh