Nghị quyết 91/2026/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 45/2024/NQ-HĐND quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc Thành phố Hà Nội quản lý
| Số hiệu | 91/2026/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 27/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 27/01/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Phùng Thị Hồng Hà |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 91/2026/NQ-HĐND |
Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 45/2024/NQ-HĐND NGÀY 10 THÁNG 12 NĂM 2024 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUY ĐỊNH GIÁ CỤ THỂ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUẢN LÝ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Nghị định số 188/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Thông tư số 56/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 21/2024/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Thông tư số 23/2024/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Thông tư số 43/2025/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 53/2025/TT-BYT;
Xét Tờ trình số 19/TTr-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành Nghị quyết, sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 45/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố về việc quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc thành phố Hà Nội quản lý; Báo cáo thẩm tra số 11/BC-BVHXH ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 28/BC-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2026; số 34/BC-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 45/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc thành phố Hà Nội quản lý.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 45/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố về việc quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc thành phố Hà Nội quản lý
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 như sau:
“1. Từ Phụ lục số 01 đến Phụ lục số 06: Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các Bệnh viện.
2. Từ Phụ lục số 07 đến Phụ lục số 09: Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các Trạm y tế phường, xã; điểm y tế, điểm trạm y tế, phòng khám đa khoa, nhà hộ sinh trực thuộc Trạm y tế phường, xã; Trạm y tế trực thuộc Công ty TNHH một thành viên Môi trường đô thị Hà Nội; Trạm y tế trực thuộc Công ty TNHH một thành viên Thoát nước Hà Nội; Phòng khám chuyên khoa tâm thần trực thuộc Trung tâm chăm sóc và phục hồi chức năng người tâm thần số 1 Hà Nội.
3. Từ Phụ lục số 10 đến Phụ lục số 12: Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các đơn vị còn lại”.
(Chi tiết tại các Phụ lục kèm theo)
2. Bãi bỏ khoản 4 Điều 3 Nghị quyết số 45/2024/NQ-HĐND.
3. Bãi bỏ các Phụ lục: Từ Phụ lục số 01 đến Phụ lục số 77 ban hành kèm theo Nghị quyết số 45/2024/NQ-HĐND.
4. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Nghị quyết này được áp dụng kể từ thời điểm cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt danh mục dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Tổ chức thực hiện Nghị quyết đảm bảo quy định; chỉ đạo làm tốt công tác tuyên truyền về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 91/2026/NQ-HĐND |
Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 45/2024/NQ-HĐND NGÀY 10 THÁNG 12 NĂM 2024 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUY ĐỊNH GIÁ CỤ THỂ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUẢN LÝ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Nghị định số 188/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Thông tư số 56/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 21/2024/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Thông tư số 23/2024/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Thông tư số 43/2025/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 53/2025/TT-BYT;
Xét Tờ trình số 19/TTr-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành Nghị quyết, sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 45/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố về việc quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc thành phố Hà Nội quản lý; Báo cáo thẩm tra số 11/BC-BVHXH ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 28/BC-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2026; số 34/BC-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 45/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc thành phố Hà Nội quản lý.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 45/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố về việc quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc thành phố Hà Nội quản lý
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 như sau:
“1. Từ Phụ lục số 01 đến Phụ lục số 06: Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các Bệnh viện.
2. Từ Phụ lục số 07 đến Phụ lục số 09: Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các Trạm y tế phường, xã; điểm y tế, điểm trạm y tế, phòng khám đa khoa, nhà hộ sinh trực thuộc Trạm y tế phường, xã; Trạm y tế trực thuộc Công ty TNHH một thành viên Môi trường đô thị Hà Nội; Trạm y tế trực thuộc Công ty TNHH một thành viên Thoát nước Hà Nội; Phòng khám chuyên khoa tâm thần trực thuộc Trung tâm chăm sóc và phục hồi chức năng người tâm thần số 1 Hà Nội.
3. Từ Phụ lục số 10 đến Phụ lục số 12: Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các đơn vị còn lại”.
(Chi tiết tại các Phụ lục kèm theo)
2. Bãi bỏ khoản 4 Điều 3 Nghị quyết số 45/2024/NQ-HĐND.
3. Bãi bỏ các Phụ lục: Từ Phụ lục số 01 đến Phụ lục số 77 ban hành kèm theo Nghị quyết số 45/2024/NQ-HĐND.
4. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Nghị quyết này được áp dụng kể từ thời điểm cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt danh mục dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Tổ chức thực hiện Nghị quyết đảm bảo quy định; chỉ đạo làm tốt công tác tuyên truyền về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.
b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và đơn vị liên quan rà soát, chịu trách nhiệm về tính chính xác của các danh mục, số liệu tính toán xác định giá dịch vụ y tế và danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh tại Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế đảm bảo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu, các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp của thành phố Hà Nội tuyên truyền, tham gia giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Trường hợp văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVI, kỳ họp thứ 31 thông qua ngày 27 tháng 01 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
