Nghị quyết 53/NQ-HĐND về biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan chính quyền địa phương cấp tỉnh và tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã, biên chế viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập năm 2026 do tỉnh Quảng Trị ban hành
| Số hiệu | 53/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 09/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 09/10/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Trị |
| Người ký | Nguyễn Đăng Quang |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 53/NQ-HĐND |
Quảng Trị, ngày 09 tháng 10 năm 2026 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số 663-QĐ/TU ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về giao biên chế năm 2026;
Căn cứ Thông báo số 444-TB/TU ngày 02 tháng 10 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phương án giao biên chế cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp khối chính quyền năm 2026;
Xét Tờ trình số 4869/TTr-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về biên chế cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp năm 2026; kèm theo Phương án số 4881/PA-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc chính quyền địa phương cấp tỉnh:
|
TT |
TÊN CƠ QUAN |
SỐ LƯỢNG |
|
|
Từ 01/9/2026 |
Trước 01/01/2027 |
||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
|
TỔNG CỘNG |
1.593 |
1.608 |
|
|
1 |
Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh |
52 |
53 |
|
1.1 |
Đại biểu dân cử chuyên trách |
19 |
19 |
|
1.2 |
Văn phòng ĐBQH và HĐND tỉnh |
33 |
34 |
|
2 |
Văn phòng UBND tỉnh |
82 |
82 |
|
3 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
36 |
36 |
|
4 |
Sở Công Thươmg |
126 |
127 |
|
4.1 |
Cơ quan Sở |
49 |
50 |
|
4.2 |
Chi cục Quản lý thị trường |
77 |
77 |
|
5 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
49 |
50 |
|
6 |
Sở Nội vụ |
84 |
86 |
|
6.1 |
Cơ quan Sở |
73 |
74 |
|
6.2 |
Ban Thi đua - Khen thưởng |
11 |
12 |
|
7 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
513 |
515 |
|
7.1 |
Cơ quan Sở |
107 |
107 |
|
7.2 |
Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật |
19 |
19 |
|
7.3 |
Chi cục Chăn nuôi và Thú y |
23 |
23 |
|
7.4 |
Chi cục Kiểm lâm |
295 |
295 |
|
7.5 |
Chi cục Thủy lợi và Phòng, chống thiên tai |
18 |
19 |
|
7.6 |
Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư |
17 |
18 |
|
7.7 |
Chi cục Kinh tế hợp tác và Quản lý chất lượng |
30 |
30 |
|
7.8 |
Văn phòng Điều phối CTMTQG XD NTM |
4 |
4 |
|
8 |
Sở Tài chính |
124 |
124 |
|
9 |
Sở Tư pháp |
35 |
37 |
|
10 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
65 |
66 |
|
11 |
Sở Xây dựng |
88 |
89 |
|
12 |
Sở Ngoại vụ |
24 |
25 |
|
13 |
Thanh tra tỉnh |
133 |
133 |
|
14 |
Sở Y tế |
77 |
80 |
|
14.1 |
Cơ quan Sở |
47 |
50 |
|
14.2 |
Chi cục Dân số |
17 |
17 |
|
14.3 |
Chi cục An toàn thực phẩm |
13 |
13 |
|
15 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
67 |
68 |
|
16 |
Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Trị |
36 |
37 |
|
17 |
Biên chế dự phòng |
2 |
|
2. Tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã:
- Từ ngày 01/9/2026: 3.079 biên chế;
- Trước ngày 01/01/2027: 3.064 biên chế.
3. Tổng biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập:
- Từ ngày 01/9/2026: 33.897 biên chế;
- Trước ngày 01/01/2027: 33.846 biên chế.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết và Phương án số 4881/PA-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2026 để tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Trong quá trình thực hiện, căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để điều hành linh hoạt, bảo đảm trong tổng số biên chế tại Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa IX, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 09 tháng 10 năm 2026 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 53/NQ-HĐND |
Quảng Trị, ngày 09 tháng 10 năm 2026 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số 663-QĐ/TU ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về giao biên chế năm 2026;
Căn cứ Thông báo số 444-TB/TU ngày 02 tháng 10 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phương án giao biên chế cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp khối chính quyền năm 2026;
Xét Tờ trình số 4869/TTr-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về biên chế cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp năm 2026; kèm theo Phương án số 4881/PA-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc chính quyền địa phương cấp tỉnh:
|
TT |
TÊN CƠ QUAN |
SỐ LƯỢNG |
|
|
Từ 01/9/2026 |
Trước 01/01/2027 |
||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
|
TỔNG CỘNG |
1.593 |
1.608 |
|
|
1 |
Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh |
52 |
53 |
|
1.1 |
Đại biểu dân cử chuyên trách |
19 |
19 |
|
1.2 |
Văn phòng ĐBQH và HĐND tỉnh |
33 |
34 |
|
2 |
Văn phòng UBND tỉnh |
82 |
82 |
|
3 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
36 |
36 |
|
4 |
Sở Công Thươmg |
126 |
127 |
|
4.1 |
Cơ quan Sở |
49 |
50 |
|
4.2 |
Chi cục Quản lý thị trường |
77 |
77 |
|
5 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
49 |
50 |
|
6 |
Sở Nội vụ |
84 |
86 |
|
6.1 |
Cơ quan Sở |
73 |
74 |
|
6.2 |
Ban Thi đua - Khen thưởng |
11 |
12 |
|
7 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
513 |
515 |
|
7.1 |
Cơ quan Sở |
107 |
107 |
|
7.2 |
Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật |
19 |
19 |
|
7.3 |
Chi cục Chăn nuôi và Thú y |
23 |
23 |
|
7.4 |
Chi cục Kiểm lâm |
295 |
295 |
|
7.5 |
Chi cục Thủy lợi và Phòng, chống thiên tai |
18 |
19 |
|
7.6 |
Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư |
17 |
18 |
|
7.7 |
Chi cục Kinh tế hợp tác và Quản lý chất lượng |
30 |
30 |
|
7.8 |
Văn phòng Điều phối CTMTQG XD NTM |
4 |
4 |
|
8 |
Sở Tài chính |
124 |
124 |
|
9 |
Sở Tư pháp |
35 |
37 |
|
10 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
65 |
66 |
|
11 |
Sở Xây dựng |
88 |
89 |
|
12 |
Sở Ngoại vụ |
24 |
25 |
|
13 |
Thanh tra tỉnh |
133 |
133 |
|
14 |
Sở Y tế |
77 |
80 |
|
14.1 |
Cơ quan Sở |
47 |
50 |
|
14.2 |
Chi cục Dân số |
17 |
17 |
|
14.3 |
Chi cục An toàn thực phẩm |
13 |
13 |
|
15 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
67 |
68 |
|
16 |
Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Trị |
36 |
37 |
|
17 |
Biên chế dự phòng |
2 |
|
2. Tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã:
- Từ ngày 01/9/2026: 3.079 biên chế;
- Trước ngày 01/01/2027: 3.064 biên chế.
3. Tổng biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập:
- Từ ngày 01/9/2026: 33.897 biên chế;
- Trước ngày 01/01/2027: 33.846 biên chế.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết và Phương án số 4881/PA-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2026 để tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Trong quá trình thực hiện, căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để điều hành linh hoạt, bảo đảm trong tổng số biên chế tại Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa IX, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 09 tháng 10 năm 2026 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh