Nghị quyết 99/2026/NQ-HĐND quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Gia Lai
| Số hiệu | 99/2026/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 30/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2027 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Rah Lan Chung |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Xây dựng - Đô thị |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 99/2026/NQ-HĐND |
Gia Lai, ngày 30 tháng 9 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 121/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”;
Xét Tờ trình số 1370/TTr-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 60/BC-BDT ngày 23 tháng 9 năm 2026 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Nghị quyết quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” (sau đây gọi là Cuộc vận động) trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
a) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
1. Phân vùng xã, phường
a) Cấp xã thuộc vùng khó khăn và vùng đặc biệt khó khăn gồm: xã đảo, xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi khu vực II, khu vực III do cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành.
b) Cấp xã còn lại: xã, phường còn lại.
2. Chi hỗ trợ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã thực hiện Cuộc vận động
a) Kinh phí đảm bảo thực hiện Cuộc vận động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã thuộc vùng khó khăn và vùng đặc biệt khó khăn: 35.000.000 đồng/năm/cấp xã.
b) Kinh phí đảm bảo thực hiện Cuộc vận động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã còn lại: 30.000.000 đồng/năm/cấp xã.
3. Chi hỗ trợ đối với Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện Cuộc vận động và các Phong trào được phát động ở địa phương
a) Khu dân cư thuộc cấp xã vùng khó khăn và vùng đặc biệt khó khăn quy định tại điểm a khoản 1 Điều này có quy mô dân số dưới 700 hộ dân: 7.000.000 đồng/năm/khu dân cư.
b) Khu dân cư thuộc cấp xã còn lại quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có quy mô dân số dưới 700 hộ dân: 6.000.000 đồng/năm/khu dân cư.
c) Khu dân cư có quy mô dân số cứ tăng thêm 200 hộ dân thì được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/năm/khu dân cư so với mức chi hỗ trợ quy định tại điểm a, b khoản này.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ
Ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 99/2026/NQ-HĐND |
Gia Lai, ngày 30 tháng 9 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 121/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”;
Xét Tờ trình số 1370/TTr-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 60/BC-BDT ngày 23 tháng 9 năm 2026 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Nghị quyết quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” (sau đây gọi là Cuộc vận động) trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
a) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
1. Phân vùng xã, phường
a) Cấp xã thuộc vùng khó khăn và vùng đặc biệt khó khăn gồm: xã đảo, xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi khu vực II, khu vực III do cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành.
b) Cấp xã còn lại: xã, phường còn lại.
2. Chi hỗ trợ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã thực hiện Cuộc vận động
a) Kinh phí đảm bảo thực hiện Cuộc vận động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã thuộc vùng khó khăn và vùng đặc biệt khó khăn: 35.000.000 đồng/năm/cấp xã.
b) Kinh phí đảm bảo thực hiện Cuộc vận động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã còn lại: 30.000.000 đồng/năm/cấp xã.
3. Chi hỗ trợ đối với Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện Cuộc vận động và các Phong trào được phát động ở địa phương
a) Khu dân cư thuộc cấp xã vùng khó khăn và vùng đặc biệt khó khăn quy định tại điểm a khoản 1 Điều này có quy mô dân số dưới 700 hộ dân: 7.000.000 đồng/năm/khu dân cư.
b) Khu dân cư thuộc cấp xã còn lại quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có quy mô dân số dưới 700 hộ dân: 6.000.000 đồng/năm/khu dân cư.
c) Khu dân cư có quy mô dân số cứ tăng thêm 200 hộ dân thì được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/năm/khu dân cư so với mức chi hỗ trợ quy định tại điểm a, b khoản này.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ
Ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
2. Từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, các Nghị quyết sau đây hết hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 88/2018/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
b) Nghị quyết số 88/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai sửa đổi điểm b khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 88/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
c) Nghị quyết số 10/2018/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định quy định mức hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XIII, Kỳ họp thứ 6 (chuyên đề) thông qua ngày 30 tháng 9 năm 2026.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh