Nghị quyết 81/NQ-HĐND giao biên chế cán bộ, công chức, viên chức và tổng số lượng người làm việc hưởng lương ngân sách nhà nước trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Bắc Ninh năm 2026
| Số hiệu | 81/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 12/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 12/08/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Nguyễn Việt Oanh |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương,Bộ máy hành chính |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 81/NQ-HĐND |
Bắc Ninh, ngày 12 tháng 8 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ TỔNG SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC HƯỞNG LƯƠNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỈNH BẮC NINH NĂM 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
KHÓA XX, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức; Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm công chức;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định 232/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ Quy định vị trí việc làm viên chức;
Căn cứ Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 235/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Kết luận số 43-KL/TU ngày 30 tháng 7 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc giao biên chế cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc trong các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc khối hành chính, sự nghiệp Nhà nước của tỉnh năm 2026;
Xét Tờ trình số 336/TTr-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2026 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Giao biên chế cán bộ, công chức, viên chức và tổng số lượng người làm việc hưởng lương ngân sách nhà nước trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Bắc Ninh năm 2026 như sau:
1. Biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước: 6.055 chỉ tiêu, trong đó:
a) Cấp tỉnh: 1.832 chỉ tiêu;
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này)
b) Cấp xã: 4.223 chỉ tiêu.
2. Biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước: 56.471 chỉ tiêu
3. Số lượng lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước
a) Lao động hợp đồng làm công việc phục vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP và Nghị định 235/2026/NĐ-CP của Chính phủ: 856 chỉ tiêu, trong đó:
- Khối hành chính: 596 chỉ tiêu:
+ Cấp tỉnh: 297 chỉ tiêu;
+ Cấp xã: 299 chỉ tiêu.
- Khối sự nghiệp: 260 chỉ tiêu:
+ Khối sự nghiệp giáo dục: 61 chỉ tiêu;
+ Khối sự nghiệp y tế: 61 chỉ tiêu;
+ Khối sự nghiệp khác: 138 chỉ tiêu.
b) Lao động hợp đồng làm chuyên môn, nghiệp vụ hưởng lương từ ngân sách nhà nước: 2.478 chỉ tiêu.
c) Lao động hợp đồng làm giáo viên mầm non theo Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh: 474 chỉ tiêu.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 81/NQ-HĐND |
Bắc Ninh, ngày 12 tháng 8 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ TỔNG SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC HƯỞNG LƯƠNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỈNH BẮC NINH NĂM 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
KHÓA XX, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức; Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm công chức;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định 232/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ Quy định vị trí việc làm viên chức;
Căn cứ Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 235/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Kết luận số 43-KL/TU ngày 30 tháng 7 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc giao biên chế cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc trong các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc khối hành chính, sự nghiệp Nhà nước của tỉnh năm 2026;
Xét Tờ trình số 336/TTr-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2026 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Giao biên chế cán bộ, công chức, viên chức và tổng số lượng người làm việc hưởng lương ngân sách nhà nước trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Bắc Ninh năm 2026 như sau:
1. Biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước: 6.055 chỉ tiêu, trong đó:
a) Cấp tỉnh: 1.832 chỉ tiêu;
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này)
b) Cấp xã: 4.223 chỉ tiêu.
2. Biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước: 56.471 chỉ tiêu
3. Số lượng lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước
a) Lao động hợp đồng làm công việc phục vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP và Nghị định 235/2026/NĐ-CP của Chính phủ: 856 chỉ tiêu, trong đó:
- Khối hành chính: 596 chỉ tiêu:
+ Cấp tỉnh: 297 chỉ tiêu;
+ Cấp xã: 299 chỉ tiêu.
- Khối sự nghiệp: 260 chỉ tiêu:
+ Khối sự nghiệp giáo dục: 61 chỉ tiêu;
+ Khối sự nghiệp y tế: 61 chỉ tiêu;
+ Khối sự nghiệp khác: 138 chỉ tiêu.
b) Lao động hợp đồng làm chuyên môn, nghiệp vụ hưởng lương từ ngân sách nhà nước: 2.478 chỉ tiêu.
c) Lao động hợp đồng làm giáo viên mầm non theo Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh: 474 chỉ tiêu.
d) Trí thức trẻ tình nguyện về các xã tham gia phát triển nông thôn, miền núi theo Đề án 500: 01 chỉ tiêu.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Trong quá trình thực hiện, trường hợp sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc cần điều chỉnh chỉ tiêu biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính để phù hợp với tình hình thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua trước khi quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh, Khóa XX, kỳ họp thứ 8 thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
VỀ
VIỆC GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
(Kèm theo Nghị quyết số 81/NQ-HĐND ngày 12/8/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
|
|
CẤP TỈNH |
1.832 |
|
1 |
Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh |
55 |
|
2 |
Văn phòng UBND tỉnh |
106 |
|
3 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
37 |
|
4 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
91 |
|
5 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
79 |
|
6 |
Sở Nội vụ |
143 |
|
7 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
352 |
|
8 |
Sở Tư pháp |
44 |
|
9 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
71 |
|
10 |
Sở Xây dựng |
141 |
|
11 |
Sở Y tế |
114 |
|
12 |
Sở Công thương |
213 |
|
13 |
Sở Tài chính |
162 |
|
14 |
Thanh tra tỉnh |
167 |
|
15 |
Ban Quản lý các Khu công nghiệp |
57 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh