Nghị quyết 47/2026/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước; bố trí vốn ngân sách địa phương đối ứng thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
| Số hiệu | 47/2026/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 24/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 05/10/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Lưu Văn Trung |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Thể thao - Y tế,Văn hóa - Xã hội |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 47/2026/NQ-HĐND |
Lâm Đồng, ngày 24 tháng 9 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 46/2026/QH16 ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026 – 2035;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 37/2026/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030;
Xét Tờ trình số 14401/TTr-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phê duyệt Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra số 399/BC-VHXH ngày 21 tháng 9 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước; bố trí vốn ngân sách địa phương đối ứng thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (sau đây gọi là Chương trình).
1. Các sở, ban, ngành và cơ quan cấp tỉnh; các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh và đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến thực hiện Chương trình.
Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn
1. Tuân thủ quy định của Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15, Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 và các văn bản pháp luật có liên quan; bảo đảm phân bổ vốn có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả, bền vững; bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm trong quản lý, sử dụng vốn.
2. Bám sát mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ của Chương trình; bảo đảm phân bổ vốn đúng mục tiêu, đúng đối tượng, không vượt quá tổng mức vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp của Chương trình được cấp có thẩm quyền giao.
3. Ưu tiên phân bổ ngân sách cho nhiệm vụ: Củng cố, phát triển y tế cơ sở, y tế dự phòng, nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh; Công tác dân số và phát triển, chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, người cao tuổi và các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương; Các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo; Nhiệm vụ cấp bách về phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm; Các cơ sở y tế có phạm vi phục vụ liên xã, liên vùng.
4. Việc phân bổ vốn phải bảo đảm đồng bộ, không chồng chéo, không trùng lặp về nội dung, địa bàn, đối tượng, nhiệm vụ và nguồn vốn với các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án, nhiệm vụ khác; không trùng với các hoạt động thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước đã được bố trí kinh phí chi thường xuyên; bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách và phát huy tính chủ động, trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương trong tổ chức thực hiện.
5. Nguồn vốn phân bổ hằng năm của Chương trình phải phù hợp với kế hoạch trung hạn được cấp có thẩm quyền thông qua và khả năng cân đối ngân sách. Ngoài nguồn vốn ngân sách trung ương và ngân sách địa phương được bố trí theo quy định; các xã, phường, đặc khu chủ động lồng ghép các nguồn vốn hợp pháp khác và cân đối nguồn lực để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình trên địa bàn; việc phân bổ vốn hằng năm cho các sở, ban, ngành và địa phương gắn với kết quả thực hiện, khả năng giải ngân và nhu cầu thực tế của năm kế hoạch.
6. Khuyến khích huy động các nguồn lực hợp pháp của tổ chức, doanh nghiệp, gia đình và cá nhân tham gia thực hiện các mục tiêu của Chương trình theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Tiêu chí phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành và cơ quan cấp tỉnh
Vốn ngân sách nhà nước, bao gồm vốn đầu tư công và vốn chi thường xuyên, bố trí cho sở, ban, ngành và cơ quan cấp tỉnh để thực hiện Chương trình được phân bổ căn cứ các tiêu chí sau:
1. Nhiệm vụ, nội dung của Chương trình do sở, ban, ngành và cơ quan cấp tỉnh được giao chủ trì thực hiện theo quyết định, phân công của cấp có thẩm quyền.
2. Khối lượng nhiệm vụ, tiến độ thực hiện và nhu cầu vốn để thực hiện nhiệm vụ của Chương trình theo kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm và dự toán ngân sách nhà nước hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc được bổ sung, điều chỉnh theo quy định của pháp luật.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 47/2026/NQ-HĐND |
Lâm Đồng, ngày 24 tháng 9 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 46/2026/QH16 ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026 – 2035;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 37/2026/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030;
Xét Tờ trình số 14401/TTr-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phê duyệt Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra số 399/BC-VHXH ngày 21 tháng 9 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước; bố trí vốn ngân sách địa phương đối ứng thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (sau đây gọi là Chương trình).
1. Các sở, ban, ngành và cơ quan cấp tỉnh; các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh và đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến thực hiện Chương trình.
Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn
1. Tuân thủ quy định của Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15, Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 và các văn bản pháp luật có liên quan; bảo đảm phân bổ vốn có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả, bền vững; bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm trong quản lý, sử dụng vốn.
2. Bám sát mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ của Chương trình; bảo đảm phân bổ vốn đúng mục tiêu, đúng đối tượng, không vượt quá tổng mức vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp của Chương trình được cấp có thẩm quyền giao.
3. Ưu tiên phân bổ ngân sách cho nhiệm vụ: Củng cố, phát triển y tế cơ sở, y tế dự phòng, nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh; Công tác dân số và phát triển, chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, người cao tuổi và các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương; Các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo; Nhiệm vụ cấp bách về phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm; Các cơ sở y tế có phạm vi phục vụ liên xã, liên vùng.
4. Việc phân bổ vốn phải bảo đảm đồng bộ, không chồng chéo, không trùng lặp về nội dung, địa bàn, đối tượng, nhiệm vụ và nguồn vốn với các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án, nhiệm vụ khác; không trùng với các hoạt động thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước đã được bố trí kinh phí chi thường xuyên; bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách và phát huy tính chủ động, trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương trong tổ chức thực hiện.
5. Nguồn vốn phân bổ hằng năm của Chương trình phải phù hợp với kế hoạch trung hạn được cấp có thẩm quyền thông qua và khả năng cân đối ngân sách. Ngoài nguồn vốn ngân sách trung ương và ngân sách địa phương được bố trí theo quy định; các xã, phường, đặc khu chủ động lồng ghép các nguồn vốn hợp pháp khác và cân đối nguồn lực để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình trên địa bàn; việc phân bổ vốn hằng năm cho các sở, ban, ngành và địa phương gắn với kết quả thực hiện, khả năng giải ngân và nhu cầu thực tế của năm kế hoạch.
6. Khuyến khích huy động các nguồn lực hợp pháp của tổ chức, doanh nghiệp, gia đình và cá nhân tham gia thực hiện các mục tiêu của Chương trình theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Tiêu chí phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành và cơ quan cấp tỉnh
Vốn ngân sách nhà nước, bao gồm vốn đầu tư công và vốn chi thường xuyên, bố trí cho sở, ban, ngành và cơ quan cấp tỉnh để thực hiện Chương trình được phân bổ căn cứ các tiêu chí sau:
1. Nhiệm vụ, nội dung của Chương trình do sở, ban, ngành và cơ quan cấp tỉnh được giao chủ trì thực hiện theo quyết định, phân công của cấp có thẩm quyền.
2. Khối lượng nhiệm vụ, tiến độ thực hiện và nhu cầu vốn để thực hiện nhiệm vụ của Chương trình theo kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm và dự toán ngân sách nhà nước hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc được bổ sung, điều chỉnh theo quy định của pháp luật.
3. Nội dung, tính chất và phạm vi nhiệm vụ của từng sở, ban, ngành và cơ quan cấp tỉnh phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao; bảo đảm không trùng lặp về nội dung chi, đối tượng thụ hưởng với nhiệm vụ đã phân cấp cho các xã, phường, đặc khu, nhiệm vụ thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác hoặc nhiệm vụ chi khác đã được bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.
4. Kết quả thực hiện nhiệm vụ và kết quả giải ngân vốn thực hiện Chương trình của sở, ban, ngành và cơ quan cấp tỉnh năm trước liền kề và 6 tháng đầu năm thực hiện.
5. Ưu tiên bố trí vốn cho nhiệm vụ có tính chất dùng chung cấp tỉnh; nhiệm vụ liên xã, liên vùng; hệ thống giám sát dịch bệnh, chuyển đổi số y tế, cơ sở dữ liệu dân số y tế và nhiệm vụ đặc thù được cấp có thẩm quyền giao.
Điều 5. Tiêu chí phân bổ vốn cho các xã, phường, đặc khu
1. Tiêu chí, hệ số điểm phân bổ theo đối tượng xã, phường, đặc khu (Hđvhc):
a) Xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới, đặc khu: Hđvhc = 2,5 điểm.
b) Xã khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Hđvhc= 2,0 điểm.
c) Xã khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Hđvhc = 1,5 điểm.
d) Xã, phường còn lại: Hđvhc = 1,0 điểm.
Trường hợp đơn vị hành chính cấp xã đồng thời thuộc nhiều đối tượng quy định tại điểm này thì chỉ được xác định và tính điểm theo đối tượng có mức điểm cao nhất, không cộng dồn điểm của các đối tượng.
2. Tiêu chí, hệ số điểm phân bổ theo tỷ lệ số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh/tổng chi cân đối ngân sách cấp xã năm 2026 (Hcđns):
a) Địa phương nhận hỗ trợ bổ sung từ 70% trở lên: Hcđns = 150 điểm.
b) Địa phương nhận hỗ trợ bổ sung từ 30% đến dưới 70%: Hcđns = 100 điểm.
c) Địa phương nhận hỗ trợ bổ sung nhỏ hơn 30%: Hcđns = 50 điểm.
3. Tiêu chí, hệ số điểm phân bổ theo quy mô dân số (Hds):
a) Các xã, phường, đặc khu có quy mô dân số từ 80.000 người trở lên: Hds = 200 điểm.
b) Các xã, phường, đặc khu có quy mô dân số từ 60.000 người đến dưới 80.000 người: Hds = 150 điểm.
c) Các xã, phường, đặc khu có quy mô dân số từ 40.000 người đến dưới 60.000 người: Hds = 100 điểm.
d) Các xã, phường, đặc khu có quy mô dân số từ 20.000 người đến dưới 40.000 người: Hds = 50 điểm.
đ) Các xã, phường, đặc khu có quy mô dân số dưới 20.000 người: Hds = 20 điểm.
4. Tiêu chí, hệ số điểm phân bổ theo quy mô diện tích (Hdt):
a) Các xã, phường, đặc khu có quy mô diện tích từ 600 km2 trở lên: Hdt = 80 điểm.
b) Các xã, phường, đặc khu có quy mô diện tích từ 300 km² đến dưới 600 km2: Hdt = 50 điểm.
c) Các xã, phường, đặc khu có quy mô diện tích từ 100 km² đến dưới 300 km2: Hdt = 40 điểm.
d) Các xã, phường, đặc khu có quy mô diện tích nhỏ hơn 100 km2: Hdt = 20 điểm.
5. Tiêu chí, hệ số điểm phân bổ theo tổng tỷ suất sinh (Htss):
a) Tổng tỷ suất sinh thấp hơn 2,10 con/phụ nữ: Htss = 10 điểm.
b) Tổng tỷ suất sinh từ 2,10 con/phụ nữ trở lên: Htss = 5 điểm.
6. Tiêu chí, hệ số điểm phân bổ theo tỷ số giới tính khi sinh (Hgt)
a) Tỷ số giới tính khi sinh trên 112,0 bé trai/100 bé gái: Hgt = 5 điểm.
b) Tỷ số giới tính khi sinh từ trên 109,0 đến 112,0 bé trai/100 bé gái: Hgt = 2,5 điểm.
c) Tỷ số giới tính khi sinh đến 109,0 bé trai/100 bé gái: Hgt = 1 điểm.
7. Tiêu chí, hệ số điểm phân bổ theo tỷ trọng dân số 65 tuổi trở lên (Hnct)
a) Tỷ trọng dân số 65 tuổi trở lên trên 14,0%: Hnct = 10 điểm.
b) Tỷ trọng dân số 65 tuổi trở lên từ 7,0% đến 14,0%: Hnct = 5 điểm.
c) Tỷ trọng dân số 65 tuổi trở lên dưới 7,0%: Hnct = 1 điểm.
8. Tiêu chí, hệ số điểm phân bổ theo tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi (Hdd)
a) Tỷ lệ trên 20%: Hdd = 10 điểm.
b) Tỷ lệ từ 10% đến 20%: Hdd = 5 điểm.
c) Tỷ lệ dưới 10%: Hdd = 1 điểm.
(Hệ số điểm phân bổ theo các tiêu chí của xã, phường, đặc khu quy định tại Phụ lục kèm theo)
Điều 6. Phương pháp xác định mức phân bổ vốn cho từng xã, phường, đặc khu
1. Phương pháp tính phân bổ kinh phí thường xuyên từ ngân sách nhà nước cho xã, phường, đặc khu i (Ktxi) được xác định theo phương pháp tính điểm tổng hợp:

Trong đó: Ktx là tổng kinh phí thường xuyên của Chương trình phân bổ cho các xã, phường, đặc khu trong giai đoạn hoặc hằng năm; Stxi là tổng điểm phân bổ kinh phí thường xuyên của xã, phường, đặc khu i; ΣStxi là tổng điểm của các xã, phường, đặc khu được phân bổ kinh phí thường xuyên.
Tổng điểm phân bổ kinh phí thường xuyên của xã, phường, đặc khu i (Stxi) được xác định như sau:
Stxi = Hđvhci + Hcđnsi + Hdsi + Hdti + Htssi + Hgti + Hncti + Hddi
2. Phương pháp tính phân bổ vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước cho xã, phường, đặc khu i (Vđti) được xác định như sau:
![]()
Trong đó: Vđt là tổng vốn đầu tư công của Chương trình phân bổ cho các xã, phường, đặc khu trong giai đoạn hoặc hằng năm; Sđti là tổng điểm phân bổ vốn đầu tư công của xã, phường, đặc khu i; ΣSđti là tổng điểm của các xã, phường, đặc khu được phân bổ vốn đầu tư công.
Tổng điểm phân bổ vốn đầu tư công của xã, phường, đặc khu i (Sđti) được xác định như sau:
Sđti = Hđvhci + Hcđnsi + Hdsi + Hđti
Điều 7. Phân bổ vốn thực hiện Chương trình
1. Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành và cơ quan cấp tỉnh
Căn cứ tổng kế hoạch vốn đầu tư phát triển, dự toán chi sự nghiệp từ ngân sách nhà nước được giao và các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ quy định tại Nghị quyết này, các sở, ban, ngành và cơ quan cấp tỉnh được phân bổ tổng mức vốn đầu tư phát triển không vượt quá 10% tổng vốn đầu tư phát triển thực hiện Chương trình được giao, tổng mức vốn sự nghiệp không vượt quá 50% tổng vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình được giao.
2. Phân bổ vốn cho các xã, phường, đặc khu
Vốn ngân sách nhà nước, bao gồm vốn đầu tư công và vốn chi thường xuyên, được phân bổ cho các xã, phường, đặc khu để thực hiện Chương trình sau khi phân bổ cho các sở, ban, ngành và đơn vị cấp tỉnh.
Điều 8. Bố trí vốn ngân sách địa phương đối ứng thực hiện Chương trình
Ngân sách tỉnh đảm bảo bố trí vốn đối ứng (vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên) tối thiểu bằng 0,9% trên tổng ngân sách trung ương hỗ trợ.
Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
Trường hợp điều chỉnh địa giới hành chính hoặc sắp xếp tổ chức bộ máy theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì việc phân bổ vốn được kế thừa theo nhiệm vụ, dự án, địa bàn và đối tượng thụ hưởng, bảo đảm thực hiện liên tục, không làm tăng tổng mức vốn đã được giao.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa XI, Kỳ họp thứ 6 (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 24 tháng 9 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 47/2026/NQ-HĐND ngày 24 tháng 9 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
|
STT |
Tên ĐVHC cấp xã |
Điểm theo đối tượng xã, phường, đặc khu |
Điểm theo hệ số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách địa phương năm 2026 |
Điểm theo hệ số quy mô dân số |
Điểm theo hệ số quy mô diện tích |
Điểm theo tỷ suất sinh |
Điểm theo tỷ số giới tính khi sinh |
Điểm theo tỷ trọng dân số 65 tuổi trở lên |
Điểm theo tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi |
Tổng điểm phân bổ kinh phí chi thường xuyên |
Tổng điểm phân bổ kinh phí đầu tư công |
Ghi chú |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11)=(3)+(4)+...+(1 0) |
(12)=(3)+(4)+(5)+( 6) |
(13) |
|
1 |
Phường Xuân Hương - Đà Lạt |
1.5 |
50 |
200 |
20 |
5 |
1 |
5 |
5 |
287.5 |
271.5 |
|
|
2 |
Phường Cam Ly - Đà Lạt |
1.5 |
50 |
100 |
20 |
5 |
5 |
5 |
5 |
191.5 |
171.5 |
|
|
3 |
Phường Lâm Viên - Đà Lạt |
1.5 |
50 |
150 |
20 |
5 |
1 |
5 |
5 |
237.5 |
221.5 |
|
|
4 |
Phường Xuân Trường - Đà |
1.5 |
100 |
50 |
40 |
5 |
5 |
5 |
5 |
211.5 |
191.5 |
|
|
5 |
Phường Lang Biang - Đà Lạt |
1.5 |
50 |
50 |
50 |
5 |
1 |
5 |
5 |
167.5 |
151.5 |
|
|
6 |
Phường 1 Bảo Lộc |
1.5 |
50 |
100 |
20 |
10 |
1 |
5 |
5 |
192.5 |
171.5 |
|
|
7 |
Phường 2 Bảo Lộc |
2 |
50 |
100 |
40 |
5 |
1 |
5 |
5 |
208 |
192 |
|
|
8 |
Phường 3 Bảo Lộc |
1.5 |
100 |
100 |
40 |
5 |
1 |
5 |
5 |
257.5 |
241.5 |
|
|
9 |
Phường B' Lao |
1.5 |
50 |
100 |
20 |
10 |
1 |
5 |
5 |
192.5 |
171.5 |
|
|
10 |
Phường Hàm Thắng |
1 |
50 |
100 |
20 |
10 |
1 |
5 |
1 |
188 |
171 |
|
|
11 |
Phường Bình Thuận |
1 |
50 |
100 |
20 |
10 |
5 |
5 |
1 |
192 |
171 |
|
|
12 |
Phường Mũi Né |
2.5 |
50 |
100 |
40 |
10 |
1 |
5 |
1 |
209.5 |
192.5 |
|
|
13 |
Phường Phú Thủy |
2.5 |
50 |
100 |
20 |
10 |
5 |
5 |
1 |
193.5 |
172.5 |
|
|
14 |
Phường Phan Thiết |
2.5 |
50 |
150 |
20 |
10 |
1 |
1 |
1 |
235.5 |
222.5 |
|
|
15 |
Phường Tiến Thành |
2.5 |
50 |
50 |
20 |
10 |
1 |
10 |
1 |
144.5 |
122.5 |
|
|
16 |
Phường La Gi |
2.5 |
100 |
100 |
20 |
5 |
5 |
5 |
5 |
242.5 |
222.5 |
|
|
17 |
Phường Phước Hội |
2.5 |
100 |
50 |
20 |
5 |
1 |
10 |
5 |
193.5 |
172.5 |
|
|
18 |
Phường Bắc Gia Nghĩa |
2 |
50 |
50 |
40 |
5 |
1 |
5 |
10 |
163 |
142 |
|
|
19 |
Phường Nam Gia Nghĩa |
2 |
50 |
50 |
20 |
5 |
1 |
1 |
10 |
139 |
122 |
|
|
20 |
Phường Đông Gia Nghĩa |
2 |
50 |
50 |
40 |
5 |
5 |
10 |
5 |
167 |
142 |
|
|
21 |
Xã Lạc Dương |
2 |
50 |
20 |
80 |
5 |
5 |
1 |
5 |
168 |
152 |
|
|
22 |
Xã Đơn Dương |
1.5 |
100 |
50 |
40 |
5 |
1 |
5 |
5 |
207.5 |
191.5 |
|
|
23 |
Xã D’Ran |
2 |
150 |
50 |
40 |
5 |
5 |
5 |
5 |
262 |
242 |
|
|
24 |
Xã Ka Đô |
1.5 |
150 |
50 |
40 |
5 |
2.5 |
5 |
5 |
259 |
241.5 |
|
|
25 |
Xã Quảng Lập |
2 |
150 |
50 |
40 |
10 |
1 |
5 |
5 |
263 |
242 |
|
|
26 |
Xã Đức Trọng |
1.5 |
50 |
150 |
40 |
5 |
1 |
5 |
5 |
257.5 |
241.5 |
|
|
27 |
Xã Hiệp Thạnh |
1.5 |
50 |
100 |
40 |
5 |
2.5 |
5 |
5 |
209 |
191.5 |
|
|
28 |
Xã Ninh Gia |
1.5 |
50 |
20 |
40 |
10 |
1 |
5 |
5 |
132.5 |
111.5 |
|
|
29 |
Xã Tà Hine |
2 |
100 |
50 |
40 |
5 |
5 |
5 |
5 |
212 |
192 |
|
|
30 |
Xã Tà Năng |
2.5 |
150 |
20 |
40 |
5 |
1 |
1 |
10 |
229.5 |
212.5 |
|
|
31 |
Xã Tân Hội |
1.5 |
100 |
50 |
20 |
5 |
1 |
5 |
5 |
187.5 |
171.5 |
|
|
32 |
Xã Đinh Văn Lâm Hà |
1.5 |
100 |
100 |
20 |
5 |
1 |
5 |
5 |
237.5 |
221.5 |
|
|
33 |
Xã Tân Hà Lâm Hà |
2 |
100 |
50 |
40 |
5 |
5 |
5 |
5 |
212 |
192 |
|
|
34 |
Xã Nam Hà Lâm Hà |
2.5 |
100 |
20 |
40 |
5 |
5 |
5 |
5 |
182.5 |
162.5 |
|
|
35 |
Xã Nam Ban Lâm Hà |
2.5 |
100 |
50 |
40 |
5 |
1 |
5 |
5 |
208.5 |
192.5 |
|
|
36 |
Xã Phúc Thọ Lâm Hà |
2.5 |
150 |
50 |
40 |
5 |
5 |
1 |
5 |
258.5 |
242.5 |
|
|
37 |
Xã Phú Sơn Lâm Hà |
2 |
100 |
50 |
40 |
5 |
2.5 |
5 |
5 |
209.5 |
192 |
|
|
38 |
Xã Đam Rông 1 |
2 |
150 |
20 |
40 |
5 |
1 |
1 |
5 |
224 |
212 |
|
|
39 |
Xã Đam Rông 2 |
2.5 |
150 |
20 |
50 |
5 |
5 |
1 |
5 |
238.5 |
222.5 |
|
|
40 |
Xã Đam Rông 3 |
2.5 |
150 |
20 |
40 |
5 |
5 |
1 |
5 |
228.5 |
212.5 |
|
|
41 |
Xã Đam Rông 4 |
2.5 |
100 |
20 |
50 |
5 |
5 |
1 |
10 |
193.5 |
172.5 |
|
|
42 |
Xã Di Linh |
1.5 |
50 |
100 |
40 |
5 |
1 |
5 |
5 |
207.5 |
191.5 |
|
|
43 |
Xã Hòa Ninh |
1.5 |
100 |
50 |
20 |
5 |
5 |
5 |
5 |
191.5 |
171.5 |
|
|
44 |
Xã Bảo Thuận |
2 |
150 |
50 |
50 |
10 |
5 |
5 |
5 |
277 |
252 |
|
|
45 |
Xã Đinh Trang Thượng |
2 |
50 |
20 |
40 |
5 |
1 |
1 |
5 |
124 |
112 |
|
|
46 |
Xã Gia Hiệp |
2 |
100 |
20 |
50 |
5 |
5 |
5 |
5 |
192 |
172 |
|
|
47 |
Xã Hòa Bắc |
1.5 |
150 |
20 |
40 |
5 |
5 |
5 |
5 |
231.5 |
211.5 |
|
|
48 |
Xã Sơn Điền |
2.5 |
150 |
20 |
40 |
5 |
5 |
5 |
5 |
232.5 |
212.5 |
|
|
49 |
Xã Bảo Lâm 1 |
1.5 |
50 |
50 |
40 |
5 |
5 |
5 |
5 |
161.5 |
141.5 |
|
|
50 |
Xã Bảo Lâm 2 |
1.5 |
100 |
50 |
40 |
10 |
1 |
10 |
5 |
217.5 |
191.5 |
|
|
51 |
Xã Bảo Lâm 3 |
2.5 |
100 |
50 |
40 |
10 |
1 |
5 |
5 |
213.5 |
192.5 |
|
|
52 |
Xã Bảo Lâm 4 |
2 |
150 |
20 |
50 |
5 |
1 |
1 |
5 |
234 |
222 |
|
|
53 |
Xã Bảo Lâm 5 |
2.5 |
150 |
20 |
50 |
5 |
1 |
1 |
5 |
234.5 |
222.5 |
|
|
54 |
Xã Đạ Huoai |
1.5 |
100 |
20 |
40 |
5 |
1 |
5 |
5 |
177.5 |
161.5 |
|
|
55 |
Xã Đạ Huoai 2 |
2 |
50 |
20 |
40 |
10 |
5 |
5 |
5 |
137 |
112 |
|
|
56 |
Xã Đạ Huoai 3 |
2 |
150 |
20 |
40 |
5 |
5 |
5 |
5 |
232 |
212 |
|
|
57 |
Xã Đạ Tẻh |
1.5 |
150 |
50 |
40 |
10 |
5 |
5 |
5 |
266.5 |
241.5 |
|
|
58 |
Xã Đạ Tẻh 2 |
2 |
150 |
20 |
40 |
5 |
1 |
5 |
5 |
228 |
212 |
|
|
59 |
Xã Đạ Tẻh 3 |
1.5 |
150 |
20 |
40 |
10 |
5 |
5 |
5 |
236.5 |
211.5 |
|
|
60 |
Xã Cát Tiên |
2 |
150 |
20 |
20 |
10 |
5 |
5 |
1 |
213 |
192 |
|
|
61 |
Xã Cát Tiên 2 |
2 |
150 |
20 |
40 |
10 |
1 |
5 |
5 |
233 |
212 |
|
|
62 |
Xã Cát Tiên 3 |
2 |
150 |
20 |
40 |
5 |
5 |
5 |
5 |
232 |
212 |
|
|
63 |
Xã Tuyên Quang |
1 |
100 |
50 |
20 |
10 |
2.5 |
10 |
5 |
198.5 |
171 |
|
|
64 |
Xã Tân Hải |
2.5 |
150 |
50 |
20 |
5 |
1 |
5 |
5 |
238.5 |
222.5 |
|
|
65 |
Xã Vĩnh Hảo |
2.5 |
50 |
20 |
40 |
10 |
1 |
5 |
5 |
133.5 |
112.5 |
|
|
66 |
Xã Liên Hương |
2.5 |
100 |
100 |
40 |
10 |
5 |
5 |
1 |
263.5 |
242.5 |
|
|
67 |
Xã Tuy Phong |
2.5 |
150 |
20 |
50 |
10 |
1 |
1 |
5 |
239.5 |
222.5 |
|
|
68 |
Xã Phan Rí Cửa |
2.5 |
150 |
150 |
20 |
10 |
1 |
5 |
1 |
339.5 |
322.5 |
|
|
69 |
Xã Bắc Bình |
1.5 |
150 |
100 |
40 |
10 |
1 |
5 |
5 |
312.5 |
291.5 |
|
|
70 |
Xã Hồng Thái |
2 |
150 |
50 |
40 |
10 |
5 |
5 |
1 |
263 |
242 |
|
|
71 |
Xã Hải Ninh |
2 |
150 |
20 |
40 |
5 |
5 |
5 |
5 |
232 |
212 |
|
|
72 |
Xã Phan Sơn |
2.5 |
100 |
20 |
50 |
10 |
1 |
1 |
5 |
189.5 |
172.5 |
|
|
73 |
Xã Sông Lũy |
2 |
100 |
20 |
40 |
10 |
5 |
5 |
5 |
187 |
162 |
|
|
74 |
Xã Lương Sơn |
1 |
100 |
50 |
40 |
10 |
1 |
5 |
1 |
208 |
191 |
|
|
75 |
Xã Hòa Thắng |
2.5 |
50 |
20 |
50 |
10 |
1 |
1 |
1 |
135.5 |
122.5 |
|
|
76 |
Xã Đông Giang |
2.5 |
150 |
20 |
40 |
5 |
1 |
1 |
5 |
224.5 |
212.5 |
|
|
77 |
Xã La Dạ |
2.5 |
150 |
20 |
40 |
5 |
1 |
1 |
5 |
224.5 |
212.5 |
|
|
78 |
Xã Hàm Thuận Bắc |
1.5 |
150 |
50 |
40 |
10 |
1 |
5 |
5 |
262.5 |
241.5 |
|
|
79 |
Xã Hàm Thuận |
1.5 |
100 |
100 |
40 |
5 |
1 |
5 |
1 |
253.5 |
241.5 |
|
|
80 |
Xã Hồng Sơn |
1 |
50 |
50 |
40 |
5 |
1 |
5 |
5 |
157 |
141 |
|
|
81 |
Xã Hàm Liêm |
1 |
100 |
50 |
40 |
5 |
1 |
5 |
5 |
207 |
191 |
|
|
82 |
Xã Hàm Thạnh |
2.5 |
150 |
20 |
50 |
5 |
5 |
1 |
5 |
238.5 |
222.5 |
|
|
83 |
Xã Hàm Kiệm |
1 |
50 |
50 |
40 |
10 |
2.5 |
5 |
1 |
159.5 |
141 |
|
|
84 |
Xã Tân Thành |
2.5 |
50 |
50 |
40 |
5 |
5 |
5 |
5 |
162.5 |
142.5 |
|
|
85 |
Xã Hàm Thuận Nam |
1 |
100 |
50 |
40 |
5 |
5 |
5 |
1 |
207 |
191 |
|
|
86 |
Xã Tân Lập |
1 |
100 |
20 |
40 |
10 |
5 |
5 |
1 |
182 |
161 |
|
|
87 |
Xã Tân Minh |
1 |
100 |
20 |
40 |
10 |
5 |
5 |
1 |
182 |
161 |
|
|
88 |
Xã Hàm Tân |
1 |
100 |
50 |
40 |
10 |
1 |
5 |
1 |
208 |
191 |
|
|
89 |
Xã Sơn Mỹ |
2.5 |
100 |
50 |
40 |
10 |
5 |
5 |
1 |
213.5 |
192.5 |
|
|
90 |
Xã Bắc Ruộng |
2 |
150 |
20 |
40 |
5 |
1 |
5 |
5 |
228 |
212 |
|
|
91 |
Xã Nghị Đức |
2 |
150 |
20 |
40 |
5 |
1 |
5 |
1 |
224 |
212 |
|
|
92 |
Xã Đồng Kho |
2.5 |
150 |
50 |
40 |
5 |
5 |
5 |
1 |
258.5 |
242.5 |
|
|
93 |
Xã Tánh Linh |
2 |
150 |
50 |
40 |
5 |
5 |
5 |
5 |
262 |
242 |
|
|
94 |
Xã Suối Kiết |
2.5 |
100 |
20 |
50 |
5 |
5 |
5 |
1 |
188.5 |
172.5 |
|
|
95 |
Xã Nam Thành |
2 |
150 |
50 |
40 |
10 |
5 |
5 |
5 |
267 |
242 |
|
|
96 |
Xã Đức Linh |
2 |
150 |
100 |
40 |
5 |
5 |
5 |
5 |
312 |
292 |
|
|
97 |
Xã Hoài Đức |
2 |
100 |
50 |
40 |
5 |
1 |
5 |
5 |
208 |
192 |
|
|
98 |
Xã Trà Tân |
2 |
50 |
50 |
40 |
5 |
1 |
5 |
5 |
158 |
142 |
|
|
99 |
Đặc Khu Phú Quý |
2.5 |
150 |
50 |
20 |
5 |
1 |
1 |
1 |
230.5 |
222.5 |
|
|
100 |
Xã Đắk Wil |
2.5 |
100 |
50 |
50 |
5 |
1 |
5 |
10 |
223.5 |
202.5 |
|
|
101 |
Xã Nam Dong |
2 |
150 |
50 |
40 |
5 |
5 |
1 |
10 |
263 |
242 |
|
|
102 |
Xã Cư Jút |
1.5 |
50 |
100 |
40 |
5 |
1 |
5 |
5 |
207.5 |
191.5 |
|
|
103 |
Xã Thuận An |
2.5 |
150 |
50 |
50 |
5 |
1 |
5 |
5 |
268.5 |
252.5 |
|
|
104 |
Xã Đức Lập |
1.5 |
100 |
100 |
20 |
5 |
5 |
5 |
5 |
241.5 |
221.5 |
|
|
105 |
Xã Đắk Mil |
2 |
150 |
50 |
40 |
5 |
1 |
1 |
5 |
254 |
242 |
|
|
106 |
Xã Đắk Sắk |
2.5 |
150 |
50 |
20 |
5 |
1 |
1 |
5 |
234.5 |
222.5 |
|
|
107 |
Xã Nam Đà |
2 |
150 |
50 |
40 |
5 |
1 |
5 |
5 |
258 |
242 |
|
|
108 |
Xã Krông Nô |
2.5 |
150 |
50 |
40 |
10 |
2.5 |
5 |
10 |
270 |
242.5 |
|
|
109 |
Xã Nâm Nung |
2.5 |
150 |
20 |
40 |
5 |
1 |
5 |
5 |
228.5 |
212.5 |
|
|
110 |
Xã Quảng Phú |
2.5 |
100 |
20 |
40 |
5 |
1 |
1 |
5 |
174.5 |
162.5 |
|
|
111 |
Xã Đắk Song |
2.5 |
50 |
20 |
40 |
5 |
1 |
5 |
10 |
133.5 |
112.5 |
|
|
112 |
Xã Đức An |
2 |
100 |
50 |
40 |
5 |
5 |
1 |
10 |
213 |
192 |
|
|
113 |
Xã Thuận Hạnh |
2.5 |
100 |
20 |
40 |
5 |
5 |
1 |
10 |
183.5 |
162.5 |
|
|
114 |
Xã Trường Xuân |
2.5 |
100 |
50 |
50 |
5 |
5 |
1 |
10 |
223.5 |
202.5 |
|
|
115 |
Xã Tà Đùng |
2.5 |
150 |
50 |
50 |
5 |
5 |
1 |
10 |
273.5 |
252.5 |
|
|
116 |
Xã Quảng Khê |
2.5 |
150 |
20 |
40 |
5 |
5 |
1 |
5 |
228.5 |
212.5 |
|
|
117 |
Xã Quảng Tân |
2.5 |
150 |
50 |
40 |
5 |
2.5 |
1 |
10 |
261 |
242.5 |
|
|
118 |
Xã Tuy Đức |
2.5 |
150 |
50 |
40 |
5 |
1 |
1 |
10 |
259.5 |
242.5 |
|
|
119 |
Xã Kiến Đức |
1.5 |
100 |
50 |
40 |
5 |
1 |
5 |
1 |
203.5 |
191.5 |
|
|
120 |
Xã Nhân Cơ |
2 |
50 |
50 |
40 |
5 |
1 |
1 |
5 |
154 |
142 |
|
|
121 |
Xã Quảng Tín |
2 |
100 |
50 |
50 |
5 |
5 |
1 |
1 |
214 |
202 |
|
|
122 |
Xã Quảng Sơn |
2.5 |
100 |
50 |
50 |
5 |
1 |
1 |
10 |
219.5 |
202.5 |
|
|
123 |
Xã Quảng Hòa |
2.5 |
150 |
20 |
20 |
5 |
1 |
1 |
10 |
209.5 |
192.5 |
|
|
124 |
Xã Quảng Trực |
2.5 |
150 |
20 |
50 |
5 |
5 |
1 |
10 |
243.5 |
222.5 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh