Quyết định 01/QĐ-HĐND năm 2026 về Quy trình tổ chức kỳ họp của Hội đồng nhân dân và quy trình thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
| Số hiệu | 01/QĐ-HĐND |
| Ngày ban hành | 14/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 14/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Phùng Thị Hồng Hà |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 01/QĐ-HĐND |
Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH TỔ CHỨC KỲ HỌP CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ QUY TRÌNH THẨM TRA CỦA CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 17/4/2025 của Thường trực HĐND Thành phố về việc ban hành Quy chế làm việc của Thường trực HĐND thành phố Hà Nội khóa XVI, nhiệm kỳ 2021-2026;
Căn cứ Nghị quyết số 481/NQ-HĐND ngày 19/11/2025 của Thường trực HĐND Thành phố về việc phân công công tác của các thành viên Thường trực HĐND thành phố Hà Nội khóa XVI, nhiệm kỳ 2021-2026;
Căn cứ tình hình thực tiễn và xét đề nghị của Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy trình tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân và quy trình thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội (Chi tiết tại 02 Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Các Ban của Hội đồng nhân dân, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố phối hợp chặt chẽ trong việc thực hiện các quy trình. Trong quá trình triển khai thực hiện kịp thời báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố để bổ sung, hoàn thiện các quy trình đảm bảo với quy định mới của luật và phù hợp với thực tiễn.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 07/QĐ-HĐND ngày 01 tháng 3 năm 2025 của Thường trực HĐND Thành phố.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. THƯỜNG TRỰC
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC SỐ 01
QUY TRÌNH TỔ CHỨC
KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ-HĐND ngày 14/01/2026 của Thường
trực HĐND Thành phố)
|
STT |
NỘI DUNG CÔNG VIỆC |
LÃNH ĐẠO CHỈ ĐẠO |
CƠ QUAN CHỦ TRÌ THAM MƯU |
CƠ QUAN PHỐI HỢP |
GHI CHÚ (Thực hiện quy định của Luật, Quy chế làm việc, Quy chế phối hợp) |
|
A |
KỲ HỌP THƯỜNG LỆ |
||||
|
I |
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ KỲ HỌP |
||||
|
1 |
Rà soát nội dung, ban hành kế hoạch tổ chức kỳ họp và dự kiến nội dung, chương trình kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
Các Ban HĐND |
|
|
2 |
Tổ chức Hội nghị giữa TT.HĐND - UBND - UBMTTQ Thành phố để thống nhất thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
- UBND Thành phố; - UBMTTQVN Thành phố. |
Theo tình hình thực tiễn |
|
3 |
Báo cáo Đảng ủy HĐND về thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
Bộ phận chuyên trách các Ban |
|
|
4 |
Báo cáo, xin ý kiến Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy về dự kiến thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
Đảng ủy UBND Thành phố |
Quy chế làm việc của BCH Đảng bộ Thành phố khóa XVIII |
|
5 |
- Thông báo về dự kiến thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp; - Kế hoạch tiếp xúc cử tri trước kỳ họp: - Phân công các Ban thẩm tra các nội dung trình kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
Bộ phận chuyên trách các Ban |
Theo Quy chế phối hợp |
|
6 |
Gửi tài liệu phục vụ tiếp xúc cử tri tới đại biểu HĐND Thành phố. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
UBND Thành phố |
|
|
7 |
Tổ chức để đại biểu HĐND tiếp xúc cử tri trước kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
- Ủy ban MTTQVN Thành phố; - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN xã, phường |
|
|
8 |
Tổng hợp ý kiến kiến nghị của cử tri trước kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
- Tổ trưởng Tổ đại biểu HĐND Thành phố; - Thường trực HĐND; Ủy ban MTTQVN xã, phường; |
|
|
9 |
Quyết định triệu tập kỳ họp |
Chủ tịch HĐND Thành phố |
Văn phòng |
|
Theo quy định của Luật TCCQĐP |
|
10 |
Tiếp nhận tài liệu kỳ họp từ UBND Thành phố, các cơ quan phục vụ công tác thẩm tra của các Ban HĐND Thành phố. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
UBND, TAND, VKSND, THADS, UBMTTQVN Thành phố. |
Theo quy định của Luật TCCQĐP |
|
11 |
Tổ chức Hội nghị thẩm tra tài liệu phục vụ kỳ họp. |
Các Ban HĐND |
Văn phòng |
Các cơ quan, đơn vị có nội dung trình tại kỳ họp. |
Theo quy định của Luật TCCQĐP và tình hình thực tiễn |
|
12 |
Các Ban HĐND Thành phố phát hành báo cáo thẩm tra. |
Các Ban HĐND |
Văn phòng |
|
|
|
13 |
Gửi giấy mời các đại biểu dự kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
|
|
|
14 |
Gửi tài liệu kỳ họp tới Đại biểu HĐND Thành phố qua phần mềm quản lý kỳ họp HĐND Thành phố trên ipad của đại biểu HĐND Thành phố |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
Bộ phận chuyên trách các Ban |
Theo quy định của Luật TCCQĐP |
|
15 |
Báo cáo Đảng ủy HĐND Thành phố và thống nhất chương trình điều hành kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
Các Ban HĐND |
|
|
16 |
Hoàn thiện chương trình kỳ họp và kịch bản điều hành chi tiết kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
|
|
|
17 |
Họp với các cơ quan thông tấn, báo chí để thông tin về dự kiến thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
|
Theo quy định của Luật TCCQĐP và tình hình thực tiễn |
|
II |
CÔNG TÁC ĐIỀU HÀNH TẠI KỲ HỌP |
||||
|
18 |
Điều hành các phiên họp tại Hội trường. |
Chủ toạ kỳ họp |
Văn phòng |
Bộ phận chuyên trách các Ban |
|
|
19 |
Điều hành các phiên họp thảo luận tại các Tổ, tổng hợp ý kiến thảo luận tại tổ |
Tổ trưởng, Tổ phó các Tổ thảo luận |
Tổ Thư ký kỳ họp |
Bộ phận chuyên trách các Ban |
|
|
20 |
Báo cáo tổng hợp ý kiến tại phiên thảo luận tổ |
Chủ toạ kỳ họp |
Văn phòng Tổ Thư ký kỳ họp |
- Bộ phận chuyên trách các Ban; - Tổ trưởng, Tổ phó các Tổ thảo luận; |
|
|
21 |
Dự kiến chương trình, nội dung điều hành, Tổng hợp nội dung phiên chất vấn và trả lời chất vấn |
Chủ tọa kỳ họp |
Các Ban HĐND |
Văn phòng |
|
|
22 |
Thông qua các Nghị quyết kỳ họp. |
Chủ toạ kỳ họp |
Bộ phận chuyên trách các Ban; cơ quan, đơn vị trình dự thảo nghị quyết. |
|
|
|
23 |
Xin ý kiến đánh giá, nhận xét của Đại biểu HĐND Thành phố về kỳ họp qua nhiều hoặc mã quét |
Chủ tọa kỳ họp |
Văn phòng |
|
Tại phiên bế mạc kỳ họp |
|
III |
CÔNG VIỆC SAU KỲ HỌP |
||||
|
24 |
Hoàn chỉnh và trình Chủ tọa ký ban hành nghị quyết kỳ họp |
Thường trực HĐND Thành phố |
Các Ban |
Văn phòng |
- 01 ngày sau khi kết thúc kỳ họp đối với những Nghị quyết cá biệt, Nghị quyết QPPL không có phụ lục, bảng biểu kèm theo. - Đối với các Nghị quyết cần rà soát các phụ lục, bảng biểu chi tiết (biên chế, dự toán...) thì tối đa không quá 02 ngày sau khi kết thúc kỳ họp |
|
25 |
Hoàn thiện, ký Biên bản kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Tổ Thư ký kỳ họp |
Văn phòng |
01 ngày sau khi kết thúc kỳ họp |
|
26 |
Báo cáo kết quả kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
Bộ phận chuyên trách các Ban |
02 ngày sau khi kết thúc kỳ họp |
|
27 |
Hoàn thiện Báo cáo rút kinh nghiệm kỳ họp, tổ chức họp rút kinh nghiệm kỳ họp |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
Bộ phận chuyên trách các Ban |
|
|
28 |
Gửi hồ sơ theo quy định và số hóa lưu hồ sơ kỳ họp |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
Bộ phận chuyên trách các Ban |
Theo quy định của Luật TCCQĐP |
|
29 |
Gửi tài liệu phục vụ tiếp xúc cử tri sau kỳ họp tới đại biểu HĐND. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
|
Theo Quy chế phối hợp |
|
30 |
Tổ chức để đại biểu HĐND tiếp xúc cử tri sau kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
- Ủy ban MTTQVNTP; - TT.HĐND, UBND, UBMTTQ xã, phường. |
|
|
31 |
Tổng hợp ý kiến kiến nghị của cử tri sau kỳ họp và gửi các cơ quan theo thẩm quyền giải quyết; Phân công đôn đốc, giám sát việc giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi tới trước và sau kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
- Tổ trưởng Tổ đại biểu HĐND Thành phố; - Ủy ban MTTQVN xã, phường. |
Theo Quy chế phối hợp |
|
B |
KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ (HOẶC ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ ĐỘT XUẤT) |
||||
|
I |
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ KỲ HỌP |
||||
|
1 |
Dự kiến nội dung, chương trình kỳ họp |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
Bộ phận chuyên trách các Ban |
|
|
2 |
Báo cáo Đảng ủy về thời gian, nội dung chương trình kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
Bộ phận chuyên trách các Ban |
|
|
3 |
Báo cáo Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy về thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp. |
Đảng ủy HĐND Thành phố |
Văn phòng |
Đảng ủy UBND Thành phố |
|
|
4 |
- Thông báo về dự kiến thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp; - Phân công các Ban thẩm tra các nội dung trình kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
Bộ phận chuyên trách các Ban |
|
|
5 |
Quyết định triệu tập kỳ họp và dự kiến chương trình kỳ họp. |
Chủ tịch HĐND Thành phố |
Văn phòng |
|
Theo quy định của Luật TCCQĐP |
|
6 |
Tiếp nhận tài liệu kỳ họp từ UBND Thành phố, các cơ quan phục vụ công tác thẩm tra của các Ban HĐND Thành phố. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
UBND Thành phố, các cơ quan, đơn vị có nội dung trình tại kỳ họp. |
Theo Quy chế phối hợp |
|
7 |
Các Ban tổ chức Hội nghị thẩm tra nội dung kỳ họp. |
Các Ban HĐND |
Văn phòng |
Các cơ quan, đơn vị có nội dung trình tại kỳ họp. |
|
|
8 |
Các Ban của HĐND Thành phố phát hành báo cáo thẩm tra. |
Các Ban HĐND |
Văn phòng |
|
|
|
9 |
Gửi giấy mời các đại biểu dự kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
|
|
|
10 |
Gửi tài liệu kỳ họp tới Đại biểu HĐND Thành phố. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
|
Theo quy định của Luật TCCQĐP |
|
12 |
Báo cáo Đảng ủy HĐND Thành phố và thống nhất chương trình điều hành kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
Bộ phận chuyên trách các Ban |
|
|
12 |
Hoàn thiện chương trình Kỳ họp và Chương trình điều hành chi tiết kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
|
|
|
II |
CÔNG TÁC ĐIỀU HÀNH TẠI KỲ HỌP |
||||
|
13 |
Điều hành các phiên họp tại Hội trường. |
Chủ toạ kỳ họp |
Văn phòng |
|
|
|
14 |
Điều hành các phiên họp thảo luận tổ, tổng hợp ý kiến thảo luận tại tổ (nếu có) |
Tổ trưởng, Tổ phó các tổ thảo luận |
Văn phòng |
Bộ phận chuyên trách các Ban |
|
|
15 |
Báo cáo tổng hợp ý kiến tại phiên thảo luận tổ (nếu kỳ họp có tổ chức thảo luận tổ) |
Chủ toạ kỳ họp |
Văn phòng |
Bộ phận chuyên trách các Ban |
|
|
16 |
Thông qua các Nghị quyết kỳ họp. |
Chủ toạ kỳ họp |
Tổ thư ký kỳ họp |
Bộ phận chuyên trách các Ban; cơ quan, đơn vị trình dự thảo nghị quyết. |
|
|
III |
CÔNG VIỆC SAU KỲ HỌP |
||||
|
17 |
Hoàn chỉnh và trình Chủ tọa ký ban hành nghị quyết kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Các Ban của HĐND được phân công chủ trì thẩm tra; |
Tổ Thư ký kỳ họp và các cơ quan, đơn vị trình dự thảo nghị quyết. |
- 01 ngày sau khi kết thúc kỳ họp đối với những Nghị quyết cá biệt, Nghị quyết QPPL không có phụ lục, bảng biểu kèm theo. - Đối với các Nghị quyết cần rà soát các phụ lục, bảng biểu chi tiết (biên chế, dự toán...) thì tối đa không quá 02 ngày sau khi kết thúc kỳ họp |
|
18 |
Hoàn thiện ký Biên bản kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Tổ Thư ký kỳ họp |
Văn phòng |
01 ngày sau khi kết thúc kỳ họp |
|
19 |
Báo cáo kết quả kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
Bộ phận chuyên trách các Ban |
02 ngày sau khi kết thúc kỳ họp |
|
20 |
Hoàn thiện Báo cáo rút kinh nghiệm kỳ họp, tổ chức họp rút kinh nghiệm kỳ họp |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
Bộ phận chuyên trách các Ban |
|
|
21 |
Gửi hồ sơ theo quy định và số hóa lưu hồ sơ kỳ họp |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
Bộ phận chuyên trách các Ban |
|
PHỤ LỤC SỐ 02
QUY TRÌNH
Thẩm tra của các
Ban của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ-HĐND ngày 14 tháng 01 năm 2026 của
Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quy định trình tự các bước, thời gian giải quyết, nội dung, trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân liên quan trong việc tổ chức thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân (HĐND) Thành phố theo quy định của Luật.
2. Đảm bảo khoa học, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật; có sự chỉ đạo thông suốt của lãnh đạo HĐND, Thường trực HĐND Thành phố; có sự phân công, phân nhiệm rõ người, rõ trách nhiệm, rõ cơ quan thực hiện, tránh chồng chéo và sự phối hợp chặt chẽ của các Ban của HĐND, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND Thành phố trong quá trình tổ chức thực hiện.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 01/QĐ-HĐND |
Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH TỔ CHỨC KỲ HỌP CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ QUY TRÌNH THẨM TRA CỦA CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 17/4/2025 của Thường trực HĐND Thành phố về việc ban hành Quy chế làm việc của Thường trực HĐND thành phố Hà Nội khóa XVI, nhiệm kỳ 2021-2026;
Căn cứ Nghị quyết số 481/NQ-HĐND ngày 19/11/2025 của Thường trực HĐND Thành phố về việc phân công công tác của các thành viên Thường trực HĐND thành phố Hà Nội khóa XVI, nhiệm kỳ 2021-2026;
Căn cứ tình hình thực tiễn và xét đề nghị của Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy trình tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân và quy trình thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội (Chi tiết tại 02 Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Các Ban của Hội đồng nhân dân, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố phối hợp chặt chẽ trong việc thực hiện các quy trình. Trong quá trình triển khai thực hiện kịp thời báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố để bổ sung, hoàn thiện các quy trình đảm bảo với quy định mới của luật và phù hợp với thực tiễn.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 07/QĐ-HĐND ngày 01 tháng 3 năm 2025 của Thường trực HĐND Thành phố.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. THƯỜNG TRỰC
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC SỐ 01
QUY TRÌNH TỔ CHỨC
KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ-HĐND ngày 14/01/2026 của Thường
trực HĐND Thành phố)
|
STT |
NỘI DUNG CÔNG VIỆC |
LÃNH ĐẠO CHỈ ĐẠO |
CƠ QUAN CHỦ TRÌ THAM MƯU |
CƠ QUAN PHỐI HỢP |
GHI CHÚ (Thực hiện quy định của Luật, Quy chế làm việc, Quy chế phối hợp) |
|
A |
KỲ HỌP THƯỜNG LỆ |
||||
|
I |
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ KỲ HỌP |
||||
|
1 |
Rà soát nội dung, ban hành kế hoạch tổ chức kỳ họp và dự kiến nội dung, chương trình kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
Các Ban HĐND |
|
|
2 |
Tổ chức Hội nghị giữa TT.HĐND - UBND - UBMTTQ Thành phố để thống nhất thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
- UBND Thành phố; - UBMTTQVN Thành phố. |
Theo tình hình thực tiễn |
|
3 |
Báo cáo Đảng ủy HĐND về thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
Bộ phận chuyên trách các Ban |
|
|
4 |
Báo cáo, xin ý kiến Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy về dự kiến thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
Đảng ủy UBND Thành phố |
Quy chế làm việc của BCH Đảng bộ Thành phố khóa XVIII |
|
5 |
- Thông báo về dự kiến thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp; - Kế hoạch tiếp xúc cử tri trước kỳ họp: - Phân công các Ban thẩm tra các nội dung trình kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
Bộ phận chuyên trách các Ban |
Theo Quy chế phối hợp |
|
6 |
Gửi tài liệu phục vụ tiếp xúc cử tri tới đại biểu HĐND Thành phố. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
UBND Thành phố |
|
|
7 |
Tổ chức để đại biểu HĐND tiếp xúc cử tri trước kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
- Ủy ban MTTQVN Thành phố; - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN xã, phường |
|
|
8 |
Tổng hợp ý kiến kiến nghị của cử tri trước kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
- Tổ trưởng Tổ đại biểu HĐND Thành phố; - Thường trực HĐND; Ủy ban MTTQVN xã, phường; |
|
|
9 |
Quyết định triệu tập kỳ họp |
Chủ tịch HĐND Thành phố |
Văn phòng |
|
Theo quy định của Luật TCCQĐP |
|
10 |
Tiếp nhận tài liệu kỳ họp từ UBND Thành phố, các cơ quan phục vụ công tác thẩm tra của các Ban HĐND Thành phố. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
UBND, TAND, VKSND, THADS, UBMTTQVN Thành phố. |
Theo quy định của Luật TCCQĐP |
|
11 |
Tổ chức Hội nghị thẩm tra tài liệu phục vụ kỳ họp. |
Các Ban HĐND |
Văn phòng |
Các cơ quan, đơn vị có nội dung trình tại kỳ họp. |
Theo quy định của Luật TCCQĐP và tình hình thực tiễn |
|
12 |
Các Ban HĐND Thành phố phát hành báo cáo thẩm tra. |
Các Ban HĐND |
Văn phòng |
|
|
|
13 |
Gửi giấy mời các đại biểu dự kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
|
|
|
14 |
Gửi tài liệu kỳ họp tới Đại biểu HĐND Thành phố qua phần mềm quản lý kỳ họp HĐND Thành phố trên ipad của đại biểu HĐND Thành phố |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
Bộ phận chuyên trách các Ban |
Theo quy định của Luật TCCQĐP |
|
15 |
Báo cáo Đảng ủy HĐND Thành phố và thống nhất chương trình điều hành kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
Các Ban HĐND |
|
|
16 |
Hoàn thiện chương trình kỳ họp và kịch bản điều hành chi tiết kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
|
|
|
17 |
Họp với các cơ quan thông tấn, báo chí để thông tin về dự kiến thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
|
Theo quy định của Luật TCCQĐP và tình hình thực tiễn |
|
II |
CÔNG TÁC ĐIỀU HÀNH TẠI KỲ HỌP |
||||
|
18 |
Điều hành các phiên họp tại Hội trường. |
Chủ toạ kỳ họp |
Văn phòng |
Bộ phận chuyên trách các Ban |
|
|
19 |
Điều hành các phiên họp thảo luận tại các Tổ, tổng hợp ý kiến thảo luận tại tổ |
Tổ trưởng, Tổ phó các Tổ thảo luận |
Tổ Thư ký kỳ họp |
Bộ phận chuyên trách các Ban |
|
|
20 |
Báo cáo tổng hợp ý kiến tại phiên thảo luận tổ |
Chủ toạ kỳ họp |
Văn phòng Tổ Thư ký kỳ họp |
- Bộ phận chuyên trách các Ban; - Tổ trưởng, Tổ phó các Tổ thảo luận; |
|
|
21 |
Dự kiến chương trình, nội dung điều hành, Tổng hợp nội dung phiên chất vấn và trả lời chất vấn |
Chủ tọa kỳ họp |
Các Ban HĐND |
Văn phòng |
|
|
22 |
Thông qua các Nghị quyết kỳ họp. |
Chủ toạ kỳ họp |
Bộ phận chuyên trách các Ban; cơ quan, đơn vị trình dự thảo nghị quyết. |
|
|
|
23 |
Xin ý kiến đánh giá, nhận xét của Đại biểu HĐND Thành phố về kỳ họp qua nhiều hoặc mã quét |
Chủ tọa kỳ họp |
Văn phòng |
|
Tại phiên bế mạc kỳ họp |
|
III |
CÔNG VIỆC SAU KỲ HỌP |
||||
|
24 |
Hoàn chỉnh và trình Chủ tọa ký ban hành nghị quyết kỳ họp |
Thường trực HĐND Thành phố |
Các Ban |
Văn phòng |
- 01 ngày sau khi kết thúc kỳ họp đối với những Nghị quyết cá biệt, Nghị quyết QPPL không có phụ lục, bảng biểu kèm theo. - Đối với các Nghị quyết cần rà soát các phụ lục, bảng biểu chi tiết (biên chế, dự toán...) thì tối đa không quá 02 ngày sau khi kết thúc kỳ họp |
|
25 |
Hoàn thiện, ký Biên bản kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Tổ Thư ký kỳ họp |
Văn phòng |
01 ngày sau khi kết thúc kỳ họp |
|
26 |
Báo cáo kết quả kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
Bộ phận chuyên trách các Ban |
02 ngày sau khi kết thúc kỳ họp |
|
27 |
Hoàn thiện Báo cáo rút kinh nghiệm kỳ họp, tổ chức họp rút kinh nghiệm kỳ họp |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
Bộ phận chuyên trách các Ban |
|
|
28 |
Gửi hồ sơ theo quy định và số hóa lưu hồ sơ kỳ họp |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
Bộ phận chuyên trách các Ban |
Theo quy định của Luật TCCQĐP |
|
29 |
Gửi tài liệu phục vụ tiếp xúc cử tri sau kỳ họp tới đại biểu HĐND. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
|
Theo Quy chế phối hợp |
|
30 |
Tổ chức để đại biểu HĐND tiếp xúc cử tri sau kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
- Ủy ban MTTQVNTP; - TT.HĐND, UBND, UBMTTQ xã, phường. |
|
|
31 |
Tổng hợp ý kiến kiến nghị của cử tri sau kỳ họp và gửi các cơ quan theo thẩm quyền giải quyết; Phân công đôn đốc, giám sát việc giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi tới trước và sau kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
- Tổ trưởng Tổ đại biểu HĐND Thành phố; - Ủy ban MTTQVN xã, phường. |
Theo Quy chế phối hợp |
|
B |
KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ (HOẶC ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ ĐỘT XUẤT) |
||||
|
I |
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ KỲ HỌP |
||||
|
1 |
Dự kiến nội dung, chương trình kỳ họp |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
Bộ phận chuyên trách các Ban |
|
|
2 |
Báo cáo Đảng ủy về thời gian, nội dung chương trình kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
Bộ phận chuyên trách các Ban |
|
|
3 |
Báo cáo Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy về thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp. |
Đảng ủy HĐND Thành phố |
Văn phòng |
Đảng ủy UBND Thành phố |
|
|
4 |
- Thông báo về dự kiến thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp; - Phân công các Ban thẩm tra các nội dung trình kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
Bộ phận chuyên trách các Ban |
|
|
5 |
Quyết định triệu tập kỳ họp và dự kiến chương trình kỳ họp. |
Chủ tịch HĐND Thành phố |
Văn phòng |
|
Theo quy định của Luật TCCQĐP |
|
6 |
Tiếp nhận tài liệu kỳ họp từ UBND Thành phố, các cơ quan phục vụ công tác thẩm tra của các Ban HĐND Thành phố. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
UBND Thành phố, các cơ quan, đơn vị có nội dung trình tại kỳ họp. |
Theo Quy chế phối hợp |
|
7 |
Các Ban tổ chức Hội nghị thẩm tra nội dung kỳ họp. |
Các Ban HĐND |
Văn phòng |
Các cơ quan, đơn vị có nội dung trình tại kỳ họp. |
|
|
8 |
Các Ban của HĐND Thành phố phát hành báo cáo thẩm tra. |
Các Ban HĐND |
Văn phòng |
|
|
|
9 |
Gửi giấy mời các đại biểu dự kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
|
|
|
10 |
Gửi tài liệu kỳ họp tới Đại biểu HĐND Thành phố. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
|
Theo quy định của Luật TCCQĐP |
|
12 |
Báo cáo Đảng ủy HĐND Thành phố và thống nhất chương trình điều hành kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
Bộ phận chuyên trách các Ban |
|
|
12 |
Hoàn thiện chương trình Kỳ họp và Chương trình điều hành chi tiết kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
|
|
|
II |
CÔNG TÁC ĐIỀU HÀNH TẠI KỲ HỌP |
||||
|
13 |
Điều hành các phiên họp tại Hội trường. |
Chủ toạ kỳ họp |
Văn phòng |
|
|
|
14 |
Điều hành các phiên họp thảo luận tổ, tổng hợp ý kiến thảo luận tại tổ (nếu có) |
Tổ trưởng, Tổ phó các tổ thảo luận |
Văn phòng |
Bộ phận chuyên trách các Ban |
|
|
15 |
Báo cáo tổng hợp ý kiến tại phiên thảo luận tổ (nếu kỳ họp có tổ chức thảo luận tổ) |
Chủ toạ kỳ họp |
Văn phòng |
Bộ phận chuyên trách các Ban |
|
|
16 |
Thông qua các Nghị quyết kỳ họp. |
Chủ toạ kỳ họp |
Tổ thư ký kỳ họp |
Bộ phận chuyên trách các Ban; cơ quan, đơn vị trình dự thảo nghị quyết. |
|
|
III |
CÔNG VIỆC SAU KỲ HỌP |
||||
|
17 |
Hoàn chỉnh và trình Chủ tọa ký ban hành nghị quyết kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Các Ban của HĐND được phân công chủ trì thẩm tra; |
Tổ Thư ký kỳ họp và các cơ quan, đơn vị trình dự thảo nghị quyết. |
- 01 ngày sau khi kết thúc kỳ họp đối với những Nghị quyết cá biệt, Nghị quyết QPPL không có phụ lục, bảng biểu kèm theo. - Đối với các Nghị quyết cần rà soát các phụ lục, bảng biểu chi tiết (biên chế, dự toán...) thì tối đa không quá 02 ngày sau khi kết thúc kỳ họp |
|
18 |
Hoàn thiện ký Biên bản kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Tổ Thư ký kỳ họp |
Văn phòng |
01 ngày sau khi kết thúc kỳ họp |
|
19 |
Báo cáo kết quả kỳ họp. |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
Bộ phận chuyên trách các Ban |
02 ngày sau khi kết thúc kỳ họp |
|
20 |
Hoàn thiện Báo cáo rút kinh nghiệm kỳ họp, tổ chức họp rút kinh nghiệm kỳ họp |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
Bộ phận chuyên trách các Ban |
|
|
21 |
Gửi hồ sơ theo quy định và số hóa lưu hồ sơ kỳ họp |
Thường trực HĐND Thành phố |
Văn phòng |
Bộ phận chuyên trách các Ban |
|
PHỤ LỤC SỐ 02
QUY TRÌNH
Thẩm tra của các
Ban của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ-HĐND ngày 14 tháng 01 năm 2026 của
Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quy định trình tự các bước, thời gian giải quyết, nội dung, trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân liên quan trong việc tổ chức thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân (HĐND) Thành phố theo quy định của Luật.
2. Đảm bảo khoa học, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật; có sự chỉ đạo thông suốt của lãnh đạo HĐND, Thường trực HĐND Thành phố; có sự phân công, phân nhiệm rõ người, rõ trách nhiệm, rõ cơ quan thực hiện, tránh chồng chéo và sự phối hợp chặt chẽ của các Ban của HĐND, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND Thành phố trong quá trình tổ chức thực hiện.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Hoạt động thẩm tra của các Ban được thực hiện tại các kỳ họp thường lệ, các kỳ họp chuyên đề (hoặc để giải quyết công việc đột xuất) theo quy định của luật và nằm trong quy trình tổ chức các kỳ họp của HĐND Thành phố.
1.2. Các loại tài liệu do các Ban thẩm tra gồm các tờ trình, dự thảo Nghị quyết, các báo cáo, đề án theo quy định của luật do HĐND, Thường trực HĐND Thành phố phân công.
2. Đối tượng áp dụng
2.1. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch HĐND Thành phố;
2.2. Trưởng các Ban HĐND Thành phố, Chánh Văn phòng;
2.3. Lãnh đạo, Ủy viên chuyên trách các Ban; Lãnh đạo Văn phòng, các cán bộ, công chức thuộc Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND Thành phố được giao nhiệm vụ thực hiện.
III. CĂN CỨ THỰC HIỆN
1. Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
2. Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
3. Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân;
4. Căn cứ Nghị quyết số 594/NQ-UBTVQH15 ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hướng dẫn hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực HĐND, Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND;
5. Căn cứ Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 17/4/2025 của Thường trực HĐND Thành phố về việc ban hành Quy chế làm việc của Thường trực HĐND thành phố Hà Nội khóa XVI, nhiệm kỳ 2021-2026;
6. Các quy định liên quan đến trình tự, thủ tục thẩm tra, phê duyệt thuộc thẩm quyền HĐND cấp tỉnh trong các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.
7. Căn cứ tình hình thực tiễn của Thành phố.
1. Thuật ngữ, từ viết tắt trong quy trình
- CT, PCT: Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND Thành phố.
- TT HĐND: Thường trực HĐND Thành phố.
- Ban, TB, PTB, UVCT: Ban của HĐND Thành phố, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban, Ủy viên chuyên trách.
- VP: Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND Thành phố
2. Lược đồ quy trình: Chi tiết tại biểu lược đồ kèm theo.
Bước 1: Tiếp nhận, tham mưu xử lý các báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết và các tài liệu liên quan phục vụ kỳ họp
Văn phòng tiếp nhận các báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết và các tài liệu liên quan do UBND Thành phố và các cơ quan khác (gồm Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Cục Thi hành án dân sự Thành phố) trình HĐND Thành phố.
Bước 2: Phân công Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực chỉ đạo, Ban chủ trì thẩm tra và Ban phối hợp (nếu có)
Bước 3: Chỉ đạo Ban chủ trì, Ban phối hợp thẩm tra xây dựng kế hoạch khảo sát, thẩm tra
Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực chỉ đạo Ban chủ trì thẩm tra xây dựng kế hoạch khảo sát, thẩm tra cụ thể đối với báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết.
Đối với những nội dung báo cáo, đề án, tờ trình và dự thảo nghị quyết có tính chất phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực, để đảm bảo chất lượng các báo cáo thẩm tra, Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực phân công trách nhiệm cho từng Ban tổ chức khảo sát, thẩm tra từng nội dung cụ thể liên quan đến lĩnh vực Ban phụ trách và Ban chủ trì chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm tra chung.
Bước 4: Phân công lãnh đạo, chuyên trách và thành viên Ban nghiên cứu, tham mưu
Trưởng Ban phân công trách nhiệm cụ thể đối với Phó Trưởng Ban, Ủy viên chuyên trách và thành viên Ban tham gia nghiên cứu tài liệu và tham mưu dự thảo các báo cáo thẩm tra.
Bước 5: Tổ chức khảo sát, làm việc với cơ quan liên quan phục vụ công tác thẩm tra (nếu cần thiết)
Phó Trưởng Ban, Ủy viên chuyên trách báo cáo đề xuất Trưởng Ban có văn bản yêu cầu UBND hoặc cơ quan soạn thảo bổ sung, cung cấp hồ sơ để phục vụ công tác thẩm tra của Ban (nếu cần thiết).
Trên cơ sở chỉ đạo của Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực và đề xuất của Phó Trưởng Ban, Ủy viên chuyên trách và thành viên Ban, Trưởng Ban hoặc Phó Trưởng Ban được phân công tổ chức khảo sát tại các địa phương, làm việc với các cơ quan liên quan, yêu cầu cơ quan soạn thảo và các cơ quan hữu quan cung cấp tài liệu và trình bày về vấn đề mà Ban thẩm tra (nếu cần thiết). Trong các buổi khảo sát, làm việc có thể mời đại diện lãnh đạo chuyên trách các Ban, các chuyên gia, người am hiểu về lĩnh vực đó để lấy ý kiến.
Bước 6: Báo cáo Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực và Thường trực HĐND về kết quả khảo sát, làm việc (nếu có), kết quả nghiên cứu tài liệu của Bộ phận chuyên trách Ban
Căn cứ kết quả nghiên cứu tài liệu, khảo sát, làm việc của Bộ phận chuyên trách Ban với các địa phương và cơ quan liên quan (nếu có), Trưởng Ban tổng hợp, báo cáo Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực về kết quả khảo sát, làm việc hoặc kết quả của Bộ phận chuyên trách, thành viên Ban sau khi nghiên cứu tài liệu, hồ sơ.
Trong trường hợp sau khi khảo sát, làm việc với các cơ quan, địa phương liên quan phát sinh vấn đề phức tạp hoặc còn có nhiều ý kiến khác nhau, Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực xem xét chỉ đạo Bộ phận chuyên trách của Ban chủ trì thẩm tra báo cáo với Thường trực HĐND Thành phố để chỉ đạo kịp thời.
Bước 7: Cho ý kiến để Bộ phận chuyên trách Ban xây dựng dự thảo báo cáo thẩm tra và tổ chức thẩm tra
Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực cho ý kiến chỉ đạo để Bộ phận chuyên trách Ban chủ trì xây dựng dự thảo báo cáo thẩm tra của Ban và tổ chức thẩm tra.
Bước 8: Xây dựng các dự tháo báo cáo thẩm tra phục vụ cuộc họp tập thể Ban
Căn cứ ý kiến chỉ đạo định hướng của Thường trực HĐND Thành phố (nếu có) và Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực, Trưởng Ban chỉ đạo xây dựng dự thảo báo cáo thẩm tra để phục vụ cuộc họp tập thể Ban và gửi các thành viên Ban cùng tài liệu liên quan.
Bước 9: Tổ chức họp tập thể Ban để thẩm tra, thông qua các báo cáo thẩm tra và ký phát hành các báo cáo
Trưởng Ban chịu trách nhiệm tổ chức họp tập thể Ban để thẩm tra các tài liệu theo quy định và phân công của HĐND, Thường trực HĐND. Về trình tự thẩm tra đảm bảo đúng theo các quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
Đối với những nội dung báo cáo, đề án, tờ trình và dự thảo nghị quyết có tính chất khó, phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực, Ban chủ trì mời các Ban liên quan tham gia và đóng góp ý kiến thẩm tra chung.
Trên cơ sở ý kiến của thành viên Ban và các cơ quan liên quan, Trưởng Ban chỉ đạo hoàn thiện và ký ban hành báo cáo thẩm tra của Ban phục vụ kỳ họp theo quy định.
Bước 10: Gửi báo cáo thẩm tra của Ban và các tài liệu kèm theo tới HĐND, Thường trực HĐND và UBND Thành phố
Văn phòng tổng hợp báo cáo thẩm tra của các Ban và các tài liệu liên quan gửi Thường trực HĐND Thành phố, UBND Thành phố, các cơ quan liên quan và phát hành tài liệu kỳ họp đến các vị đại biểu HĐND Thành phố theo quy định.
Bước 11: Xem xét báo cáo giải trình, bổ sung của UBND Thành phố
Trường hợp sau khi thẩm tra, UBND Thành phố có báo cáo giải trình, bổ sung, tập thể Ban HĐND Thành phố được giao chủ trì thẩm tra tiến hành xem xét, cho ý kiến về báo cáo giải trình, bổ sung của UBND Thành phố, báo cáo Thường trực HĐND Thành phố (trường hợp báo cáo, giải trình gửi trước khi khai mạc kỳ họp) hoặc Chủ tọa kỳ họp (trường hợp báo cáo, giải trình gửi trong thời gian tổ chức kỳ họp).
4.1. Nguyên tắc chung
- Căn cứ các quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương quy định về các lĩnh vực phụ trách của các Ban HĐND, Thường trực HĐND Thành phố quyết định việc phân công Ban chủ trì thẩm tra (tập thể Ban) và các Ban phối hợp (Bộ phận chuyên trách Ban) để đảm bảo theo quy định của luật và phù hợp với thực tiễn hoạt động.
- Các Ban bám sát quy trình này và chủ động trong việc xây dựng kế hoạch tổ chức thẩm tra; kịp thời báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Thường trực HĐND và Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực để giải quyết các công việc phát sinh hoặc nội dung còn nhiều ý kiến khác nhau.
- Báo cáo thẩm tra của các Ban cần đánh giá về sự phù hợp của dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; các Nghị quyết, Chương trình, Kế hoạch, Đề án của Thành ủy, các Nghị quyết của HĐND Thành phố và tình hình, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô; nêu rõ quan điểm và đề xuất phương án xử lý đối với những nội dung còn có ý kiến khác nhau.
4.2. Đối với các báo cáo theo quy định tại Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND
- Các Ban chịu trách nhiệm thẩm tra báo cáo của UBND, các cơ quan Thành phố đối với những lĩnh vực Ban phụ trách theo quy định của luật và phân công của HĐND, Thường trực HĐND Thành phố. Căn cứ kế hoạch và tình hình thực tiễn, Thường trực HĐND Thành phố xem xét nội dung và phân công Ban chủ trì tổng hợp báo cáo thẩm tra chung của các Ban để trình bày tại kỳ họp.
- Ngoài các báo cáo thường kỳ theo quy định của luật, các Ban của HĐND Thành phố thực hiện thẩm tra báo cáo về việc thi hành pháp luật trong một số lĩnh vực Ban phụ trách theo quy định của pháp luật và các báo cáo khác theo phân công của Thường trực HĐND Thành phố.
4.3. Đối với các dự thảo Nghị quyết về việc phê duyệt chủ trương, đề án, chương trình, kế hoạch liên quan đến nhiều lĩnh vực của nhiều Ban
4.3.1. Nghị quyết quy định về một số nội dung chi, mức chi đặc thù thuộc thẩm quyền của HĐND Thành phố
Căn cứ vào các nội dung cụ thể do UBND Thành phố trình, Thường trực HĐND Thành phố sẽ phân công cho từng Ban thực hiện thẩm tra từng nội dung chi, mức chi đặc thù theo lĩnh vực của các Ban phụ trách; đồng thời phân công Ban chủ trì tổng hợp báo cáo chung về kết quả thẩm tra để trình bày tại kỳ họp HĐND Thành phố.
4.3.2. Nghị quyết phê duyệt chủ trương đầu tư, phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án sử dụng vốn đầu tư công của thành phố Hà Nội.
(1) Trên cơ sở Tờ trình của UBND Thành phố về phê duyệt chủ trương đầu tư, phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư từng dự án cụ thể, Thường trực HĐND phân công Ban chủ trì thẩm tra và Ban phối hợp cho ý kiến đối với các nội dung của dự án thuộc lĩnh vực Ban phụ trách theo dõi.
(2) Căn cứ phân công của Thường trực HĐND, bộ phận chuyên trách Ban chủ trì dự kiến và báo cáo Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực về kế hoạch khảo sát, làm việc với các cơ quan, địa phương liên quan (nếu có) (về dự kiến thời gian, địa điểm khảo sát, thành phần tham dự...). Trên cơ sở ý kiến chỉ đạo của Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực, Bộ phận chuyên trách Ban tổ chức khảo sát, làm việc với các cơ quan, địa phương đảm bảo đúng quy định, chất lượng, hiệu quả.
(3) Trên cơ sở tờ trình, hồ sơ của UBND Thành phố, các Ban của HĐND Thành phố cần tập trung thẩm tra các nội dung chủ yếu đối với từng dự án thuộc thẩm quyền của HĐND Thành phố, trong đó lưu ý các nội dung về: tổng mức đầu tư; sự cần thiết đầu tư; sự phù hợp với quy hoạch ngành, lĩnh vực; mục tiêu, quy mô, địa điểm, phạm vi đầu tư; thứ tự ưu tiên đầu tư trong kế hoạch đầu tư; sơ bộ về tác động môi trường, xã hội; sơ bộ hiệu quả đầu tư về kinh tế-xã hội; giải pháp thực hiện...
(4) Căn cứ số lượng, lĩnh vực các dự án do UBND Thành phố trình, Thường trực HĐND Thành phố phân công Ban chủ trì, tổng hợp báo cáo chung kết quả thẩm tra của các Ban để trình bày tại kỳ họp HĐND Thành phố.
Trong báo cáo tổng hợp chung về kết quả thẩm tra cần có phụ lục tổng hợp, đồng thời nêu đầy đủ ý kiến của các Ban đối với các dự án cần giải trình, báo cáo bổ sung hoặc còn có ý kiến khác nhau phục vụ cho việc thảo luận, quyết nghị của đại biểu HĐND tại kỳ họp.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh