Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị quyết 71/2025/NQ-HĐND quy định đối tượng chính sách khác được vay vốn; mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Số hiệu 71/2025/NQ-HĐND
Ngày ban hành 10/12/2025
Ngày có hiệu lực 01/01/2026
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan ban hành Tỉnh Lâm Đồng
Người ký Lưu Văn Trung
Lĩnh vực Tiền tệ - Ngân hàng,Văn hóa - Xã hội

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 71/2025/NQ-HĐND

Lâm Đồng, ngày 10 tháng 12 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC ĐƯỢC VAY VỐN; MỨC CHO VAY, THỜI HẠN CHO VAY, LÃI SUẤT CHO VAY TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ỦY THÁC QUA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Thông tư số 84/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung một số Điều của Thông tư số 11/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

Xét Tờ trình số 8229/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định đối tượng chính sách khác được vay vốn; mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định đối tượng chính sách khác được vay vốn; mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định đối tượng chính sách khác được vay vốn; mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 3 và khoản 3, khoản 5 Điều 5 Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3, khoản 5 Điều 1 Thông tư số 84/2025/TT-BTC ngày 19/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

2. Đối tượng áp dụng

a) Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lâm Đồng.

b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho các đối tượng chính sách vay vốn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 2. Các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng được vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội

Các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (ngoài các đối tượng đã được quy định tại Điều 2 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ) được vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội, bao gồm:

1. Các đối tượng có nhu cầu vay vốn sản xuất, kinh doanh thuộc:

a) Hộ gia đình có mức sống trung bình theo quy định của pháp luật, có nhu cầu vay vốn để phục vụ sản xuất, kinh doanh.

b) Hộ đồng bào dân tộc thiểu số thường trú tại vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cấp có thẩm quyền có nhu cầu vay vốn để phát triển sản xuất kinh doanh, chuyển đổi nghề.

2. Hộ gia đình đang sinh sống tại các phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng chưa có công trình nước sạch và công trình vệ sinh môi trường hoặc đã có nhưng không thuộc phạm vi cấp nước sạch tập trung và chưa đảm bảo vệ sinh môi trường có nhu cầu vay vốn để thực hiện chương trình nước sạch, vệ sinh môi trường.

3. Người lao động thường trú trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đã được bên tuyển dụng tiếp nhận chính thức đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có nhu cầu vay vốn để đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng.

4. Hộ gia đình thường trú trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng có từ 02 học sinh, sinh viên trở lên đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật có nhu cầu vay vốn tín dụng đối với học sinh, sinh viên.

5. Học sinh, sinh viên, học viên thạc sỹ, nghiên cứu sinh là công dân Việt Nam thường trú trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đang theo học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán tại các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam (học sinh, sinh viên phải tốt nghiệp trung học phổ thông theo quy định của pháp luật nhưng không cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 4 Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg ngày 28/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ).

6. Hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại các xã thuộc vùng khó khăn theo quy định của cấp có thẩm quyền được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới được tiếp tục thụ hưởng chính sách tín dụng đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn. Thời gian kể từ khi cấp có thẩm quyền công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới đến thời điểm vay vốn tối đa là 05 năm.

7. Đối với vay vốn để sản xuất, kinh doanh các ngành nghề pháp luật không cấm và không trái quy định của pháp luật có liên quan, gồm:

a) Người vay là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm đồng có mức thu nhập dưới mức phải đóng thuế thu nhập cá nhân theo quy định; người hoạt động không chuyên trách cấp xã, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động một số loại công việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nhà nước nghỉ việc trong thời gian không quá 5 năm tính từ ngày có quyết định nghỉ việc do thực hiện sắp xếp chính quyền địa phương theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

b) Người lao động là bộ đội xuất ngũ, công an xuất ngũ.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...