Nghị quyết 47/2026/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thực hiện chính sách phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 47/2026/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 30/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/07/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Phạm Văn Thiều |
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp,Tài chính nhà nước |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 47/2026/NQ-HĐND |
Cà Mau, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN TỔ HỢP TÁC, HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 113/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 507/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ thực hiện chính sách phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau thẩm tra); Báo cáo thẩm tra số 217/BC-BKTNS ngày 20 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ thực hiện chính sách phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ thực hiện chính sách phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 7; điểm b khoản 3 Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11; điểm c khoản 3 Điều 12 và điểm b khoản 3 Điều 15 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Thành viên của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Mức hỗ trợ thực hiện chính sách
1. Chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực
a) Hỗ trợ 100% chi phí xây dựng, triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao năng lực;
b) Hỗ trợ 100% kinh phí chi trả học phí, tài liệu học tập theo quy định của cơ sở đào tạo; hỗ trợ chi phí đi lại, ăn, ở cho học viên bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng nơi tổ chức khóa học cho thành viên, người lao động trong tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi tham gia khóa học trong nước; trường hợp khóa tập huấn, bồi dưỡng có thời gian dưới 01 tháng thì thực hiện hỗ trợ theo số ngày thực tế tham gia (22 ngày/tháng). Đối với khóa tập huấn, bồi dưỡng ở nước ngoài, thành viên, người lao động trong tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được hỗ trợ như đối với cán bộ, công chức, viên chức;
c) Hỗ trợ 100% kinh phí đối với công chức, viên chức cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế tập thể, Liên minh hợp tác xã tỉnh, các hiệp hội, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, giảng viên tham gia đào tạo, bồi dưỡng;
d) Hỗ trợ cho mỗi lao động làm việc tại tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP hàng tháng bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ, thời gian hỗ trợ không quá 36 tháng/lao động và không quá 02 lao động/hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã/năm, không quá 01 lao động/tổ hợp tác/năm.
2. Chính sách hỗ trợ thông tin
Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP.
3. Chính sách hỗ trợ xây dựng mạng lưới cung cấp dịch vụ tư vấn
Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện nội dung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP.
4. Chính sách hỗ trợ nhân rộng mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động hiệu quả
a) Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP;
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 47/2026/NQ-HĐND |
Cà Mau, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN TỔ HỢP TÁC, HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 113/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 507/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ thực hiện chính sách phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau thẩm tra); Báo cáo thẩm tra số 217/BC-BKTNS ngày 20 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ thực hiện chính sách phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ thực hiện chính sách phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 7; điểm b khoản 3 Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11; điểm c khoản 3 Điều 12 và điểm b khoản 3 Điều 15 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Thành viên của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Mức hỗ trợ thực hiện chính sách
1. Chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực
a) Hỗ trợ 100% chi phí xây dựng, triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao năng lực;
b) Hỗ trợ 100% kinh phí chi trả học phí, tài liệu học tập theo quy định của cơ sở đào tạo; hỗ trợ chi phí đi lại, ăn, ở cho học viên bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng nơi tổ chức khóa học cho thành viên, người lao động trong tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi tham gia khóa học trong nước; trường hợp khóa tập huấn, bồi dưỡng có thời gian dưới 01 tháng thì thực hiện hỗ trợ theo số ngày thực tế tham gia (22 ngày/tháng). Đối với khóa tập huấn, bồi dưỡng ở nước ngoài, thành viên, người lao động trong tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được hỗ trợ như đối với cán bộ, công chức, viên chức;
c) Hỗ trợ 100% kinh phí đối với công chức, viên chức cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế tập thể, Liên minh hợp tác xã tỉnh, các hiệp hội, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, giảng viên tham gia đào tạo, bồi dưỡng;
d) Hỗ trợ cho mỗi lao động làm việc tại tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP hàng tháng bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ, thời gian hỗ trợ không quá 36 tháng/lao động và không quá 02 lao động/hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã/năm, không quá 01 lao động/tổ hợp tác/năm.
2. Chính sách hỗ trợ thông tin
Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP.
3. Chính sách hỗ trợ xây dựng mạng lưới cung cấp dịch vụ tư vấn
Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện nội dung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP.
4. Chính sách hỗ trợ nhân rộng mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động hiệu quả
a) Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP;
b) Trường hợp tổ hợp tác có nhu cầu học tập từ các mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động hiệu quả được hỗ trợ theo điểm a khoản này.
5. Chính sách hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP.
6. Chính sách hỗ trợ tiếp cận và nghiên cứu thị trường
a) Hỗ trợ 100% kinh phí tham gia hội chợ, triển lãm nhưng không quá 20.000.000 đồng đối với việc tham gia trong nước, không quá 100.000.000 đồng đối với việc tham gia ngoài nước. Hỗ trợ tham gia không quá 3 lần/tổ chức/năm;
b) Hỗ trợ 100% chi phí thuê địa điểm và vận hành giới thiệu, bán sản phẩm của các tổ chức kinh tế tập thể nhưng không quá 60.000.000 đồng/tổ chức;
c) Hỗ trợ 100% kinh phí tổ chức diễn đàn kinh tế tập thể; hỗ trợ việc đăng ký chứng nhận chất lượng, xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa; tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử.
7. Chính sách hỗ trợ tư vấn tài chính và đánh giá rủi ro
Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện chính sách trong khả năng cân đối từng thời kỳ theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
2. Lồng ghép kinh phí thực hiện từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, các Chương trình, Đề án, Kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Huy động tài trợ, đóng góp hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa XI, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2026.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh