Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị quyết 52/NQ-HĐND năm 2025 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 do tỉnh An Giang ban hành

Số hiệu 52/NQ-HĐND
Ngày ban hành 30/12/2025
Ngày có hiệu lực 30/12/2025
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan ban hành Tỉnh An Giang
Người ký Nguyễn Thanh Nhàn
Lĩnh vực Thương mại,Văn hóa - Xã hội

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 52/NQ-HĐND

An Giang, ngày 30 tháng 12 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2026 - 2030

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030;

Trên cơ sở Báo cáo số 564/BC-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025, phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026-2030 tỉnh An Giang; Tờ trình số 502/TTr-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang 5 năm giai đoạn 2026-2030; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang 5 năm 2026-2030

1. Mục tiêu tổng quát

Đến năm 2030, An Giang là tỉnh phát triển khá của cả nước; là trung tâm kinh tế biển mạnh của quốc gia; Đặc khu Phú Quốc đạt tầm cỡ quốc tế; Rạch Giá là trung tâm chính trị - hành chính, thương mại - dịch vụ, tổng hợp và chuyên ngành; vùng tứ giác Long Xuyên - Châu Đốc - Rạch Giá - Hà Tiên là động lực phát triển công nghiệp, logistics và du lịch văn hóa, sinh thái, trung tâm nghiên cứu phát triển giống và sản xuất nông nghiệp, thủy sản, dược liệu ứng dụng công nghệ cao; phát triển kinh tế biên mậu, đầu mối giao thương, hợp tác với Vương quốc Cam-pu-chia; có hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển đồng bộ, thích ứng với biến đổi khí hậu; chuyển đổi số trong hệ thống giáo dục, y tế thuộc nhóm đầu cả nước; các giá trị văn hóa truyền thống được bảo tồn và phát huy; quốc phòng - an ninh được giữ vững; đối ngoại chủ động, rộng mở; trật tự an toàn xã hội ổn định; an sinh xã hội được bảo đảm, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu

a) Các chỉ tiêu kinh tế (10 chỉ tiêu): (1) Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành đến năm 2030 đạt 616.565,83 tỷ đồng; (2) Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân 5 năm đạt từ 11% trở lên; (3) GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt trên 6.300 đô la Mỹ trở lên; (4) Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đạt 30%; (5) Tổng thu ngân sách 5 năm đạt 162.080 tỷ đồng; (6) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm đạt 654.507 tỷ đồng; (7) Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn so với GRDP đạt 28,6%; (8) Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt trên 50%; (9) Tỷ lệ hộ sử dụng điện lưới quốc gia đạt 99,54%; (10) Chỉ số cải cách hành chính (PAR Index) xếp hạng 11/34 trên cả nước; Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số chuyển đổi số (DTI), Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) xếp hạng 05/34 trên cả nước.

b) Các chỉ tiêu xã hội (18 chỉ tiêu): (1) Dân số toàn tỉnh đạt 3.755.949 người (theo số liệu của Cục Thống kê); (2) Tuổi thọ trung bình đạt 75,5 tuổi, trong đó số năm sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm; (3) Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt 0,75; (4) Giải quyết việc làm mới bình quân 40.000 lao động/năm; (5) Tỷ trọng lao động có việc làm trong nền kinh tế đạt 100%; (6) Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt 79%, trong đó, có bằng cấp chứng chỉ đạt 35%; (7) Tỷ lệ thất nghiệp đạt dưới 3,60%; (8) Năng suất lao động (theo giá so sánh) đạt 140,44 triệu đồng/lao động; (9) Số bác sỹ bình quân trên 10.000 dân đạt 15 bác sỹ; (10) Số giường bệnh trên 10.000 dân đạt 35 giường; (11) Đến năm 2030, đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân và 100% người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 01 lần; (12) Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội đạt trên 25%; (13) Tỷ lệ trường học phổ thông đạt chuẩn quốc gia đạt 80%; (14) Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều duy trì mức giảm bình quân 0,3 - 0,5%/năm; (15) Thu nhập bình quân đầu người 01 tháng đạt trên 8,59 triệu đồng; (16) Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh đạt 100%; trong đó, tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đạt 98%, tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn đạt 89,5%; (17) Tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đạt 100%[1]; (18) Số lượng nhà ở xã hội hoàn thành trên 6.016 căn (phấn đấu đến năm 2030 hoàn thành chỉ tiêu Chính phủ giao cho tỉnh An Giang).

c) Các chỉ tiêu môi trường (05 chỉ tiêu): (1) Tỷ lệ che phủ rừng đạt 8,90%; (2) Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt 100%; (3) Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 100%; (4) Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 100%; (5) Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.

3. Nhiệm vụ trọng tâm

3.1. Tập trung phát triển kinh tế nhanh và bền vững, gắn tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế số, đổi mới sáng tạo, ứng dụng mạnh mẽ khoa học, kỹ thuật tiên tiến vào các hoạt động kinh tế - xã hội. Đồng thời, phát huy giá trị văn hóa và con người An Giang, nâng cao đời sống Nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội, quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội.

3.2. Tập trung phát triển không gian kinh tế gắn với hai trục kết nối chiến lược. Trục dọc nội vùng ưu tiên nâng cấp Quốc lộ 80 (Long Xuyên - Rạch Giá), nghiên cứu đầu tư tuyến cao tốc mới (Long Xuyên, Rạch Giá), nâng cấp phát triển tuyến Quốc lộ N1 (Hà Tiên - Tịnh Biên - Châu Đốc). Trục ngang cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng đẩy nhanh tiến độ, kết hợp nâng cấp cao tốc Lộ Tẻ - Rạch Sỏi và Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu, hình thành mạng lưới giao thông liên vùng hiện đại, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế.

3.3. Tập trung xây dựng và củng cố 04 trụ cột phát triển gồm: (1) Khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, gắn với phát triển giáo dục, y tế, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; (2) Phát triển kinh tế tư nhân, thu hút doanh nghiệp lớn, nhà đầu tư chiến lược vào các lĩnh vực ưu tiên, đặc biệt tại vùng Tứ giác Long Xuyên và Đặc khu Phú Quốc; (3) Hoàn thiện thể chế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, kiện toàn tổ chức bộ máy, đào tạo đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu phát triển; (4) Tăng cường hội nhập, hợp tác và liên kết vùng - quốc tế, thúc đẩy kinh tế cửa khẩu với Vương quốc Cam-pu-chia, mở rộng kết nối với các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, Thành phố Hồ Chí Minh và phát triển kinh tế biển hướng ra biển Tây.

3.4. Tập trung phát triển 05 vùng động lực trọng điểm gồm: Rạch Giá - trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế tổng hợp, kinh tế công nghiệp, thương mại - dịch vụ và kinh tế biển hiện đại; Phú Quốc - trung tâm du lịch, thương mại quốc tế, phát triển toàn diện với hạ tầng giao thông, cảng biển, sân bay và hệ sinh thái du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng đẳng cấp; Long Xuyên - đầu mối giao thương trong vùng Tứ giác Long Xuyên, phát triển công nghiệp chế biến, nông nghiệp công nghệ cao, logistics và thương mại hiện đại; Châu Đốc - trung tâm du lịch tâm linh, sinh thái và kinh tế biên mậu gắn với cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên, kết nối mạnh với tuyến cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng; Hà Tiên - trung tâm kinh tế biển, du lịch và thương mại biên giới của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, cửa ngõ giao thương với Vương quốc Cam- pu-chia và các nước ASEAN.

3.5. Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các danh mục chương trình, đề án, dự án trọng tâm, nhằm định hướng phát triển kinh tế - xã hội bền vững, tăng cường kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị, thúc đẩy kinh tế tư nhân, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và bảo tồn giá trị văn hóa[2].

4. Các khâu đột phá

4.1. Tập trung phát triển An Giang thành trung tâm kinh tế biển mạnh của quốc gia. Chú trọng phát triển du lịch biển, trọng tâm là đặc khu Phú Quốc với cơ chế đặc thù, vượt trội, trở thành đầu tàu, lan tỏa phát triển sang các vùng và các lĩnh vực khác; chú trọng phát triển các đô thị biển; ưu tiên phát triển hạ tầng cho phát triển kinh tế biển như hạ tầng giao thông, cảng biển; thúc đẩy phát triển nuôi biển.

4.2. Hoàn thiện và nâng cấp kết cấu hạ tầng. Một là, hoàn thiện các cao tốc kết nối vùng, cảng, sân bay Phú Quốc, Rạch Giá và nghiên cứu xây dựng sân bay tại đặc khu Thổ Châu, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh. Hai là, phát triển các cảng biển và cảng sông đa năng, phục vụ logistics, xuất nhập khẩu và du lịch. Ba là, phát triển hạ tầng số, tạo nền tảng chuyển đổi số quốc gia, từng bước phát triển kinh tế số, xã hội số.

4.3. Đột phá ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế; chuyển đổi số toàn diện mô hình quản trị, tập trung vào chính quyền số (phục vụ Nhân dân; phục vụ lãnh đạo, điều hành) và kinh tế số (phục vụ sản xuất kinh doanh, chú trọng công nghiệp chế biến sâu các sản phẩm nông - lâm - thủy sản). Chú trọng đào tạo, thu hút và sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao.

5. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu

5.1. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các cơ chế, chính sách ưu tiên thúc đẩy phát triển kinh tế nhanh và bền vững

Cụ thể hóa, vận dụng đồng bộ, linh hoạt các cơ chế, chính sách của Trung ương; chủ động xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền của tỉnh để tạo đột phá huy động nguồn lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Chủ động nghiên cứu, đề xuất các cơ chế khuyến khích, ưu đãi đối với các lĩnh vực mới, dự án công nghệ cao, dự án lớn mang tính động lực, phù hợp xu hướng phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.

Tập trung tối đa nguồn lực hoàn thiện hệ thống quy hoạch theo hướng đồng bộ, thống nhất với Quy hoạch quốc gia, Quy hoạch vùng và Quy hoạch tỉnh, đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển dài hạn. Ưu tiên lập và phê duyệt quy hoạch các khu vực động lực và trọng điểm như: đặc khu, vùng ven biển, khu - cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu, khu du lịch và đô thị mới. Tổ chức lập và triển khai hiệu quả điều chỉnh Quy hoạch tỉnh An Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch chung xây dựng đặc khu Thổ Châu; phối hợp Trung ương xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội cho đặc khu Phú Quốc.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...