Nghị quyết 516/NQ-HĐND năm 2024 về Nhiệm vụ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2025 do tỉnh Hưng Yên ban hành
| Số hiệu | 516/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 11/12/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 11/12/2024 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hưng Yên |
| Người ký | Trần Quốc Toản |
| Lĩnh vực | Đầu tư |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 516/NQ-HĐND |
Hưng Yên, ngày 11 tháng 12 năm 2024 |
VỀ NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI BA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Quyết định số 1500/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2025;
Căn cứ Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2025;
Thực hiện Kết luận số 821-KL/TU ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Khóa XIX, nhiệm kỳ 2020-2025 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công, dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm 2025;
Xét Báo cáo số 197/BC-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư công năm 2024 và dự kiến kế hoạch năm 2025, Báo cáo thẩm tra số 1004/BC-KTNS ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận ngày 10 tháng 12 năm 2024 và kết quả biểu quyết của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quyết định Kế hoạch vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước năm 2025 với các nội dung sau:
1. Tổng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước năm 2025 là 28.781.567 triệu đồng, bao gồm:
1.1. Vốn ngân sách địa phương: 28.563.840 triệu đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách tập trung: 1.040.840 triệu đồng;
- Nguồn thu từ tiền sử dụng đất 27.500,000 triệu đồng;
- Nguồn thu tiền xổ số kiến thiết 23.000 triệu đồng;
1.2. Vốn ngân sách Trung ương: 217.727 triệu đồng.
(Phụ lục số I chi tiết kèm theo)
2. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ kế hoạch vốn đầu tư năm 2025
- Tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn được cấp có thẩm quyền quyết định. Tập trung bố trí vốn để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ chương trình, dự án trọng điểm có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tuân thủ thứ tự ưu tiên bố trí vốn theo quy định tại Luật Đầu tư công, các Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08/7/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị quyết số 365/2021/NQ-HĐND ngày 29/4/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư nguồn NSNN giai đoạn 2021-2025.
- Đáp ứng điều kiện bố trí vốn hằng năm theo quy định tại Điều 53 Luật Đầu tư công; đảm bảo thời gian bố trí vốn cho dự án theo quy định tại Điều 52 Luật Đầu tư công.
- Mức vốn bố trí cho từng dự án không vượt quá tổng mức đầu tư dự án trừ đi lũy kế dự kiến giải ngân vốn đến hết năm 2024 và không vượt quá kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 được giao cho dự án trừ đi số vốn đã giải ngân năm 2021, 2022, 2023 và dự kiến giải ngân năm 2024 (bao gồm số vốn được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm 2024). Mức vốn bố trí cho từng dự án phải phù hợp với khả năng thực hiện và giải ngân trong năm 2025.
- Chỉ thực hiện bố trí vốn cho các dự án khởi công mới sau khi đã hoàn thành thanh toán toàn bộ nợ đọng xây dựng cơ bản và thu hồi toàn bộ vốn ứng trước theo quy định.
- Việc bố trí vốn cho từng dự án theo thứ tự ưu tiên như sau:
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 516/NQ-HĐND |
Hưng Yên, ngày 11 tháng 12 năm 2024 |
VỀ NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI BA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Quyết định số 1500/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2025;
Căn cứ Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2025;
Thực hiện Kết luận số 821-KL/TU ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Khóa XIX, nhiệm kỳ 2020-2025 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công, dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm 2025;
Xét Báo cáo số 197/BC-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư công năm 2024 và dự kiến kế hoạch năm 2025, Báo cáo thẩm tra số 1004/BC-KTNS ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận ngày 10 tháng 12 năm 2024 và kết quả biểu quyết của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quyết định Kế hoạch vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước năm 2025 với các nội dung sau:
1. Tổng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước năm 2025 là 28.781.567 triệu đồng, bao gồm:
1.1. Vốn ngân sách địa phương: 28.563.840 triệu đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách tập trung: 1.040.840 triệu đồng;
- Nguồn thu từ tiền sử dụng đất 27.500,000 triệu đồng;
- Nguồn thu tiền xổ số kiến thiết 23.000 triệu đồng;
1.2. Vốn ngân sách Trung ương: 217.727 triệu đồng.
(Phụ lục số I chi tiết kèm theo)
2. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ kế hoạch vốn đầu tư năm 2025
- Tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn được cấp có thẩm quyền quyết định. Tập trung bố trí vốn để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ chương trình, dự án trọng điểm có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tuân thủ thứ tự ưu tiên bố trí vốn theo quy định tại Luật Đầu tư công, các Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08/7/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị quyết số 365/2021/NQ-HĐND ngày 29/4/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư nguồn NSNN giai đoạn 2021-2025.
- Đáp ứng điều kiện bố trí vốn hằng năm theo quy định tại Điều 53 Luật Đầu tư công; đảm bảo thời gian bố trí vốn cho dự án theo quy định tại Điều 52 Luật Đầu tư công.
- Mức vốn bố trí cho từng dự án không vượt quá tổng mức đầu tư dự án trừ đi lũy kế dự kiến giải ngân vốn đến hết năm 2024 và không vượt quá kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 được giao cho dự án trừ đi số vốn đã giải ngân năm 2021, 2022, 2023 và dự kiến giải ngân năm 2024 (bao gồm số vốn được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm 2024). Mức vốn bố trí cho từng dự án phải phù hợp với khả năng thực hiện và giải ngân trong năm 2025.
- Chỉ thực hiện bố trí vốn cho các dự án khởi công mới sau khi đã hoàn thành thanh toán toàn bộ nợ đọng xây dựng cơ bản và thu hồi toàn bộ vốn ứng trước theo quy định.
- Việc bố trí vốn cho từng dự án theo thứ tự ưu tiên như sau:
+ Thanh toán đủ số nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có), thu hồi toàn bộ vốn ứng trước còn lại phải thu hồi trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025;
+ Bố trí đủ vốn cho các dự án đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng trước năm 2025, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, các dự án chuyển tiếp phải hoàn thành trong năm 2025, giảm tối đa thời gian bố trí vốn của các dự án so với thời gian bố trí vốn quy định tại khoản 2 Điều 52 của Luật Đầu tư công (dự án nhóm A không quá 6 năm, nhóm B không quá 04 năm và nhóm C không quá 3 năm);
+ Ưu tiên bố trí đủ vốn theo cam kết cho các dự án trọng điểm theo tiến độ thực hiện dự án;
+ Sau khi bố trí đủ vốn cho các nhiệm vụ nêu trên, số vốn còn lại mới bố trí cho các dự án khởi công mới đã đủ thủ tục đầu tư theo quy định.
Tổng nguồn vốn đầu tư công kế hoạch năm 2025 là 28.781.567 triệu đồng thực hiện phân bổ như sau:
3.1. Nguồn vốn đầu tư công cấp tỉnh quản lý 18.652.927 triệu đồng
a) Nguồn vốn ngân sách trung ương là 217.727 triệu đồng
- Phân bổ cho 01 dự án hoàn thành để thu hồi vốn ứng trước số vốn là 2.838 triệu đồng;
- Phân bổ cho 03 dự án chuyển tiếp hoàn thành trong năm 2025 với số vốn là 214.889 triệu đồng, trong đó phân bổ Dự án thành phần 1.2 của Dự án đầu tư xây dựng đường Vành đai 4 Vùng thủ đô Hà Nội: Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (bao gồm hệ thống đường cao tốc, đường song hành (đường đô thị), hạ tầng kỹ thuật và hành lang dự trữ đường sắt quốc gia) thuộc địa phận tỉnh Hưng Yên, số vốn: 86.127 tỷ đồng.
(Phụ lục số II chi tiết kèm theo)
b) Nguồn vốn ngân sách địa phương là 18.435.200 triệu đồng, gồm:
- Nguồn ngân sách tập trung 800.000 triệu đồng, phân bổ cho các dự án hoàn thành, dự án chuyển tiếp.
- Nguồn thu tiền sử dụng đất là 17.612.200 triệu đồng, phân bổ chi tiết:
+ Các chương trình, dự án thuộc kế hoạch đầu tư công 17.534.660 triệu đồng, trong đó phân bổ chi tiết các nhiệm vụ, dự án đủ điều kiện là 6.729.584 triệu đồng (vốn chưa phân bổ chi tiết 10.805.076 triệu đồng); đối với các dự án chưa hoàn thiện thủ tục đầu tư (chưa có quyết định phê duyệt dự án) sẽ tiếp tục thực hiện phân bổ chi tiết sau khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.
+ Các nhiệm vụ đầu tư phát triển khác số vốn là: 77.540 triệu đồng, gồm: Phân bổ cho Trung tâm phát triển quỹ đất để hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất đã ứng 17.540 triệu đồng; Cấp vốn ủy thác qua Ngân hàng CSXH - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên 60.000 triệu đồng.
- Nguồn thu từ xổ số kiến thiết: 23.000 triệu đồng, phân bổ chi tiết cho các dự án thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo khi đủ thủ tục đầu tư theo quy định.
Đối với số vốn còn lại chưa phân bổ chi tiết (bao gồm cả kế hoạch vốn đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn đã giao danh mục chi tiết), phân bổ cho các công trình, dự án sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư và có đủ căn cứ phân bổ vốn theo quy định.
(Phụ lục số III, IIIa, IIIb chi tiết kèm theo).
3.2. Nguồn vốn đầu tư công cấp huyện, cấp xã quản lý là 10.128.640 triệu đồng
- Nguồn ngân sách tập trung phân cấp cho cấp huyện theo Nghị quyết số 365/NQ-HĐND ngày 29/4/2021 của HĐND tỉnh là 240.840 triệu đồng.
- Nguồn thu tiền sử dụng đất điều tiết về cấp huyện, cấp xã quản lý là 9.887.800 triệu đồng (trong đó: cấp huyện quản lý là 6.332.000 triệu đồng; cấp xã quản lý là 3.555.800 triệu đồng, do cấp huyện, cấp xã phân bổ cho các công trình, dự án thuộc phạm vi quản lý, có trong danh mục kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 và đảm bảo nguyên tắc phân bổ vốn tại Mục 2 Điều 1 của Nghị quyết này).
(Phụ lục số IV chi tiết kèm theo)
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật và Kết luận số 821-KL/TU ngày 05/12/2024 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Khóa XIX, nhiệm kỳ 2020-2025 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công, dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm 2025. Trong đó, các nội dung điều chỉnh danh mục và kế hoạch vốn đầu tư công năm 2025; phân bổ chi tiết một số nguồn vốn bổ sung, tăng thu (nếu có), các nguồn vốn chưa có phương án phân bổ chi tiết đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo thẩm quyền để xem xét, quyết định, cho ý kiến theo quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đà được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVII, kỳ họp thứ Hai mươi ba nhất trí thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
TỔNG HỢP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2025
TỈNH HƯNG YÊN
(Kèm theo Nghị quyết số 516/NQ-HĐND ngày 11/12/2024 của HĐND tỉnh)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
STT |
Nguồn vốn |
Kế hoạch vốn năm 2025 |
Ghi chú |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
|
|
TỔNG SỐ |
28.781.567 |
|
|
A |
KẾ HOẠCH VỐN GIAO TRONG NĂM |
28.781.567 |
|
|
I |
Phân theo nguồn vốn |
28.781.567 |
|
|
1 |
Vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương |
28.563.840 |
|
|
- |
Vốn ngân sách tập trung |
1.040.840 |
|
|
- |
Vốn từ nguồn thu sử dụng đất |
27.500.000 |
|
|
- |
Vốn từ nguồn thu xổ số kiến thiết |
23.000 |
|
|
- |
Vốn từ nguồn vượt thu, kết dư và vốn khác cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã giao |
|
|
|
2 |
Vốn ngân sách trung ương |
217.727 |
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
+ |
Đầu tư cho dự án quan trọng quốc gia, dự án liên kết vùng, dự án trọng điểm khác |
86,127 |
|
|
- |
Vốn dự phòng NSTW năm 2023 |
|
|
|
II |
Phân theo cấp ngân sách |
28.781.567 |
|
|
1 |
Vốn đầu tư |
28.781.567 |
|
|
a |
Cấp tỉnh quản lý |
18.652.927 |
|
|
- |
Ngân sách tập trung tỉnh quản ]ý |
800.000 |
|
|
- |
Nguồn thu xổ số kiến thiết |
23.000 |
|
|
- |
Nguồn thu tiền sử dụng đất |
17.612.200 |
|
|
|
Trong đó: + Khu Đại học Phố Hiến |
|
|
|
|
+ Đầu tư xây dựng các công trình, dự án |
|
|
|
- |
Vốn NSTW đầu tư theo ngành, lĩnh vực |
217.727 |
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
+ |
Đầu tư cho dự án quan trọng quốc gia, dự án liên kết vùng, dự án trọng điểm khác |
86.127 |
|
|
- |
Vốn dự phòng NSTW năm 2023 |
|
|
|
b |
Cấp huyện quản lý |
6.572.840 |
|
|
- |
NS tập trung phân cấp cho cấp huyện quản lý |
240.840 |
|
|
- |
Nguồn thu tiền sử dụng đất giao đầu năm |
6.332.000 |
|
|
c |
Cấp xã quản lý (nguồn thu tiền sử dụng đất) |
3.555.800 |
|
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG (VỐN TRONG NƯỚC)
NĂM 2025 TỈNH HƯNG YÊN
(Kèm theo Nghị quyết số 516/NQ-HĐND ngày 11/12/2024 của HĐND tỉnh)
Đơn vị: Triệu đồng
|
TT |
Danh mục dự án |
Quyết định đầu tư |
Kế hoạch vốn NSTW năm 2025 |
Ghi chú |
|
1 |
2 |
3 |
5 |
6 |
|
|
TỔNG SỐ |
|
217.727 |
|
|
I |
LĨNH VỰC GIAO THÔNG |
|
124.889 |
|
|
|
Dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2025 |
|
|
|
|
1 |
Đầu tư xây dựng ĐT.382B nhánh phải (Km0+00- Km14+420 giao QL.39) |
2736/QĐ-UBND ngày 30/11/2021 |
38.762 |
|
|
2 |
Dự án thành phần 1.2 của Dự án đầu tư xây dựng đường Vành đai 4 Vùng thủ đô Hà Nội: Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (bao gồm hệ thống đường cao tốc, đường song hành (đường đô thị), hạ tầng kỹ thuật và hành lang dự trữ đường sắt quốc gia) thuộc địa phận tỉnh Hưng Yên |
1239/QĐ-UBND ngày 07/6/2023 |
86.127 |
|
|
II |
LĨNH VỰC VĂN HÓA, THÔNG TIN |
|
90.000 |
|
|
|
Dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2025 |
|
|
|
|
1 |
Tu bổ, tôn tạo quẩn thể di tích lịch sử và kiến trúc quốc gia đặc biệt Phố Hiến |
2718/QĐ-UBND ngày 18/12/2023 |
90.000 |
|
|
III |
LĨNH VỰC KHÁC |
|
2.838 |
|
|
|
Dự án hoàn thành trước năm 2025 |
|
|
|
|
1 |
Dự án di dân tái định cư vùng nguy cơ sạt lờ bãi Phú - Hùng Cương huyện Kim Động |
723/QĐ-UBND ngày 14/4/2009 |
2.838 |
|
|
|
Trong đó: Thu hồi các khoản ứng trước vốn NSTW |
|
2.838 |
|
KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ NGUỒN NSNN NĂM 2025 TỈNH HƯNG YÊN
(Nguồn vốn ngân sách tập trung, nguồn thu tiền sử dụng đất)
(Kèm theo Nghị quyết số 516/NQ-HĐND ngày 11/12/2024 của HĐND tỉnh)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
TT |
Danh mục công trình, dự án |
Quyết định đầu tư hiện hành |
Kế hoạch vốn năm 2025 |
Ghi chú |
||
|
Tổng số |
Trong đó: |
|||||
|
NSTT |
Nguồn thu tiền sử dụng đất |
|||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
|
|
TỔNG SỐ |
|
7.529.584 |
800.000 |
6.729.584 |
|
|
A |
ĐẦU TƯ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN |
|
7.519.584 |
800.000 |
6.719.584 |
|
|
I |
LĨNH VỰC GIAO THÔNG |
|
5.625.091 |
540.185 |
5.084.906 |
|
|
a |
Dự án chuyển tiếp |
|
5.094.091 |
540.185 |
4.553.906 |
|
|
|
Dự án nhóm A |
|
|
|
|
|
|
1 |
Dự án nâng cấp, mở rộng tuyến đường liên tỉnh Hà Nội - Hưng Yên kéo dài, đoạn qua địa phận tỉnh Hưng Yên |
1848/QĐ-UBND ngày 04/8/2021 |
283.916 |
|
283.916 |
|
|
2 |
Dự án đường Tân phúc - Võng Phan (giao ĐT.378), tỉnh Hưng Yên |
1142/QĐ-UBND ngày 25/5/2023 |
1.169.600 |
|
1.169.600 |
|
|
3 |
Dự án thành phần 2.2: Xây dựng đường song hành (đường đô thị) địa phận tỉnh Hưng Yên thuộc Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường Vành đai 4 - Vùng Thủ đô Hà Nội |
1228/QĐ-UBND ngày 01/6/2023 |
299.500 |
|
299.500 |
|
|
|
Dự án nhóm B |
|
|
|
|
|
|
1 |
Cải tạo, nâng cấp ĐT.376 đoạn từ địa phận xã Ngọc Long (Km6+050) đến địa phận xã Tân Việt (Km12+200) |
99/QĐ-UBND ngày 12/01/2022 |
80.000 |
80.000 |
|
|
|
2 |
Đường tránh ĐT.376 đoạn qua huyện Yên Mỹ và Ân Thi |
989/QĐ-UBND ngày 15/5/2024 |
250.000 |
100.000 |
150.000 |
|
|
3 |
Cải tạo, nâng cấp đường ĐT.380 đoạn Km0+000 - Km2+800 |
2722/QĐ-UBND ngày 26/11/2021 |
6.665 |
6.665 |
|
|
|
4 |
Cải tạo nâng cấp mở rộng ĐT.382 đoạn từ nút giao giữa tuyến tánh ĐT.376 với ĐT.382 đến giao với QL39 và đoạn tuyến quy hoạch mới tránh ngã tư Tân Việt |
978/QĐ-UBND ngày 27/4/2023 |
52.000 |
52.000 |
|
|
|
5 |
Xây dựng tuyến ĐT.377 đoạn quy hoạch mới tránh thị trấn Lương Bằng (từ Ngã ba Thuần Hưng đến giao với ĐH.71) |
1157/QĐ-UBND ngày 25/6/2023 |
35.859 |
35.859 |
|
|
|
6 |
Đường giao thông An Tào - Trung Nghĩa (đoạn từ sông Điện Biên đến sông Tân An) |
985/QĐ-UBND ngày 28/4/2023 |
26.865 |
26.865 |
|
|
|
7 |
Xây dựng đường bên đoạn km19+640 (giao QL.38B) đến Km24+240 (giao QL.39) tiếp giáp tuyến đường bộ nối cao tốc Hà Nội - Hải Phòng với cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình |
1576/QĐ-UBND ngày 28/7/2023 |
338.800 |
|
338.800 |
|
|
8 |
Xáy dựng đường Chí Tân - Toàn Thắng (giao QL.39) |
1574/QĐ-UBND ngày 28/7/2023 |
293.400 |
|
293.400 |
|
|
9 |
Xây dựng đường Chính Nghĩa - Phú Cường |
1604/QĐ-UBND ngày 01/8/2023 |
342.500 |
|
342.500 |
|
|
10 |
Đầu tư xây dựng đường ĐT.382B đoạn Km14+420 - Km26+730 |
1402/QĐ-UBND ngày 05/7/2023 |
312.590 |
|
312.590 |
|
|
11 |
Đấu tư xây dựng ĐT.382B nhánh trái, đoạn Km2+350-Km 14+420 |
1293/QĐ-UBND ngày 19/6/2023 |
221.000 |
|
221.000 |
|
|
12 |
Đầu tư xây dựng đường Vân Du - Phù Ủng (đoạn từ nút giao ĐT.376 đến ĐT.382, huyện Ân Thi) |
1489/QĐ-UBND ngày 19/7/2023 |
193.200 |
|
193.200 |
|
|
13 |
Xây dựng đường tỉnh 376B (đoạn kết nối QL.39 với ĐT.386C) |
1292/QĐ-UBND ngày 19/6/2023 |
219.400 |
|
219.400 |
|
|
14 |
Dự án Xây dựng tuyến đường ĐT.384B (đoạn từ nút giao với tuyến đường bộ nối hai đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng với đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình đến giao với ĐT.378) |
1083/QĐ-UBND ngày 24/5/2024 |
300.000 |
|
300.000 |
|
|
15 |
Dự án đầu tư Nâng cấp, mở rộng ĐT.387 đoạn từ nút giao QL.5 |
1157/QĐ-UBND ngày 03/6/2024 |
200.000 |
|
200.000 |
|
|
16 |
Dự án đầu tư xây dựng đường Đông Tây I đoạn từ ĐT.378 đến ĐT.382B |
897/QĐ-UBND ngày 03/5/2024 |
200.000 |
|
200.000 |
|
|
17 |
Dự án đường ven sông Hồng, đoạn từ đường quy hoạch B=32m tại thông Phi Liệt xã Liên Nghĩa đến đường quy hoạch vành đai 4 tại thôn Phú Trạch xã Mễ Sở, huyện Văn Giang |
2551/QĐ-UBND ngày 28/11/2023 |
41.390 |
41.390 |
|
|
|
18 |
Xây dựng đường Chùa Chuông kéo dài, thành phố Hưng Yên |
1888/QĐ-UBND ngày 06/9/2023 |
100.000 |
70.000 |
30.000 |
|
|
19 |
Cải tạo, nâng cấp đường ĐH.62 (đoạn từ QL.38 cũ đến ĐT.384) |
1602/QĐ-UBND ngày 01/8/2023 |
33.965 |
33.965 |
|
|
|
20 |
Cải tạo, nâng cấp đường bờ sông Kẻ Sặt huyện Ân Thi (đoạn kết nối QL.38 tại xã Phù Ủng đến ĐT.378 tại xã Bãi Sậy) |
2337/QĐ-UBND ngày 07/11/2023 |
21.000 |
21.000 |
|
|
|
|
Dự án nhóm C |
|
|
|
|
|
|
1 |
Cải tạo, nâng cấp nút giao giữa ĐH.18 và QL.5 tại Km13+500 |
603/QĐ-UBND ngày 20/3/2024 |
14.000 |
14.000 |
|
|
|
2 |
Đầu tư xây dựng tuyến đường ĐH.22 kéo dài từ ĐH.23 đến ĐT.379 |
893/QĐ-UBND ngày 03/5/2024 |
21.302 |
21.302 |
|
|
|
3 |
Cải tạo, nâng cấp đường ĐH.66 (đoạn từ ĐT.376 cũ đến ĐH.63) |
2119/QĐ-UBND ngày 13/10/2023 |
3.600 |
3.600 |
|
|
|
4 |
Cải tạo nâng cấp đường trục xã Đào Dương (đoạn từ giao ĐH.61 tai thôn Phần Lâm đến giao ĐT.384 tại thôn Đào Xá) |
1226/QĐ-UBND ngày 01/6/2023 |
- |
- |
|
|
|
5 |
Đường quy hoạch mới số 04 (điểm đầu giao với ĐT.376 cũ, điểm cuối giao ĐH.65) |
2713/QĐ-UBND ngày 26/11/2021 |
1.118 |
1.118 |
|
|
|
6 |
Nâng cấp, cải tạo, mở rộng tuyến đường vào Trường bắn xã Hiệp Cường, huyện Kim Động |
150/QĐ-UBND ngày 19/01/2024 |
3.800 |
3.800 |
|
|
|
7 |
Đường giao thông xã Trung Nghĩa (đoạn từ sông Đống Lỗ đến khu dân cư mới xã Trung Nghĩa) |
2378/QĐ-UBND ngày 10/11/2023 |
28.621 |
28.621 |
|
|
|
b |
Dự án khởi công mới |
|
531.000 |
- |
531.000 |
|
|
|
Dự án nhóm B |
|
|
|
|
|
|
1 |
Xây dựng đường gom KCN phía nam đường Sắt từ Như Quỳnh đến Lương Tài (Phân kỳ giai đoạn 2 đoạn từ ĐT.380 đến Lương Tài) |
1810/QĐ-UBND ngày 21/8/2024 |
100.000 |
|
100.000 |
|
|
2 |
Dự án xây dựng đường gom ven 2 bên QL.39 thuộc địa bàn xã Chính Nghĩa và thị trấn Lương Bằng, huyện Kim Động |
1513/QĐ-UBND ngày 19/7/2024 |
30.000 |
|
30.000 |
|
|
3 |
Dự án xây dựng đường nối ĐT.376 với tuyến đường nối cao tốc Hà Nội - Hải Phòng với đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình |
1443/QĐ-UBND ngày 12/7/2024 |
100.000 |
|
100.000 |
|
|
4 |
Xây dựng tuyến đường nối từ QL.38B (đoạn qua địa phận xã Ngô Quyền, huyện Tiên Lữ) đến đường ĐH.82 huyện Phú Cừ |
1512/QĐ-UBND ngây 19/7/2024 |
35.000 |
|
35.000 |
|
|
5 |
Dự án xây dựng Cầu Hải Hưng qua sông Chanh kết nối tỉnh Hưng Yên và Hải Dương |
1990/QĐ-UBND ngày 18/9/2024 |
136.000 |
|
136.000 |
|
|
6 |
Xây dựng đường dọc máng kênh Tây, từ trạm bơm Văn Giang đến ĐH.26 |
2264/QĐ-UBND ngày 17/10/2024 |
100.000 |
|
100.000 |
|
|
7 |
Xây dựng mới tuyến đường từ điểm giao QL.39 tại thôn Trương Xá, xã Toàn Thắng đến điểm giao đường nối hai cao tốc Hà Nội-Hải Phòng và Cầu Giẽ-Ninh Bình, kết nối mở rộng ĐH.73 huyện Kim Động từ K0+00 đến K1+500 |
2132/QĐ-UBND ngày 08/10/2024 |
30.000 |
|
30.000 |
|
|
II |
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, PHÁT TRIỂN NÔNG THỔN; THỦY LỢI |
|
1.491.059 |
- |
1.491.059 |
|
|
a |
Dự án chuyển tiếp |
|
99.900 |
- |
99.900 |
|
|
|
Dự án nhóm B |
|
|
|
|
|
|
1 |
Cải tạo, nâng cấp đê tả sông Hồng, tỉnh Hưng Yên (đoạn từ K117+900 đến K127+000) |
408/QĐ-UBND ngày 24/02/2023 |
45.000 |
|
45.000 |
|
|
2 |
Dự án cải tạo nạo vét và kè mái kênh Trần Thành Ngọ, tỉnh Hưng Yên |
667/QĐ-UBND ngày 16/3/2023 |
54.900 |
|
54.900 |
|
|
|
Dự án nhóm C |
|
- |
|
|
|
|
b |
Vốn các công trình, dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới |
|
1.391.159 |
|
1.391.159 |
|
|
|
Trong đó: Phân bổ chi tiết các công trình theo Phụ lục 3a |
|
256.215 |
|
256.215 |
|
|
III |
LĨNH VỰC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ; PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH |
|
25.094 |
25.094 |
- |
|
|
a |
Dự án chuyển tiếp |
|
25.094 |
25.094 |
- |
|
|
|
Dự án nhóm B |
|
|
|
|
|
|
1 |
Trường quay đa năng và các hạng mục phụ trợ Đài phát thanh và Truyền hình Hưng Yên |
697/QĐ-UBND ngày 04/4/2024 |
19.999 |
19.999 |
|
|
|
2 |
Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2022-2025 |
663/QĐ-UBND ngày 29/3/2024 |
5.095 |
5.095 |
|
|
|
IV |
LĨNH VỰC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO VÀ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP |
|
88.833 |
88.833 |
- |
|
|
a |
Dự án chuyển tiếp |
|
88.833 |
88.833 |
- |
|
|
|
Dự án nhóm C |
|
|
|
|
|
|
1 |
Nhà hiệu bộ và nhà lớp học Trường THPT Trưng Vương |
2702/QĐ-UBND ngày 26/11/2021 |
3.653 |
3.653 |
|
|
|
2 |
Nhà hiệu bộ kết hợp một số phòng học Trường THPT Văn Lâm |
2782/QĐ-UBND ngày 02/12/2021 |
570 |
570 |
|
|
|
3 |
Xây dựng Nhà lớp học, phòng tổ bộ môn, Nhà hiệu bộ và các hạng mục phụ trợ Trường THPT Nguyễn Trung Ngạn |
1263/QĐ-UBND ngày 12/6/2023 |
9.110 |
9.110 |
|
|
|
4 |
Nhà lớp học 2 tầng 14 phòng Trường THCS xã Đào Dương |
1603/QĐ-UBND ngày 01/8/2023 |
3.500 |
3.500 |
|
|
|
5 |
Hỗ trợ đầu tư Dự án Nhà hiệu bộ kết hợp phòng học bộ môn và các hạng mục phụ trợ Trường THPT Mỹ Hào |
1854/QĐ-UBND ngày 31/8/2023 |
15.000 |
15.000 |
|
|
|
6 |
Nhà tổ bộ môn, khu luyện tập thể thao có mái che và các hạng mục phụ trợ Trường THPT Yên Mỹ |
1483/QĐ-UBND ngày 18/7/2023 |
13.500 |
13.500 |
|
|
|
7 |
Hỗ trợ đầu tư Dự án Trường THPT Hưng Yên, TP Hưng Yên (hạng mục: Nhà lớp học bộ môn, nhà lớp học 3 tầng 15 phòng và công trình phụ trợ) |
2348/QĐ-UBND ngày 07/11/2023 |
15.000 |
15000 |
|
|
|
8 |
Trường THPT Nguyễn Siêu, huyện Khoái Châu (Hạng mục: Xây dựng mở rộng nhà lớp học bộ môn và Bảo dưỡng, sửa chữa nhà lớp học) |
2082/QĐ-UBND ngày 09/10/2023 |
10.000 |
10.000 |
|
|
|
9 |
Nhà lớp học bộ môn trường THPT Khoái Châu - cơ sở 1, huyện Khoái Châu |
1903/QĐ-UBND ngày 13/9/2023 |
10.000 |
10.000 |
|
|
|
10 |
Hỗ trợ đầu tư dự án Nhà lớp học 4 tầng và một số hạng mục phụ trợ Trường THCS Tân Việt |
2423/QĐ-UBND ngày 16/11/2023 |
8500 |
8.500 |
|
|
|
V |
LĨNH VỰC Y TẾ, DÂN SỐ VÀ GIA ĐÌNH |
|
76.912 |
60.353 |
16.559 |
|
|
a |
Dự án chuyển tiếp |
|
76.912 |
60.353 |
16.559 |
|
|
|
Dự án nhóm C |
|
|
|
|
|
|
1 |
Cải tạo nâng cấp Trung lâm Y tế thành phố Hưng Yên |
2210/QĐ-UBND ngày 23/10/2023 |
12.380 |
12.380 |
|
|
|
2 |
Nâng cấp mở rộng Trung tâm y tế huyện Văn Lâm |
718/QĐ-UBND ngày 09/04/2024 |
15.000 |
15.000 |
|
|
|
3 |
Xây dựng Nhà chẩn đoán hình ảnh - xét nghiệm, Nhà hành chính - hội trường và nhà phẫu thuật Trung tâm Y tế huyện Khoái Châu |
794/QĐ-UBND ngày 17/04/2024 |
20.000 |
20.000 |
|
|
|
4 |
Khối hành chính quản trị, nhà cầu và các hạng mục phụ trợ Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Hưng Yên |
822/QĐ-UBND ngày 06/4/2023 |
29.532 |
12.973 |
16.559 |
|
|
VI |
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ VÀ CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, XÃ HỘI |
|
25.000 |
25.000 |
|
|
|
|
Dự án nhóm C |
|
|
|
|
|
|
1 |
Cải tạo nâng cấp Trụ sở Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh |
2284/QĐ-UBND ngày 01/11/2023 |
10.000 |
10.000 |
|
|
|
2 |
Dự án công trình cải tạo, sửa chữa trụ sở Tỉnh ủy Hưng Yên |
799/QĐ-UBND ngày 17/4/2024 |
15.000 |
15.000 |
|
|
|
VII |
LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG |
|
30.535 |
30.535 |
- |
|
|
|
Dự án chuyển tiếp |
|
30.535 |
30.535 |
- |
|
|
|
Dự án nhóm B |
|
|
|
|
|
|
1 |
Công trình: CBA1-18 tỉnh Hưng Yên |
119/QĐ-UBND ngày 18/8/2023 |
30.535 |
30.535 |
|
|
|
IX |
LĨNH VỰC VĂN HÓA, XÃ HỘI |
|
20.000 |
|
20.000 |
|
|
|
Dự án khởi công mới |
|
|
|
|
|
|
|
Dự án nhóm B |
|
|
|
|
|
|
1 |
Xây dựng quảng trường trung tâm huyện Khoái Châu |
5422/QĐ-UBND ngày 06/11/2024 |
20.000 |
|
20.000 |
|
|
VIII |
CÁC DỰ ÁN KHU ĐẠI HỌC PHỐ HIẾN |
|
67.060 |
- |
67.060 |
|
|
a |
Dự án hoàn thành |
|
60 |
- |
60 |
|
|
|
Dự án nhóm C |
|
|
|
|
|
|
1 |
Dự án Khu dân cư mới phía Bắc Nu-9, Khu Đại học Phố Hiến |
1242/QĐ-UBND ngày 01/6/20218; 236/QĐ-UBND ngày 20/01/2021 |
60 |
|
60 |
|
|
b |
Dự án chuyển tiếp |
|
67.000 |
- |
67.000 |
|
|
|
Dự án nhóm B |
|
- |
|
|
|
|
1 |
Dự án Hoàn thiện đường trục trung tâm Khu Đại học Phố Hiến đoạn từ đường HY3 đến đường bộ nối hai đường cao tốc |
942/QĐ-UBND ngày 10/5/2024 |
45.000 |
|
45.000 |
|
|
2 |
Dự án Hoàn thiện đường trục phía Nam Khu Đại học Phố Hiến (đoạn từ đường HY3 đến đường bộ nối hai đường cao tốc) |
941/QĐ-UBND ngày 10/5/2024 |
10.000 |
|
10.000 |
|
|
|
Dự án nhóm C |
|
- |
|
|
|
|
3 |
Đường trục phía Nam Khu Đại học Phố Hiến kéo dài (đoạn từ đường bộ nối hai đường cao tốc đến đường ĐH.72) |
1258/QĐ-UBND ngày 31/5/2021 |
12.000 |
|
12.000 |
|
|
IX |
CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT |
|
70.000 |
30.000 |
40.000 |
|
|
|
Dự án chuyển tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
Dự án nhóm B |
|
|
|
|
|
|
1 |
Cải tạo, chỉnh trang một số tuyến đường phố nội thị thành phố Hưng Yên |
2699/QĐ-UBND ngày 18/12/2023 |
70.000 |
30.000 |
40.000 |
|
|
B |
BỔ SUNG VỐN CHO CÁC QUỸ TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC NGOÀI NGÂN SÁCH |
|
10.000 |
- |
10.000 |
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
1 |
Quỹ bảo vệ môi trường |
|
|
|
|
|
|
2 |
Quỹ hỗ trợ nông dân |
|
5.000 |
|
5.000 |
|
|
3 |
Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã |
|
5.000 |
|
5.000 |
|
|
4 |
Quỹ phát triển đất |
|
- |
|
- |
|
|
5 |
Quỹ phòng chống tội phạm |
|
|
|
|
|
KẾ HOẠCH PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2025 HỖ TRỢ CÁC XÃ
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
(Nguồn thu tiền sử dụng đất)
(Kèm theo Nghị quyết số 516/NQ-HĐND ngày 11/12/2024 của HĐND tỉnh)
ĐVT: Triệu đồng.
|
TT |
Công trình/ dự án |
Quyết định đầu tư |
Kế hoạch vốn năm 2025 |
|
1 |
2 |
3 |
7 |
|
|
TỔNG SỐ |
|
256.215 |
|
I |
THÀNH PHỐ HƯNG YÊN |
|
28.904 |
|
1 |
Cải tạo, nâng cấp một số tuyến đường GTNT xã Bảo Khê (Tuyến 1: Từ ngã ba nhà Hưng Thúy đi nhà anh Tài Lương; Tuyến 2: Từ cổng đền Tân La đi nhà văn hóa thôn Đoàn Thượng; Tuyến 3: Từ nhà Dương Ánh đến nhà ông Hành; Tuyến 4: Từ nhà ông Tám Tâm đến hết đến Tân La; Tuyến 5: Từ chợ Dốc đi nhà Phương Liên; Tuyến 6; Từ QL.39 đến đơn vị Hạt GT đường bộ 195; Tuyến 7: Từ đường ĐH.72 đến khu vực đồng Bún) |
4022/QĐ-UBND ngày 03/12/2024 |
7.200 |
|
2 |
Cải tạo nâng cấp đường GTNT xã Tân Hưng (đoạn 1: Từ dốc Đình Trung đến Đình Cả; đoạn 2: Từ nhà ông Lưu đến nhà ông Ấn; đoạn 3: Từ nhà ông Nguyên đến nhà ông Lạp; đoạn 4: Từ nhà ông Lộc đến ngã tư Tiểu) |
1222/QĐ-UBND ngày 19/4/2024 |
4.000 |
|
3 |
Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Tân Hưng (Đoạn từ ngã 3 trục xã, nhà ông Duyên đến nhà bà Tỏ, thôn Quang Trung) |
1224/QĐ-UBND ngày 19/4/2024 |
4.500 |
|
4 |
Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Hùng Cường (Đoạn từ đường trục xã Hùng Cường đến Cống nhà ông Thuận) |
1223/QĐ-UBND ngày 19/4/2024 |
6.000 |
|
5 |
Cải tạo nâng cấp đường GTNT xã Quảng Châu (Đoạn từ vườn nhà ông Huynh thôn 3 đến thôn 6 giáp xã Hoàng Hanh) |
3144/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 |
7.204 |
|
II |
HUYỆN TIÊN LỮ |
|
12.000 |
|
1 |
Đường giao thông nông thôn thôn Bái Khê, xã Cương Chính (đoạn từ ĐH.92 đến nhà ông Đỗ) |
96/QĐ-UBND ngày 16/4/2024 |
3.000 |
|
2 |
Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Dị Chế (Đoạn 1: Từ nhà ông Bình đi bãi rác đồng Bầu; Đoạn 2: Từ ruộng nhà ông Tĩnh đi ruộng nhà bà Hiền; Đoạn 3: Từ ruộng nhà bà Hằng đi ruộng nhà ông Cường) |
163/QĐ-UBND ngày 15/4/2024 |
3.000 |
|
3 |
Xây dựng Trạm y tế xã Lệ Xá |
125/QĐ-UBND ngày 20/4/2024 |
3.000 |
|
4 |
Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Hải Triều (Đoạn từ cây xăng cũ đến ĐH.92 nhánh 2) |
127/QĐ-UBND ngày 08/4/2024 |
3.000 |
|
III |
HUYỆN PHÙ CỪ |
|
20.000 |
|
1 |
Đường GTNT thôn Kim Phương, xã Minh Tiến (Từ đầu nghĩa trang đến sông Quyết Thắng) |
1466/QĐ-UBND ngày 16/4/2024 |
2.000 |
|
2 |
Đường GTNT thôn Kim Phương, xã Minh Tiến (Từ đầu nghĩa trang đến ruộng nhà ông Huân) |
1422/QĐ-UBND ngày 12/4/2024 |
2.000 |
|
3 |
Cải tạo nâng cấp đường GTNT thôn Kim Phương, xã Minh Tiến (Đoạn từ nhà ông Hưu đến ruộng nhà ông Biên) |
1411/QĐ-UBND ngày 12/4/2024 |
1.000 |
|
4 |
Cải tạo nâng cấp đường GTNT thôn Phù Oanh, xã Minh Tiến (Đoạn 1: Từ nhà ông Mãng đến cây đa ông Sùng; Đoạn 2: Từ nhà bà Huyền đến ruộng nhà ông Sính) |
155/QĐ-UBND ngày 12/4/2024 |
1.800 |
|
5 |
Cải tạo, nâng cấp đường GTNT thôn Phù Oanh, xã Minh Tiến (Đoạn từ nhà ông Sang đến nhà ông Oai) |
1412/QĐ-UBND ngày 12/4/2024 |
1.200 |
|
6 |
Cải tạo nâng cấp đường GTNT xã Nguyên Hòa (đoạn 1 từ nhà ông Mạn đến nhà ông Chuyến, đoạn 2 từ nhà ông Thọ đến nhà ông Doanh thôn La Tiến) |
160/QĐ-UBND ngày 12/4/2024 |
1.000 |
|
7 |
Cải tạo nâng cấp đường GTNT xã Nguyên Hòa (đoạn 1 từ nhà ông Linh đến nhà ông Thuân, đoạn 2 từ nhà ông Vương đến nhà ông Thái thôn Sỹ Quý) |
161/QĐ-UBND ngày 12/4/2024 |
3.000 |
|
8 |
Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Nguyên Hòa (đoạn tù nhà ông Gắng thôn Sỹ Quý xuống ngòi Thanh Lan) |
1480/QĐ-UBND ngày 17/4/2024 |
1 500 |
|
9 |
Cải tạo, nâng cấp một số tuyến đường GTNT thôn Đình Cao, thôn An Nhuế, thôn Văn Xa xã Đình Cao, huyện Phù Cừ |
119/QĐ-UBND ngày 12/4/2024 |
4.000 |
|
10 |
Cải tạo, nâng cấp tuyến đường GTNT đoạn từ nhà ông Đạt đến cánh đồng Nam Dong thuộc thôn Trà Dương xã Tống Trân |
2904/QĐ-UBND ngày 02/8/2024 |
2.500 |
|
IV |
HUYỆN ÂN THI |
|
8.300 |
|
1 |
Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Hồng Vân (đoạn từ nhà ông Ngưỡng đến nhà bà Mặn Trà Phương) |
64/QĐ-UBND ngày 15/4/2024 |
1.200 |
|
2 |
Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Hồng Vân (đoạn từ nhà trẻ thôn 4 đến nhà ông Phú thôn 4 Trà Phương) |
65/QĐ-UBND ngày 16/4/2024 |
1.500 |
|
3 |
Cải tạo, nâng cấp một số tuyến đường GTNT thôn Bảo Tàng và thôn Bình Cầu xã Quảng Lãng |
226A/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 |
1.200 |
|
4 |
Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Văn Nhuệ (Từ nhà ông Thi đến đường Cái Ngang thôn Văn Trạch) |
63B/QĐ-UBND ngày 15/4/2024 |
900 |
|
5 |
Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Văn Nhuệ (Từ đường giữa làng đến nhà ông Lực, từ nhà bà Phòng đến nhà bà Hiệt và từ nhà ông Phúc đến nhà ông Sông, thôn Văn Trạch) |
63C/QĐ-UBND ngày 15/4/2024 |
1.000 |
|
6 |
Cải tạo nâng cấp đường GTNT xã Văn Nhuệ (Đoạn 1: Từ nhà ông Bắc đến giếng đình thôn Anh Nhuệ; Đoạn 2: Từ nhà ông Hạnh đến nhà ông Thành thôn Anh Nhuệ) |
63A/QĐ-UBND ngày 15/4/2024 |
2.500 |
|
V |
HUYỆN KIM ĐỘNG |
|
6.500 |
|
1 |
Xây dựng mới nhà làm việc 3 tầng, các hạng mục phụ trợ Trạm y tế xã Nghĩa Dân |
397/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 |
6.500 |
|
VI |
HUYỆN KHOÁI CHÂU |
|
54.000 |
|
1 |
Cải tạo, nâng cấp đường giao thông xã Tân Châu (Đoạn từ UBND xã Tân Châu đến ngã ba Bà Vừng và kiên cố hóa kênh mương dọc tuyến) |
1208/QĐ-UBND ngày 12/4/2024 |
4.500 |
|
2 |
Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Đại Hưng (Đoạn 1: Điểm đầu từ trang trại nhà Dũng Thủy đến thùng ba góc bến Cùng; Đoạn 2: Điểm đầu từ nghĩa trang nhân dân đến giáp xã Chí Tân) |
129a/QĐ-UBND ngày 12/4/2024 |
5.000 |
|
3 |
Xây dựng Trường Mầm non khu trung tâm xã Hồng Tiến |
254/QĐ-UBND ngày 02/12/2024 |
10.000 |
|
4 |
Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Đông Kết (đoạn từ trục thôn Đông Kết xóm 14, 15 đến trục thôn Lạc Thủy và đi Kênh Tây thôn Lạc Thủy) |
186/QĐ-UBND ngày 12/4/2024 |
1.000 |
|
5 |
Cải tạo nâng cấp đường GTNT xã Liên Khê (Đoạn từ dốc kênh đi cống mốc đá đường ĐH.59) |
379/QĐ-UBND ngày 02/10/2024 |
2.000 |
|
6 |
Nhà hiệu bộ, lớp học bộ môn và các hạng mục phụ trợ Trường THCS Tân Dân |
350/QĐ-UBND ngày 23/10/2024 |
5.500 |
|
7 |
Nhà hiệu bộ, lớp học và các hạng mục phụ trợ Trường Mầm non thôn Đa Hoà, xã Bình Minh |
147/QĐ-UBND ngày 23/10/2024 |
6.000 |
|
8 |
Xây dựng nhà lớp học 3 tầng 12 phòng và các hạng mục phụ trợ Trường THCS Bình Minh |
148/QĐ-UBND ngày 23/10/2024 |
5.000 |
|
9 |
Xây dựng Trường mầm non Nhuế Dương |
323/QĐ-UBND ngày 30/10/2024 |
5.000 |
|
10 |
Xây dựng Trạm Y tế xã Dân Tiến (các phòng chức năng và các công trình phụ trợ có liên quan) |
421/QĐ-UBND ngày 02/10/2024 |
10.000 |
|
VII |
HUYỆN YÊN MỸ |
|
54.000 |
|
1 |
Cải tạo nâng cấp đường GTNT thôn Liêu Trung, xã Liêu Xá (đoạn từ công ty An Phú đến đường ĐT.380) |
58/QĐ-UBND ngày 02/5/2024 |
8.000 |
|
2 |
Xây dựng nhà hiệu bộ kết hợp lớp học, Nhà đa nàng và các HMPT Trường THCS Thanh Long |
95/QĐ-UBND ngày 02/5/2024 |
4.000 |
|
3 |
Nhà văn hóa thôn Yến Đô, xã Tân Việt |
112a/QĐ-UBND ngày 07/5/2024 |
3.000 |
|
4 |
Cải tạo nâng cấp đường GTNT xã Yên Phú (đoạn từ đường ĐT.381 đến thôn Tân Phú) |
199/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 |
3.000 |
|
5 |
Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Việt Cường (đoạn từ đường gom cao tốc 5B đến cuối đường WB đi lên đường 382 xã Thanh Long và đoạn từ nhà ông Liên Thời đến nhà ông Oai Xuyên) |
74a/QĐ-UBND ngày 22/5/2024 |
17.000 |
|
6 |
Nhà hiệu bộ, phòng chức năng và các hạng mục phụ trợ Trường Tiểu học và THCS Ngọc Long |
153/QĐ-UBND ngày 10/7/2024 |
15.000 |
|
7 |
Cải tạo nâng cấp đương giao thông liên thôn xã Ngọc Long |
94/QĐ-UBND ngày 15/4/2024 |
4.000 |
|
VIII |
THỊ XÃ MỸ HÀO |
|
11.000 |
|
1 |
Cải tạo nâng cấp đường GTNT các thôn Hiển Dương, Vũ Xá, Lê Xá xã Dương Quang |
57/QĐ-UBND ngày 12/4/2024 |
5.000 |
|
2 |
Cải tạo nâng cấp đường trục Máy Kéo xã Hưng Long, thị xã Mỹ Hào |
120/QĐ-UBND ngày 25/4/2024 |
6.000 |
|
IX |
HUYỆN VĂN LÂM |
|
20.000 |
|
1 |
Xây dựng nhà văn hóa thôn Nhạc Miếu, xã Lạc Hồng |
120/QĐ-UBND ngày 02/7/2024 |
3.000 |
|
2 |
Xây dựng nhà văn hóa thôn Hồng Thái, xã Lạc Hồng |
121/QĐ-UBND ngày 02/7/2024 |
5.000 |
|
3 |
Xây dựng tuyến đường giao thông xã Tân Quang (đoạn bao quanh Trường THCS) |
371/QĐ-UBND ngày 16/7/2024 |
7.000 |
|
4 |
Cải tạo, nâng cấp đường giao thông thôn Đình Dù, xã Đình Dù |
392/QĐ-UBND ngày 25/9/2024 |
5.000 |
|
X |
HUYỆN VĂN GIANG |
|
41.511 |
|
1 |
Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Xuân Quan (các tuyến đường thôn 7 và thôn 10) |
64/QĐ-UBND ngày 09/4/2024 |
14.000 |
|
2 |
Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Xuân Quan (đoạn từ thôn 8 đi ĐT.379B) |
179/QĐ-UBND ngày 22/10/2024 |
10.000 |
|
3 |
Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường giao thông thôn Thượng Tân, xã Vĩnh Khúc |
431/QĐ-UBND ngày 22/10/2024 |
6.000 |
|
4 |
Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường giao thông thôn Vĩnh An, xã Vĩnh Khúc |
419/QĐ-UBND ngày 14/10/2024 |
4.500 |
|
5 |
Cải tạo, nâng cấp đường giao thông thôn Vàng và ngầm hóa kênh tiêu KT0 (đoạn từ ĐT.379B đến đường phía Tây) xã Cửu Cao |
83/QĐ-UBND ngày 19/4/2024 |
4.011 |
|
6 |
Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Phụng Công (làng nghề hoa, cây cảnh) |
89/QĐ-UBND ngày 12/4/2024 |
3.000 |
Ghi chú: Đối với các xã liên quan đến sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính, giao UBND cấp xã sau khi sắp xếp, sáp nhập làm chủ đầu tư, chịu trách nhiệm tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng công trình/dự án, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán công trình hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật hiện hành và hướng dẫn về sắp xếp đơn vị hành chính; các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị triển khai thực hiện (nếu có vướng mắc phát sinh).
KẾ HOẠCH VỐN PHÂN BỔ CHO CÁC NHIỆM VỤ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
NĂM 2025
(Nguồn thu tiền sử dụng đất)
(Kèm theo Nghị quyết số 516/NQ-HĐND ngày 11/12/2024 của HĐND tỉnh)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
|
Danh mục công trình, dự án |
Kế hoạch năm 2025 |
Ghi chú |
|
|
Tổng số |
Nguồn thu sử dụng đất |
|||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
|
TỔNG SỐ |
77.540 |
77.540 |
|
|
I |
Cấp vốn ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên |
60.000 |
60.000 |
|
|
II |
Hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất đã ứng cho Trung tâm phát triển quỹ đất |
17.540 |
17.540 |
|
KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ NĂM 2025 CỦA CẤP HUYỆN, CẤP XÃ
(Kèm theo Nghị quyết số 516/NQ-HĐND ngày 11/12/2024 của HĐND tỉnh)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
STT |
Tên đơn vị |
Tổng số |
Nguồn vốn ngân sách tập trung tỉnh phân cấp |
Nguồn thu tiền sử dụng đất |
Ghi chú |
||
|
Tổng số |
Cấp huyện |
Cấp xã |
|||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
|
TỔNG SỐ |
10.128.640 |
240.840 |
9.887.800 |
6.332.000 |
3.555.800 |
|
|
1 |
Thành phố Hưng Yên |
785.297 |
40.297 |
745.000 |
560.000 |
185.000 |
|
|
2 |
Thị xã Mỹ Hào |
1.720.616 |
22.116 |
1.698.500 |
1.190.000 |
508.500 |
|
|
3 |
Huyện Văn Lâm |
629.492 |
19.492 |
610.000 |
240.000 |
370.000 |
|
|
4 |
Huyện Yên Mỹ |
1.523.427 |
23.427 |
1.500.000 |
1.040.000 |
460.000 |
|
|
5 |
Huyện Văn Giang |
1.837.856 |
18.556 |
1.819.300 |
1.060.000 |
759.300 |
|
|
6 |
Huyện Khoái Châu |
710.362 |
30.362 |
680.000 |
370.000 |
310.000 |
|
|
7 |
Huyện Ân Thi |
1.375.677 |
25.677 |
1.350.000 |
900.000 |
450.000 |
|
|
8 |
Huyện Kim Động |
472.116 |
22.116 |
450.000 |
220.000 |
230.000 |
|
|
9 |
Huyện Phù Cừ |
694.305 |
19.305 |
675.000 |
480.000 |
195.000 |
|
|
10 |
Huyện Tiên Lữ |
379.492 |
19.492 |
360.000 |
272.000 |
88.000 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh