Phương án 66/PA-UBND năm 2026 sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
| Số hiệu | 66/PA-UBND |
| Ngày ban hành | 23/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 23/06/2026 |
| Loại văn bản | Văn bản khác |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lạng Sơn |
| Người ký | Trần Thanh Nhàn |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 66/PA-UBND |
Lạng Sơn, ngày 23 tháng 6 năm 2026 |
SẮP XẾP MẠNG LƯỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Phần 1
I. THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC MẠNG LƯỚI TRƯỜNG, LỚP
Toàn tỉnh hiện có 647 cơ sở giáo dục, trong đó có 638 cơ sở công lập và 09 cơ sở ngoài công lập (thuộc cấp MN: 08; TH: 01), cụ thể: MN: 223; TH: 153; THCS, TH&THCS: 213; THPT, THCS&THPT: 37; TTGDXT: 11; Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tỉnh Lạng Sơn: 01. Có 625 điểm trường, cụ thể: 314 điểm trường mầm non; 243 điểm trường tiểu học; 68 điểm trường TH&THCS.
Số trường học đạt chuẩn quốc gia: 325 trường (mầm non: 115 trường; tiểu học: 94 trường; THCS: 103 trường; THPT: 13 trường).
Tổng số trẻ/học sinh đến thời điểm hiện tại là 204.877 (mầm non: 48.573; tiểu học: 70.413; THCS: 54.678; THPT: 25.968; GDTX: 5.245).
Số cơ sở giáo dục chưa bảo đảm quy mô tối thiểu theo quy định tại Thông tư số 14/VBHN-BGDĐT ngày 31/12/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo là: 90 (mầm non: 50 trường; các trường phổ thông: 40 trường).
Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên toàn ngành là 20.295 người, trong đó: cán bộ quản lý 1.705, giáo viên 14.063 (trong biên chế 13.442, hợp đồng 621) và nhân viên 4.527. Tổng số biên chế có mặt còn thiếu 283 người so với số biên chế được giao (73 CBQL, 152 giáo viên và 58 nhân viên), thiếu 3.558 người so với biên chế theo định mức (219 CBQL, 1.242 giáo viên và 2.097 nhân viên).
(Nội dung chi tiết tại Phụ lục 1)
Giai đoạn 2020 - 2025, quy mô mạng lưới cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh được duy trì ổn định, đáp ứng nhu cầu học tập của 204.877 trẻ mầm non và học sinh phổ thông. Tính đến nay, toàn tỉnh có 647 cơ sở giáo dục, trong đó có 325 trường đạt chuẩn quốc gia (đạt tỷ lệ 50,9%). Kết quả này đã góp phần quan trọng vào việc bảo đảm quyền lợi học tập và nâng cao dân trí trong điều kiện kinh tế - xã hội địa phương còn nhiều khó khăn.
Do đặc thù địa hình miền núi chia cắt, dân cư phân bố thưa thớt, tỉnh vẫn phải duy trì 625 điểm trường lẻ (chủ yếu ở cấp mầm non và tiểu học) tại các thôn, bản. Đến nay còn 90 cơ sở (50 trường mầm non, 40 trường phổ thông) chưa bảo đảm quy mô tối thiểu theo quy định tại Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BGDĐT ngày 31/12/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thực trạng trường, lớp nhỏ lẻ gây phân tán nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất và cản trở mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục đại trà. Đồng thời, sự phân tán của mạng lưới trường lớp là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng thiếu nhân lực thực hiện nhiệm vụ tại các cơ sở giáo dục.
Tình trạng thiếu hụt đội ngũ, địa bàn rộng và giao thông chia cắt giữa các điểm trường gây ra sự quá tải cục bộ, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tổ chức dạy học và hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn của ngành.
Phần 2
I. CƠ SỞ CHÍNH TRỊ, PHÁP LÝ
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
- Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH15;
- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;
- Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Nghị quyết hội nghị lần sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII “Một số vấn đề tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả”;
- Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập;
- Nghị quyết số 71-NQ/TW, ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
- Kết luận số 221-KL/TW ngày 28/11/2025 của Ban Chấp hành Trung ương, Kết luận của Bộ chính trị, Ban Bí thư về tình hình, kết quả hoạt động của bộ máy hệ thống chính trị và chính quyền địa phương 2 cấp;
- Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
- Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31/10/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
- Nghị định số 66/2026/NĐ-CP ngày 02/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
- Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
- Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
- Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
- Thông tư số 03/2026/TT-BTC ngày 01/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 66/PA-UBND |
Lạng Sơn, ngày 23 tháng 6 năm 2026 |
PHƯƠNG ÁN
SẮP XẾP MẠNG LƯỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Phần 1
THỰC TRẠNG MẠNG LƯỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
I. THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC MẠNG LƯỚI TRƯỜNG, LỚP
Toàn tỉnh hiện có 647 cơ sở giáo dục, trong đó có 638 cơ sở công lập và 09 cơ sở ngoài công lập (thuộc cấp MN: 08; TH: 01), cụ thể: MN: 223; TH: 153; THCS, TH&THCS: 213; THPT, THCS&THPT: 37; TTGDXT: 11; Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tỉnh Lạng Sơn: 01. Có 625 điểm trường, cụ thể: 314 điểm trường mầm non; 243 điểm trường tiểu học; 68 điểm trường TH&THCS.
Số trường học đạt chuẩn quốc gia: 325 trường (mầm non: 115 trường; tiểu học: 94 trường; THCS: 103 trường; THPT: 13 trường).
Tổng số trẻ/học sinh đến thời điểm hiện tại là 204.877 (mầm non: 48.573; tiểu học: 70.413; THCS: 54.678; THPT: 25.968; GDTX: 5.245).
Số cơ sở giáo dục chưa bảo đảm quy mô tối thiểu theo quy định tại Thông tư số 14/VBHN-BGDĐT ngày 31/12/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo là: 90 (mầm non: 50 trường; các trường phổ thông: 40 trường).
Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên toàn ngành là 20.295 người, trong đó: cán bộ quản lý 1.705, giáo viên 14.063 (trong biên chế 13.442, hợp đồng 621) và nhân viên 4.527. Tổng số biên chế có mặt còn thiếu 283 người so với số biên chế được giao (73 CBQL, 152 giáo viên và 58 nhân viên), thiếu 3.558 người so với biên chế theo định mức (219 CBQL, 1.242 giáo viên và 2.097 nhân viên).
(Nội dung chi tiết tại Phụ lục 1)
II. ĐÁNH GIÁ CHUNG
Giai đoạn 2020 - 2025, quy mô mạng lưới cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh được duy trì ổn định, đáp ứng nhu cầu học tập của 204.877 trẻ mầm non và học sinh phổ thông. Tính đến nay, toàn tỉnh có 647 cơ sở giáo dục, trong đó có 325 trường đạt chuẩn quốc gia (đạt tỷ lệ 50,9%). Kết quả này đã góp phần quan trọng vào việc bảo đảm quyền lợi học tập và nâng cao dân trí trong điều kiện kinh tế - xã hội địa phương còn nhiều khó khăn.
Do đặc thù địa hình miền núi chia cắt, dân cư phân bố thưa thớt, tỉnh vẫn phải duy trì 625 điểm trường lẻ (chủ yếu ở cấp mầm non và tiểu học) tại các thôn, bản. Đến nay còn 90 cơ sở (50 trường mầm non, 40 trường phổ thông) chưa bảo đảm quy mô tối thiểu theo quy định tại Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BGDĐT ngày 31/12/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thực trạng trường, lớp nhỏ lẻ gây phân tán nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất và cản trở mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục đại trà. Đồng thời, sự phân tán của mạng lưới trường lớp là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng thiếu nhân lực thực hiện nhiệm vụ tại các cơ sở giáo dục.
Tình trạng thiếu hụt đội ngũ, địa bàn rộng và giao thông chia cắt giữa các điểm trường gây ra sự quá tải cục bộ, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tổ chức dạy học và hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn của ngành.
Phần 2
CƠ SỞ CHÍNH TRỊ, PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT SẮP XẾP MẠNG LƯỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC
I. CƠ SỞ CHÍNH TRỊ, PHÁP LÝ
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
- Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH15;
- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;
- Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Nghị quyết hội nghị lần sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII “Một số vấn đề tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả”;
- Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập;
- Nghị quyết số 71-NQ/TW, ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
- Kết luận số 221-KL/TW ngày 28/11/2025 của Ban Chấp hành Trung ương, Kết luận của Bộ chính trị, Ban Bí thư về tình hình, kết quả hoạt động của bộ máy hệ thống chính trị và chính quyền địa phương 2 cấp;
- Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
- Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31/10/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
- Nghị định số 66/2026/NĐ-CP ngày 02/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
- Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
- Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
- Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
- Thông tư số 03/2026/TT-BTC ngày 01/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
- Công văn số 59-CV/BCĐ ngày 12/9/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về việc sắp xếp đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước và đầu mối bên trong các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị;
- Kế hoạch số 130/KH-BCĐTKNQ18 ngày 21/9/2025 của Ban Chỉ đạo về tổng kết thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW của Chính phủ về sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức bên trong hệ thống hành chính nhà nước;
- Nghị quyết số 63-NQ/TU ngày 29/12/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục đổi mới căn bản, phát triển toàn diện giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;
- Nghị quyết số 47/NQ-HĐND ngày 15/7/2025 của HĐND tỉnh phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
- Công văn số 131-CV/ĐU ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Đảng ủy Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công tác sắp xếp, tổ chức các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên;
- Công văn số 6165/BGDĐT-GDPT ngày 02/10/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn sắp xếp, tổ chức các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp;
- Công văn số 7907/BGDĐT-GDPT ngày 02/12/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai Kết luận 221-KL/TW.
II. SỰ CẦN THIẾT
Việc sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn là cần thiết nhằm thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước về tinh gọn tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục; khắc phục tình trạng mạng lưới trường lớp phân tán, quy mô nhỏ, sử dụng hiệu quả nguồn lực và bảo đảm quyền học tập, không làm gián đoạn hoạt động giáo dục, cụ thể:
1. Tại Công văn số 59-CV/BCĐ ngày 12/9/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về việc sắp xếp đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước và đầu mối bên trong các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị, yêu cầu: “Cơ bản giữ nguyên các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở, tiểu học, các trường liên cấp, mầm non công lập hiện có, đề xuất sắp xếp, điều chỉnh nếu cần thiết theo hướng thuận tiện phục vụ nhu cầu của người dân, học sinh; đẩy mạnh xã hội hóa ở những nơi có đủ điều kiện. Sắp xếp theo hướng tinh gọn, giảm đầu mối, nâng cao chất lượng hoạt động ”.
2. Tại Kế hoạch số 130/KH-BCĐTKNQ18 ngày 21/9/2025 của Ban Chỉ đạo về tổng kết thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW của Chính phủ, yêu cầu: “Cơ bản giữ nguyên các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở, tiểu học, các trường liên cấp, mầm non công lập hiện có, đề xuất sắp xếp, điều chỉnh nếu cần thiết theo hướng thuận tiện phục vụ nhu cầu của người dân, học sinh. Đối với các tỉnh miền núi, vùng cao, dân tộc thiểu số: Tiếp tục rà soát, sắp xếp các điểm trường lẻ để tập trung hình thành trường dân tộc nội trú, bán trú cho học sinh tại trung tâm xã hoặc liên xã”.
3. Công văn số 6165/BGDĐT-GDPT ngày 02/10/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn sắp xếp, tổ chức các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp, yêu cầu: “Sắp xếp, tổ chức lại mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên tại địa phương, bảo đảm quy mô hợp lý, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp và nâng cao chất lượng giáo dục. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục; phân bổ, sử dụng hợp lý các nguồn lực về cơ sở vật chất, tài chính, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý. Bảo đảm quyền học tập của trẻ em, đặc biệt tại vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo và khu vực có khu công nghiệp; ngăn chặn tình trạng trẻ em, học sinh, học viên bỏ học do khó khăn về khoảng cách đến trường”.
4. Toàn tỉnh hiện có 647 cơ sở giáo dục (638 công lập, 09 ngoài công lập) với 204.877 học sinh các cấp, trong đó có 325 trường đạt chuẩn quốc gia. Tuy nhiên, thực trạng mạng lưới trường lớp của địa phương còn phân tán lớn với 625 điểm trường lẻ và 90 cơ sở chưa bảo đảm quy mô tối thiểu theo Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BGDĐT.
Mô hình trường lớp nhỏ lẻ dẫn đến nguồn lực đầu tư không tập trung, là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu hụt nhân lực khi toàn ngành hiện còn thiếu 283 người so với biên chế giao và thiếu 3.558 người so với định mức quy định. Trong bối cảnh thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp, áp lực về tinh gọn bộ máy và tối ưu hóa quản lý ngân sách phân cấp là rất lớn. Do đó, việc sắp xếp, thu gọn đầu mỗi các cơ sở giáo dục và điểm trường lẻ là đòi hỏi khách quan, cấp thiết nhằm tập trung nguồn lực đầu tư, khắc phục thiếu hụt đội ngũ và nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện.
Phần 3
PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP MẠNG LƯỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Sắp xếp, tổ chức lại mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, bảo đảm quy mô hợp lý, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp và nâng cao chất lượng giáo dục.
Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục; phân bổ, sử dụng hợp lý các nguồn lực về cơ sở vật chất, tài chính, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý.
2. Yêu cầu
Việc sắp xếp phải bảo đảm quyền học tập của trẻ em, học sinh, nhất là tại vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới; không để phát sinh tình trạng trẻ em, học sinh bỏ học do khoảng cách đến trường xa, điều kiện đi lại khó khăn hoặc thiếu phương án hỗ trợ phù hợp.
Quá trình thực hiện phải bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, có sự đồng thuận của chính quyền địa phương, cơ sở giáo dục, đội ngũ nhà giáo, phụ huynh và Nhân dân; thực hiện theo lộ trình phù hợp, không gây xáo trộn lớn đến hoạt động dạy học, quản lý và đời sống của giáo viên, học sinh.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN TẮC SẮP XẾP
1. Phạm vi, đối tượng sắp xếp
Phương án sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông được thực hiện đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, trong đó tập trung rà soát, sắp xếp các cơ sở giáo dục có quy mô nhỏ, chưa đạt quy mô tối thiểu theo quy định, các cơ sở giáo dục cùng cấp học có điều kiện sáp nhập hoặc tổ chức lại mô hình hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng giáo dục.
Việc sắp xếp được thực hiện có trọng tâm, trọng điểm; không áp dụng tràn lan, không cào bằng; bảo đảm phù hợp với đặc điểm địa bàn, điều kiện kinh tế - xã hội, dân cư và nhu cầu học tập của trẻ em, học sinh tại từng khu vực.
2. Nguyên tắc sắp xếp
Việc sắp xếp phải căn cứ chức năng, nhiệm vụ của từng loại hình cơ sở giáo dục; kế thừa kết quả đã triển khai; phù hợp với chủ trương sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy, bảo đảm hoạt động hiệu lực, hiệu quả, không chồng chéo, không bỏ sót chức năng, nhiệm vụ; không làm giảm chất lượng cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực giáo dục theo chỉ đạo tại Kế hoạch số 130/KH-BCĐTKNQ18.
Tuân thủ các quy định hiện hành về quy mô trường, lớp, tiêu chuẩn cơ sở vật chất, định mức giáo viên; gắn với quy hoạch, quy mô dân số, mật độ dân cư, điều kiện địa lý, giao thông và khả năng bố trí nguồn lực; bảo đảm các chuẩn, tiêu chuẩn theo quy định đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông.
Bảo đảm cơ hội tiếp cận giáo dục của trẻ em, học sinh; an toàn, thuận lợi trong quá trình đến trường; đáp ứng yêu cầu phổ cập giáo dục và giáo dục bắt buộc. Không thực hiện sáp nhập cơ sở giáo dục nếu làm phát sinh khoảng cách đi học quá xa, điều kiện giao thông không bảo đảm hoặc ảnh hưởng đến quyền học tập của trẻ em, học sinh; không sáp nhập trường mầm non với trường phổ thông.
Bảo đảm nguyên tắc dân chủ, công khai, minh bạch trong quá trình tổ chức thực hiện; có đánh giá tác động cụ thể đối với từng cơ sở giáo dục, từng địa bàn; thực hiện sắp xếp theo lộ trình phù hợp, thận trọng, chắc chắn, tạo sự đồng thuận trong Nhân dân và đội ngũ nhà giáo.
III. PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP
1. Phương án sắp xếp các cơ sở giáo dục
Việc rà soát, sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông được triển khai đến 65/65 xã, phường, kết quả như sau:
Có 54/65 xã, phường sắp xếp lại các cơ sở giáo dục có quy mô nhỏ, mạng lưới trường, điểm trường phân tán hoặc mô hình tổ chức chưa phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
Có 11/65 xã, phường[1] giữ nguyên mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông do hệ thống trường học ổn định, đáp ứng đầy đủ điều kiện về quy mô, cơ sở vật chất, đội ngũ và tổ chức bộ máy hoạt động hiệu quả.
Tổ chức lại 03 trường THCS&THPT:
- Tại xã Thiện Thuật: sáp nhập Trường THCS Thiện Thuật và Trường THPT Pác Khuông thành Trường THCS&THPT Thiện Thuật.
- Tại xã Hội Hoan: sáp nhập Trường PTDTBT THCS Hội Hoan và Trường THPT Hội Hoan thành Trường THCS&THPT Hội Hoan.
- Tại xã Chiến Thắng: Tổ chức lại Trường THCS Chiến Thắng thành Trường THCS&THPT Chiến Thắng.
Thành lập 11 trường phổ thông nội trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở tại các xã biên giới: Ba Sơn, Cao Lộc, Đồng Đăng, Kiên Mộc, Khuất Xá, Kháng Chiến, Mẫu Sơn, Hoàng Văn Thụ, Thụy Hùng, Quốc Khánh và Quốc Việt trên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục hiện có, nhằm tạo điều kiện học tập ổn định, lâu dài cho học sinh tại địa bàn các xã biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Số liệu cụ thể các cơ sở giáo dục tăng/giảm như sau:
|
TT |
Cơ sở giáo dục công lập |
Số cơ sở trước sắp xếp |
Tháng 8/2026 |
Tháng 8/2027 |
Tổng số sau sắp xếp |
|||
|
Số cơ sở sau sắp xếp |
Tăng (+), giảm (-) |
Số cơ sở sau sắp xếp |
Tăng (+), giảm (-) |
Số cơ sở sau sắp xếp |
Tăng (+), giảm (-) |
|||
|
1 |
Mầm non |
223 |
189 |
-34 |
188 |
-1 |
188 |
-35 |
|
2 |
Tiểu học |
153 |
122 |
-31 |
110 |
-12 |
110 |
-43 |
|
3 |
THCS |
123 |
91 |
-32 |
80 |
-11 |
80 |
-43 |
|
4 |
TH&THCS |
90 |
103 |
13 |
100 |
-3 |
100 |
10 |
|
5 |
THPT |
26 |
24 |
-2 |
24 |
0 |
24 |
-2 |
|
6 |
THCS&TH PT |
11 |
14 |
3 |
14 |
0 |
14 |
3 |
|
7 |
TT GDNN-GDTX |
11 |
11 |
0 |
11 |
0 |
11 |
0 |
|
8 |
Cơ sở giáo dục khác |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
|
Tổng |
638 |
555 |
-83 |
528 |
-27 |
528 |
-110 |
|
- Trường chuẩn quốc gia:
|
TT |
Thời điểm / Lộ trình |
Tổng số cơ sở giáo dục |
Số cơ sở giáo dục giảm |
Số trường chuẩn |
Số trường chuẩn giảm do sắp xếp |
Tỷ lệ trường chuẩn (%) |
|
1 |
Hiện trạng (trước sắp xếp) |
638 |
- |
325 |
- |
50.9 |
|
2 |
Đến tháng 8/2026 |
555 |
-83 |
255 |
-70 |
45.9 |
|
Đến tháng 8/2027 |
528 |
-27 |
236 |
-19 |
44.7 |
|
|
3 |
Quy mô sau sắp xếp |
528 |
-110 |
236 |
-89 |
44.7 |
Như vậy, sau khi thực hiện sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, toàn tỉnh giảm 110 cơ sở giáo dục và giảm 25 điểm trường. Số trường chuẩn quốc gia giảm 89 trường (nội dung chi tiết tại Phụ lục 2).
2. Phương án sắp xếp đội ngũ
Việc sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông được thực hiện đồng bộ với phương án sắp xếp, bố trí đội ngũ theo quy định, phù hợp với vị trí việc làm và mô hình tổ chức sau sắp xếp, bảo đảm ổn định tổ chức, không gián đoạn hoạt động giáo dục và không phát sinh tăng biên chế.
Sau sắp xếp, giảm 474 cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên (giảm 162 cán bộ quản lý, 170 giáo viên, 142 nhân viên) do tinh gọn đầu mối, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của đội ngũ và duy trì chất lượng giáo dục (nội dung chi tiết tại Phụ lục 3 kèm theo).
3. Phương án sắp xếp cơ sở vật chất
Việc sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông được thực hiện đồng bộ với phương án sử dụng cơ sở vật chất nhằm bảo đảm điều kiện tổ chức dạy học, sử dụng hiệu quả tài sản công và phù hợp với mô hình tổ chức sau sắp xếp.
Phương án ưu tiên sử dụng nguyên trạng cơ sở vật chất hiện có, hạn chế đầu tư xây dựng mới; cơ sở vật chất dôi dư được rà soát, bàn giao, chuyển đổi công năng hoặc giao địa phương quản lý theo quy định, bảo đảm không gián đoạn hoạt động giáo dục và không gây lãng phí (nội dung chi tiết tại Phụ lục 3 kèm theo).
4. Kết quả lấy ý kiến nhân dân
Công tác lấy ý kiến phụ huynh học sinh được thực hiện dân chủ, công khai với tổng số 42.490 phiếu. Kết quả ghi nhận sự đồng thuận cao với 39.758 phiếu đồng ý (đạt tỷ lệ 93,6%); số phiếu không đồng ý là 2.716 phiếu (chiếm 6,4%).
Đa số phụ huynh học sinh nhất trí với chủ trương sáp nhập để tinh gọn bộ máy và nâng cao chất lượng giáo dục. Một số ít ý kiến chưa đồng thuận chủ yếu do lo ngại về khoảng cách di chuyển khi xóa điểm trường lẻ hoặc băn khoăn về chế độ chính sách; các trường hợp này sẽ tiếp tục được tuyên truyền, vận động và có phương án hỗ trợ cụ thể khi triển khai (nội dung chi tiết tại Phụ lục 4 kèm theo).
Phần 4
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1. Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch, phương án sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục, bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc và quy định hiện hành.
2. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Phương án trên địa bàn.
3. Thực hiện điều tiết đội ngũ liên xã, phường trên cơ sở đề xuất của UBND các xã, phường khi thực hiện sắp xếp cơ sở giáo dục theo đúng phương án vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục duy trì ổn định nền nếp, chất lượng dạy và học; bảo đảm thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông và các kế hoạch giáo dục đúng quy định của ngành.
5. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Phương án của Ủy ban nhân dân các xã, phường cùng các cơ sở giáo dục; định kỳ tổng hợp kết quả, tiến độ thực hiện để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
II. SỞ TÀI CHÍNH
1. Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch, phân bổ ngân sách đầu tư,
bố trí kinh phí và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để bảo đảm nguồn lực triển khai thực hiện Phương án.
2. Phối hợp tham mưu ưu tiên bố trí kinh phí để bảo đảm các điều kiện làm việc (nhà công vụ, phương tiện đi lại, hạ tầng công nghệ thông tin) và thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên chịu ảnh hưởng bởi quá trình sắp xếp (chuyển công tác, nghỉ hưu, tinh giản biên chế, thôi việc...).
3. Hướng dẫn các địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí triển khai thực hiện Phương án theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
4. Hướng dẫn thực hiện công tác kiểm kê, xử lý, bàn giao hồ sơ, tài sản, tài chính, cơ sở vật chất khi tiến hành sáp nhập, hợp nhất hoặc giải thể các cơ sở giáo dục bảo đảm chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật.
III. SỞ NỘI VỤ
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã, phường tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh giao số lượng người làm việc đáp ứng yêu cầu sử dụng đội ngũ tại các cơ sở giáo dục; hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên bị ảnh hưởng do sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông.
IV. SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã, phường ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm tối ưu hóa công tác quản trị nhà trường và nâng cao chất lượng giáo dục.
V. SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn việc tiếp nhận, khai thác và sử dụng hiệu quả các thiết chế văn hóa, thể thao tại các cơ sở giáo dục sau sáp nhập; duy trì, đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao trường học và công tác giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc.
VI. BÁO VÀ ĐÀI PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH LẠNG SƠN
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng các chuyên mục, phóng sự tuyên truyền sâu rộng về mục đích, ý nghĩa và lộ trình thực hiện Phương án; kịp thời đưa tin về các mô hình hiệu quả, chính sách hỗ trợ học sinh nhằm định hướng dư luận và tạo sự đồng thuận trong Nhân dân.
VII. UỶ BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức triển khai, thực hiện Phương án đã được phê duyệt; quản lý, điều hành, bảo đảm an ninh, an toàn cho trẻ em, học sinh sau sắp xếp; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo).
VIII. CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Tuyên truyền, phổ biến cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, trẻ em, học sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng dân cư để tạo sự đồng thuận, thống nhất trong triển khai thực hiện; nắm bắt diễn biến tư tưởng đội ngũ nhà giáo, học sinh và nhân dân trên địa bàn.
2. Duy trì và bảo đảm chất lượng giáo dục, xây dựng phương án hỗ trợ để không gián đoạn hoạt động giáo dục của trẻ em, học sinh.
3. Thực hiện bàn giao hồ sơ, tài sản, cơ sở vật chất, nhân sự khi sáp nhập, giải thể theo đúng quy định của pháp luật.
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ chủ động tổ chức triển khai, báo cáo kết quả thực hiện và gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 01/9 hằng năm để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Phụ lục 1
THỰC TRẠNG QUY MÔ
TRƯỜNG, LỚP, ĐỘI NGŨ CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG
(Kèm theo Phương án số: 66 /PA-UBND ngày 23 /6/2026 của UBND tỉnh Lạng
Sơn)
|
STT |
Tên trường |
Số lớp |
Số lớp (trường chính) |
Số điểm trường |
Số lớp ở điểm trường |
Đạt/không đạt quy mô tối thiểu |
CBQL |
Giáo viên |
Nhân viên |
Ghi chú (Vùng biên giới, khó khăn...) |
|
1. Xã Quốc Việt |
||||||||||
|
1 |
Trường MN Quốc Việt |
7 |
6 |
1 |
1 |
Đạt |
3 |
15 |
10 |
Vùng khó khăn, xã biên giới |
|
2 |
Trường MN Đào Viên |
6 |
3 |
2 |
3 |
Đạt |
3 |
9 |
9 |
Vùng khó khăn, xã biên giới |
|
3 |
Trường TH Quốc Việt |
14 |
9 |
1 |
5 |
Đạt |
2 |
18 |
10 |
Vùng khó khăn, xã biên giới |
|
4 |
Trường TH Đào Viên |
10 |
5 |
1 |
5 |
Đạt |
1 |
16 |
11 |
Vùng khó khăn, xã biên giới |
|
5 |
Trường THCS Đào Viên |
4 |
4 |
0 |
0 |
Không đạt |
2 |
10 |
10 |
Vùng khó khăn, xã biên giới |
|
2. Xã Thất Khê |
||||||||||
|
1 |
Trường Mầm non 10-10 Thất Khê |
13 |
13 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
26 |
1 |
|
|
2 |
Trường Mầm non Hoa Hồng |
7 |
7 |
0 |
0 |
Không đạt |
3 |
13 |
1 |
|
|
3 |
Trường Mầm non Chi Lăng |
5 |
5 |
2 |
|
Không đạt |
2 |
14 |
2 |
|
|
4 |
Trường Mầm non Đại Đồng |
8 |
8 |
0 |
0 |
Không đạt |
3 |
17 |
2 |
|
|
5 |
Trường Mầm non Chí Minh |
4 |
3 |
1 |
1 |
Không đạt |
2 |
7 |
2 |
|
|
6 |
Trường Tiểu học Thất Khê |
21 |
21 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
32 |
3 |
|
|
7 |
Trường Tiểu học Chi Lăng |
15 |
10 |
1 |
5 |
Đạt |
2 |
21 |
2 |
|
|
8 |
Trường Tiểu học Đại Đồng |
9 |
9 |
0 |
0 |
Không đạt |
2 |
16 |
3 |
|
|
9 |
Trường THCS Thất Khê |
16 |
16 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
24 |
5 |
|
|
10 |
Trường THCS Chi Lăng |
8 |
8 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
13 |
4 |
|
|
11 |
Trường THCS Đại Đồng |
6 |
6 |
0 |
0 |
Không đạt |
2 |
12 |
3 |
|
|
12 |
Trường TH, THCS Đại Đồng II |
15 |
15 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
21 |
3 |
|
|
13 |
Trường PTDTBT TH& THCS Chí Minh |
9 |
9 |
|
|
Đạt |
3 |
15 |
4 |
|
|
3. Xã Đoàn Kết |
||||||||||
|
1 |
Trường Mầm non Đoàn Kết |
3 |
2 |
1 |
1 |
Không đạt |
2 |
6 |
7 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
2 |
Trường PTDTBT TH, THCS Đoàn Kết |
10 |
9 |
1 |
1 |
Đạt |
3 |
20 |
12 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
3 |
Trường PTDTBT TH, THCS Cao Minh |
12 |
9 |
3 |
3 |
Đạt |
2 |
24 |
12 |
|
|
4 |
Trường PTDTBT TH, THCS Khánh Long |
10 |
9 |
1 |
1 |
Đạt |
3 |
20 |
11 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
5 |
Trường PTDTBT TH, THCS Vĩnh Tiến |
9 |
9 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
16 |
10 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
4. Xã Tân Tiến |
||||||||||
|
1 |
Mầm non Tân Tiến |
9 |
5 |
2 |
4 |
Đạt |
3 |
17 |
2 |
Vùng khó khăn |
|
2 |
Mầm Non Kim Đồng |
6 |
4 |
1 |
2 |
Đạt |
3 |
11 |
2 |
Vùng khó khăn |
|
3 |
Tiểu học Tân Tiến |
9 |
5 |
1 |
4 |
Đạt |
2 |
14 |
2 |
Vùng khó khăn |
|
4 |
Tiểu học Kim Đồng |
10 |
5 |
1 |
5 |
Đạt |
1 |
15 |
2 |
Vùng khó khăn |
|
5 |
THCS Tân Tiến |
4 |
4 |
0 |
|
Không Đạt |
2 |
10 |
3 |
Vùng khó khăn |
|
6 |
THCS Kim Đồng |
4 |
4 |
0 |
|
Không Đạt |
2 |
10 |
3 |
Vùng khó khăn |
|
7 |
PT DTBT TH, THCS Tân Yên |
8 |
8 |
0 |
|
Đạt |
3 |
14 |
3 |
Vùng khó khăn |
|
8 |
PT DTBT TH, THCS Bắc Ái II |
9 |
9 |
0 |
|
Đạt |
3 |
17 |
3 |
Vùng khó khăn |
|
5. Xã Tràng Định |
||||||||||
|
1 |
Trường Mầm non Hùng Việt |
4 |
4 |
0 |
0 |
Không đạt |
2 |
9 |
7 |
Xã khu vực III |
|
2 |
Trường Mầm non Hùng Sơn |
7 |
4 |
2 |
3 |
Đạt |
3 |
14 |
9 |
Xã khu vực III |
|
3 |
Trường Mầm non Đề Thám |
11 |
8 |
2 |
3 |
Đạt |
3 |
26 |
13 |
Xã khu vực III |
|
4 |
Trường Tiểu học Đề Thám |
13 |
13 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
20 |
6 |
Xã khu vực III |
|
5 |
Trường THCS Đề Thám |
8 |
8 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
15 |
8 |
Xã khu vực III |
|
6 |
Trường Tiểu học, THCS Hùng Sơn |
20 |
16 |
2 |
4 |
Đạt |
3 |
33 |
9 |
Xã khu vực III |
|
7 |
Trường Tiểu học, THCS Hùng Việt |
9 |
9 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
16 |
9 |
Xã khu vực III |
|
8 |
Trường PTDTBT TH,THCS Bắc Ái I |
9 |
9 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
17 |
10 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
6. Xã Quốc Khánh |
||||||||||
|
1 |
Trường MN Tri Phương |
8 |
7 |
1 |
1 |
Không đạt |
3 |
14 |
1 |
Vùng biên giới |
|
2 |
Trường MN Phi Mỹ |
4 |
4 |
0 |
0 |
Không đạt |
2 |
11 |
8 |
|
|
3 |
Trường MN Quốc Khánh |
8 |
8 |
0 |
0 |
Không đạt |
3 |
17 |
8 |
Vùng biên giới |
|
4 |
Trường MN An Khuyến |
8 |
5 |
2 |
3 |
Không đạt |
3 |
18 |
8 |
Trường thuộc vùngbiên giới, có 01 điểm trường và 02 học tại thôn đặc biệt khó khăn. |
|
5 |
Trường TH Quốc Khánh |
11 |
6 |
1 |
5 |
Đạt |
2 |
19 |
9 |
Vùng biên giới |
|
6 |
Trường TH Khánh Hòa |
11 |
11 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
17 |
9 |
Vùng biên giới |
|
7 |
Trường THCS Tri Phương |
8 |
8 |
0 |
0 |
Đạt |
1 |
18 |
5 |
Vùng biên giới |
|
8 |
Trường THCS Quốc Khánh |
12 |
12 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
20 |
8 |
Vùng biên giới |
|
9 |
Trường TH, THCS Đội Cấn |
9 |
9 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
15 |
6 |
Vùng biên giới |
|
10 |
Trường Tiểu học Tri Phương |
17 |
9 |
2 |
8 |
Đạt |
2 |
26 |
7 |
Vùng biên giới |
|
7. Xã Kháng Chiến |
||||||||||
|
1 |
Mầm non Kháng Chiến |
6 |
6 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
10 |
2 |
Vùng biên giới, ĐBKK |
|
2 |
Mầm non Trung Thành |
3 |
2 |
1 |
1 |
Không đạt |
2 |
6 |
2 |
Vùng biên giới, ĐBKK |
|
3 |
Mầm non Tân Minh |
3 |
2 |
1 |
1 |
Không đạt |
2 |
5 |
2 |
Vùng biên giới, ĐBKK |
|
4 |
TH&THCS Kháng Chiến |
12 |
12 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
21 |
4 |
Vùng biên giới, ĐBKK |
|
5 |
PTDTBT TH&THCS Trung Thành |
10 |
9 |
1 |
1 |
Đạt |
3 |
17 |
4 |
Vùng biên giới, ĐBKK |
|
6 |
PTDTBT TH&THCS Tân Minh |
13 |
8 |
1 |
5 |
Đạt |
3 |
23 |
3 |
Vùng biên giới, ĐBKK |
|
8. Xã Bình Gia |
||||||||||
|
1 |
Trường Mầm non Bình Gia |
11 |
4 |
2 |
7 |
Đạt |
3 |
24 |
12 |
|
|
2 |
Trường Mầm non Tô Hiệu |
13 |
9 |
1 |
4 |
Đạt |
3 |
28 |
12 |
|
|
3 |
Trường Mầm non Mông Ân |
7 |
4 |
2 |
3 |
Không đạt |
1 |
13 |
7 |
|
|
4 |
Trường Mầm non Hoàng Văn Thụ |
7 |
7 |
0 |
0 |
Không đạt |
3 |
15 |
7 |
|
|
5 |
Trường Tiểu học Bình Gia |
15 |
15 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
23 |
5 |
|
|
6 |
Trường Tiểu học Tô Hiệu |
19 |
14 |
1 |
5 |
Đạt |
3 |
29 |
9 |
|
|
7 |
Trường Tiểu học Hoàng Văn Thụ |
10 |
10 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
16 |
7 |
|
|
8 |
Trường THCS Tô Hiệu |
12 |
12 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
24 |
7 |
|
|
9 |
Trường THCS Hoàng Văn Thụ |
12 |
12 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
23 |
6 |
|
|
10 |
Trường PTDTBT TH và THCS Mông Ân |
14 |
4 |
3 |
10 |
Đạt |
3 |
25 |
8 |
|
|
9. Xã Tân Văn |
||||||||||
|
1 |
Trường Mầm non Bình La |
5 |
3 |
1 |
2 |
Không đạt |
2 |
10 |
7 |
|
|
2 |
Trường Mầm non Hồng Thái |
8 |
3 |
3 |
5 |
Đạt |
3 |
16 |
8 |
Thôn đặc biệt khó khăn |
|
3 |
Trường Mầm non Tân Văn |
11 |
8 |
1 |
3 |
Đạt |
3 |
24 |
11 |
|
|
4 |
Trường Tiểu học Tân Văn |
15 |
10 |
1 |
5 |
Đạt |
2 |
23 |
9 |
|
|
5 |
Trường THCS Tân Văn |
9 |
9 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
17 |
7 |
|
|
6 |
Trường PTDTBT TH&THCS Hồng Thái |
23 |
11 |
3 |
12 |
Đạt |
3 |
40 |
13 |
|
|
7 |
Trường PTDTBT TH&THCS Bình La |
15 |
9 |
2 |
6 |
Đạt |
2 |
27 |
9 |
|
|
10. Xã Hồng Phong |
||||||||||
|
1 |
Trường Mầm Non Minh Khai |
8 |
4 |
3 |
4 |
Đạt |
3 |
14 |
8 |
Vùng khó khăn |
|
2 |
Trường Mầm non Hồng Phong |
11 |
7 |
3 |
4 |
Đạt |
3 |
22 |
10 |
Vùng khó khăn |
|
3 |
Trường Tiểu học Minh Khai |
16 |
5 |
4 |
11 |
Đạt |
3 |
27 |
10 |
Vùng khó khăn |
|
4 |
Trường PTDTBT TH Hồng Phong |
20 |
10 |
2 |
10 |
Đạt |
3 |
32 |
11 |
Vùng khó khăn |
|
5 |
Trường THCS Minh Khai |
4 |
4 |
0 |
0 |
Không đạt |
2 |
9 |
7 |
Vùng khó khăn |
|
6 |
Trường PTDTBT THHCS Hồng Phong |
8 |
8 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
18 |
3 |
Vùng Khó khăn |
|
11. Xã Hoa Thám |
||||||||||
|
1 |
Trường Mầm non Hoa Thám |
9 |
6 |
3 |
3 |
Đạt |
3 |
18 |
9 |
|
|
2 |
Trường Mầm non Hưng Đạo |
6 |
4 |
1 |
2 |
Đạt |
2 |
10 |
7 |
Vùng khó khăn |
|
3 |
Trường Phổ thông DTBT Tiểu học Hoa |
23 |
8 |
3 |
15 |
Đạt |
3 |
34 |
11 |
Vùng khó khăn |
|
4 |
Trường Phổ thông DTBT Tiểu học Hưng |
10 |
5 |
2 |
5 |
Đạt |
2 |
16 |
8 |
Vùng khó khăn |
|
5 |
Trường Phổ thông DTBT THCS Hoa |
8 |
8 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
16 |
9 |
Vùng khó khăn |
|
6 |
Trường Phổ thông DTBT THCS Hưng |
4 |
4 |
0 |
0 |
Không đạt |
2 |
9 |
6 |
Vùng khó khăn |
|
12. Xã Quý Hòa |
||||||||||
|
1 |
trường mầm non Quý Hòa |
10 |
4 |
2 |
6 |
Đạt |
1 |
9 |
7 |
Vùng khó khăn |
|
2 |
Trường mầm non Vĩnh Yên |
4 |
4 |
0 |
0 |
Không đạt |
2 |
6 |
5 |
Vùng khó khăn |
|
3 |
Trường PTDTBT - TH&THCS Vĩnh Yên |
22 |
9 |
3 |
13 |
Đạt |
3 |
23 |
5 |
Vùng khó khăn |
|
4 |
Trường PTDTBT - TH&THCS Quý Hòa |
23 |
9 |
4 |
14 |
Đạt |
2 |
26 |
9 |
Vùng khó khăn |
|
13. Xã Thiện Hòa |
||||||||||
|
1 |
Trường Mầm non Thiện Hòa |
9 |
4 |
3 |
5 |
Đạt |
3 |
17 |
2 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
2 |
Trường Mầm non Yên Lỗ |
8 |
4 |
3 |
4 |
Đạt |
3 |
16 |
1 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
3 |
Trường PTDTBT TH Thiện Hòa |
18 |
5 |
3 |
13 |
Đạt |
3 |
28 |
2 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
4 |
Trường PTDTBT TH Yên Lỗ |
10 |
5 |
1 |
5 |
Đạt |
2 |
18 |
2 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
5 |
Trường PTDTBT TH Tân Tiến |
9 |
5 |
1 |
4 |
Không đạt |
2 |
15 |
1 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
6 |
Trường PTDTBT THCS Thiện Hòa |
8 |
8 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
18 |
4 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
7 |
Trường PTDTBT THCS Yên Lỗ |
8 |
8 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
18 |
4 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
14. Xã Thiện Thuật |
||||||||||
|
1 |
Trường Mầm non |
10 |
4 |
6 |
6 |
Đạt |
3 |
21 |
8 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
2 |
Trường Mầm non |
8 |
4 |
4 |
4 |
Đạt |
3 |
16 |
10 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
3 |
Trường PTDTBT Tiểu học Thiện Thuật |
24 |
10 |
4 |
14 |
Đạt |
3 |
37 |
11 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
4 |
Trường PTDTBT Tiểu học |
19 |
5 |
4 |
14 |
Đạt |
3 |
30 |
9 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
5 |
Trường PTDTBT THCS Thiện Thuật |
8 |
8 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
17 |
10 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
6 |
Trường PTDTBT THCS Quang Trung |
7 |
7 |
1 |
0 |
Không đạt |
2 |
18 |
9 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
15. Xã Thiện Long |
||||||||||
|
1 |
Trường Mầm non Thiện Long |
8 |
3 |
2 |
5 |
Đạt |
3 |
14 |
9 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
2 |
Trường Mầm non Tân Hòa |
5 |
3 |
2 |
2 |
Đạt |
2 |
7 |
5 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
3 |
Trường Mầm non Hòa Bình |
5 |
3 |
2 |
2 |
Đạt |
3 |
10 |
6 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
4 |
Trường PTDTBT Tiểu học Thiện Long |
13 |
5 |
2 |
8 |
Đạt |
3 |
24 |
11 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
5 |
Trường PTDTBT Tiểu học Hòa Bình |
11 |
5 |
2 |
6 |
Đạt |
2 |
20 |
10 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
6 |
Trường PTDTBT THCS Thiện Long |
7 |
7 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
15 |
7 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
7 |
Trường PTDTBT THCS Hòa Bình |
4 |
4 |
0 |
0 |
Không đạt |
1 |
10 |
4 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
8 |
Trường PTDTBT TH&THCS Tân Hòa |
16 |
9 |
2 |
7 |
Đạt |
3 |
28 |
10 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
16. Xã Bắc Sơn |
||||||||||
|
1 |
Trường MN Bắc Sơn |
16 |
16 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
36 |
11 |
|
|
2 |
Trường MN Bắc Quỳnh |
17 |
11 |
1 |
6 |
Đạt |
1 |
22 |
7 |
|
|
3 |
Trường MN Long Đống |
13 |
10 |
3 |
3 |
Đạt |
3 |
21 |
6 |
|
|
4 |
Trường TH Bắc Sơn |
22 |
22 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
33 |
2 |
|
|
5 |
Trường TH Long Đống |
24 |
15 |
2 |
9 |
Đạt |
2 |
24 |
1 |
|
|
6 |
Trường TH Bắc Quỳnh |
12 |
12 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
18 |
2 |
|
|
7 |
Trường THCS Bắc Sơn |
13 |
13 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
26 |
1 |
|
|
8 |
Trường THCS Long Đống |
8 |
8 |
0 |
0 |
Đạt |
1 |
16 |
1 |
|
|
9 |
Trường THCS Bắc Quỳnh |
8 |
8 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
15 |
1 |
|
|
17. Xã Hưng Vũ |
||||||||||
|
1 |
Trường Mầm non Hưng Vũ |
10 |
10 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
21 |
5 |
|
|
2 |
Trường Mầm non Trấn Yên |
16 |
10 |
5 |
6 |
Đạt |
3 |
34 |
10 |
|
|
3 |
Trường Tiểu học Hưng Vũ |
14 |
9 |
1 |
5 |
Đạt |
2 |
24 |
3 |
|
|
4 |
Trường PTDTBT TH1 Trấn Yên |
18 |
13 |
2 |
5 |
Đạt |
2 |
28 |
6 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
5 |
Trường PTDTBT TH2 Trấn Yên |
10 |
5 |
3 |
5 |
Đạt |
3 |
17 |
6 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
6 |
Trường THCS Hưng Vũ |
8 |
8 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
16 |
4 |
|
|
7 |
Trường THCS Trấn Yên |
12 |
12 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
23 |
5 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
18. Xã Vũ Lăng |
||||||||||
|
1 |
Trường Mầm non Vũ Lăng |
13 |
7 |
4 |
6 |
Đạt |
2 |
27 |
9 |
|
|
2 |
Trường Mầm non Chiêu Vũ |
5 |
5 |
0 |
0 |
Không đạt |
2 |
10 |
5 |
|
|
3 |
Trường Mầm non Tân Hương |
6 |
6 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
12 |
5 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
4 |
Trường Mầm non Tân Lập |
6 |
6 |
0 |
0 |
Không đạt |
2 |
12 |
6 |
|
|
5 |
Trường TH 1 Vũ Lăng |
15 |
10 |
1 |
5 |
Đạt |
2 |
22 |
3 |
|
|
6 |
Trường TH2 Vũ Lăng |
10 |
5 |
2 |
5 |
Đạt |
2 |
16 |
2 |
|
|
7 |
Trường TH Tân Lập |
8 |
8 |
0 |
0 |
Không đạt |
2 |
13 |
3 |
|
|
8 |
Trường TH&THCS Tân Hương |
11 |
11 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
19 |
4 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
9 |
Trường THCS Tân Lập |
6 |
6 |
0 |
0 |
Không đạt |
2 |
11 |
2 |
|
|
10 |
Trường TH&THCS Chiêu Vũ |
11 |
11 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
20 |
3 |
|
|
11 |
Trường THCS Vũ Lăng |
9 |
9 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
17 |
3 |
|
|
19. Xã Nhất Hòa |
||||||||||
|
1 |
Trường MN Nhất Hòa |
11 |
6 |
5 |
5 |
Đạt |
2 |
25 |
7 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
2 |
Trường MN Nhất Tiến |
12 |
5 |
3 |
7 |
Đạt |
2 |
25 |
7 |
|
|
3 |
Trường MN Tân Thành |
6 |
4 |
1 |
2 |
Đạt |
3 |
11 |
6 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
4 |
Trường TH Nhất Hòa |
22 |
6 |
6 |
16 |
Đạt |
3 |
34 |
5 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
5 |
Trường TH Nhất Tiến |
22 |
6 |
4 |
16 |
Đạt |
3 |
37 |
5 |
|
|
6 |
Trường THCS Nhất Hòa |
8 |
8 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
16 |
3 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
7 |
Trường PTDTBT THCS Nhất Tiến |
9 |
9 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
18 |
6 |
|
|
8 |
Trường TH&THCS Tân Thành |
14 |
10 |
1 |
4 |
Đạt |
2 |
24 |
3 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
20. Xã Vũ Lễ |
||||||||||
|
1 |
Trường Mầm non Vũ Lễ |
12 |
8 |
3 |
4 |
Đạt |
3 |
29 |
6 |
|
|
2 |
Trường Mầm non Chiến Thắng |
8 |
6 |
1 |
2 |
Không đạt |
3 |
17 |
7 |
|
|
3 |
Trường Mầm non Vũ Sơn |
7 |
7 |
0 |
0 |
Không đạt |
3 |
16 |
7 |
|
|
4 |
Trường Tiểu học Vũ Lễ |
23 |
12 |
3 |
11 |
Đạt |
3 |
36 |
6 |
|
|
5 |
Trường Tiểu học Vũ Sơn |
10 |
10 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
19 |
2 |
|
|
6 |
Trường Tiểu học và THCS Chiến Thắng |
14 |
11 |
1 |
3 |
Đạt |
2 |
27 |
5 |
|
|
7 |
Trường THCS Vũ Sơn |
8 |
8 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
17 |
3 |
|
|
8 |
Trường THCS Vũ Lễ |
13 |
13 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
25 |
2 |
|
|
21. Xã Tân Tri |
||||||||||
|
1 |
Trường Mầm non Tân Tri |
21 |
12 |
6 |
9 |
Đạt |
3 |
26 |
10 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
2 |
Trường Mầm non Vạn Thủy |
4 |
3 |
1 |
1 |
Không đạt |
2 |
8 |
5 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
3 |
Trường Mầm non Đồng Ý |
10 |
7 |
1 |
3 |
Đạt |
3 |
20 |
7 |
|
|
4 |
Trường Tiểu học Đồng Ý |
15 |
10 |
1 |
5 |
Đạt |
2 |
24 |
6 |
Vùng đồng bào dân DTTS và miền |
|
5 |
Trường Tiểu học Tân Tri |
20 |
8 |
5 |
12 |
Đạt |
3 |
18 |
3 |
Vùng khó khăn |
|
6 |
Trường THCS Tân Tri |
9 |
9 |
0 |
0 |
Đạt |
|
|
|
|
|
7 |
Trường THCS Đồng Ý |
8 |
8 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
16 |
5 |
|
|
8 |
Trường PTDTBT |
12 |
9 |
2 |
3 |
Đạt |
3 |
21 |
7 |
Vùng khó khăn |
|
22. Xã Văn Quan |
||||||||||
|
1 |
Mầm non Văn Quan |
12 |
6 |
2 |
6 |
Đạt |
3 |
30 |
14 |
|
|
2 |
Mầm non Tú Xuyên |
8 |
5 |
2 |
3 |
Đạt |
3 |
16 |
8 |
Điểm trường lẻ ở vùng đặc biệt khó |
|
3 |
Mầm non Hòa Bình |
5 |
3 |
2 |
2 |
Đạt |
1 |
9 |
6 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
4 |
Tiểu học 1 Văn Quan |
10 |
10 |
1 |
0 |
Đạt |
2 |
16 |
9 |
|
|
5 |
Tiểu học 2 Văn Quan |
10 |
10 |
1 |
0 |
Đạt |
2 |
15 |
8 |
|
|
6 |
Trung học cơ sở Văn Quan |
13 |
13 |
1 |
0 |
Đạt |
1 |
28 |
8 |
|
|
7 |
Tiểu học và Trung học cơ sở Tú Xuyên |
16 |
11 |
2 |
5 |
Đạt |
3 |
23 |
13 |
Điểm trường lẻ ở vùng đặc biệt khó |
|
8 |
Phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở Hòa Bình |
10 |
9 |
2 |
1 |
Đạt |
3 |
17 |
9 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
23. Xã Điềm He |
||||||||||
|
1 |
Trường Mầm non 1 Điềm He |
9 |
9 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
17 |
8 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
2 |
Trường Mầm non 2 Điềm He |
8 |
4 |
1 |
4 |
Đạt |
3 |
15 |
6 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
3 |
Trường Mầm non Liên Hội |
10 |
4 |
2 |
6 |
Đạt |
3 |
20 |
11 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
4 |
Trường Mầm non Trấn Ninh |
6 |
6 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
11 |
6 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
5 |
Trường TH&THCS Điềm He |
23 |
18 |
1 |
5 |
Đạt |
3 |
35 |
5 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
6 |
Trường PTDT BT TH&THCS Điềm He |
9 |
9 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
17 |
9 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
7 |
Trường TH&THCS Liên Hội |
13 |
13 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
22 |
6 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
8 |
Trường PTDT BT TH&THCS Liên Hội |
14 |
9 |
1 |
5 |
Đạt |
3 |
25 |
10 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
9 |
Trường TH&THCS Trấn Ninh |
12 |
12 |
0 |
|
Đạt |
3 |
23 |
7 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
24.Xã Yên Phúc |
||||||||||
|
1 |
Trường MN Bình Phúc |
14 |
4 |
3 |
10 |
Đạt |
2 |
24 |
12 |
|
|
2 |
Trường MN Yên Phúc |
11 |
8 |
1 |
3 |
Đạt |
3 |
26 |
12 |
|
|
3 |
Trường MN 1 An Sơn |
11 |
4 |
3 |
7 |
Đạt |
3 |
20 |
11 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
4 |
Trường MN 2 An Sơn |
7 |
5 |
1 |
2 |
Đạt |
3 |
14 |
7 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
5 |
Trường TH Yên Phúc |
19 |
10 |
2 |
9 |
Đạt |
2 |
28 |
5 |
Vùng thuận lợi, có 02 điểm trường |
|
6 |
Trường THCS Yên Phúc |
12 |
12 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
25 |
7 |
Vùng thuận lợi |
|
7 |
Trường TH&THCS 1 An Sơn |
10 |
10 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
19 |
7 (3 HĐ) |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
8 |
Trường TH&THCS 2 An Sơn |
9 |
9 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
18 |
6 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
9 |
Trường TH&THCS 3 An Sơn |
13 |
9 |
1 |
4 |
Đạt |
3 |
25 |
7 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
10 |
Trường TH&THCS Bình Phúc |
20 |
11 |
2 |
9 |
Đạt |
3 |
34 |
7 |
2 điểm trường thuộc vùng đặc biệt |
|
25. Xã Tri Lễ |
||||||||||
|
1 |
MN Lương Năng |
8 |
4 |
1 |
4 |
Đạt |
3 |
15 |
9 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
2 |
MN Hữu Lễ |
7 |
5 |
1 |
2 |
Đạt |
3 |
13 |
7 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
3 |
MN1 Tri Lễ |
7 |
3 |
1 |
4 |
Đạt |
3 |
13 |
9 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
4 |
MN2 Tri Lễ |
6 |
3 |
1 |
3 |
Đạt |
3 |
12 |
7 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
5 |
TH Lương Năng |
10 |
10 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
15 |
6 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
6 |
PTDTBT TH1 Tri Lễ |
10 |
5 |
1 |
5 |
Đạt |
3 |
15 |
13 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
7 |
PTDTBT TH2 Tri Lễ |
6 |
6 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
13 |
11 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
8 |
THCS Lương Năng |
7 |
7 |
0 |
0 |
Không đạt |
2 |
11 |
7 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
9 |
PTDTBT THCS Tri Lễ |
9 |
9 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
18 |
12 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
10 |
PTDTBT TH&THCS Hữu Lễ |
14 |
12 |
1 |
2 |
Đạt |
2 |
24 |
14 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
26. Xã Tân Đoàn |
||||||||||
|
1 |
Mầm non Tân Đoàn |
9 |
9 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
18 |
7 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
2 |
Mầm non Tràng Phái |
10 |
8 |
1 |
2 |
Đạt |
3 |
20 |
10 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
3 |
Mầm non Tân Thành |
8 |
5 |
2 |
3 |
Đạt |
3 |
16 |
8 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
4 |
Triểu học Tân Thành |
17 |
5 |
3 |
12 |
Đạt |
2 |
26 |
6 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
5 |
THCS Tân Thành |
8 |
8 |
0 |
0 |
Đạt |
1 |
16 |
6 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
6 |
TH&THCS Tân Đoàn |
15 |
15 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
26 |
7 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
7 |
TH&THCS Tràng Phái |
17 |
17 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
28 |
6 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
27. Xã Khánh Khê |
||||||||||
|
1 |
Tiểu học Xuân Long |
13 |
10 |
1 |
3 |
Đạt |
2 |
21 |
7 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
2 |
Trường Tiểu học và THCS Khánh Khê |
12 |
12 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
23 |
5 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
3 |
Trường PTDTBT THCS Xuân Long |
5 |
5 |
0 |
0 |
Không đạt |
3 |
13 |
7 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
4 |
Trường Mầm non Xuân Long |
7 |
4 |
2 |
3 |
Đạt |
3 |
14 |
8 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
5 |
Trường mầm non Bình Trung |
7 |
4 |
2 |
3 |
Đạt |
3 |
14 |
9 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
6 |
Trường Mầm non Khánh Khê |
7 |
7 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
15 |
9 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
7 |
Trường Mầm non Đổng Giáp |
7 |
3 |
2 |
4 |
Đạt |
3 |
15 |
8 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
8 |
Trường Mầm non Tràng Các |
6 |
4 |
1 |
2 |
Đạt |
3 |
12 |
8 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
9 |
Trường TH&THCS Tràng Các |
14 |
4 |
2 |
10 |
Đạt |
3 |
24 |
7 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
11 |
Trường TH&THCS Bình Trung |
14 |
9 |
1 |
5 |
Đạt |
2 |
24 |
8 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
28. Xã Na Sầm |
||||||||||
|
1 |
Trường Mầm non Na Sầm |
12 |
12 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
30 |
9 |
|
|
2 |
Trường Mầm non Tân Lang |
5 |
5 |
0 |
0 |
Không đạt |
3 |
11 |
4 |
|
|
3 |
Trường Mầm non Bắc Hùng |
10 |
4 |
2 |
6 |
Đạt |
2 |
15 |
6 |
|
|
4 |
Trường Mầm non Hoàng Việt |
10 |
8 |
2 |
2 |
Đạt |
3 |
19 |
8 |
|
|
5 |
Trường Tiểu học Na Sầm |
19 |
19 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
29 |
16 |
|
|
6 |
Trường Tiểu học Tân Lang |
5 |
5 |
0 |
0 |
Không đạt |
2 |
9 |
6 |
|
|
7 |
Trường Tiểu học Hoàng Việt |
14 |
10 |
2 |
4 |
Đạt |
2 |
21 |
8 |
|
|
8 |
Trường Tiểu học Bắc Hùng |
13 |
5 |
2 |
8 |
Đạt |
2 |
19 |
7 |
|
|
9 |
Trường THCS Lũng Vài |
5 |
5 |
0 |
0 |
Không đạt |
2 |
11 |
5 |
|
|
10 |
Trường THCS Hoàng Việt |
8 |
8 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
15 |
3 |
|
|
11 |
Trường THCS Na Sầm |
14 |
14 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
28 |
3 |
|
|
29. Xã Hoàng Văn Thụ |
||||||||||
|
1 |
Trường Mầm non Tân Thanh |
12 |
12 |
|
|
Đạt |
3 |
27 |
3 |
Vùng biên giới |
|
2 |
Trường Mầm non Tân Mỹ |
10 |
4 |
1 |
6 |
Đạt |
3 |
19 |
1 |
Vùng biên giới |
|
3 |
Trường Mầm non Hoàng Văn Thụ |
7 |
7 |
|
|
Không đạt |
2 |
14 |
2 |
Vùng biên giới |
|
4 |
Trường Mầm non Hồng Thái |
4 |
4 |
|
|
Không đạt |
2 |
7 |
2 |
Vùng biên giới |
|
5 |
Trường Mầm non Nhạc Kỳ |
4 |
4 |
|
|
Không đạt |
2 |
6 |
1 |
Vùng biên giới |
|
6 |
Trường Tiểu học Tân Thanh |
15 |
15 |
|
|
Đạt |
2 |
23 |
3 |
Vùng biên giới |
|
7 |
Trường Tiểu học Tân Mỹ |
14 |
10 |
1 |
4 |
Đạt |
1 |
23 |
2 |
Vùng biên giới |
|
8 |
Trường Tiểu học Hoàng Văn Thụ |
10 |
10 |
|
|
Đạt |
2 |
16 |
3 |
Vùng biên giới |
|
9 |
Trường TH&THCS Hồng Thái |
9 |
4 |
1 |
5 |
Đạt |
3 |
23 |
4 |
Vùng biên giới |
|
10 |
Trường PTDTBT TH&THCS Nhạc Kỳ |
9 |
9 |
|
|
Đạt |
3 |
15 |
3 |
Vùng biên giới |
|
11 |
Trường THCS Hoàng Văn Thụ |
7 |
7 |
|
|
Không đạt |
2 |
14 |
3 |
Vùng biên giới |
|
12 |
Trường THCS Tân Thanh |
8 |
8 |
|
|
Đạt |
2 |
15 |
4 |
Vùng biên giới |
|
13 |
Trường THCS Tân Mỹ |
9 |
9 |
|
|
Đạt |
2 |
17 |
4 |
Vùng biên giới |
|
30. Xã Thụy Hùng |
||||||||||
|
1 |
Trường MN Thanh Long |
7 |
3 |
1 |
4 |
Không đạt |
3 |
12 |
6 |
Vùng Biên giới |
|
2 |
Trường MN Trùng Khánh |
6 |
3 |
1 |
3 |
Không đạt |
3 |
9 |
7 |
Vùng biên giới |
|
3 |
Trường MN xã Thụy Hùng |
6 |
4 |
1 |
2 |
Đạt |
3 |
8 |
5 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
4 |
Trường Tiểu học Thanh Long |
10 |
5 |
1 |
5 |
Đạt |
2 |
16 |
8 |
Vùng biên giới |
|
5 |
Trường THCS Thanh Long |
6 |
6 |
0 |
0 |
Không đạt |
2 |
14 |
5 |
Vùng biên giới |
|
6 |
Trường TH&THCS xã Thụy Hùng |
9 |
9 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
18 |
7 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
7 |
Trường TH&THCS Trùng Khánh |
13 |
8 |
1 |
5 |
Đạt |
3 |
22 |
8 |
Vùng biên giới |
|
31. Xã Văn Lãng |
||||||||||
|
1 |
Trường Mầm non Bắc La |
6 |
3 |
2 |
3 |
Đạt |
3 |
11 |
2 |
Đặc biệt khó khăn |
|
2 |
Trường Mầm non Bắc Việt |
7 |
4 |
2 |
3 |
Không đạt |
3 |
9 |
2 |
|
|
3 |
Trường Mầm non Thành Hòa |
6 |
3 |
2 |
3 |
Đạt |
3 |
8 |
1 |
Đặc biệt khó khăn |
|
4 |
Trường PTDTBT Tiểu học Bắc La |
5 |
5 |
|
|
Đạt |
3 |
9 |
2 |
Đặc biệt khó khăn |
|
5 |
Trường Tiểu học Tân Tác |
5 |
5 |
|
|
Đạt |
2 |
9 |
2 |
Đặc biệt khó khăn |
|
6 |
Trường Tiểu học Thành Hòa |
10 |
5 |
3 |
5 |
Đạt |
2 |
15 |
2 |
Đặc biệt khó khăn |
|
7 |
Trường PTDTBT THCS Bắc La |
4 |
4 |
0 |
0 |
Không đạt |
2 |
10 |
4 |
Đặc biệt khó khăn |
|
8 |
Trường THCS Bắc Việt |
8 |
8 |
|
|
Đạt |
2 |
16 |
2 |
|
|
9 |
Trường TH và THCS Bắc Việt |
14 |
9 |
2 |
5 |
Đạt |
3 |
23 |
2 |
|
|
32. Xã Hội Hoan |
||||||||||
|
1 |
Trường Mầm non Nam La |
7 |
4 |
2 |
3 |
đạt |
3 |
10 |
5 |
Vùng khó khăn |
|
2 |
Trường Mầm non Hội Hoan |
8 |
4 |
3 |
4 |
Đạt |
3 |
14 |
5 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
3 |
Trường TH Gia Miễn |
12 |
5 |
2 |
7 |
Đạt |
2 |
19 |
6 |
|
|
4 |
Trường THCS Gia Miễn |
5 |
5 |
0 |
0 |
Không đạt |
2 |
11 |
4 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
5 |
Trường PTDTBT THCS Nam La |
4 |
4 |
0 |
0 |
Không đạt |
2 |
9 |
6 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
6 |
Trường PTDTBT THCS Hội Hoan |
4 |
4 |
0 |
0 |
Không đạt |
2 |
9 |
7 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
7 |
Trường Mầm non Gia Miễn |
7 |
3 |
2 |
4 |
Đạt |
3 |
13 |
8 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
8 |
Trường PTDTBT TH Nam La |
10 |
5 |
2 |
5 |
Đạt |
3 |
16 |
6 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
9 |
Trường PTDTBT TH Hội Hoan |
10 |
5 |
2 |
5 |
Đạt |
3 |
16 |
7 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
33. Xã Lộc Bình |
||||||||||
|
1 |
Trường Mầm non Lộc Bình |
20 |
20 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
46 |
19 |
Vùng thuận lợi |
|
2 |
Trường Mầm Non Hoa Đào |
8 |
8 |
0 |
0 |
Không đạt |
2 |
15 |
11 |
Vùng thuận lợi |
|
3 |
Trường Mầm Non Hữu Khánh |
8 |
7 |
1 |
1 |
Không đạt |
3 |
19 |
10 |
Vùng thuận lợi (năm học 2026 - 2027: 09 lớp) |
|
4 |
Trường Mầm Non Đồng Bục |
9 |
9 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
17 |
10 |
Vùng thuận lợi |
|
5 |
Trường Mầm non Khánh xuân |
11 |
4 |
1 |
7 |
Đạt |
3 |
22 |
12 |
Vùng thuận lợi |
|
6 |
Trường Mầm non 19 tháng 10 |
5 |
5 |
0 |
0 |
Không đạt |
2 |
11 |
6 |
Vùng thuận lợi |
|
7 |
Trường Tiểu học 19 tháng 10 |
6 |
6 |
0 |
0 |
Không đạt |
2 |
11 |
6 |
|
|
8 |
Trường Tiểu học Minh Khai |
15 |
15 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
22 |
7 |
|
|
9 |
Trường Tiểu học Hòa Bình |
15 |
15 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
23 |
7 |
|
|
10 |
Trường Tiểu Học Đồng Bục |
12 |
12 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
18 (có 2 HĐ) |
7 |
|
|
11 |
Trường Tiểu học Khánh Xuân |
14 |
9 |
1 |
5 |
Đạt |
2 |
22 |
7 |
|
|
12 |
Trường Tiểu học và THCS Hữu Khánh |
15 |
15 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
25 |
6 |
|
|
13 |
Trường THCS Lộc Bình |
23 |
23 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
40 |
5 |
|
|
14 |
Trường THCS Đồng Bục |
8 |
8 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
16 |
7 |
|
|
15 |
Trường THCS Khánh Xuân |
8 |
8 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
13 |
5 |
|
|
34. Xã Mẫu Sơn |
||||||||||
|
1 |
Trường Mầm non Tú Mịch |
12 |
4 |
3 |
8 |
Đạt |
3 |
25 |
10 |
Vùng biên giới |
|
2 |
Trường Mầm non Yên Khoái |
12 |
4 |
2 |
8 |
Đạt |
3 |
26 |
10 |
Vùng biên giới |
|
3 |
Trường Tiểu học Tú Mịch |
25 |
5 |
4 |
20 |
Đạt |
3 |
35 |
6 |
Khó khăn, biên giới |
|
4 |
Trường Tiểu học Yên Khoái |
17 |
7 |
2 |
10 |
Đạt |
2 |
26 |
7 |
Vùng biên giới |
|
5 |
Trường Tiểu học Mẫu Sơn |
17 |
4 |
6 |
13 |
Đạt |
3 |
29 |
8 |
Khó khăn, biên giới |
|
6 |
Trường THCS Tú Mịch |
8 |
8 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
16 |
7 |
Biên giới |
|
7 |
Trường THCS Yên Khoái |
9 |
9 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
18 |
7 |
Biên giới |
|
8 |
Trường PTDT Bán trú THCS Mẫu Sơn |
4 |
4 |
0 |
0 |
Không đạt |
2 |
9 |
7 |
Khó khăn, biên giới |
|
35. Xã Na Dương |
||||||||||
|
1 |
Mầm non Na Dương |
9 |
9 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
21 |
11 |
|
|
2 |
Mầm non Mỏ Na Dương |
13 |
13 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
27 |
13 |
|
|
3 |
Mầm non Đông Quan |
9 |
6 |
3 |
3 |
Đạt |
3 |
19 |
11 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
4 |
Mầm non Tú Đoạn I |
14 |
10 |
1 |
4 |
Đạt |
3 |
20 |
9 |
|
|
5 |
Mầm non Tú Đoạn II |
9 |
5 |
2 |
4 |
Đạt |
3 |
19 |
9 |
|
|
6 |
Mầm non Quan Bản |
7 |
6 |
1 |
1 |
Đạt |
2 |
13 |
7 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
7 |
Tiểu học Mỏ Na Dương |
17 |
17 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
26 |
3 |
|
|
8 |
Tiểu học Na Dương |
15 |
15 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
21 |
2 |
|
|
9 |
Tiểu học Đông Quan |
18 |
10 |
2 |
8 |
Đạt |
3 |
25 |
3 |
|
|
10 |
Tiểu học Tú Đoạn |
19 |
16 |
2 |
3 |
Đạt |
2 |
26 |
3 |
|
|
11 |
THCS Na Dương |
19 |
19 |
0 |
|
Đạt |
2 |
35 |
5 |
|
|
12 |
THCS Đông Quan |
10 |
10 |
0 |
|
Đạt |
2 |
17 |
3 |
|
|
13 |
THCS Tú Đoạn |
10 |
10 |
0 |
|
Đạt |
2 |
19 |
3 |
|
|
14 |
Tiểu học và THCS Tú Đoạn |
12 |
12 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
21 |
3 |
|
|
15 |
Tiểu học và THCS Quan Bản |
18 |
10 |
2 |
8 |
Đạt |
3 |
29 |
4 |
|
|
36. Xã Lợi Bác |
||||||||||
|
1 |
Mầm non Sàn Viên |
7 |
4 |
3 |
3 |
Đạt |
3 |
18 |
1 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
2 |
Mầm non Lợi Bác |
11 |
4 |
6 |
7 |
Đạt |
3 |
21 |
1 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
3 |
Tiểu học Sàn Viên |
18 |
10 |
2 |
8 |
Đạt |
3 |
29 |
3 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
4 |
Tiểu học Lợi Bác |
20 |
5 |
4 |
15 |
Đạt |
3 |
28 |
3 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
5 |
THCS Sàn Viên |
7 |
7 |
0 |
|
Không đạt |
2 |
14 |
5 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
6 |
PT DTBT THCS Lợi Bác |
8 |
8 |
0 |
|
Đạt |
3 |
14 |
4 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
37. Xã Thống Nhất |
||||||||||
|
1 |
Trường Mầm non Vân Mộng |
5 |
5 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
18 |
3 |
Vùng khó khăn |
|
2 |
Trường Mầm non Thống Nhất |
13 |
9 |
1 |
4 |
Đạt |
3 |
32 |
7 |
Vùng khó khăn |
|
3 |
Trường Mầm non Nhượng Bạn |
6 |
6 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
21 |
6 |
Vùng khó khăn |
|
4 |
Trường Mầm non Hiệp Hạ |
5 |
5 |
|
|
Đạt |
2 |
20 |
4 |
Vùng khó khăn |
|
5 |
Trường Mầm non Minh Phát |
6 |
6 |
|
|
Đạt |
3 |
19 |
4 |
Vùng khó khăn |
|
6 |
Trường PTDT bán trú Tiểu học Minh |
9 |
9 |
|
|
Đạt |
3 |
25 |
4 |
Vùng khó khăn |
|
7 |
Trường PTDT bán trú THCS Minh Phát |
4 |
4 |
|
|
Không đạt |
2 |
18 |
3 |
Vùng khó khăn |
|
8 |
Trường Mầm non Hữu Lân |
10 |
10 |
|
|
Đạt |
3 |
31 |
7 |
Vùng khó khăn |
|
9 |
Trường PTDT bán trú Tiểu học Hữu Lân |
15 |
15 |
|
|
Đạt |
2 |
32 |
5 |
Vùng khó khăn |
|
10 |
Trường PTDT bán trú THCS Hữu Lân |
8 |
8 |
|
|
Đạt |
2 |
32 |
5 |
Vùng khó khăn |
|
11 |
Trường Tiểu học và THCS Vân Mộng |
10 |
10 |
|
|
Đạt |
2 |
25 |
4 |
Vùng khó khăn |
|
12 |
Trường Tiểu học và THCS Thống Nhất |
21 |
21 |
|
|
Đạt |
3 |
46 |
4 |
Vùng khó khăn |
|
13 |
Trường Tiểu học và THCS Nhượng Bạn |
13 |
13 |
|
|
Đạt |
2 |
34 |
5 |
Vùng khó khăn |
|
14 |
Trường Tiểu học và THCS Hiệp Hạ |
11 |
11 |
|
|
Đạt |
2 |
27 |
2 |
Vùng khó khăn |
|
38. Xã Xuân Dương |
||||||||||
|
1 |
Trường mầm non Nam Quan |
8 |
3 |
4 |
5 |
Đạt |
3 |
16 |
8 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
2 |
Trường mầm non Ái Quốc |
7 |
3 |
4 |
4 |
Đạt |
3 |
13 |
8 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
3 |
Trường Mầm non Xuân Dương |
6 |
4 |
2 |
2 |
Đạt |
3 |
11 |
10 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
4 |
Trường PTDTBT Tiểu học Ái Quốc |
8 |
5 |
1 |
3 |
Đạt |
3 |
13 |
5 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
5 |
Trường PTDTBT Tiểu học và THCS Ái |
9 |
9 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
20 |
8 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
6 |
Trường PTDTBT Tiểu học và THCS |
12 |
12 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
22 |
9 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
7 |
Trường Tiểu học và THCS Nam Quan |
11 |
5 |
3 |
6 |
Đạt |
3 |
27 |
6 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
39. Xã Khuất Xá |
||||||||||
|
1 |
Trường Mầm non Khuất Xá |
13 |
13 |
6 |
|
Đạt |
3 |
24 |
13 |
Vùng biên giới |
|
2 |
Trường Mầm non Tĩnh Bắc |
4 |
4 |
1 |
0 |
Không đạt |
1 |
12 |
4 |
Vùng biên giới |
|
3 |
Trường mầm non Tam Gia |
7 |
7 |
3 |
|
Không đạt |
3 |
1 |
9 |
Vùng biên giới |
|
4 |
Trường Tiểu học Khuất Xá I |
13 |
8 |
3 |
5 |
Đạt |
2 |
23 |
|
Vùng biên giới |
|
5 |
Trường Tiểu học Khuất Xá II |
14 |
14 |
3 |
|
Đạt |
2 |
19 |
6 |
Vùng biên giới |
|
6 |
Trường THCS Khuất Xá |
20 |
10 |
1 |
10 |
Đạt |
2 |
18 |
7 |
Vùng biên giới |
|
7 |
Trường Tiểu học và THCS Tĩnh Bắc |
10 |
10 |
2 |
|
Đạt |
3 |
21 |
6 |
Vùng biên giới |
|
8 |
Trường Tiểu học và THCS Tam Gia |
17 |
17 |
|
|
Đạt |
3 |
25 |
7 |
Vùng biên giới |
|
40. Xã Đình Lập |
||||||||||
|
1 |
Trường Mầm non I Đình Lập |
15 |
15 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
33 |
14 |
|
|
2 |
Trường Mầm non II Đình Lập |
13 |
4 |
3 |
9 |
Đạt |
2 |
23 |
9 |
|
|
3 |
Trường Tiểu học I Đình Lập |
15 |
15 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
23 |
3 |
|
|
4 |
Trường Tiểu học II Đình Lập |
19 |
19 |
5 |
14 |
Đạt |
3 |
29 |
6 |
|
|
5 |
Trường THCS I Đình Lập |
15 |
15 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
22 |
4 |
|
|
6 |
Trường THCS II Đình Lập |
4 |
4 |
0 |
0 |
Không đạt |
2 |
10 |
5 |
|
|
41. Xã Thái Bình |
||||||||||
|
1 |
Trường Mầm non Nông Trường |
6 |
6 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
11 |
7 |
Vùng khó khăn |
|
2 |
Trường Mầm non Thái Bình |
14 |
3 |
5 |
11 |
Đạt |
3 |
18 |
9 |
Vùng khó khăn |
|
3 |
Trường Mầm non I Lâm Ca |
9 |
6 |
2 |
3 |
Đạt |
3 |
13 |
7 |
|
|
4 |
Trường Mầm non II Lâm Ca |
10 |
4 |
3 |
6 |
Đạt |
3 |
13 |
7 |
Vùng khó khăn |
|
5 |
Trường Tiểu học Nông Trường Thái Bình |
5 |
5 |
0 |
0 |
Không đạt |
2 |
9 |
5 |
Vùng thuận lợi |
|
6 |
Trường Tiểu học I Thái Bình |
9 |
5 |
2 |
4 |
Đạt |
2 |
14 |
4 |
Khó khăn |
|
7 |
Trường PT DTBT TH II Thái Bình |
8 |
5 |
2 |
3 |
Đạt |
2 |
14 |
5 |
Vùng khó khăn |
|
8 |
Trường Tiểu học Lâm Ca |
23 |
6 |
6 |
17 |
Đạt |
3 |
35 |
6 |
Vùng thuận lợi |
|
9 |
Trường PT DTBT THCS Thái Bình |
5 |
5 |
0 |
0 |
Không đạt |
2 |
11 |
6 |
Vùng khó khăn |
|
11 |
Trường THCS Nông Trường Thái Bình |
4 |
4 |
0 |
0 |
Không đạt |
2 |
8 |
5 |
Vùng khó khăn |
|
12 |
Trường PTDTBT THCS Lâm Ca |
8 |
8 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
16 |
7 |
|
|
42. Xã Châu Sơn |
||||||||||
|
1 |
Trường Mầm non Cường Lợi |
9 |
4 |
2 |
5 |
Đạt |
3 |
15 |
8 |
|
|
2 |
Trường Mầm non Châu Sơn |
10 |
5 |
4 |
5 |
Đạt |
3 |
13 |
6 |
|
|
3 |
Trường Mầm non Bắc Lãng |
9 |
3 |
4 |
6 |
Đạt |
3 |
15 |
6 |
|
|
4 |
Trường Tiểu học Châu Sơn |
11 |
6 |
3 |
5 |
Đạt |
2 |
14 |
3 |
|
|
5 |
Trường Tiểu học và THCS Bắc Lãng |
16 |
11 |
2 |
5 |
Đạt |
3 |
26 |
7 |
|
|
6 |
Trường PTDTBT THCS Châu Sơn |
4 |
4 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
9 |
8 |
|
|
7 |
Trường Tiểu học Đồng Thắng |
5 |
5 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
10 |
4 |
|
|
8 |
Trường Tiểu học và THCS Cường Lợi |
14 |
9 |
2 |
5 |
Đạt |
2 |
26 |
5 |
|
|
43.Xã Kiên Mộc |
||||||||||
|
1 |
Trường Mầm non I Bính Xá |
8 |
4 |
3 |
4 |
Không đạt |
3 |
12 |
2 |
Xã biên giới |
|
2 |
Trường Mầm non II Bính Xá |
8 |
5 |
2 |
3 |
Không đạt |
2 |
14 |
2 |
Xã biên giới |
|
3 |
Trường Mầm non Kiên Mộc |
10 |
5 |
4 |
5 |
Đạt |
3 |
20 |
2 |
Xã biên giới |
|
4 |
Trường Mầm non Bắc Xa |
9 |
4 |
3 |
5 |
Đạt |
2 |
15 |
2 |
Xã biên giới |
|
5 |
Trường Tiểu học Bắc Xa |
14 |
5 |
3 |
9 |
Đạt |
2 |
19 |
2 |
Xã biên giới |
|
6 |
Trường PTDTBT Tiểu học I Kiên Mộc |
8 |
8 |
1 |
0 |
Không đạt |
2 |
18 |
3 |
Xã biên giới |
|
7 |
Trường PTDTBT Tiểu học II Kiên Mộc |
10 |
6 |
3 |
4 |
Đạt |
2 |
20 |
4 |
Thôn ĐBKK, xã Biên giới |
|
8 |
Trường PTDTBT Tiểu học I Bính Xá |
11 |
8 |
2 |
3 |
Đạt |
2 |
18 |
3 |
Xã biên giới |
|
9 |
Trường Tiểu học II Bính Xá |
12 |
5 |
3 |
7 |
Đạt |
2 |
20 |
4 |
Xã biên giới |
|
10 |
Trường PTDTBT THCS Kiên Mộc |
14 |
7 |
1 |
7 |
Đạt |
3 |
10 |
3 |
Xã biên giới |
|
11 |
Trường Trung học cơ sở Bính Xá |
20 |
10 |
1 |
10 |
Đạt |
2 |
17 |
3 |
Xã biên giới |
|
12 |
Trường Trung học cơ sở Bắc Xa |
8 |
4 |
1 |
4 |
Đạt |
2 |
10 |
3 |
Xã biên giới |
|
44. Xã Hữu Lũng |
||||||||||
|
1 |
Mầm non Lâm Trường |
11 |
11 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
22 |
10 |
|
|
2 |
Mầm non Vĩnh Thịnh |
10 |
10 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
22 |
8 |
|
|
3 |
Mầm non Sơn Hà |
8 |
8 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
16 |
10 |
|
|
4 |
Mầm non Đồng Tân |
13 |
13 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
29 |
10 |
|
|
5 |
Mầm non Hồ Sơn |
9 |
9 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
20 |
10 |
|
|
6 |
Mầm non Liên Cơ |
11 |
11 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
24 |
10 |
|
|
7 |
Tiểu học 1 Hữu Lũng |
24 |
1 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
35 |
7 |
|
|
8 |
Tiểu học 2 Hữu Lũng |
15 |
15 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
24 |
5 |
|
|
9 |
Tiểu học Hồ Sơn |
14 |
14 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
21 |
4 |
|
|
10 |
Tiểu học Sơn Hà |
15 |
15 |
0 |
0 |
Đạt |
1 |
22 |
6 |
|
|
11 |
Tiểu học Đồng Tân |
18 |
18 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
27 |
6 |
|
|
12 |
THCS Hữu Lũng |
23 |
23 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
39 |
8 |
|
|
13 |
THCS Sơn Hà |
12 |
12 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
21 |
8 |
|
|
14 |
THCS Đồng Tân |
14 |
14 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
27 |
8 |
|
|
15 |
THCS Hồ Sơn |
10 |
10 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
19 |
7 |
|
|
45. Xã Tuấn Sơn |
||||||||||
|
1 |
Trường MN 2 MINH SƠN |
7 |
7 |
0 |
0 |
Không đạt |
2 |
14 |
9 |
|
|
2 |
Trường MN Minh Hòa |
6 |
5 |
1 |
1 |
Không đạt |
3 |
12 |
9 |
|
|
3 |
Trường MN Hòa Thắng |
17 |
7 |
5 |
10 |
Đạt |
2 |
33 |
16 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
4 |
Trường MN 1 Minh Sơn |
6 |
6 |
0 |
0 |
Không đạt |
3 |
13 |
7 |
|
|
5 |
Trường TH Minh Hòa |
10 |
10 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
13 |
4 |
|
|
6 |
Trường TH 2 Minh Sơn |
10 |
10 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
17 |
6 |
|
|
7 |
Trường TH Hòa Thắng |
20 |
10 |
2 |
10 |
Đạt |
3 |
30 |
7 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
8 |
Trường TH 1 Minh Sơn |
11 |
11 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
18 |
5 |
|
|
9 |
Trường THCS Hòa Thắng |
9 |
9 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
16 |
6 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
10 |
Trường THCS Minh Sơn |
12 |
12 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
21 (3HĐ) |
7 |
|
|
11 |
Trường THCS Minh Hòa |
8 |
8 |
0 |
0 |
đạt |
2 |
14(2 hđ) |
4 |
|
|
12 |
Trường TH&THCS Hòa Thắng |
14 |
14 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
18 |
7 |
|
|
46. Xã Tân Thành |
||||||||||
|
1 |
Trường Mầm non 1 Tân Thành |
11 |
7 |
1 |
4 |
Đạt |
3 |
24 |
13 |
Vùng thuận lợi |
|
2 |
Trường Mầm non 2 Tân Thành |
8 |
8 |
0 |
0 |
Không đạt |
3 |
17 |
7 |
Vùng thuận lợi |
|
3 |
Trường Mầm non Hòa Lạc |
11 |
9 |
1 |
2 |
Đạt |
3 |
22 |
9 |
Vùng thuận lợi |
|
4 |
Trường Mầm non Hòa Sơn |
12 |
6 |
4 |
6 |
Đạt |
3 |
26 |
9 |
Vùng khó khăn |
|
5 |
Trường Tiểu học Hòa Lạc |
13 |
8 |
1 |
5 |
Đạt |
2 |
16 |
3 |
Vùng thuận lợi |
|
6 |
Trường Tiểu học Hòa Sơn |
20 |
11 |
2 |
9 |
Đạt |
3 |
28 |
3 |
Vùng khó khăn |
|
7 |
Trường Tiểu học Tân Thành |
25 |
20 |
2 |
5 |
Đạt |
3 |
37 |
7 |
Vùng khó khăn |
|
8 |
Trường THCS Tân Thành |
18 |
18 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
29 |
5 |
Vùng thuận lợi |
|
9 |
Trường THCS Hòa Sơn |
11 |
11 |
0 |
0 |
đạt |
2 |
14 |
5 |
Vùng khó khăn |
|
10 |
Trường THCS Hòa Lạc |
11 |
11 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
18 |
5 |
Vùng thuận lợi |
|
47. Xã Vân Nham |
||||||||||
|
1 |
MN 1 Vân Nham |
13 |
13 |
|
|
Đạt |
3 |
32 |
14 |
Năm học 2026-2027: 09 lớp |
|
2 |
MN 2 Vân Nham |
10 |
10 |
|
|
Đạt |
3 |
20 |
10 |
|
|
3 |
MN Minh Tiến |
8 |
8 |
|
|
Không đạt |
3 |
16 |
9 |
|
|
4 |
MN Nhật Tiến |
9 |
9 |
|
|
Đạt |
3 |
19 |
10 |
|
|
5 |
TH Vân Nham |
20 |
20 |
|
|
Đạt |
3 |
28 |
9 |
|
|
6 |
TH Nhật Tiến |
13 |
13 |
|
|
Đạt |
1 |
20 |
8 |
|
|
7 |
THCS Vân Nham |
14 |
14 |
|
|
Đạt |
2 |
26 |
7 |
|
|
8 |
THCS Nhật Tiến |
8 |
8 |
|
|
Đạt |
2 |
15 |
7 |
|
|
9 |
TH&THCS Vân Nham |
25 |
25 |
|
|
Đạt |
3 |
36 |
10 |
|
|
10 |
TH&THCS Minh Tiến |
19 |
19 |
|
|
Đạt |
3 |
32 |
7 |
|
|
48. Xã Thiện Tân |
||||||||||
|
1 |
Trường Mầm non 1 Thiện Tân |
9 |
9 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
20 |
10 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
2 |
Trường Mầm non 2 Thiện Tân |
7 |
7 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
18 |
9 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
3 |
Trường Mầm non Thanh Sơn |
7 |
7 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
15 |
6 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
4 |
Trường Mầm non Đồng Tiến |
9 |
9 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
19 |
10 |
|
|
5 |
Trường Tiểu học Tân Lập |
10 |
10 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
16 |
5 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
6 |
Trường Tiểu học Thiện Kỵ |
13 |
13 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
19 |
3 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
7 |
Trường THCS Tân Lập |
7 |
7 |
0 |
0 |
Không đạt |
2 |
14 |
4 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
8 |
Trường THCS Thiện Kỵ |
7 |
7 |
0 |
0 |
Không đạt |
2 |
14 |
5 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
9 |
Trường Tiểu học & THCS Đồng Tiến |
21 |
21 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
35 |
7 |
|
|
10 |
Trường Tiểu học & THCS Thanh Sơn |
18 |
18 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
24 |
7 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
49. Xã Yên Bình |
||||||||||
|
1 |
Trường Mầm non Yên Bình |
20 |
14 |
2 |
6 |
Đạt |
3 |
27 |
11 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
2 |
Trường Mầm non Hòa Bình |
7 |
7 |
0 |
|
Đạt |
3 |
15 |
7 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
3 |
Trường Mầm non Quyết Thắng |
16 |
12 |
1 |
4 |
Đạt |
3 |
21 |
11 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
4 |
Trường Tiểu học Yên Bình |
29 |
20 |
2 |
9 |
Đạt |
3 |
27 |
8 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
5 |
Trường Tiểu học Quyết Thắng |
15 |
15 |
|
|
Đạt |
2 |
22 |
3 |
|
|
6 |
Trường THCS Quyết Thắng |
9 |
9 |
|
|
Đạt |
2 |
17 |
3 |
|
|
7 |
Trường THCS Yên Bình |
11 |
11 |
|
|
Đạt |
2 |
19 |
3 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
8 |
Trường TH và THCS Hòa Bình |
18 |
18 |
|
|
Đạt |
2 |
28 |
3 |
|
|
50. Xã Hữu Liên |
||||||||||
|
1 |
Trường Mầm non Hữu Liên |
9 |
8 |
1 |
1 |
Đạt |
3 |
18 |
9 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
2 |
Trường Mầm non Yên Thịnh |
10 |
10 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
22 |
10 |
|
|
3 |
Trường Tiểu học Yên Thịnh |
17 |
15 |
1 |
2 |
Đạt |
2 |
22 |
6 |
|
|
4 |
Trường TH&THCS Hữu Liên |
19 |
19 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
32 |
5 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
5 |
Trường THCS Yên Thịnh |
10 |
10 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
19 |
8 |
|
|
51. Xã Cai Kinh |
||||||||||
|
1 |
Trường Mầm non Cai Kinh |
11 |
11 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
24 |
11 |
|
|
2 |
Trường Mầm non Yên Sơn |
6 |
6 |
0 |
0 |
Không đạt |
3 |
12 |
7 |
|
|
3 |
Trường Mầm non Yên Vượng |
11 |
9 |
1 |
2 |
đạt |
3 |
14 |
8 |
|
|
4 |
Trường Tiểu học Cai Kinh |
17 |
17 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
26 |
6 |
|
|
5 |
Trường THCS Cai Kinh |
12 |
12 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
19 |
8 |
|
|
6 |
Trường TH và THCS Yên Sơn |
17 |
17 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
22 |
6 |
Vùng khó khăn |
|
7 |
Trường TH và THCS Yên Vượng |
18 |
18 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
27 |
7 |
|
|
52. Xã Chi Lăng |
||||||||||
|
1 |
Trường Mầm non Ánh Dương |
22 |
15 |
2 |
7 |
Đạt |
3 |
31 |
11 |
|
|
2 |
Trường Mầm non Sơn ca |
16 |
12 |
1 |
4 |
Đạt |
2 |
39 |
13 |
|
|
3 |
Trường Mầm non Chi Lăng |
11 |
11 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
32 |
13 |
|
|
4 |
Trường mầm non Đồng Bành |
15 |
10 |
1 |
5 |
Đạt |
3 |
34 |
13 |
|
|
5 |
Trường Tiểu học 1 Đồng Mỏ |
13 |
13 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
19 |
7 |
Có thôn ĐBKK |
|
6 |
Trường Tiểu học Lê Lợi |
11 |
11 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
17 |
9 |
|
|
7 |
Trường Tiểu học 2 Đồng Mỏ |
20 |
15 |
1 |
5 |
Đạt |
2 |
21 |
7 |
|
|
8 |
Trường Tiểu học Chi Lăng |
16 |
16 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
25 |
5 |
|
|
9 |
Trường TH Đồng Bành |
26 |
15 |
1 |
11 |
Đạt |
4 |
37 |
5 |
|
|
10 |
Trường THCS Chi Lăng |
13 |
13 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
19 |
6 |
|
|
11 |
Trường THCS Đồng Bành |
15 |
15 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
28 |
6 |
|
|
12 |
Trường THCS Đồng Mỏ |
14 |
14 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
23 |
6 |
|
|
13 |
Trường THCS Quang Lang |
10 |
10 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
18 |
5 |
|
|
14 |
Trường TH-THCS Mỏ Đá |
9 |
9 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
15 |
5 |
|
|
53. Xã Quan Sơn |
||||||||||
|
1 |
Trường PTDTBT TH1 Hữu Kiên |
9 |
7 |
2 |
2 |
Đạt |
3 |
14 |
8 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
2 |
Trường PTDTBT TH2 Hữu Kiên |
8 |
5 |
2 |
3 |
Đạt |
2 |
15 |
8 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
3 |
Trường Tiểu học Quan Sưn |
18 |
9 |
2 |
9 |
Đạt |
3 |
30 |
5 |
|
|
4 |
Trường Mầm non Quan Sơn |
12 |
6 |
3 |
6 |
Đạt |
3 |
24 |
9 |
|
|
5 |
Trường Mầm non Hữu Kiên |
9 |
2 |
7 |
7 |
Đạt |
3 |
18 |
9 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
6 |
Trường THCS Quan Sơn |
8 |
8 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
12 |
5 |
|
|
7 |
Trường PTDTBT THCS Hữu Kiên |
8 |
8 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
17 |
7 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
54. Xã Chiến Thắng |
||||||||||
|
1 |
Trường Mầm non Chiến Thắng |
11 |
4 |
6 |
7 |
Đạt |
3 |
24 |
11 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
2 |
Trường Mầm non Vân Thủy |
6 |
6 |
1 |
1 |
Đạt |
3 |
14 |
7 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
3 |
Trường Mầm non Vân An |
9 |
3 |
3 |
6 |
Đạt |
3 |
19 |
12 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
4 |
Trường Tiểu học Chiến Thắng |
19 |
10 |
4 |
9 |
Đạt |
3 |
27 |
3 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
5 |
Trường Tiểu học Vân An |
20 |
5 |
3 |
15 |
Đạt |
3 |
29 |
3 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
6 |
Trường TH&THCS Vân Thủy |
13 |
4 |
1 |
9 |
Đạt |
3 |
25 |
6 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
7 |
Trường TH&THCS Liên Sơn |
9 |
9 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
18 |
5 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
8 |
Trường PTDTBT THCS Vân An |
8 |
8 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
18 |
8 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
9 |
Trường THCS Chiến Thắng |
8 |
8 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
15 |
5 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
55. Xã Nhân Lý |
||||||||||
|
1 |
Trường Mầm non Bắc Thủy |
9 |
6 |
2 |
3 |
Đạt |
2 |
13 |
6 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
2 |
Trường Tiểu học Nhân Lý |
10 |
10 |
|
|
Đạt |
|
|
|
|
|
3 |
Tiểu học Mai Sao |
11 |
11 |
|
|
Đạt |
|
|
|
|
|
4 |
Trường THCS Mai Sao |
8 |
8 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
16 |
4 |
|
|
5 |
Trường TH-THCS Bắc Thủy |
22 |
22 |
|
|
Đạt |
|
|
|
|
|
6 |
Trường Mầm non Nhân Lý |
7 |
6 |
1 |
1 |
Không đạt |
3 |
13 |
7 |
Vùng thuận lợi |
|
7 |
Trường TH-THCS Lâm Sơn |
16 |
10 |
1 |
6 |
Đạt |
2 |
17 |
6 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
8 |
Trường Mầm non Mai Sao |
8 |
7 |
1 |
1 |
Không đạt |
3 |
17 |
9 |
|
|
9 |
Trường Mầm non Lâm Sơn |
8 |
5 |
1 |
3 |
Đạt |
3 |
16 |
7 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
56. Xã Bằng Mạc |
||||||||||
|
1 |
Trường MN Bằng Mạc |
6 |
4 |
1 |
2 |
Không đạt |
3 |
12 |
8 |
|
|
2 |
Trường MN Bằng Hữu |
6 |
4 |
1 |
2 |
Đạt |
3 |
13 |
8 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
3 |
Trường MN Gia Lộc |
10 |
6 |
2 |
4 |
Đạt |
3 |
22 |
12 |
|
|
4 |
Trường MN Thượng Cường |
8 |
3 |
2 |
5 |
Không đạt |
3 |
16 |
10 |
|
|
5 |
Trường TH Bằng Mạc |
10 |
8 |
1 |
2 |
Đạt |
2 |
16 |
6 |
|
|
6 |
TH và THCS Thượng Cường |
23 |
13 |
2 |
10 |
Đạt |
3 |
28 |
11 |
|
|
7 |
Trường TH và THCS Gia Lộc |
25 |
16 |
2 |
9 |
Đạt |
3 |
33 |
13 |
|
|
8 |
Trường TH và THCS Bằng Hữu |
18 |
8 |
1 |
10 |
Đạt |
3 |
31 |
6 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
57. Xã Vạn Linh |
||||||||||
|
1 |
Trường MN Hòa Bình |
8 |
4 |
1 |
4 |
Không đạt |
3 |
18 |
11 |
Dự kiến năm học 2026-2027: 09 lớp/189 học sinh |
|
2 |
Trường TH Hòa Bình |
13 |
7 |
1 |
6 |
Đạt |
2 |
19 |
6 |
|
|
3 |
Trường THCS Hòa Bình |
12 |
12 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
17 |
4 |
|
|
4 |
Trường MN Vạn Linh |
15 |
4 |
2 |
11 |
Đạt |
3 |
31 |
13 |
|
|
5 |
Trường TH Vạn Linh |
20 |
10 |
2 |
10 |
Đạt |
2 |
30 |
8 |
|
|
6 |
THCS Vạn Linh |
14 |
14 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
20 |
6 |
|
|
7 |
Trường MN Y Tịch |
9 |
7 |
2 |
2 |
Đạt |
3 |
20 |
9 |
|
|
8 |
Trường TH Y Tịch |
17 |
12 |
2 |
5 |
Đạt |
3 |
26 |
4 |
|
|
9 |
Trường THCS Y Tịch |
8 |
8 |
0 |
0 |
Đạt |
1 |
16 |
4 |
|
|
58. Xã Đồng Đăng |
||||||||||
|
1 |
Trường MN Đồng Đăng |
15 |
15 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
27 |
2 |
Vùng biên giới, ATK |
|
2 |
MN Bảo Lâm |
7 |
7 |
0 |
0 |
Không đạt |
3 |
17 |
2 |
Vùng biên giới, ATK |
|
3 |
MN Hồng Phong |
7 |
7 |
0 |
0 |
Không đạt |
3 |
16 |
2 |
Vùng biên giới, ATK |
|
4 |
MN Phú Xá |
7 |
4 |
1 |
3 |
Đạt |
3 |
14 |
1 |
Vùng biên giới, ATK, đặc biệt khó |
|
5 |
MN Thụy Hùng |
12 |
12 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
25 |
2 |
Vùng biên giới, ATK |
|
6 |
TH Đồng Đăng |
33 |
33 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
44 |
3 |
Vùng biên giới, ATK |
|
7 |
TH Hồng Phong |
10 |
10 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
17 |
3 |
Vùng biên giới, ATK |
|
8 |
TH Thụy Hùng |
15 |
10 |
0 |
5 |
Đạt |
2 |
21 |
1 |
Vùng biên giới, ATK |
|
9 |
THCS Đồng Đăng |
21 |
21 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
36 |
2 |
Vùng biên giới, ATK |
|
10 |
THCS Hồng Phong |
8 |
8 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
14 |
3 |
Vùng biên giới, ATK |
|
11 |
THCS Thụy Hùng |
8 |
8 |
0 |
0 |
Đạt |
1 |
17 |
2 |
Vùng biên giới, ATK |
|
12 |
TH&THCS Bảo Lâm |
23 |
20 |
1 |
3 |
Đạt |
3 |
32 |
4 |
Vùng biên giới, ATK |
|
13 |
PTDTBT TH&THCS Phú Xá |
19 |
14 |
1 |
5 |
Đạt |
3 |
25 |
2 |
Vùng biên giới, ATK. đặc biệt khó khăn |
|
59. Xã Cao Lộc |
||||||||||
|
1 |
Trường MN Thanh Lòa |
6 |
4 |
1 |
2 |
Đạt |
3 |
9 |
1 |
Vùng biên giới, khó khăn |
|
2 |
Trường MN Thạch Đạn |
7 |
4 |
3 |
3 |
Đạt |
3 |
13 |
2 |
Vùng biên giới, khó khăn |
|
3 |
Trường MN Lộc Yên |
5 |
3 |
2 |
2 |
Đạt |
2 |
12 |
2 |
Vùng biên giới, khó khăn |
|
4 |
Trường Tiểu học Thạch Đạn |
10 |
10 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
15 |
3 |
Vùng biên giới, khó khăn |
|
5 |
Trường PTDTBT TH&THCS Thanh Lòa |
9 |
9 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
19 |
3 |
Vùng biên giới, khó khăn |
|
6 |
Trường PTDTBT TH&THCS Lộc Yên |
10 |
9 |
1 |
1 |
Đạt |
3 |
23 |
3 |
Vùng biên giới, khó khăn |
|
7 |
Trường PTDTBT THCS Thạch Đạn |
7 |
7 |
0 |
0 |
Không đạt |
3 |
15 |
2 |
Vùng biên giới, khó khăn |
|
60. Xã Công Sơn |
||||||||||
|
1 |
Trường Mầm non Công Sơn |
6 |
4 |
2 |
2 |
Đạt |
3 |
13 |
7 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
2 |
Trường Mầm non Hải Yến |
6 |
4 |
1 |
2 |
Không đạt |
3 |
10 |
9 |
|
|
3 |
Trường Mầm non Hòa Cư |
7 |
3 |
2 |
4 |
Đạt |
2 |
14 |
6 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
4 |
Trường TH&THCS Hải Yến |
14 |
5 |
3 |
9 |
Đạt |
2 |
27 |
9 |
Vùng 1 nông thôn mới |
|
5 |
Trường TH&THCS Hòa Cư |
18 |
9 |
2 |
9 |
Đạt |
2 |
29 |
7 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
61. Xã Ba Sơn |
||||||||||
|
1 |
Trường MN Cao Lâu |
10 |
6 |
3 |
4 |
Đạt |
3 |
21 |
10 |
Vùng biên giới |
|
2 |
Trường MN Mẫu Sơn |
3 |
1 |
2 |
2 |
Không đạt |
2 |
6 |
5 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
3 |
Trường MN Xuất Lễ |
8 |
4 |
2 |
4 |
Không đạt |
3 |
16 |
11 |
Vùng biên giới (8 lớp - KV1 theo |
|
4 |
Trường MN Ba Sơn |
8 |
4 |
1 |
4 |
Đạt |
3 |
16 |
9 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
5 |
Trường TH Cao Lâu |
19 |
10 |
2 |
9 |
Đạt |
3 |
27 |
8 |
Vùng biên giới |
|
6 |
Trường TH Ba Sơn |
11 |
6 |
1 |
5 |
Đạt |
2 |
17 |
3 |
Vùng biên giới |
|
7 |
Trường TH Xuất Lễ |
5 |
5 |
5 |
|
Không đạt |
2 |
15 |
7 |
Vùng biên giới |
|
8 |
TRường THCS Cao Lâu |
8 |
8 |
0 |
|
Đạt |
2 |
13 |
8 |
Vùng biên giới |
|
9 |
Trường THCS Xuất Lễ |
10 |
10 |
0 |
|
Đạt |
2 |
16 |
5 |
Vùng biên giới |
|
10 |
Trường PTDTBT TH&THCS Mẫu Sơn |
9 |
9 |
|
|
Đạt |
3 |
17 |
6 |
Vùng đặc biệt khó khăn |
|
62. Phường Tam Thanh |
||||||||||
|
1 |
Trường mầm non Hoa Hướng Dương |
19 |
19 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
40 |
15 |
Tổng số lớp học về CSVC: 20 lớp |
|
2 |
Trường mầm non Hoa Hồng |
19 |
12 |
2 |
7 |
Đạt |
3 |
28 |
14 |
Tổng số lớp học về CSVC: 13 lớp |
|
3 |
Nhóm trẻ Ánh Dương |
1 |
1 |
0 |
0 |
Đạt |
1 |
1 |
1 |
|
|
4 |
Nhóm trẻ Hoa Mai |
1 |
1 |
0 |
0 |
Đạt |
1 |
1 |
1 |
|
|
5 |
Trường MN Hoa Sữa |
13 |
13 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
32 |
14 |
|
|
6 |
Trường TH Hoàng Đồng |
30 |
25 |
1 |
5 |
Đạt |
2 |
46 |
7 |
|
|
7 |
Trường Tiểu học Tam Thanh |
33 |
33 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
49 |
7 |
|
|
8 |
Trường Tiểu học Lê Văn Tám |
10 |
6 |
1 |
4 |
Đạt |
2 |
16 |
7 |
|
|
9 |
Trường THCS Tam Thanh |
24 |
24 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
44 |
7 |
|
|
10 |
Trường THCS Hoàng Đồng |
21 |
21 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
39 |
6 |
|
|
63. Phường Lương Văn Tri |
||||||||||
|
1 |
Trường mầm non 8-3 |
18 |
18 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
39 |
15 |
|
|
2 |
Trường mầm non 19-5 |
15 |
15 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
33 |
14 |
|
|
3 |
Trường mầm non Quảng Lạc |
12 |
12 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
22 |
12 |
|
|
4 |
Trường Tiểu học Quảng Lạc |
19 |
19 |
|
|
Đạt |
|
|
|
|
|
5 |
Trường TH Chi Lăng |
35 |
35 |
|
|
Đạt |
|
|
|
|
|
6 |
Trường THCS Quảng Lạc |
11 |
11 |
|
|
Đạt |
|
|
|
|
|
7 |
Trường THCS Chi Lăng |
28 |
28 |
|
|
Đạt |
|
|
|
|
|
8 |
Trường TH&THCS Lê Quý Đôn |
18 |
18 |
|
|
Đạt |
|
|
|
|
|
64. Phường Kỳ Lừa |
||||||||||
|
1 |
Trường Mầm non Hoàng Văn Thụ |
16 |
16 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
29 |
15 |
|
|
2 |
Trường Mầm non 1-6 |
4 |
4 |
0 |
0 |
Không đạt |
2 |
10 |
7 |
|
|
3 |
Trường Mầm non 17-10 |
6 |
6 |
0 |
0 |
Không đạt |
3 |
16 |
8 |
|
|
4 |
Trường Mầm non Cao Lộc |
12 |
9 |
1 |
3 |
Đạt |
3 |
28 |
13 |
|
|
5 |
Trường Mầm non Hoa Đào |
10 |
8 |
1 |
2 |
Đạt |
3 |
23 |
12 |
|
|
6 |
Trường Mầm non Hợp Thành |
8 |
4 |
1 |
4 |
Không đạt |
3 |
16 |
9 |
|
|
7 |
Trường Mầm non Gia Cát |
12 |
8 |
1 |
4 |
Đạt |
3 |
26 |
12 |
|
|
8 |
Trường Mầm non Tân Liên |
10 |
8 |
2 |
2 |
Đạt |
3 |
20 |
12 |
|
|
9 |
Trường Tiểu học Cao Lộc |
25 |
25 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
36 |
15 |
|
|
10 |
Trường Tiểu học Hợp Thành |
9 |
7 |
1 |
2 |
Không đạt |
2 |
14 |
4 |
|
|
11 |
Trường Tiểu học Hoàng Văn Thụ |
36 |
36 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
53 |
7 |
|
|
12 |
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc |
21 |
14 |
2 |
7 |
Đạt |
3 |
32 |
9 |
|
|
13 |
Trường Tiểu học Tân Liên |
15 |
11 |
2 |
4 |
Đạt |
2 |
28 |
7 |
|
|
14 |
Trường THCS Cao Lộc |
22 |
22 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
41 |
7 |
|
|
15 |
Trường THCS Gia Cát |
10 |
10 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
17 |
5 |
|
|
16 |
Trường THCS Hoàng Văn Thụ |
32 |
32 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
59 |
7 |
|
|
17 |
Trường THCS Tân Liên |
8 |
8 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
17 |
5 |
|
|
65. Phường Đông Kinh |
||||||||||
|
1 |
Trường Mầm non 2-9 |
15 |
15 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
28 (4HĐ) |
11 |
|
|
2 |
Trường Mầm non Liên Cơ |
23 |
23 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
43(HĐ) |
18 |
|
|
3 |
Trường Mầm non Mai Pha |
10 |
10 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
20 (3HĐ) |
9 |
|
|
4 |
Trường Mầm non Yên Trạch |
15 |
15 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
28 |
13 |
|
|
5 |
Trường Tiểu học Vĩnh Trại |
36 |
36 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
52 (4HĐ) |
7 |
|
|
6 |
Trường Tiểu học Kim Đồng |
16 |
16 |
0 |
0 |
Đạt |
1 |
25 (5HĐ) |
6 |
|
|
7 |
Trường Tiểu học Đông Kinh |
30 |
30 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
47 (7HĐ) |
7 |
|
|
8 |
Trường Tiểu học Mai Pha |
16 |
16 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
24 (5HĐ) |
7 |
|
|
9 |
Trường Tiểu học Yên Trạch |
17 |
17 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
28 |
5 |
|
|
10 |
Trường THCS Vĩnh Trại |
35 |
35 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
62 (7HĐ) |
5 |
|
|
11 |
Trường THCS Đông Kinh |
21 |
21 |
0 |
0 |
Đạt |
3 |
39 (3HĐ) |
7 |
|
|
12 |
Trường THCS Mai Pha |
13 |
13 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
24 (5HĐ) |
7 |
|
|
13 |
Trường THCS Yên Trạch |
12 |
12 |
0 |
0 |
Đạt |
2 |
25 |
6 |
|
Phụ lục 2
SẮP XẾP CÁC CƠ SỞ
GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Kèm theo Phương án số 66/PA-UBND ngày 23/6/2026 của UBND tỉnh Lạng Sơn)
|
STT |
Tên cơ quan, đơn vị |
Phương án sắp xếp |
Thời gian thực hiện |
Hiệu quả |
|
1 |
Xã Quốc Việt |
Sáp nhập Trường TH Quốc Việt, TH Đào Viên với THCS Đào Viên thành Trường Phổ thông nội trú liên cấp TH&THCS Quốc Việt. |
Tháng 8/2027 |
Giảm 02 cơ sở GD Giảm 03 điểm trường Giảm 01 CBQL Giảm 10 giáo viên Giảm 03 nhân viên |
|
2 |
Xã Thất Khê |
Sáp nhập Trường Mầm non Chí Minh với Trường Mầm non Chi Lăng thành Trường Mầm non Chi Lăng. |
Tháng 8/2026 |
Giảm 01 cơ sở GD Tăng 01 điểm trường Giảm 03 CBQL Giảm 03 giáo viên Giảm 05 nhân viên |
|
Tách cấp TH của Trường TH&THCS Đại Đồng II, sáp nhập với Trường TH Đại Đồng thành Trường TH Đại Đồng. Tách cấp THCS của Trường TH&THCS Đại Đồng II sáp nhập với Trường THCS Đại Đồng thành Trường THCS Đại Đồng. |
Tháng 8/2027 |
|||
|
3 |
Xã Đoàn Kết |
Tách cấp mầm non trong Trường PTDTBT TH, THCS Cao Minh, sáp nhập với Trường Mầm non Đoàn Kết. Tách cấp mầm non trong Trường PTDT BT TH, THCS Khánh Long, sáp nhập với Trường Mầm non Đoàn Kết. Tiếp nhận điểm trường Vĩnh Tiến, xã Tân Tiến về Trường Mầm non Đoàn Kết. |
Tháng 8/2026 |
Tăng 01 điểm trường Tách 02 cấp mầm non |
|
4 |
Xã Tân Tiến |
Chuyển điểm trường Vĩnh Tiến của Trường Mầm non Tân Tiến về Trường Mầm non Đoàn Kết, xã Đoàn Kết. Sáp nhập Trường THCS Tân Tiến với Trường THCS Kim Đồng thành Trường THCS Tân Tiến. |
Tháng 8/2026 |
Giảm 01 cơ sở GD Giảm 01 CBQL Giảm 06 giáo viên Giảm 04 nhân viên |
|
5 |
Xã Tràng Định |
Sáp nhập Trường Mầm non Hùng Việt với Trường Mầm non Hùng Sơn, thành Trường Mầm non Hùng Sơn |
Tháng 8/2026 |
Giảm 01 cơ sở GD. Tăng 01 điểm trường Giảm 01 CBQL Giảm 01 nhân viên |
|
6 |
Xã Quốc Khánh |
Sáp nhập Trường THCS Tri Phương, Trường THCS Quốc Khánh, Trường TH&THCS Đội Cấn, với một phần học sinh, CBQL, GV, NV của 03 Trường TH Tri Phương, Trường TH Khánh Hòa, Trường TH Quốc Khánh thành Trường Phổ thông nội trú liên cấp TH&THCS Quốc Khánh. Giữ nguyên trường TH Tri Phương. Sáp nhập trường TH Khánh Hòa vào trường TH Quốc Khánh thành Trường TH Quốc Khánh. Sáp nhập Trường mầm non Phi Mỹ với Trường Mầm non Tri Phương thành Trường Mầm non Tri Phương. Sáp nhập Trường Mầm non An Khuyến với Trường Mầm non Quốc Khánh thành Trường Mầm non Quốc Khánh. |
Tháng 8/2026 |
Giảm 05 CSGD Giảm 02 điểm trường. Giảm 06 cán bộ quản lý. Giảm 08 giáo viên. Giảm 03 nhân viên. |
|
7 |
Xã Kháng Chiến |
Sáp nhập Trường Mầm non Trung Thành với Trường Mầm non Tân Minh thành Trường Mầm non Tân Minh. |
Tháng 8/2026 |
Giảm 03 CSGD Giảm 06 CBQL Giảm 11 giáo viên Giảm 08 nhân viên |
|
Sáp nhập Trường TH&THCS Kháng Chiến, Trường PTDTBT TH&THCS Trung Thành với Trường PTDTBT TH&THCS Tân Minh thành Trường Phổ thông nội trú liên cấp TH&THCS Kháng Chiến |
Tháng 8/2027 |
|||
|
8 |
Xã Bình Gia |
Sáp nhập Trường Mầm non Mông Ân, Trường Mầm non Hoàng Văn Thụ với Trường Mầm non Bình Gia thành Trường Mầm non Bình Gia. Chuyển điểm trường Cam Thủy của Trường Mầm non Bình Gia về thành điểm trường của Trường Mầm non Tô Hiệu. Sáp nhập Trường TH Hoàng Văn Thụ với Trường THCS Hoàng Văn Thụ thành Trường TH&THCS Hoàng Văn Thụ. Giải thể điểm trường Đồng Hương, chuyển học sinh về học tại Trường TH&THCS Mông Ân, chuyển đổi thành trường liên cấp. |
Tháng 8/2026 |
Giảm 03 cơ sở GD Giảm 02 điểm trường Giảm 04 CBQL Giảm 06 giáo viên Giảm 05 nhân viên |
|
9 |
Xã Tân Văn |
Sáp nhập Mầm non Bình La với trường Mầm non Hồng Thái thành Trường Mầm non Thái Bình. |
Tháng 8/2026 |
Giảm: 01 cơ sở GD Giảm: 02 CBQL Giảm: 03 nhân viên |
|
10 |
Xã Hồng Phong |
Giải thể điểm trường Phiêng Nưa, chuyển học sinh về học tại điểm trường Nà Nèn đổi tên thành điểm trường Nà Nưa của Trường Mầm non Minh Khai. Giải thể điểm trường Phiêng Nưa, chuyển học sinh về học tại điểm trường Nà Nèn đổi tên thành điểm trường Nà Nưa của Trường TH Minh Khai. Sáp nhập Trường THCS Minh Khai với Trường PTDTBT THCS Hồng Phong thành Trường PTDTBT THCS Hồng Phong. |
Tháng 8/2026 |
Giảm 01 cơ sở GD Giảm 02 điểm trường |
|
11 |
Xã Hoa Thám |
Sáp nhập Trường Mầm non Hoa Thám với Trường Mầm non Hưng Đạo thành Trường Mầm non Hoa Thám Sáp nhập Trường PTDTBT TH Hưng Đạo với Trường PTDTBT TH Hoa Thám thành Trường PTDTBT TH Hoa Thám Sáp nhập Trường Trường PTDTBT THCS Hưng Đạo với Trường PTDTBT THCS Hoa Thám thành Trường PTDTBT THCS Hoa Thám. |
Tháng 8/2026 |
Giảm 03 cơ sở GD Tăng 03 điểm trường Giảm 03 CBQL Giảm 06 nhân viên |
|
12 |
Xã Quý Hòa |
Sáp nhập Trường Mầm non Vĩnh Yên với Trường Mầm Non Quý Hòa thành Trường Mầm Non Quý Hòa. |
Tháng 8/2027 |
Giảm 01 cơ sở GD Tăng 01 điểm trường Giảm 02 nhân viên |
|
13 |
Xã Thiện Hòa |
Sáp nhập Trường PTDTBT TH Tân Tiến với Trường PTDTBT TH Yên Lỗ thành Trường PTDTBT TH Yên Lỗ |
Tháng 8/2026 |
Giảm 01 cơ sở GD Tăng 01 điểm trường Giảm 01 CBQL |
|
14 |
Xã Thiện Thuật |
Giải thể điểm trường Khuổi Khuy, chuyển học sinh về học tại Trường Mầm non Thiện Thuật. Sáp nhập Trường PTDTBT TH Quang Trung với Trường PTDTBT THCS Quang Trung thành Trường PTDTBT TH&THCS Quang Trung. Sáp nhập Trường PTDTBT THCS Thiện Thuật với Trường THPT Pác Khuông thành Trường THCS&THPT Thiện Thuật |
Tháng 8/2026 |
Giảm 02 cơ sở giáo dục Giảm 03 điểm trường Giảm 02 CBQL Giảm 06 nhân viên |
|
Giải thể điểm trường Bản Quần, chuyển học sinh về học tại Trường Mầm non Quang Trung. Giải thể điểm trường Pác Giắm, chuyển học sinh về học tại điểm trường Nà Tồng của Trường Mầm non Quang Trung. |
Tháng 8/2027 |
|||
|
15 |
Xã Thiện Long |
Sáp nhập Trường Mầm non Hòa Bình với Trường Mầm non Tân Hòa thành Trường Mầm non Tân Hòa. Sáp nhập Trường PTDTBT TH Hòa Bình với Trường PTDTBT THCS Hòa Bình thành Trường PTDTBT TH&THCS Hòa Bình. Giải thể điểm trường Khuổi Khinh, chuyển học sinh về học tại điểm trường Nà Mèo của Trường PTDTBT TH&THCS Hòa Bình. |
Tháng 8/2026 |
Giảm 02 cơ sở giáo dục Giảm 01 điểm trường Giảm 02 CBQL Giảm 05 giáo viên |
|
16 |
Xã Hưng Vũ |
Sáp nhập Trường PTDTBT TH2 Trấn Yên với Trường PTDTBT TH1 Trấn Yên thành Trường TH Trấn Yên. |
Tháng 8/2026 |
Giảm 01 cơ sở GD Giảm 01 điểm trường Giảm 02 CBQL Giảm 03 giáo viên Giảm 01 nhân viên |
|
Giải thể điểm trường Tam Hoa, chuyển học sinh về Trường TH Hưng Vũ. Giải thể điểm trường Nà Kéo chuyển học sinh về học tại điểm trường Pá Ó của Trường TH Trấn Yên. |
Tháng 8/2027 |
|||
|
17 |
Xã Vũ Lăng |
Sáp nhập Trường Mầm non Chiêu Vũ với Trường Mầm non Vũ Lăng thành Trường Mầm non Vũ Lăng 1 Sáp nhập Trường Mầm non Tân Hương với Trường Mầm non Tân Lập thành Trường Mầm non Vũ Lăng 2 Sáp nhập Trường TH1 Vũ Lăng với Trường TH2 Vũ Lăng thành Trường TH Vũ Lăng. Sáp nhập Trường TH Tân Lập với Trường THCS Tân Lập thành Trường TH&THCS Tân Lập |
Tháng 8/2026 |
Giảm 04 cơ sở GD Tăng 04 điểm trường Giảm 02 CBQL |
|
18 |
Xã Nhất Hòa |
Sáp nhập Trường Mầm non Tân Thành với Trường Mầm non Nhất Hòa Thành Trường Mầm non Nhất Hòa |
Tháng 8/2026 |
Giảm 01 cơ sở GD. Tăng 01 điểm trường Giảm 02 CBQL Giảm 02 nhân viên |
|
19 |
Xã Vũ Lễ |
Giải thể điểm trường Pá Te của Trường Mầm non Chiến Thắng, chuyển học sinh về tại Trường Mầm non Vũ Lễ. Sáp nhập Trường Mầm non Chiến Thắng với Trường MN Vũ Sơn thành Trường Mầm non Vũ Sơn. Sáp nhập Trường TH Vũ Sơn với Trường THCS Vũ Sơn thành Trường TH&THCS Vũ Sơn. |
Tháng 8/2026 |
Giảm 02 cơ sở GD Tăng 01 điểm trường Giảm 03 CBQL Giảm 03 giáo viên |
|
20 |
Xã Tân Tri |
Sáp nhập Trường Mầm non Vạn Thủy với Trường Mầm non Đồng Ý thành Trường Mầm non Đồng Ý. Giải thể điểm trường Pác Yếng, chuyển học sinh về học tại Trường Mầm non Đồng Ý. Giải thể điểm trường Hiền Long, chuyển học sinh về học tại Trường TH Đồng Ý. Chuyển học sinh khối lớp 3,4,5 điểm trường Bản Khuông về học tại Trường PTDTBT TH&THCS Vạn Thủy. Lớp 1,2 vẫn học tại điểm trường Bản Khuông. |
Tháng 8/2026 |
Giảm 01 cơ sở GD. Giảm 01 điểm trường. Giảm 02 CBQL. Giảm 04 giáo viên. Giảm 03 nhân viên. |
|
21 |
Xã Văn Quan |
Tiếp nhận điểm trường Pò Khao của Trường TH&THCS Điềm He, xã Điềm He về thành điểm trường của Trường TH 2 Văn Quan, xã Văn Quan. |
Tháng 8/2026 |
Tăng 01 điểm trường |
|
22 |
Xã Điềm He |
Chuyển điểm trường Pò Khao của Trường TH&THCS Điềm He, xã Điềm He về Trường TH 2 Văn Quan, Xã Văn Quan |
Tháng 8/2026 |
Giảm 01 điểm trường Giảm 07 giáo viên Giảm 01 nhân viên |
|
23 |
Xã Yên Phúc |
Giải thể điểm trường Khòn Mới, chuyển học sinh về học tại Trường Mầm non Yên Phúc. Giải thể điểm trường Ích Hữu, chuyển học sinh về học tại Trường Mầm non 1 An Sơn. Chuyển điểm trường Khòn Mới của trường Trường TH&THCS Bình Phúc thành điểm trường của Trường Tiểu học Yên Phúc. |
Tháng 8/2026 |
Giảm 02 điểm trường |
|
24 |
Xã Tri Lễ |
Sáp nhập Trường TH Lương Năng với Trường THCS Lương Năng thành Trường TH&THCS Lương Năng. Giải thể điểm trường Pò Đồn, chuyển học sinh về học tại Trường PTDTBT TH1 Tri Lễ |
Tháng 8/2026 |
Giảm 01 cơ sở GD Giảm 01 CBQL Giảm 04 nhân viên |
|
25 |
Xã Tân Đoàn |
Giải thể điểm trường Lùng Thúm, chuyển học sinh về học tại điểm trường Tràng Phái của Trường Mầm non Tràng Phái. Giải thể điểm trường Sài Hồ, chuyển học sinh về học tại Trường Mầm non Tân Thành. Giải thể điểm trường Bản Cắm, chuyển học sinh về học tại Trường TH Tân Thành. Ghép cấp TH của Trường TH&THCS Tân Đoàn với cấp TH của Trường TH&THCS Tràng Phái thành Trường TH Tân Đoàn. Ghép cấp THCS của Trường TH&THCS Tân Đoàn với cấp THCS của Trường TH&THCS Tràng Phái thành Trường THCS Tân Đoàn. |
Tháng 8/2026 |
Giảm 03 điểm trường Giảm 02 giáo viên |
|
26 |
Xã Khánh Khê |
Sáp nhập Trường TH Xuân Long với Trường PTDTBT THCS Xuân Long thành Trường TH&THCS Xuân Long. |
Tháng 8/2026 |
Giảm 01 cơ sở GD Giảm 02 CBQL |
|
27 |
Xã Na Sầm |
Sáp nhập Trường Mầm non Tân Lang với Trường Mầm non Na Sầm thành Trường Mầm non Na Sầm. Sáp nhập TH Tân Lang với TH Na Sầm thành Trường TH Na Sầm. Sáp nhập Trường TH Bắc Hùng với Trường THCS Lũng Vài thành Trường TH&THCS Lũng Vài. |
Tháng 8/2026 |
Giảm 03 cơ sở GD Tăng 02 điểm trường Giảm 04 CBQL Giảm 04 giáo viên Giảm 02 nhân viên |
|
28 |
Xã Hoàng Văn Thụ |
Sáp nhập Trường Mầm non Hồng Thái, Trường Mầm non Nhạc Kỳ với Trường Mầm non Hoàng Văn Thụ thành Trường Mầm non Hoàng Văn Thụ. |
Tháng 8/2026 |
|
|
Tổ chức lại Trường Tiểu học Tân Thanh trên cơ sở sáp nhập một phần quy mô (học sinh, CBQL, GV, NV) từ các trường: Tiểu học (Tân Thanh, Tân Mỹ, Hoàng Văn Thụ), TH&THCS Hồng Thái và PTDTBT TH&THCS Nhạc Kỳ. Thành lập Trường Phổ thông nội trú liên cấp TH&THCS Hoàng Văn Thụ trên cơ sở sáp nhập các trường THCS (Tân Thanh, Tân Mỹ, Hoàng Văn Thụ), cấp THCS của các trường TH&THCS Hồng Thái, PTDTBT TH&THCS Nhạc Kỳ và một phần quy mô (học sinh, CBQL, GV, NV) từ các trường: Tiểu học (Tân Thanh, Tân Mỹ, Hoàng Văn Thụ), cấp tiểu học của các trường TH&THCS Hồng Thái và PTDTBT TH&THCS Nhạc Kỳ. |
Tháng 8/2027 |
Giảm 08 cơ sở GD Giảm 14 CBQL Giảm 07 nhân viên |
||
|
29 |
Xã Thụy Hùng |
Sáp nhập Trường Tiểu học Thanh Long, Trường TH&THCS Trùng Khánh, Trường TH&THCS xã Thụy Hùng, Trường THCS Thanh Long thành Trường Phổ thông bán trú liên cấp TH&THCS xã Thụy Hùng. |
Tháng 8/2027 |
Giảm 03 cơ sở GD Giảm 06 CBQL Giảm 02 nhân viên |
|
30 |
Xã Văn Lãng |
Giải thể điểm trường Bản Án, chuyển học sinh về học tại Trường TH Thành Hòa. Sáp nhập Trường PTDTBT TH Bắc La với Trường PTDTBT THCS Bắc La thành Trường PTDTBT TH&THCS Bắc La. |
Tháng 8/2026 |
Giảm 01 cơ sở GD Giảm 02 CBQL Giảm 02 nhân viên |
|
31 |
Xã Hội Hoan |
Sáp nhập Trường Mầm non Hội Hoan với Trường Mầm non Nam La thành Trường Mầm non Hội Hoan. Sáp nhập Trường PTDTBT THCS Nam La với Trường PTDTBT TH Nam La thành Trường PTDTBT TH&THCS Nam La. Sáp nhập Trường TH Gia Miễn với Trường THCS Gia Miễn thành Trường TH&THCS Gia Miễn. Sáp nhập Trường PTDTBT THCS Hội Hoan với Trường THPT Hội Hoan thành Trường THCS&THPT Hội Hoan. |
Tháng 8/2026 |
Giảm 04 cơ sở GD. Tăng 03 điểm trường. Giảm 03 CBQL |
|
32 |
Xã Lộc Bình |
Giải thể điểm trường Bản Hoi, chuyển học sinh về học tại Trường Mầm Non Hữu Khánh. Sáp nhập Trường Mầm Non Hoa Đào với Trường Mầm non 19 tháng 10 thành Trường Mầm non 19 tháng 10. Sáp nhập Trường TH Minh Khai với Trường TH 19 tháng 10 thành Trường TH 19 tháng 10. |
Tháng 8/2026 |
Giảm 02 cơ sở GD Tăng 01 điểm trường Giảm 03 CBQL Giảm 05 nhân viên |
|
33 |
Xã Mẫu Sơn |
Tách cấp Mầm non của TH Mẫu Sơn, chuyển thành điểm trường của Trường Mầm non Yên Khoái. Sáp nhập Trường TH Mẫu Sơn, PTDTBT THCS Mẫu Sơn, THCS Yên Khoái, THCS Tú Mịch với một phần HS các Trường TH Tú Mịch, TH Yên Khoái, thành Trường Phổ thông nội trú liên cấp TH&THCS Mẫu Sơn. Giữ nguyên hiện trạng Trường TH Yên Khoái. Giữ nguyên hiện trạng Trường TH Tú Mịch. |
Tháng 8/2026 |
Giảm 03 cơ sở GD Giảm 09 điểm trường Giảm 04 CBQL Giảm 05 giáo viên Giảm 04 nhân viên Tách cấp học Mầm non: 01 |
|
34 |
Xã Na Dương |
Sáp nhập Trường Mầm non Na Dương với Trường Mầm non Quan Bản thành Trường Mầm non Na Dương. |
Tháng 8/2026 |
Giảm 01 cơ sở GD Giảm 02 CBQL Giảm 01 nhân viên |
|
35 |
Xã Lợi Bác |
Giải thể điểm trường Khòn Quanh, chuyển học sinh về học tại Trường Mầm non Sàn Viên. |
Tháng 8/2026 |
Giảm 01 cơ sở GD Giảm: 01 điểm trường Giảm: 02 CBQL |
|
Sáp nhập Trường TH Lợi Bác với Trường PTDTBT THCS Lợi Bác thành Trường PTDTBT TH&THCS Lợi Bác. (Giữ nguyên cơ sở vật chất của trường THCS và các điểm trường của TH Lợi Bác không giảm điểm trường). |
Tháng 8/2027 |
|||
|
36 |
Xã Thống Nhất |
Sáp nhập Trường Mầm non Thống Nhất với Trường Mầm non Vân Mộng thành Trường Mầm non Thống Nhất. Sáp nhập Trường PTDTBT TH Minh Phát với Trường PTDTBT THCS Minh Phát thành Trường PTDTBT TH&THCS Minh Phát. |
Tháng 8/2026 |
Giảm 02 cơ sở GD Tăng 02 điểm trường Giảm 04 CBQL Giảm 06 giáo viên Giảm 03 nhân viên |
|
37 |
Xã Xuân Dương |
Giải thể điểm trường Nà Pá, chuyển học sinh về học tại Trường Mầm non Nam Quan. |
Tháng 8/2027 |
Giảm 03 điểm trường Giảm 06 giáo viên Giảm 01 nhân viên |
|
Giải thể điểm trường Nặm Đảng, chuyển học sinh về học tại điểm trường Phạ Thác của Trường Mầm non Ái Quốc. Giải thể điểm trường Thồng Lốc, chuyển học sinh về học tại Trường TH&THCS Nam Quan. |
Tháng 8/2026 |
|||
|
38 |
Xã Khuất Xá |
Giải thể điểm trường Liên Hợp chuyển học sinh về học tại điểm Khòn Mỏ của Trường Mầm non Khuất Xá. Sáp nhập Trường Mầm non Tĩnh Bắc với Trường Mầm non Tam Gia, thành Trường Mầm non Tam Gia. Sáp nhập Trường TH Khuất Xá I, Trường THCS Khuất Xá, Trường TH&THCS Tam Gia, lấy cấp THCS của trường TH&THCS Tĩnh Bắc, điểm trường Pò Loỏng của trường TH Khuất Xá II thành Trường Phổ thông nội trú liên cấp TH&THCS Khuất Xá. Sáp nhập cấp TH của Trường TH&THCS Tĩnh Bắc, TH Khuất Xá II thành Trường TH Khuất Xá. |
Tháng 8/2026 |
Giảm 04 cơ sở GD Giảm 05 điểm trường Giảm 05 CBQL Giảm 16 giáo viên Giảm 11 nhân viên |
|
39 |
Xã Đình Lập |
Sáp nhập Trường THCS I Đình Lập với Trường THCS II Đình Lập thành Trường THCS Đình Lập. Tiếp nhận điểm trường Quyết Tiến của Trường Mầm non I Bính Xá, xã Kiên Mộc về trường Mầm non I Đình Lập, xã Đình Lập. Tiếp nhận điểm trường Quyết Tiến của Trường PTDTBT Tiểu học I Bính Xá, xã Kiên Mộc về Trường Tiểu học I Đình Lập, xã Đình Lập và thành điểm trường của Trường Tiểu học I Đình Lập. |
Tháng 8/2026 |
Giảm 01 cơ sở GD Tăng 01 điểm trường. Giảm 01 CBQL Giảm 02 nhân viên |
|
40 |
Xã Thái Bình |
Sáp nhập Trường Mầm non I Lâm Ca với Trường Mầm non II Lâm Ca thành Trường Mầm non Lâm Ca. Sáp nhập Trường Mầm non Nông Trường với Trường Mầm non Thái Bình thành Trường Mầm non Nông Trường Thái Bình. Sáp nhập Trường TH Nông Trường Thái Bình, Trường TH I Thái Bình, Trường PTDTBT TH II Thái Bình thành Trường TH Nông Trường Thái Bình. Giải thể điểm trường Bình Thắng, chuyển học sinh về học tại điểm trường Bình Ca của Trường TH Lâm Ca. Sáp nhập Trường THCS Nông Trường Thái Bình với Trường PTDTBT THCS Thái Bình thành Trường THCS Nông Trường Thái Bình. |
Tháng 8/2026 |
Giảm 05 cơ sở GD Tăng 03 điểm trường. Giảm 09 CBQL Giảm 02 giáo viên Giảm 11 nhân viên |
|
41 |
Xã Châu Sơn |
Tách Cấp TH của Trường TH&THCS Bắc Lãng chuyển về Trường TH Châu Sơn và trở thành điểm trường của Trường TH Châu Sơn. Tách Cấp THCS của Trường TH&THCS Bắc Lãng chuyển về Trường PTDTBT THCS Châu Sơn và trở thành điểm trường của Trường PTDTBT THCS Châu Sơn. Sáp nhập Trường TH Đồng Thắng với Trường TH&THCS Cường Lợi; sau sáp nhập thành điểm trường Đồng Thắng của Trường TH&THCS Cường Lợi. |
Tháng 8/2026 |
Giảm 02 cơ sở GD Tăng 03 điểm trường Giảm 04 CBQL. Giảm 03 nhân viên. |
|
42 |
Xã Kiên Mộc |
Sáp nhập Trường Mầm non I Bính Xá với Trường Mầm non II Bính Xá thành Trường Mầm non Bính Xá. Chuyển điểm trường Quyết Tiến của Trường Mầm non I Bính Xá, xã Kiên Mộc về trường Mầm non I Đình Lập, xã Đình Lập. Sáp nhập Trường PTDTBT TH I Kiên Mộc với Trường PTDTBT TH II Kiên Mộc thành Trường PTDTBT TH Kiên Mộc Sáp nhập các trường: Trường PTDTBT TH I Bính Xá, Trường TH II Bính Xá, Trường THCS Bắc Xa, Trường THCS Bính Xá với Trường PTDTBT THCS Kiên Mộc thành Trường Phổ thông nội trú liên cấp TH&THCS Kiên Mộc. |
Tháng 8/2026 |
Giảm 06 cơ sở GD Giảm 09 điểm trường Giảm 06 CBQL Giảm 12 giáo viên Giảm 11 nhân viên |
|
43 |
Xã Hữu Lũng |
Sáp nhập Trường Mầm non Vĩnh Thịnh với Trường Mầm non Lâm Trường thành Trường Mầm non Hữu Lũng. Sáp nhập Trường THCS Hữu Lũng với Trường THCS Sơn Hà thành Trường THCS Hữu Lũng |
Tháng 8/2026 |
Giảm 02 cơ sở GD Tăng 02 điểm trường Giảm 02 CBQL Giảm 02 nhân viên |
|
44 |
Xã Thiện Tân |
Sáp nhập Trường THCS Thiện Kỵ với Trường TH Thiện Kỵ thành Trường TH&THCS Thiện Kỵ Sáp nhập Trường TH Tân Lập với Trường THCS Tân Lập thành Trường TH&THCS Tân Lập |
Tháng 8/2026 |
Giảm 02 cơ sở GD Tăng 02 điểm trường Giảm 01 CBQL |
|
45 |
Xã Yên Bình |
Giải thể điểm trường Đồng La, Đồng Xa, chuyển học sinh về học Trường Mầm non Yên Bình. Giải thể điểm trường Đồng La, Đồng Xa, chuyển học sinh về học tại Trường TH Yên Bình. |
Tháng 8/2027 |
Giảm 04 điểm trường Giảm 03 nhân viên |
|
46 |
Xã Cai Kinh |
Sáp nhập Trường Mầm non Yên Sơn với Trường Mầm non Yên Vượng thành Trường Mầm non Yên Vượng. Giải thể điểm trường Cây Hồng Mỏ Tối của Trường Mầm non Yên Vượng. |
Tháng 8/2026 |
Giảm 01 cơ sở GD Giảm 01 điểm trường Giảm 03 CBQL Giảm 04 nhân viên |
|
47 |
Xã Chi Lăng |
Sáp nhập Trường TH 1 Đồng Mỏ với Trường TH Lê Lợi thành Trường TH Lê Lợi |
Tháng 8/2026 |
Giảm 01 cơ sở GD Tăng 01 điểm trường Giảm 01 CBQL Giảm 03 giáo viên Giảm 02 nhân viên |
|
48 |
Xã Quan Sơn |
Sáp nhập Trường PTDTBT TH1 Hữu Kiên với Trường PTDTBT TH2 Hữu Kiên thành Trường PTDTBT TH Hữu Kiên. Giải thể điểm trường Nà Lìa, chuyển học sinh về học tại Trường PTDTBT TH Hữu Kiên. Giải thể điểm trường Suối Phầy, chuyển học sinh về học tại điểm trường Co Hương của Trường PTDTBT TH Hữu Kiên Giải thể điểm trường Mè Thình, chuyển học sinh về học tại điểm trường Co Hương của Trường PTDTBT TH Hữu Kiên Giải thể điểm trường Thằm Nà, chuyển học sinh về học tại điểm trường Co Hương của Trường PTDTBT TH Hữu Kiên |
Tháng 8/2026 |
Giảm 01 cơ sở GD Giảm 04 điểm trường Giảm 02 CBQL Giảm 05 giáo viên Giảm 03 nhân viên |
|
49 |
Xã Chiến Thắng |
Giải thể điểm trường Nà Tình, Nà Hà, Pác Ma chuyển học sinh về học tại Trường Mầm non Chiến Thắng. Tiếp nhận điểm trường Liên Sơn của Trường MN Lâm Sơn xã Nhân Lý về Trường Mầm non Chiến Thắng. Giải thể điểm trường Nà Cải chuyển học sinh về học tại điểm trường Liên Sơn. Giải thể điểm trường Nà Tình chuyển học sinh về học tại Trường TH Chiến Thắng. Giải thể điểm trường Nà Cải, Nà Nhì chuyển học sinh về học tại điểm trường Nà Dạ trường TH Chiến Thắng. Tổ chức lại Trường THCS Chiến Thắng thành Trường THCS&THPT Chiến Thắng. |
Tháng 8/2026 |
Giảm 06 điểm trường |
|
50 |
Xã Bằng Mạc |
Sáp nhập Trường Mầm non Bằng Mạc với Trường Mầm non Bằng Hữu thành Trường Mầm non Bằng Mạc. |
Tháng 8/2026 |
Giảm 01 cơ sở GD Tăng 01 điểm trường Giảm 02 CBQL Giảm 03 nhân viên |
|
51 |
Xã Đồng Đăng |
Sáp nhập Trường Mầm non Bảo Lâm với Trường MN Đồng Đăng thành Trường MN Đồng Đăng. Sáp nhập Trường Mầm non Phú Xá với Trường MN Hồng Phong thành Trường MN Hồng Phong. Giải thể điểm trường Thâm Mò (MN Phú Xá), chuyển học sinh về học tại Trường Mầm non Hồng Phong Giải thể điểm trường Còn Háng, chuyển học sinh về học tại Trường TH&THCS Bảo Lâm. Giải thể điểm trường Hang Pài, chuyển học sinh về học tại Trường TH Thuỵ Hùng |
Tháng 8/2026 |
Giảm 05 cơ sở GD Giảm 02 điểm trường Giảm 09 CBQL. Giảm 13 giáo viên. |
|
Sáp nhập Trường TH Hồng Phong, THCS Hồng Phong, PTDTBT TH&THCS Phú Xá và THCS Thụy Hùng thành Trường Phổ thông nội trú liên cấp TH&THCS Đồng Đăng. |
Tháng 8/2027 |
|||
|
52 |
Xã Cao Lộc |
Sáp nhập Trường Mầm non Thạch Đạn, Trường Mầm non Lộc Yên với Trường Mầm non Thanh Loà thành Trường Mầm non Cao Lộc. Sau khi sáp nhập, các cơ sở cũ (Trường Mầm non Thạch Đạn, Trường Mầm non Thanh Loà) trở thành các điểm trường. |
Tháng 8/2026 |
Giảm 05 cơ sở GD Tăng 01 điểm trường Giảm 09 CBQL. Giảm 16 giáo viên Giảm 10 nhân viên |
|
Sáp nhập Trường TH Thạch Đạn, Trường PTDTBT THCS Thạch Đạn, Trường PTDTBT TH&THCS Thanh Loà, Trường PTDTBT TH&THCS Lộc Yên thành Trường Phổ thông nội trú liên cấp TH&THCS Cao Lộc. |
Tháng 8/2027 |
|||
|
53 |
Xã Công Sơn |
Giải thể điểm trường Kéo Cặp, chuyển học sinh về học tại Trường TH&THCS Hòa Cư |
Tháng 8/2026 |
Giảm 02 điểm trường Giảm 06 giáo viên Giảm 01 nhân viên |
|
Giải thể điểm trường Co Riềng, chuyển học sinh về học tại Trường TH&THCS Hải Yến |
Tháng 8/2027 |
|||
|
54 |
Xã Ba Sơn |
Sáp nhập Trường Mầm non Mẫu Sơn với Mầm non Xuất Lễ thành Trường Mầm non Xuất Lễ. |
Tháng 8/2026 |
Giảm 05 cơ sở GD Tăng 03 điểm trường Giảm 08 CBQL Giảm 05 nhân viên |
|
Sáp nhập Trường TH Xuất Lễ, Trường TH Ba Sơn, Trường TH Cao Lâu, THCS Cao Lâu với THCS Xuất Lễ thành Trường Phổ thông nội trú liên cấp TH&THCS Ba Sơn. |
Tháng 8/2027 |
TỔNG HỢP KẾT QUẢ SẮP XẾP CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG
|
Về tổ chức |
Về đội ngũ |
|
- Giảm 110 cơ sở giáo dục. - Giảm 25 điểm trường. - Tách cấp MN trong 03 trường phổ thông về trường mầm non. |
- Giảm 162 CBQL. - Giảm 170 giáo viên. - Giảm 142 nhân viên. |
Phụ lục 3
PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG
ĐỘI NGŨ VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT SAU SẮP XẾP
(Kèm theo Phương án số 66/PA-UBND ngày 23/6/2026 của UBND tỉnh Lạng Sơn)
|
STT |
Tên cơ quan, đơn vị |
Phương án sắp xếp cơ sở vật chất |
Phương án sắp xếp đội ngũ |
|
1 |
Xã Quốc Việt |
- Số cơ sở vật chất dôi dư sau sắp xếp: 03 trường (02 trường Tiểu học; 01 trường THCS); 02 điểm trường (điểm trường Pắc Mười, điểm trường Pắc Nặm) - Phương án xử lý: UBND cấp xã quản lý, chủ động phối hợp khai thác công năng theo hướng tích hợp, đa mục đích (làm nhà văn hóa thôn, điểm sinh hoạt cộng đồng, hoặc phục vụ các nhu cầu an sinh xã hội địa phương) |
- Giảm 01 CBQL: dự kiến bố trí làm giáo viên. - Cấp Tiểu học giảm 10 giáo viên: 9 giáo viên văn hóa, 01 giáo viên Mỹ thuật (trong đó dự kiến nghỉ theo NĐ 154: 02 giáo viên, nghỉ hưu: 02 giáo viên, còn 05 giáo viên văn hóa, 01 giáo viên Mỹ thuật đề xuất luân chuyển theo quy định. - Cấp THCS thiếu 06 giáo viên (01 Vật Lý; 01 Hóa học; 01 Sinh học; 01 Công nghệ, 01 GDCD, 01 Tin học) đề xuất tuyển dụng biên chế hoặc điều động từ nơi khác theo quy định. - Nhân viên: giảm 3 nhân viên (trong đó: 2 kế toán (dự kiến nghỉ hưu 01 người; 01 bố trí vị trí thủ quỹ) 01 thiết bị (bố trí vị trí khác). Thiếu 6 nhân viên (01 hỗ trợ giáo dục khuyết tật; 01 CNTT; 01 Tư vấn tâm lý học đường; 02 giáo vụ; 01 Thủ quỹ) dự kiến bố trí kiêm nhiệm từ giáo viên, nhân viên thừa. |
|
2 |
Xã Thất Khê |
Sử dụng nguyên trạng cơ sở vật chất hiện có sau sáp nhập. |
- Giảm 03 CBQL (02 Hiệu trưởng và 01 PHT) bố trí tại các trường trong xã. - Giảm 03 giáo viên: bố trí tại các trường trong xã. - Giảm 05 nhân viên (có 03 nhân viên bố trí tại các trường trong xã còn thiếu theo quy định, 01 nhân viên Thiết bị, 01 nhân viên Kế toán không bố trí được báo cáo Sở Giáo dục điều chuyển sang xã khác. |
|
3 |
Xã Đoàn Kết |
- Cơ sở vật chất giữ nguyên hiện trạng. |
- Giữ nguyên đội ngũ Cán bộ, giáo viên, nhân viên hiện có. |
|
4 |
Xã Tân Tiến |
Sử dụng nguyên trạng cơ sở vật chất hiện có sau khi sáp nhập 02 trường THCS. |
- Giảm 01 cán bộ quản lý: Dự kiến bố trí làm Phó trưởng phòng Văn hóa - Xã hội. - Giảm 06 giáo viên (trong đó cấp THCS 03 giáo viên, cấp Mầm non 03 giáo viên) - Đối với 03 Giáo viên cấp THCS: Dự kiến bố trí 01 giáo viên sang trường PTDTBT TH, THCS Bắc Ái II, do tháng 11/2026 trường PTDTBT TH, THCS Bắc Ái II có 01 giáo viên nghỉ hưu; còn lại 02 giáo viên đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo bố trí, sắp xếp theo quy định. - Đối với 03 giáo viên cấp Mầm non: Chuyển về UBND xã Đoàn Kết quản lý theo phương án chuyển điểm trường Vĩnh Tiến của trường Mầm non Tân Tiến về UBND xã Đoàn Kết. - Giảm 04 nhân viên (trong đó 03 nhân viên cấp THCS và 01 nhân viên dinh dưỡng cấp Mầm non) + Nhân viên Kế toán: Dự kiến bố trí 01 nhân viên Kế toán sang làm Kế toán Trạm Y tế xã + Nhân viên thư viện: 01 nhân viên thư viện để đảm bảo hoạt động thư viện của nhà trường, hoặc bố trí tại phòng Văn hóa - Xã hội; đối với 01 nhân viên thư viện còn lại, đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo bố trí, sắp xếp theo quy định. - Đối với 01 Nhân viên dinh dưỡng cấp Mầm non: Chuyển về UBND xã Đoàn Kết quản lý theo phương án chuyển điểm trường Vĩnh Tiến của trường MN Tân Tiến về UBND xã Đoàn Kết. |
|
5 |
Xã Tràng Định |
- Số cơ sở vật chất dôi dư sau sắp xếp: Không - Phương án xử lý: Giữ nguyên cơ sở vật chất hiện có. |
- Giảm 01 cán bộ quản lý: Sau sắp xếp, Trường Mầm non Hùng Sơn có 01 điểm trường chính và 03 điểm trường lẻ gồm Hùng Việt, Yên Phúc, Phú Lâm. Để bảo đảm công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành tại các điểm trường trong giai đoạn chuyển tiếp, tạm thời giữ nguyên 03 Phó Hiệu trưởng cho đến thời điểm xem xét bổ nhiệm lại đối với 01 Phó Hiệu trưởng có thời điểm hết nhiệm kỳ gần nhất; sau đó thực hiện sắp xếp, bố trí theo đúng quy định. - Thiếu 03 biên chế giáo viên: Trường hợp chưa được bổ sung biên chế, thực hiện hợp đồng 03 giáo viên để bảo đảm hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ. - Giảm 01 nhân viên kế toán: Thực hiện điều động, luân chuyển sang đơn vị sự nghiệp công lập khác trên địa bàn xã. |
|
6 |
Xã Quốc Khánh |
- Cơ sở THCS Quốc Khánh dự kiến sử dụng làm trụ sở UBND xã, THCS Tri Phương dự kiến sử dụng làm Trạm y tế xã, trường TH, THCS Đội Cấn dự kiến sử dụng làm trụ sở Ban CHQS xã - Giữ nguyên cơ sở vật chất của các trường sau sắp xếp. |
- Giảm 06 CBQL: bố trí làm giáo viên hoặc trình Sở Giáo dục và Đào tạo điều chuyển đi xã khác hoặc bố trí theo quy định. - Giảm 08 giáo viên: 03 nghỉ chế độ, 02 bố trí vị trí chuyên ngành khác, 03 báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo bố trí theo quy định. - Giảm 03 nhân viên: 03 kế toán chuyển về xã hoặc đề xuất trình Sở Giáo dục và Đào tạo điều chuyển đi xã khác |
|
7 |
Xã Kháng Chiến |
- Số cơ sở vật chất dôi dư sau sắp xếp: Tổng dôi dư 03 trường và 06 điểm trường - Phương án xử lý: + Trường TH&THCS Kháng Chiến: Cấp THCS (Thôn Bản Nằm) sẽ sử dụng để làm Trụ sở UBND xã Cấp Tiểu học (Thôn Bản Trại): chuyển cho Trường MN Kháng Chiến + Trường PTDTBT TH&THCS Trung Thành: Điểm chính (Thôn Pác Pàu) chuyển cho Trường MN Tân Minh (điểm trường Trung Thành) Điểm lẻ (Bản Sliền) chuyển cho Trường MN Tân Minh (điểm trường Bản Sliền) + Trường PTDTBT TH&THCS Tân Minh: Điểm chính Bản Chang (Thôn 5) chuyển cho Trường MN Tân Minh (điểm trường Bản Chang) Điểm lẻ Pò Khảo (Thôn 2) chuyển làm nhà Văn hóa thôn. |
- Giảm 06 CBQL. Trong đó: + Mầm non: giảm 01 đồng chí, chuyển làm giáo viên + Tiểu học: giảm 02 đồng chí (01 xin nghỉ hưu, 01 chuyển làm giáo viên). + THCS: giảm 03 đồng chí, chuyển làm giáo viên - Giảm 11 giáo viên. Trong đó: + Tiểu học: giảm 08 đồng chí (giáo viên Văn hóa 06, đều có nguyện vọng xin nghỉ hưu trước tuổi; giáo viên bộ môn Âm Nhạc 02 đề xuất điều chuyển sang xã khác. + THCS: giảm 03 đồng chí (Tiếng Anh 01, Mĩ thuật 01, Giáo dục thể chất 01). Đề xuất điều chuyển sang xã khác - Giảm 08 nhân viên. Trong đó: + Mầm non: giảm 02 đồng chí (Kế toán 01, chuyển đến đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND xã sát hạch; Y tế 01, điều chuyển sang Trường TH&THCS Kháng Chiến). + Cấp tiểu học và THCS: giảm 06 đồng chí (Kế toán 02, Thư viện 01, Thiết bị 02, Y tế 01). Đề xuất điều chuyển sang xã khác. |
|
8 |
Xã Bình Gia |
- Giữ nguyên hiện trạng cơ sở vật chất. |
- Giảm 04 CBQL: 01 HT chuyển xuống PHT; 02 Phó hiệu trưởng bố trí làm giáo viên; 01 HT chuyển xuống PHT hoặc sẽ phối hợp với Sở GD&ĐT để bố trí cho các đơn vị trong và ngoài xã theo nguyện vọng cá nhân. - Giảm 06 giáo viên: 02 giáo viên nghỉ hưu giai đoạn từ năm 2026 – 2030; 04 giáo viên điều chuyển trong xã. - Giảm 05 nhân viên: 02 kế toán điều chuyển về trường khác trong địa bàn xã; 01 y tế bố trí điểm trường; 02 chấm dứt hợp đồng. |
|
9 |
Xã Tân Văn |
Sử dụng nguyên trạng cơ sở vật chất sau sắp xếp. |
- Giảm 02 CBQL: + Phương án 1: Bố trí 01 Hiệu trưởng làm Phó Hiệu trưởng tại điểm trường, giữ chức vụ hiện tại 01 phó hiệu trưởng (thời gian giữ chức vụ không quá 36 tháng) đến kỳ bổ nhiệm lại sẽ xem xét bố trí làm giáo viên giảng dạy trực tiếp theo quy định. + Phương án 2: UBND xã tiếp nhận Hiệu trưởng trường Mầm non Bình La về làm công chức và bổ nhiệm Phó trưởng phòng Văn hóa – Xã hội (01 phó hiệu trưởng đến hết nhiệm kỳ bố trí giáo viên giảng dạy). - Giảm 03 nhân viên: Bố trí 01 nhân viên y tế (bố trí về công tác tại Trường PTDTBT TH&THCS Bình La); 01 nhân viên văn thư và 01 nhân viên y tế hợp đồng 111 (đề xuất điều chuyển ngoài xã hoặc cho thôi việc). |
|
10 |
Xã Hồng Phong |
- Giữ nguyên hiện trạng CSVC tại các trường mầm non. - CSVC các trường/điểm trường giải thể (TH Hồng Phong, THCS Hồng Phong, PTDTBT TH&THCS Phú Xá, điểm Hang Pài) bàn giao UBND xã sử dụng công cộng. |
- Giữ nguyên hiện trạng đội ngũ tại các trường sau sáp nhập. |
|
11 |
Xã Hoa Thám |
- Giữ nguyên hiện trạng cơ sở vật chất. |
- Giảm 03 CBQL: 01 Phó Hiệu trưởng nguyện vọng nghỉ theo chế độ NĐ154; 01 Hiệu trưởng làm phó hiệu trưởng, 01 Hiệu trưởng làm Phó Hiệu trưởng. - Giảm 06 nhân viên: 02 nhân viên kế toán sắp xếp sang Trung tâm y tế xã và Trung tâm dịch vụ công ích xã. 02 văn thư và 02 thủ quỹ chấm dứt hợp đồng. |
|
12 |
Xã Quý Hòa |
- Đầu tư xây dựng điểm trường trung tâm tại thôn Nà Lùng, xã Quý Hòa (vị trí Trường MN Quý Hòa hiện nay) để bảo đảm cơ sở vật chất sau sáp nhập. |
- Giảm 02 nhân viên: 01 nhân viên Y tế, 01 nhân viên tạp vụ. Sau sắp xếp nhà trường thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động. |
|
13 |
Xã Thiện Hòa |
- Giữ nguyên hiện trạng cơ sở vật chất. |
- Giảm 01 CBQL: bố trí làm giáo viên hoặc báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo bố trí theo quy định. |
|
14 |
Xã Thiện Thuật |
- Giữ nguyên cơ sở vật chất của 02 đơn vị. |
- Giảm 02 CBQL thực hiện sắp xếp điều động trong xã theo quy định. - Giảm 06 nhân viên: thực hiện sắp xếp điều động trong xã theo quy định. |
|
15 |
Xã Thiện Long |
- Chuyển toàn bộ CSVC điểm trường Khuổi Khinh của trường PTDTBT tiểu học Hòa Bình cho trường Mầm non sử dụng. |
- Giảm 02 CBQL mầm non: dự kiến chuyển 01 CBQL thành Công chức phụ trách lĩnh vực giáo dục thuộc phòng VHXH xã, chuyển 01 CBQL làm giáo viên mầm non. - Giảm 05 giáo viên tiểu học: + Bổ nhiệm 01 giáo viên làm CBQL thay thế 01 CBQL nghỉ hưu vào tháng 9/2026; + 01 giáo viên đến tuổi nghỉ hưu theo chế độ vào tháng 9/2026 + Vận động 03 giáo viên nghỉ trước tuổi do chưa đạt trình độ chuẩn, năng lực hạn chế (trong đó có 01 giáo viên sinh năm 1966, 02 giáo viên sinh năm 1968). |
|
16 |
Xã Hưng Vũ |
- 03 phòng học tại điểm trường Tam Hoa (tiểu học Hưng Vũ) Chuyển thành phòng học bộ môn. |
- Giảm 02 CBQL: bố trí làm giáo viên tại các trường tiểu học trên địa bàn xã. - Giảm 03 giáo viên: Điều động đến công tác tại trường tiểu học khác trên địa bàn xã hoặc báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo bố trí công tác theo quy định. - Giảm 01 nhân viên Kế toán: Nghỉ hưu từ 01/8/2026 |
|
17 |
Xã Vũ Lăng |
- Giữ nguyên hiện trạng cơ sở vật chất. |
- Giảm 02 CBQL: 01 Phó Hiệu trưởng nghỉ chế độ theo Nghị định số 154/2025/NĐ-CP, 01 chuyển làm giáo viên. |
|
18 |
Xã Nhất Hòa |
- Sử dụng nguyên hiện trạng cơ sở vật chất hiện có. |
- Giảm 02 CBQL: Điều động 01 CBQL về Trường MN Nhất Tiến, 01 CBQL bố trí xuống làm giáo viên (xem xét bổ nhiệm lại khi đủ điều kiện). - Giảm 02 nhân viên: Điều chuyển 01 kế toán về Trường MN Nhất Tiến, 01 nhân viên y tế về Trường THCS Nhất Hòa. |
|
19 |
Xã Vũ Lễ |
- Sử dụng nguyên trạng cơ sở vật chất hiện có sau sắp xếp. |
- Giảm 03 CBQL: 01 Hiệu trưởng chuyển làm Phó hiệu trưởng; 02 Phó hiệu trưởng chuyển làm giáo viên. - Giảm 03 giáo viên: điều động sang các trường thiếu trong xã. |
|
20 |
Xã Tân Tri |
- Điểm trường Hiền Long cải tạo, xây dựng thành trụ sở Công an xã Tân Tri |
- Giảm 02 CBQL: 01 Hiệu trưởng bố trí làm Phó Hiệu trưởng, 01 Phó Hiệu trưởng bố trí làm giáo viên (sẽ thực hiện quy trình bổ nhiệm theo đúng quy định) - Giảm 04 giáo viên: 04 giáo viên hợp đồng do giảm số lớp, thực hiện chấm dứt hợp đồng theo quy định. - Giảm 03 nhân viên: điều chuyển 01 kế toán và 01 nhân viên y tế của Mầm non Vạn Thủy về Trường Mầm non Đồng Ý; đồng thời chấm dứt hợp đồng đối với 01 nhân viên y tế của Trường Mầm non Đồng Ý. |
|
21 |
Xã Văn Quan |
- Tiếp nhận nguyên trạng cơ sở vật chất cả điểm trường Pò Khao thuộc trường TH&THCS Điềm He, xã Điềm He. |
- Trường Tiểu học 2 Văn Quan tiếp nhận 07 giáo viên (05 văn hóa, 02 bộ môn). |
|
22 |
Xã Điềm He |
- Số cơ sở vật chất dôi dư sau sắp xếp: không có - Phương án xử lý: Chuyển nguyên trạng sang đơn vị tiếp nhận theo Đề án. |
- Giảm 07 giáo viên: chuyển 7 giáo viên (05 giáo viên văn hóa, 02 giáo viên bộ môn) từ Điểm trường Pò Khao về Trường TH 2 Văn Quan, xã Văn Quan. - Giảm 01 nhân viên: điều chuyển nhân viên bảo vệ từ Điểm trường Pò Khao về Trường TH 2 Văn Quan, xã Văn Quan. |
|
23 |
Xã Yên Phúc |
- Số cơ sở vật chất dôi dư sau sắp xếp: 02 - Phương án xử lý: Bàn giao nguyên trạng cho UBND cấp xã quản lý, chủ động chuyển đổi công năng phục vụ các thiết chế văn hóa, an sinh xã hội địa phương. |
- Điều chuyển giáo viên, nhân viên tại các điểm trường về trường chính và 2 điểm trường lẻ còn lại. |
|
24 |
Xã Tri Lễ |
- Sử dụng nguyên trạng cơ sở vật chất. |
- Giảm 01 CBQL: 01 Phó Hiệu trưởng chuyển làm giáo viên. - Giảm 04 nhân viên: 01 Bảo vệ bố trí làm NV Điện nước của trường, 01 Kế toán đang thực thực hiện biệt phái tại Phòng VHXH (thời gian 03 năm); 01 nhân viên Thiết bị dự kiến bố trí cho trường Mầm non 1 Tri Lễ làm Thư viện; 01 nhân viên Y tế dự kiến chuyển về Trạm y tế làm vị trí Hộ lý. |
|
25 |
Xã Tân Đoàn |
- Điểm trường MN Sài Hồ: thiết bị dạy học di chuyển về trường chính MN Tân Thành, còn phòng học bàn giao lại cho trường tiểu học Tân Thành; - Điểm trường Bản Cắm, điểm trường MN Lùng Thúm: thiết bị dạy học di chuyển về trường chính, bàn giao lại CSVC cho UBND cấp xã tiếp quản nguyên trạng để tích hợp vào quỹ đất công ích, linh hoạt khai thác theo nhu cầu thực tế của địa bàn. |
- Giảm 02 CBQL: dự kiến bố trí 01 Phó HT sang trường THCS Tân Thành, xã Tân Đoàn để giữ chức Phó HT, 01 Phó HT xuống làm giáo viên dạy THCS. - Giảm 02 giáo viên: 02 giáo viên mầm non điều động sang đơn vị khác; thiếu 02 giáo viên bậc THCS, đề xuất bổ sung. |
|
26 |
Xã Khánh Khê |
Giữ nguyên cơ sở vật chất |
Giảm 02 CBQL: Điều chuyển làm giáo viên. |
|
27 |
Xã Na Sầm |
- Giữ nguyên cơ sở vật chất. |
- Giảm 04 CBQL: 04 PHT bố trí làm giáo viên giảng dạy tại trường sau sáp nhập; - Giảm 04 giáo viên: 03 giáo viên mầm non (02 luân chuyển đến đơn vị còn thiếu, 01 giáo viên xin nghỉ 154), 01 giáo viên tiểu học môn mỹ thuật của trường TH Na Sầm không bố trí được báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo. - Giảm 02 nhân viên: 02 nhân viên y tế không bố trí được báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo. |
|
28 |
Xã Hoàng Văn Thụ |
- Điểm Lùng Đúc chuyển giao thôn quản lý, sử dụng. - Giải thể điểm Pác Luống, bàn giao thôn Nà Lẹng quản lý. |
- Giảm 14 CBQL: bố trí làm giáo viên. - Giảm 07 nhân viên: + 05 nhân viên kế toán: xem xét bố trí 02 người vào Trung tâm dịch vụ công ích, trạm y tế xã nếu có chỉ tiêu; còn 03 người xem xét bố trí vào các phòng ban chuyên môn của xã hoặc điều chuyển xã khác. + 02 nhân viên thiết bị xem xét điều chuyển xã khác. |
|
29 |
Xã Thụy Hùng |
- Cơ sở vật chất dôi dư: 04 trường học, 02 điểm trường - Phương án xử lý: + Chuyển giao 03 trường thành trụ sở làm việc của Đảng ủy, chính quyền xã; + 01 trường, 02 điểm trường chuyển cho thôn quản lý, sử dụng. |
- Giảm 06 CBQL:(01 Hiệu trưởng nghỉ tinh giản biên chế theo Nghị định154/2025/NĐ-CP; 01 Hiệu trưởng dự kiến thực hiện sát hạch tiếp nhận vào làm công chức; bố trí 01 Hiệu trưởng làm Phó Hiệu trưởng đơn vị khác; 01 Phó Hiệu trưởng thực hiện tinh giản biên chế; 01 Phó Hiệu trưởng dự kiến thực hiện sát hạch tiếp nhận vào làm công chức, 01 Phó Hiệu trưởng chuyển làm giáo viên. - Giảm 02 nhân viên: 01 dự kiến điều động bố trí Trạm Y tế xã; 01 nhân viên Kế toán dự kiến thực hiện biệt phái hoặc tiếp nhận về cơ quan chuyên môn thuộc UBND xã. |
|
30 |
Xã Văn Lãng |
- Giải thể điểm trường Bản Án (Trường Tiểu học Thành Hòa) bàn giao cơ sở vật chất cho thôn sử dụng làm nhà văn hóa. |
- Giảm 02 CBQL: 01 Hiệu trưởng (bố trí làm Phó Hiệu trưởng), 01 Phó Hiệu trưởng: Điều đồng đến các đơn vị còn thiếu trong xã. - Giảm 02 nhân viên: 01 nhân viên Y tế, 01 nhân viên Kế toán điều động đến các đơn vị còn thiếu trong xã. |
|
31 |
Xã Hội Hoan |
- Giữ nguyên cơ sở vật chất. |
- Giảm 03 CBQL: tháng 11/2026 01 hiệu trưởng nghỉ theo Nghị định 154, 02 bố trí làm Phó Hiệu trưởng. |
|
32 |
Xã Lộc Bình |
- Giữ nguyên hiện trạng cơ sở vật chất |
- Giảm 03 CBQL: điều động trong xã. - Giảm 05 nhân viên: điều động trong xã. |
|
33 |
Xã Mẫu Sơn |
- Trường THCS Tú Mịch điều chuyển cho Trường Tiểu học Tú Mịch; THCS Yên Khoái điều chuyển cho Mầm non Yên Khoái; các điểm lẻ của Tiểu học Mẫu Sơn (Trà Ký, Khuổi Tẳng, Khuổi Cấp, Khuổi Lầy, Nóc Mò) điều chuyển cho khối mầm non; Trụ sở UBND xã Mẫu Sơn cũ và một số hạng mục điều chuyển cho UBND xã/Ban CHQS xã. - Các điểm trường lẻ Bó Pằm, Nà Mò, Lặp Pịa và các cơ sở dôi dư khác chuyển giao về địa phương quản lý. - Riêng cụm PTDTBT THCS Mẫu Sơn cũ có một phần diện tích nằm trong quy hoạch dự án, cần đặc biệt lưu ý kiểm soát chặt chẽ về mặt pháp lý tài sản công, ranh giới đất đai và xác định chính xác thời điểm bàn giao. |
- Giảm 04 CBQL: 02 Hiệu trưởng (01 nghỉ tinh giản biên chế, 01 điều động làm PHT trường khác); 02 Phó Hiệu trưởng (01 nghỉ tinh giản biên chế theo Nghị định 154, 01 tự nguyện chuyển sang làm giáo viên đứng lớp giảng dạy trực tiếp). - Giảm 05 giáo viên: (03 GV văn hóa chưa đạt chuẩn trình độ và 02 GV Tiếng Anh tiểu học) luân chuyển trong địa bàn xã. - Giảm 04 nhân viên: luân chuyển trong địa bàn xã. |
|
34 |
Xã Na Dương |
- Giữ nguyên cơ sở vật chất tại các điểm trường. |
- Giảm 02 CBQL: 01 Hiệu trưởng bố trí làm Phó Hiệu trưởng tại trường có nhiều điểm trường, 01 Phó Hiệu trưởng . - Giảm 01 nhân viên: điểu chuyển trong xã. |
|
35 |
Xã Lợi Bác |
- Điểm trường Khòn Quanh (MN Sàn Viên): + Chuyển trang thiết bị, đồ dùng dạy học … về điểm trường chính + chuyển CSVC: toàn bộ đất và tài sản trên đất, gồm 01 phòng học, 01 nhà công vụ, 01 bếp ăn bàn giao cho UBND xã. - Trường Tiểu học và PTDTBT THCS Lợi Bác: Trước mắt ngay sau khi sáp nhập giữ nguyên các phòng học, phòng làm việc và phòng chức năng tại hai trường, giữ nguyên điểm trường và số học sinh tại các điểm của Trường TH Lợi Bác do cơ sở vật chất tại điểm chính chưa đảm bảo đáp ứng để đưa số lượng học sinh về học và ăn ngủ bán trú nên không dôi dư về cơ sở vật chất. |
- Giảm 02 CBQL: bố trí làm giáo viên hoặc báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo bố trí ngoài xã theo quy định. |
|
36 |
Xã Thống Nhất |
- Giữ nguyên hiện trạng cơ sở vật chất tại các cơ sở sau sắp xếp |
- Giảm 4 CBQL: Đối với 2 QL của cặp trường MN thì bố trí vào trường theo định mức được 2 PHT; đối với cặp trường liên cấp 02 CBQL xin nghỉ theo Nghị định 154. - Giảm 6 giáo viên: Điều động đến các trường trong xã còn thiếu. - Giảm 3 nhân viên: 01 kế toán chuyển công chức xã. 01 kế toán xin sang xã khác theo nguyện vọng cá nhân, 01 y tế chuyển sang trường chưa có nhân viên y tế. |
|
37 |
Xã Xuân Dương |
- Số cơ sở vật chất dôi dư sau sắp xếp: 03 Điểm trường. - Phương án xử lý: Giữ nguyên cơ sở vật chất của 3 điểm trường. - Đầu tư sửa chữa, xây dựng 01 phòng học tại trường mầm non Nam Quan để bảo đảm cơ sở vật chất sau sáp nhập. |
- Giảm 06 giáo viên: Thực hiện bố trí, điều động các trường trong xã. - Giảm 01 nhân viên: Thực hiện bố trí, điều động các trường trong xã hoặc chấm dứt hợp đồng. |
|
38 |
Xã Khuất Xá |
- Số cơ sở vật chất dôi dư sau sắp xếp: 13 - Phương án xử lý: + Trường THCS Khuất Xá, Trường Tiểu học và THCS Tam Gia, Trường Tiểu học và THCS Tĩnh Bắc, Trường Tiểu học Khuất Xá II, Trường Tiểu học Khuất Xá I bàn giao cho UBND cấp xã quản lý nguyên trạng, quyết định phương án khai thác phù hợp với quy hoạch và thực tiễn phát triển địa phương. + Trường Mầm non Khuất Xá: Điểm Khòn Mỏ chuyển về cho thôn quản lý và sử dụng; + Trường Mầm non Tam Gia: Điểm trường Pò Có, Bản Lòng Pò Bó chuyển về cho thôn quản lý và sử dụng. |
- Giảm 05 CBQL: 05 Phó Hiệu trưởng làm giáo viên (02 giáo viên THCS, 03 giáo viên văn hóa tiểu học); - Giảm 16 giáo viên: 13 giáo viên văn hóa tiểu học, 02 giáo viên đặc thù tiểu học, 01 giáo viên THCS: + Sắp xếp tăng so với định mức 08 giáo viên văn hóa tiểu học, 01 giáo viên THCS (01 giáo viên THCS nghỉ hưu tháng 9/2026, 01 giáo viên tiểu học nghỉ hưu tháng 12/2026, 02 giáo viên có nguyện vọng nghỉ theo Nghị định 154 nhưng đến quý IV /2026 mới đủ điều kiện nghỉ, 04 giáo viên văn hóa tiểu học dạy bộ môn GDDP, GD trải nghiệm (02 tại trường Tiểu học khuất Xá, 02 tại trường phổ thông nội trú Tiểu học và THCS Khuất Xá); + Thừa 08 giáo viên đề xuất chuyển ngoài xã (06 GV văn hóa tiểu học, 02 giáo viên đặc thù); - Giảm nhân viên: 11 nhân viên + Sắp xếp chuyển viên chức làm công chức xã 02 kế toán; + Sắp xếp sang các vị trí việc làm khác: 05 nhân viên (02 nhân viên (02 thư viện sang vị trí giáo vụ và Tư vấn tâm lý HS, 01 văn thư sang vị trí giáo vụ, 01 Y tế sang vị trí GDHSKT, 01 thiết bị sang vị trí tư vấn tâm lý HS); + Thừa: 04 bảo vệ chấm dứt hợp đồng; |
|
39 |
Xã Đình Lập |
- Sử dụng nguyên trạng cơ sở vật chất. |
- Giảm 01 CBQL: 01 HT chuyển làm Phó Hiệu trưởng tại đơn vị sau sáp nhập. - Giảm 02 nhân viên: 01 nhân viên Kế toán chuyển sang đơn vị sự nghiệp khác thuộc UBND xã; 01 nhân viên thiết bị xem xét điều kiện tiêu chuẩn để chuyển sang ngạch Quản trị viên công sở và thực hiện nhiệm vụ của Quản trị viên công sở tại đơn vị sau sáp nhập. |
|
40 |
Xã Thái Bình |
- Giữ nguyên hiện trạng cơ sở vật chất tại các trường chính và điểm trường sau sáp nhập. |
- Giảm 09 CBQL: điều động trong xã hoặc chuyển làm giáo viên hoặc báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo. - Giảm 02 giáo viên: luận chuyển trong xã - Giảm 11 nhân viên: luận chuyển trong xã, chấm dứt hợp đồng. |
|
41 |
Xã Châu Sơn |
- Số cơ sở vật chất dôi dư sau sắp xếp: Không (Giữ nguyên hiện trạng cơ sở vật chất của trường Tiểu học và THCS Bắc Lãng, trường Tiểu học Đồng Thắng và tiếp tục sử dụng). |
- Giảm 04 CBQL: 02 CBQL nghỉ hưu; 02 CBQL điều động và bổ nhiệm giữ chức vụ PHT. - Giảm 03 nhân viên Y tế: 01 xếp vào trường Tiểu học Châu Sơn phụ trách điểm trường Tiểu học Bắc Lãng; 01 phụ trách điểm trường Đồng Thắng; 01 điều động sang Trạm Y tế xã. |
|
42 |
Xã Kiên Mộc |
10 cơ sở giữ lại tiếp tục sử dụng, 03 cơ sở điều chuyển, 04 cơ sở chuyển giao địa phương quản lý. Các điểm nổi bật: THCS Bính Xá điều chuyển cho UBND xã làm trụ sở; PTDTBT THCS Kiên Mộc điều chuyển cho Trường Tiểu học Kiên Mộc; THCS Bắc Xa điều chuyển cho Trường Tiểu học Bắc Xa; cụm Pò Háng, Bản Chắt, Pò Phát, Khẩu Nua chuyển giao địa phương. |
- Giảm 06 CBQL: 04 người: Thực hiện bố trí chuyển xuống làm giáo viên giảng dạy trực tiếp tại trường.02 người: Thực hiện điều động đến nhận công tác tại đơn vị khác ngoài trường. - Giảm 12 giáo viên: 06 GV Văn hóa Tiểu học: 02 người nghỉ tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP; 03 người điều động đến nhận công tác tại UBND xã Đình Lập; 01 người đề nghị điều động đến nhận công tác tại đơn vị khác. 02 GV Âm nhạc: 01 người điều động theo nguyện vọng; 01 người bố trí chuyển sang làm Tổng phụ trách Đội. 03 GV Mỹ thuật: 01 người chuyển sang dạy môn Tin học; 01 người chuyển sang dạy Hoạt động trải nghiệm; 01 người điều động theo nguyện vọng. 01 GV Tiếng Anh: Thực hiện điều động công tác khác theo nguyện vọng. - Giảm 11 nhân viên: 03 Nhân viên Y tế: 01 người bố trí làm nhân viên hỗ trợ người khuyết tật; 01 người làm giáo vụ tại đơn vị khác; 01 người điều động đến đơn vị khác. 04 Nhân viên Kế toán: 01 người chuyển làm nhân viên Thủ quỹ; 01 người làm nhân viên Tư vấn học sinh; 01 người điều động đến nhận công tác tại đơn vị khác; 01 người điều động ngoài xã theo nguyện vọng. 03 Nhân viên Thư viện: 01 người chuyển làm nhân viên giáo vụ; 01 người phụ trách CNTT; 01 người làm nhân viên Văn thư tại đơn vị khác. 01 Nhân viên Văn thư: Thực hiện điều động đến nhận công tác tại đơn vị khác. |
|
43 |
Xã Hữu Lũng |
- Giữ nguyên hiện trạng cơ sở vật chất. |
- Giảm 02 CBQL: 01 Hiệu trưởng bố trí nghỉ hưu trước tuổi hoặc làm Phó Hiệu trưởng; 01 Phó Hiệu trưởng bố trí xuống giảng dạy. - Giảm 02 nhân viên: 01 kế toán và 01 văn thư, bố trí đến các trường trong xã còn thiếu. |
|
44 |
Xã Thiện Tân |
- Cơ sở vật chất sau khi sát nhập vẫn dùng cho các cấp học tại trường liên cấp. |
- Giảm 01 CBQL: chuyển làm giáo viên giảng dạy. |
|
45 |
Xã Yên Bình |
Sử dụng nguyên trạng cơ sở vật chất đưa về điểm trường chính |
- Giảm 03 nhân viên: chấm dứt hợp đồng. |
|
46 |
Xã Cai Kinh |
- Điểm trường Cây Hồng Mỏ tối chuyển công năng sử dụng làm sân vui chơi trẻ em thôn. |
- Giảm 03 CBQL ( 01 Hiệu trưởng và 02 Hiệu phó): (- Phương án 1: Báo cáo Sở để thực hiện Điều chuyển 01 HT, 02 HP sang cơ sở giáo dục ở xã khác VD: Trường mầm non Minh Hòa xã Tuấn Sơn; hoặc trường mầm non Thiện Tân 2 xã thiện Tân; Phương án 2: Điều chuyển 03 giáo viên sang các cơ sở giáo dục ở xã khác theo nguyện vọng cá nhân để 01 HT và 02 PHT chuyển xuống làm giáo viên tại trường) - Giảm 04 nhân viên: 01 nhân viên Kế toán nghỉ theo NĐ 154/NĐ-CP,01 nhân viên Y tế chuyển sang công tác tại Trạm y tế xã, 01 nhân viên bảo vệ chuyển sang làm nhân viên bảo quản và sửa chữa điện nước. 01 nhân viên nấu ăn chuyển sang làm nhân viên tạp vụ |
|
47 |
Xã Chi Lăng |
- Giữ nguyên cơ sở vật chất hiện có |
- Giảm 01 CBQL: 01 Hiệu trưởng dôi dư dự kiến để lại trường và bố trí làm Phó Hiệu trưởng. - Giảm 03 giáo viên: giáo viên 01 Âm nhạc và 01 giáo viên văn hóa chuyển sang đơn vị khác trên địa bàn xã hiện đang thiếu, 01 giáo viên Mỹ thuật đề xuất với Sở GDĐT chuyển sang xã khác còn thiếu. - Giảm 02 nhân viên (01 nhân viên Y tế và 01 nhân viên kế toán): Chuyển sang đơn vị khác trên địa bàn xã hiện đang thiếu nhân viên Y tế và Kế toán. |
|
48 |
Xã Quan Sơn |
Bàn giao CSVC điểm trường Mè Thình, Nà Lìa, Suối Phầy, Thằm Nà cho UBND xã Quan Sơn. |
- Giảm 02 CBQL: UBND xã sẽ có sắp xếp bố trí điều động cho phù hợp trong xã. - Giảm 05 giáo viên: 03 giáo viên nghỉ hưu, 02 giáo viên (01 âm nhạc, 01 mĩ thuật) điều động đến các đơn vị khác trên địa bàn xã. - Giảm 03 nhân viên: 01 y tế, 01 kế toán, 01 thư viện điều động đến các cơ quan, đơn vị trên địa bàn xã. |
|
49 |
Xã Chiến Thắng |
- Giữ nguyên cơ sở vật chất hiện có |
- Giữ nguyên đội ngũ hiện có. |
|
50 |
Xã Bằng Mạc |
- Sử dụng nguyên trạng cơ sở vật chất hiện có của Trường Mầm non Bằng Mạc và Trường Mầm non Bằng Hữu, |
- Giảm 02 CBQL: UBND xã sẽ có sắp xếp bố trí điều động cho phù hợp. - Giảm 03 nhân viên: điều động 01 y tế, 01 kế toán đến các cơ quan, đơn vị trên địa bàn xã; chấm dứt hợp đồng 01 nhân viên hỗ trợ phục vụ. |
|
51 |
Xã Đồng Đăng |
- Các trường TH&THCS sau sáp nhập vào trường PTNT liên cấp TH&THCS Đồng Đăng bàn giao nguyên trạng cơ sở vật chất cho UBND xã để sử dụng vào mục đích khác. |
- Giảm 09 CBQL: 01 hiệu trưởng về hưu tháng 9/2026 và 01 HT dự kiến về nghỉ theo Nghị định 154 vào tháng 7/2027; 01 CBQL nghỉ hưu và tháng 6/2027; 01 CBQL dự kiến nghỉ 154 vào tháng 4/2027; 01 CBQL đang làm hồ sơ thuyên chuyển, số CBQL còn lại làm giáo viên hoặc bố trí công tác khác, - Giảm 13 giáo viên: điều động đến các đơn vị còn thiếu trong xã hoặc báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo điều chuyển sang xã khác. |
|
52 |
Xã Cao Lộc |
- Trường Mầm non Thạch Đạn, diện tích 1.931,8m2, dự kiến bố trí làm điểm trường Thạch Đạn; - Trường Mầm non Thanh Lòa, diện tích là 3.246,8m2., dự kiến bố trí làm điểm trường Thanh Lòa. - Trường Mầm non Lộc Yên, diện tích là 1.068m2, dự kiến bố trí làm khu hoạt động thể thao của thôn (các khu nhà hiện đã xuống cấp). - Trường PTDTBT THCS Thạch Đạn, diện tích 4.800m2, dự kiến bố trí làm Kho lưu trữ của UBND xã; - Trường PTDTBT TH&THCS Thanh Loà, diện tích 6.539m2, dự kiến bố trí làm điểm trường mầm non Thanh Loà; - Trường PTDTBT TH&THCS Lộc Yên, diện tích 11.400m2, dự kiến bố trí làm Trạm Y tế xã; - Trường Tiểu học Thạch Đạn, diện tích 6.218,1m2, dự kiến bố trí làm điểm trường mầm non Thạch Đạn. |
- Giảm 09 CBQL: Bố trí làm giáo viên. - Giảm 16 GV (07 giáo viên văn hóa tiểu học; 09 giáo viên bộ môn, không bao gồm 06 giáo viên dự kiến nghỉ chế độ theo Nghị định 154; số liệu có thể giảm thêm, nếu thực tế quy mô tuyển sinh dưới 28 lớp nội trú). Đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét điều động sang các xã còn thiếu. - Giảm 10 nhân viên: dự kiến 01 Kế toán dự kiến điều động đến Trạm Y tế xã; 01 Kế toán dự kiến xin nghỉ theo nguyện vọng cá nhân; 03 kế toán còn lại đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét điều động sang các xã còn thiếu. 02 Y tế học đường dự kiến đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét điều động sang các xã còn thiếu. 03 Thư viện viên dự kiến đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét điều động sang các xã còn thiếu, dự kiến chấm dứt hợp đồng lao động 06 Bảo vệ; - Nấu ăn: Dự kiến tăng 03 (cần 28); đề nghị Sở Nội vụ phê duyệt chỉ tiêu hợp đồng lao động. |
|
53 |
Xã Công Sơn |
- Trường TH&THCS Hải Yến: Cơ sở vật chất tại điểm trường Co Riềng bàn giao cho xã quản lí. |
- Giảm 06 giáo viên: 05 giáo viên nghỉ theo Nghị định 154 do chưa đạt chuẩn trình độ, 01 đồng chí bố trí thực hiện nhiệm vụ giáo vụ hoặc hỗ trợ công nghệ thông tin. - Giảm 01 nhân viên: chấm dứt hợp đồng. |
|
54 |
Xã Ba Sơn |
- Giữ nguyên cơ sở vật chất trường MN Mẫu Sơn. - Các trường TH Ba Sơn, THCS Xuất Lễ bàn giao về UBND xã, TH Xuất Lễ bàn giao cho trường MN Xuất Lễ, TH Cao Lâu, THCS Cao Lâu bàn giao cho Đảng ủy xã, Công an xã |
- Giảm 08 CBQL: + Năm 2026: 01 HT về nghỉ theo NĐ 154. + Năm 2027: Giảm 07 CBQL (01 HT nghỉ theo NĐ 154, 06 CBQL chuyển làm giáo viên. - Giảm 05 nhân viên: 01 nhân viên thiết bị chuyển về trường Bán trú TH&THCS Mẫu Sơn, 4 nhân viên kế toán chuyển về các phòng thuộc UBND xã. |
Phụ lục 4
TỔNG HỢP KẾT QUẢ LẤY
Ý KIẾN NHÂN DÂN
(Kèm theo Phương án số: 66/PA-UBND ngày 23/6/2026 của UBND tỉnh Lạng
Sơn)
|
STT |
Tên đơn vị (Xã) |
Tổng số phụ huynh được lấy ý kiến |
Số phiếu Đồng ý |
Số phiếu Không đồng ý |
Tỷ lệ Đồng ý (%) |
|
1 |
Xã Bằng Mạc |
225 |
225 |
0 |
100% |
|
2 |
Xã Bình Gia |
443 |
393 |
50 |
88,71% |
|
3 |
Xã Châu Sơn |
824 |
734 |
90 |
89,07% |
|
4 |
Xã Công Sơn |
325 |
297 |
28 |
91,38% |
|
5 |
Xã Điềm He |
365 |
306 |
59 |
83,84% |
|
6 |
Xã Khánh Khê |
291 |
271 |
20 |
93,13% |
|
7 |
Xã Quan Sơn |
299 |
273 |
26 |
91,30% |
|
8 |
Xã Tân Đoàn |
455 |
427 |
28 |
93,85% |
|
9 |
Xã Thiện Hòa |
232 |
213 |
19 |
91,80% |
|
10 |
Xã Thiện Long |
339 |
329 |
10 |
97,05% |
|
11 |
Xã Tràng Định |
229 |
229 |
0 |
100% |
|
12 |
Xã Thụy Hùng |
782 |
782 |
0 |
100% |
|
13 |
Xã Văn Lãng |
286 |
286 |
0 |
100% |
|
14 |
Xã Vũ Lăng |
1448 |
1379 |
69 |
95,20% |
|
15 |
Xã Văn Quan |
236 |
214 |
22 |
90,70% |
|
16 |
Xã Vũ Lễ |
652 |
639 |
13 |
98,01% |
|
17 |
Xã Yên Phúc |
699 |
658 |
41 |
94,13% |
|
18 |
Xã Hoàng Văn Thụ |
2940 |
2826 |
115 |
96,10% |
|
19 |
Xã Tân Tri |
663 |
636 |
17 |
95,93% |
|
20 |
Xã Cai Kinh |
337 |
336 |
1 |
99,70% |
|
21 |
Xã Ba Sơn |
1427 |
1412 |
15 |
98,95% |
|
22 |
Xã Đồng Đăng |
1950 |
1723 |
220 |
88,36% |
|
23 |
Xã Hưng Vũ |
651 |
537 |
114 |
82,49% |
|
24 |
Xã Quý Hòa |
137 |
133 |
4 |
97,08% |
|
25 |
Xã Kiên Mộc |
486 |
430 |
56 |
88,47% |
|
26 |
Xã Na Sầm |
1412 |
1375 |
37 |
97,38% |
|
27 |
Xã Quốc Khánh |
2304 |
2146 |
158 |
93,14% |
|
28 |
Xã Tri Lễ |
383 |
360 |
23 |
94,00% |
|
29 |
Xã Hữu Lũng |
1955 |
1763 |
192 |
90,18% |
|
30 |
Xã Thiện Thuật |
994 |
892 |
102 |
89,7% |
|
31 |
Xã Hội Hoan |
408 |
327 |
81 |
80,15% |
|
32 |
Xã Thiện Tân |
1189 |
1049 |
140 |
88,22% |
|
33 |
Xã Chiến Thắng |
257 |
255 |
2 |
99,22% |
|
34 |
Xã Nhất Hòa |
348 |
336 |
12 |
96,55% |
|
35 |
Xã Hồng Phong |
151 |
147 |
4 |
97,35% |
|
36 |
Xã Cao Lộc |
1254 |
1233 |
21 |
98,33% |
|
37 |
Xã Thái Bình |
627 |
587 |
40 |
93,62% |
|
38 |
Xã Lợi Bác |
1261 |
1130 |
131 |
89,61% |
|
39 |
Xã Hoa Thám |
956 |
922 |
34 |
96,44% |
|
40 |
Xã Chi Lăng |
697 |
602 |
95 |
86,37% |
|
41 |
Xã Thất Khê |
1075 |
1052 |
23 |
97,86% |
|
42 |
Xã Tân Tiến |
272 |
270 |
2 |
99,26% |
|
43 |
Xã Kháng Chiến |
751 |
739 |
12 |
98,40% |
|
44 |
Xã Mẫu Sơn |
2547 |
2488 |
59 |
97,68% |
|
45 |
Xã Đoàn Kết |
64 |
64 |
0 |
100,00% |
|
46 |
Xã Quốc Việt |
745 |
745 |
0 |
100% |
|
47 |
Xã Tân Văn |
217 |
217 |
0 |
100% |
|
48 |
Xã Đình Lập |
647 |
617 |
30 |
95,36% |
|
49 |
Xã Na Dương |
1080 |
997 |
83 |
92,31% |
|
50 |
Xã Lộc Bình |
900 |
659 |
241 |
73,22% |
|
51 |
Xã Xuân Dương |
491 |
486 |
5 |
98,98% |
|
52 |
Xã Thống Nhất |
604 |
555 |
49 |
91,9% |
|
53 |
Xã Khuất Xá |
1841 |
1785 |
56 |
97% |
|
54 |
Xã Yên Bình |
339 |
272 |
67 |
80,23% |
|
Tổng |
42490 |
39758 |
2716 |
93,6% |
|
[1] Xã: Vân Nham, Tân Thành, Bắc Sơn, Vạn Linh, Tuấn Sơn, Nhân Lý, Hữu Liên; Phường: Đông Kinh, Tam Thanh, Lương Văn Tri. Phường Kỳ Lừa đã hoàn thành việc sắp xếp các cơ sở giáo dục trong tháng 12 năm 2025.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh