Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ để phục vụ công tác bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XVI và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
| Số hiệu | 48/2025/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 29/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tây Ninh |
| Người ký | Nguyễn Mạnh Hùng |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Tài chính nhà nước |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 48/2025/NQ-HĐND |
Tây Ninh, ngày 29 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 87/2025/TT-BTC ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031;
Xét Tờ trình số 2852/TTr-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Nghị quyết quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ để phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Báo cáo thẩm tra số 763/BC-HĐND ngày 27 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ để phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ để phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước phục vụ cho công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Kinh phí phục vụ cho công tác bầu cử phải được các cơ quan, đơn vị quản lý chặt chẽ, chi tiêu đúng chế độ, đúng mục đích, có hiệu quả, công khai, minh bạch, không trùng lắp; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số để phục vụ cho công tác tổ chức bầu cử; sử dụng các phương tiện phục vụ các cuộc bầu cử trước đây hiện còn sử dụng được, huy động các phương tiện đang được trang bị ở các cơ quan, tổ chức để phục vụ cho công tác bầu cử đảm bảo tiết kiệm chi cho ngân sách nhà nước.
Điều 3. Mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ
1. Mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ để phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
(Chi tiết theo Phụ lục đính kèm)
2. Thời gian hưởng chế độ bồi dưỡng phục vụ công tác bầu cử được tính từ thời gian Nghị quyết, Quyết định thành lập, cử người có hiệu lực đến khi Ban chỉ đạo, Ủy bầu cử các cấp kết thúc nhiệm vụ. Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau chỉ được hưởng mức bồi dưỡng cao nhất. Danh sách chi bồi dưỡng thực hiện theo Nghị quyết, Quyết định thành lập, cử người được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với các khoản chi khoán theo tháng: trường hợp từ 15 ngày trở lên tính tròn tháng, dưới 15 ngày tính nửa tháng).
Nguồn kinh phí thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh sách từ nguồn ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương theo phân cấp.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tham gia tuyên truyền và giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
4. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thực hiện nhiệm vụ phục vụ công tác bầu cử theo quy định tại Nghị quyết này có trách nhiệm thực hiện đảm bảo theo đúng định mức, đúng điều kiện, đúng đối tượng; đảm bảo hiệu quả, công khai, minh bạch.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Nghị quyết này bãi bỏ Nghị quyết 07/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh trước sáp nhập quy định về nội dung chi, mức chi phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và Nghị quyết 01/NQ-HĐND ngày 28 tháng 02 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An trước sáp nhập quy định nội dung chi và mức chi bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 trên địa bàn tỉnh Long An.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 48/2025/NQ-HĐND |
Tây Ninh, ngày 29 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 87/2025/TT-BTC ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031;
Xét Tờ trình số 2852/TTr-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Nghị quyết quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ để phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Báo cáo thẩm tra số 763/BC-HĐND ngày 27 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ để phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ để phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước phục vụ cho công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Kinh phí phục vụ cho công tác bầu cử phải được các cơ quan, đơn vị quản lý chặt chẽ, chi tiêu đúng chế độ, đúng mục đích, có hiệu quả, công khai, minh bạch, không trùng lắp; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số để phục vụ cho công tác tổ chức bầu cử; sử dụng các phương tiện phục vụ các cuộc bầu cử trước đây hiện còn sử dụng được, huy động các phương tiện đang được trang bị ở các cơ quan, tổ chức để phục vụ cho công tác bầu cử đảm bảo tiết kiệm chi cho ngân sách nhà nước.
Điều 3. Mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ
1. Mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ để phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
(Chi tiết theo Phụ lục đính kèm)
2. Thời gian hưởng chế độ bồi dưỡng phục vụ công tác bầu cử được tính từ thời gian Nghị quyết, Quyết định thành lập, cử người có hiệu lực đến khi Ban chỉ đạo, Ủy bầu cử các cấp kết thúc nhiệm vụ. Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau chỉ được hưởng mức bồi dưỡng cao nhất. Danh sách chi bồi dưỡng thực hiện theo Nghị quyết, Quyết định thành lập, cử người được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với các khoản chi khoán theo tháng: trường hợp từ 15 ngày trở lên tính tròn tháng, dưới 15 ngày tính nửa tháng).
Nguồn kinh phí thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh sách từ nguồn ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương theo phân cấp.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tham gia tuyên truyền và giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
4. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thực hiện nhiệm vụ phục vụ công tác bầu cử theo quy định tại Nghị quyết này có trách nhiệm thực hiện đảm bảo theo đúng định mức, đúng điều kiện, đúng đối tượng; đảm bảo hiệu quả, công khai, minh bạch.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Nghị quyết này bãi bỏ Nghị quyết 07/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh trước sáp nhập quy định về nội dung chi, mức chi phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và Nghị quyết 01/NQ-HĐND ngày 28 tháng 02 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An trước sáp nhập quy định nội dung chi và mức chi bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 trên địa bàn tỉnh Long An.
3. Đối với khối lượng công việc đã triển khai thực hiện trước khi Nghị quyết có hiệu lực, các cơ quan, đơn vị căn cứ quy định tại Nghị quyết và chứng từ chi tiêu thực tế hợp pháp, hợp lệ để quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
4. Trong quá trình tổ chức thực hiện, căn cứ tình hình thực tế địa phương, trường hợp phát sinh nội dung chi, mức chi chưa được quy định tại Nghị quyết này, giao Chủ tịch Ủy ban bầu cử tỉnh thống nhất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
5. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khoá X, kỳ họp thứ 8 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 29 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
QUY ĐỊNH MỨC CHI, THỜI GIAN ĐƯỢC
HƯỞNG HỖ TRỢ ĐỂ PHỤC VỤ CÔNG TÁC BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XVI VÀ ĐẠI BIỂU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2026 - 2031 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Kèm theo Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Tây Ninh)
|
TT |
Nội dung chi |
Đơn vị tính |
Mức chi |
Ghi chú |
|
|
Tỉnh |
Cấp xã |
|
|||
|
|
|
|
|||
|
1.1 |
Hội nghị triển khai công tác bầu cử; Hội nghị trực tuyến; Hội nghị hiệp thương; Hội nghị giao ban; Hội nghị tổng kết, khen thưởng công tác bầu cử |
|
Thực hiện theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc ban hành quy định mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị đối với cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. |
|
|
|
1.2 |
Tập huấn cho cán bộ tham gia phục vụ công tác tổ chức bầu cử |
|
Thực hiện theo Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về việc ban hành quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Long An; Nghị quyết 13/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
2.1 |
Các cuộc họp của Ban chỉ đạo, Ủy ban bầu cử các cấp, các Tiểu ban của Ủy ban bầu cử tỉnh, các Tổ giúp việc Ủy ban bầu cử cấp xã, Ủy ban Mặt trận tổ quốc |
|
|
|
|
|
a |
Chủ trì cuộc họp |
đồng/người/ buổi |
400.000 |
320.000 |
|
|
b |
Thành viên tham dự |
đồng/người/ buổi |
160.000 |
130.000 |
|
|
c |
Các đối tượng phục vụ |
đồng/người/ buổi |
80.000 |
65.000 |
|
|
2.2 |
Các cuộc họp khác liên quan đến công tác bầu cử |
|
|
|
|
|
a |
Chủ trì cuộc họp |
đồng/người/ buổi |
240.000 |
190.000 |
|
|
b |
Thành viên tham dự |
đồng/người/ buổi |
160.000 |
130.000 |
|
|
c |
Các đối tượng phục vụ |
đồng/người/ buổi |
80.000 |
65.000 |
|
|
|
|
|
|
||
|
3.1 |
Trưởng đoàn giám sát |
đồng/người/ buổi |
240.000 |
190.000 |
|
|
3.2 |
Thành viên chính thức của đoàn giám sát |
đồng/người/ buổi |
160.000 |
130.000 |
|
|
3.3 |
Cán bộ, công chức, viên chức phục vụ đoàn giám sát |
|
|
|
|
|
a |
Phục vụ trực tiếp đoàn giám sát |
đồng/người/ buổi |
120.000 |
95.000 |
|
|
b |
Phục vụ gián tiếp đoàn giám sát (lái xe, bảo vệ lãnh đạo) |
đồng/người/ buổi |
80.000 |
65.000 |
|
|
3.4 |
Chi xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát |
|
|
|
|
|
a |
Báo cáo tổng hợp kết quả của từng đoàn công tác; báo cáo tổng hợp kết quả của từng đợt kiểm tra, giám sát (tính đến sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý) |
đồng/báo cáo |
4.000.000 |
3.200.000 |
|
|
b |
Báo cáo tổng hợp kết quả các đợt kiểm tra, giám sát trình Ủy ban bầu cử (tính đến sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý) |
đồng/báo cáo |
5.600.000 |
4.500.000 |
|
|
|
|
|
|
||
|
4.1 |
Chi xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về bầu cử |
|
Thực hiện theo Nghị quyết số 19/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về việc ban hành quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Long An |
|
|
|
4.2 |
Chi xây dựng văn bản ngoài phạm vi điều chỉnh tại điểm 4.1 Phụ lục này liên quan đến công tác bầu cử có phạm vi toàn tỉnh, toàn xã, phường do Ban Chỉ đạo, UBND, HĐND, Ủy ban bầu cử các cấp, các Tiểu ban của Ủy ban bầu cử tỉnh, Tổ giúp việc Ủy ban bầu cử cấp xã; Ủy ban MTTQVN các cấp ban hành (kế hoạch, thông tri, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, báo cáo sơ kết, tổng kết, biên bản tổng kết công cuộc bầu cử trong toàn tỉnh, xã, phường, các văn bản hướng dẫn cho một xã/phường nhưng được gửi đến tất cả các xã, phường để cùng áp dụng) tính đến sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý |
đồng/văn bản |
2.400.000 |
1.900.000 |
|
|
Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử |
|
|
|
|
|
|
5.1 |
Bồi dưỡng theo mức khoán/tháng đối với các đối tượng sau |
|
|
|
|
|
a |
Trưởng, phó Ban chỉ đạo; Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban bầu cử; Trưởng các Tiểu ban giúp việc Ủy ban bầu cử tỉnh; Tổ trưởng Tổ giúp việc Ủy ban bầu cử cấp xã |
đồng/người/ tháng |
2.650.000 |
2.100.000 |
|
|
b |
Thành viên Ban chỉ đạo, Ủy viên Ủy ban bầu cử; Phó các Tiểu ban giúp việc Ủy ban bầu cử tỉnh, Tổ phó Tổ giúp việc Ủy ban bầu cử cấp xã |
đồng/người/ tháng |
2.400.000 |
1.900.000 |
|
|
c |
Ủy viên Tiểu ban giúp việc Ủy ban bầu cử tỉnh; các Ủy viên Tổ giúp việc Ủy ban bầu cử cấp xã |
đồng/người/ tháng |
2.000.000 |
1.500.000 |
|
|
d |
Thành viên Ban Bầu cử |
đồng/người/ cả đợt bầu cử |
1.500.000 |
1.200.000 |
|
|
đ |
Thành viên Tổ bầu cử |
đồng/người/ cả đợt bầu cử |
600.000 |
|
|
|
5.2 |
Bồi dưỡng các đối tượng được huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử (ngoài các đối tượng đã được huy động, trưng tập tham gia tại các Tiểu ban, tổ giúp việc, tổ phục vụ Ủy ban bầu cử; thời gian hưởng không bao gồm những ngày tham gia đoàn kiểm tra, giám sát, phục vụ trực tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử, ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử) |
|
|
|
|
|
a |
Trường hợp thời gian huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử không quá 15 ngày |
đồng/người/ ngày |
160.000 |
130.000 |
|
|
b |
Trường hợp thời gian huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử lớn hơn 15 ngày thực hiện chi bồi dưỡng trên cơ sở quyết định, văn bản huy động, trung tập được cấp thẩm quyền phê duyệt |
đồng/người/ tháng |
2.400.000 |
1.900.000 |
|
|
5.3 |
Bồi dưỡng riêng 02 ngày (ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử), áp dụng đối với tất cả các lực lượng trực tiếp tham gia phục vụ bầu cử; danh sách đối tượng được hưởng chế độ chi bồi dưỡng theo các quyết định, văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
đồng/người/ ngày |
240.000 |
190.000 |
|
|
Chi khoán hỗ trợ cước điện thoại di động cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử |
|
|
|
|
|
|
6.1 |
Trưởng, Phó và thành viên Ban chỉ đạo; Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban bầu cử; Trưởng, Phó Trưởng các Tiểu ban của Ủy ban bầu cử tỉnh; Tổ trưởng, Tổ phó Tổ giúp việc Ủy ban bầu cử cấp xã; thường trực tổ giúp việc cho Ban thường trực Ủy ban thường trực Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. |
đồng/người/ tháng |
400.000 |
320.000 |
|
|
6.2 |
Các Ủy viên Tỉểu ban giúp việc Ủy ban bầu cử tỉnh; Ủy viên Tổ giúp việc Ủy ban bầu cử cấp xã |
đồng/người/ tháng |
240.000 |
190.000 |
|
|
6.3 |
Trưởng ban, Phó ban bầu cử |
đồng/người/ cả đợt bầu cử |
240.000 |
190.000 |
|
|
6.4 |
Tổ trưởng, Thư ký Tổ bầu cử |
đồng/người/ cả đợt bầu cử |
150.000 |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
7.1 |
Người được giao trực tiếp việc tiếp công dân |
đồng/người/ buổi |
150.000 |
120.000 |
|
|
7.2 |
Người phục vụ trực tiếp việc tiếp công dân |
đồng/người/ buổi |
100.000 |
80.000 |
|
|
7.3 |
Người phục vụ gián tiếp việc tiếp công dân |
đồng/người/ buổi |
50.000 |
40.000 |
|
|
đồng/ hòm phiếu |
500.000 |
- |
|
||
|
Chi khắc dấu (trường hợp dấu cũ không thể sử dụng, hoặc cần phải bổ sung), mức chi tối đa |
đồng/dấu |
400.000 |
|
||
|
đồng/bảng |
- |
1.200.000 |
|
||
|
|
Thực hiện theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo; các định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan |
|
|||
|
Chi công tác in ấn hồ sơ, tài liệu, ấn phẩm phục vụ công tác bầu cử |
|
Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu, giao nhiệm vụ |
|
||
|
|
Sử dụng trang thiết bị hiện có của cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ Ủy ban bầu cử các cấp. Trường hợp có nhu cầu mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động của Ủy ban bầu cử các cấp: đề nghị cơ quan, đơn vị thực hiện theo đúng định mức, chế độ, chi tiêu hiện hành trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm được giao; hồ sơ, thủ tục mua sắm, thẩm quyền quyết định mua sắm theo đúng quy định pháp luật hiện hành. |
|
|||
|
|
|
|
|
||
|
14.1 |
Khoán chi hỗ trợ cho công tác đảm bảo an ninh, trật tự |
đồng/ cả đợt bầu cử |
100.000.000 |
30.000.000 |
|
|
14.2 |
Khoán chi hỗ trợ cho việc lấy ý kiến cử tri nơi cư trú và hội nghị tiếp xúc vận động bầu cử đối với người ứng cử |
đồng/điểm |
1.200.000 |
|
|
|
14.3 |
Khoán chi hỗ trợ chi phí hành chính: Văn phòng phẩm, chi phí hành chính; thuê hội trường, địa điểm, trang thiết bị; điện, nước uống hội nghị và khoản chi khác có liên quan |
đồng/ cả đợt bầu cử |
- |
40.000.000 |
|
|
14.4 |
Khoán chi hỗ trợ công tác tuyên truyền |
đồng/ cả đợt bầu cử |
1.000.000.000 |
15.000.000 |
|
|
14.5 |
Khoán chi hỗ trợ mua sắm vật chất, trang trí tại Tổ bầu cử |
đồng/Tổ |
3.000.000 |
|
|
|
14.6 |
Các nội dung chi khác: Thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành, thanh toán theo thực tế, chứng từ chỉ hợp pháp, hợp lệ trên cơ sở dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức chi trong phạm vi dự toán ngân sách được giao. |
|
|||
|
14.7 |
Mức chi của cấp xã tại các nội dung 14.1, 14.2, 14.3, 14.4, 14.5 làm cơ sở xác định dự toán chi ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã; theo khả năng cân đối ngân sách, xã, phường được bố trí thêm từ ngân sách cấp mình để đảm bảo dự toán chi theo nhu cầu thực tế của địa phương; việc xây dựng dự toán về nội dung, mức chi đảm bảo theo quy định. |
|
|||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh