Nghị quyết 46/2026/NQ-HĐND quy định danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
| Số hiệu | 46/2026/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 15/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 26/10/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Lâm Đông |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Tài chính nhà nước |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 46/2026/NQ-HĐND |
Khánh Hòa, ngày 15 tháng 10 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Xét Tờ trình số 11837/TTr-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 145/BC-HĐND ngày 01 tháng 10 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; tiếp thu, giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Báo cáo số 414/BC-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2026 và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định về danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Nghị quyết này quy định các nội dung sau đây:
1. Tổng mức chi trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa gồm: nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã và quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân cấp xã và Ủy ban nhân dân cấp xã.
1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc được giao nhiệm vụ trong công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Tổng mức chi trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
1. Tổng mức chi trong xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
a) Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh: 250.000.000 đồng/01 văn bản;
b) Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: 100.000.000 đồng/01 văn bản;
c) Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 30.000.000 đồng/01 văn bản;
2. Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định tổng mức chi trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn xã theo quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều 5 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 16/11/2025 của Chính phủ.
3. Tổng mức chi và định mức khoán chi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 và Điều 4 Nghị quyết này được áp dụng cho việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật mới hoặc thay thế. Trường hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của văn bản quy phạm pháp luật thì áp dụng tổng mức chi và định mức khoán chi tương ứng cho từng nhiệm vụ, hoạt động như sau:
a) Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 văn bản quy phạm pháp luật trở lên thì áp dụng bằng tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3; bằng định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Điều 4 và Phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị quyết này;
b) Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 văn bản quy phạm pháp luật thì áp dụng bằng 60% tổng mức chi, định mức khoán chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3; bằng 60% định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Điều 4 và Phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
4. Trường hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật để bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật thì áp dụng tổng mức chi bằng 30% tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3; bằng 30% định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Điều 4 và Phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo Phụ lục I, II kèm theo Nghị quyết này.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 46/2026/NQ-HĐND |
Khánh Hòa, ngày 15 tháng 10 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Xét Tờ trình số 11837/TTr-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 145/BC-HĐND ngày 01 tháng 10 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; tiếp thu, giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Báo cáo số 414/BC-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2026 và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định về danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Nghị quyết này quy định các nội dung sau đây:
1. Tổng mức chi trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa gồm: nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã và quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân cấp xã và Ủy ban nhân dân cấp xã.
1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc được giao nhiệm vụ trong công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Tổng mức chi trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
1. Tổng mức chi trong xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
a) Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh: 250.000.000 đồng/01 văn bản;
b) Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: 100.000.000 đồng/01 văn bản;
c) Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 30.000.000 đồng/01 văn bản;
2. Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định tổng mức chi trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn xã theo quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều 5 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 16/11/2025 của Chính phủ.
3. Tổng mức chi và định mức khoán chi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 và Điều 4 Nghị quyết này được áp dụng cho việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật mới hoặc thay thế. Trường hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của văn bản quy phạm pháp luật thì áp dụng tổng mức chi và định mức khoán chi tương ứng cho từng nhiệm vụ, hoạt động như sau:
a) Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 văn bản quy phạm pháp luật trở lên thì áp dụng bằng tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3; bằng định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Điều 4 và Phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị quyết này;
b) Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 văn bản quy phạm pháp luật thì áp dụng bằng 60% tổng mức chi, định mức khoán chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3; bằng 60% định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Điều 4 và Phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
4. Trường hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật để bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật thì áp dụng tổng mức chi bằng 30% tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3; bằng 30% định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Điều 4 và Phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo Phụ lục I, II kèm theo Nghị quyết này.
2. Trường hợp 01 nhiệm vụ, hoạt động hoặc từng hoạt động trong mỗi nhiệm vụ quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này đã được thực hiện và đã có sản phẩm hoàn thành thì được thanh, quyết toán theo phương thức khoán chi đối với từng nhiệm vụ hoặc hoạt động đó. Sản phẩm hoàn thành và định mức khoán chi phải phù hợp với quy định tương ứng tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách Nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành.
1. Giao Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ định mức khoán chi quy định tại Điều 3 Nghị quyết này và tình hình thực tế để quyết định danh mục nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan, đơn vị trực thuộc, cá nhân thực hiện bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, không vượt tổng mức khoán chi cho từng nhiệm vụ được quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị quyết này.
2. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ định mức khoán chi quy định tại Điều 3 Nghị quyết này và tình hình thực tế để quyết định danh mục nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan, đơn vị trực thuộc, cá nhân thực hiện bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, không vượt tổng mức khoán chi cho từng nhiệm vụ được giao tại Điều 3, Điều 4 Nghị quyết này.
3. Giao Hội đồng nhân dân cấp xã căn cứ quy định tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ban hành Nghị quyết quy định tổng mức chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 10 năm 2026.
2. Các nội dung chi liên quan đến công tác thẩm tra, chi xây dựng hoàn thiện Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân các cấp được quy định tại Mục I, Mục VI Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2026/NQ-HĐND ngày 16/01/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy định chế độ chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.
3. Các nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện từ ngày 01 tháng 5 năm 2026 thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết này được áp dụng định mức khoán chi quy định tại Nghị quyết này. Việc thanh toán, quyết toán kinh phí được thực hiện trên cơ sở nhiệm vụ, hoạt động đã hoàn thành, có sản phẩm và hồ sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 15 tháng 10 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 46/2026/NQ-HĐND ngày 15/10/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
|
STT |
Hoạt động |
Sản phẩm |
Mức khoán chi (Nghìn đồng) |
Cơ quan lập dự toán và thực hiện thanh, quyết toán |
||
|
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh |
Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh |
Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh |
||||
|
A |
NHIỆM VỤ SOẠN THẢO |
117.000 |
67.000 |
22.000 |
Cơ quan chủ trì soạn thảo là đơn vị lập dự toán và thực hiện thanh, quyết toán |
|
|
1 |
Xây dựng báo cáo tổng kết thi hành pháp luật |
Báo cáo tổng kết thi hành pháp luật |
7.000 |
4.000 |
- |
|
|
2 |
Xây dựng báo cáo đánh giá thực trạng quan hệ xã hội có liên quan đến dự thảo văn bản |
Báo cáo đánh giá thực trạng quan hệ xã hội có liên quan đến dự thảo văn bản |
7.000 |
4.000 |
- |
|
|
3 |
Xây dựng Tờ trình |
Tờ trình |
14.000 |
7.000 |
4.000 |
|
|
4 |
Xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật |
Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật |
42.000 |
28.000 |
8.000 |
|
|
5 |
Xây dựng Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật |
Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo |
4.000 |
- |
- |
|
|
6 |
Xây dựng bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo |
Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo văn bản |
7.000 |
4.000 |
1.800 |
|
|
7 |
Xây dựng bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu có) |
Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu có) |
7.000 |
4.000 |
1.600 |
|
|
8 |
Tổ chức họp tham gia ý kiến hoặc lấy ý kiến tham gia bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức khác ngoài cơ quan/đơn vị chủ trì soạn thảo. Trong đó lấy ý kiến của 04 cơ quan bắt buộc gồm Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ |
Biên bản và danh sách tham gia họp hoặc văn bản tham gia ý kiến. |
15.000 |
8.000 |
3.000 |
|
|
a) |
Cơ quan chủ trì soạn thảo chủ động quyết định các hoạt động cụ thể để tổ chức lấy ý kiến xây dựng hồ hơ dự thảo văn bản QPPL |
Giấy mời họp, Thông báo kết luận cuộc họp hoặc văn bản lấy ý kiến |
3.000 |
1.600 |
600 |
|
|
b) |
Sở Tài chính có ý kiến về nguồn tài chính |
Văn bản góp ý |
3.000 |
1.600 |
600 |
|
|
c) |
Sở Nội vụ có ý kiến về việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp và nguồn nhân lực |
Văn bản góp ý |
3.000 |
1.600 |
600 |
|
|
d) |
Sở Tư pháp có ý kiến về tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất với hệ thống pháp luật |
Văn bản góp ý |
3.000 |
1.600 |
600 |
|
|
đ) |
Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến về việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
Văn bản góp ý |
3.000 |
1.600 |
600 |
|
|
9 |
Xây dựng bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý |
Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý |
4.200 |
3.000 |
1.800 |
|
|
10 |
Xây dựng bản tổng hợp, tiếp thu giải trình ý kiến thẩm định |
Báo cáo tổng hợp, tiếp thu giải trình ý kiến thẩm định |
2.800 |
2.000 |
1.800 |
|
|
11 |
Hoàn thiện hồ sơ sau khi có ý kiến thành viên UBND, Lãnh đạo UBND |
Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật sau khi có ý kiến thành viên UBND, Lãnh đạo UBND |
3.000 |
3.000 |
- |
|
|
12 |
Báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến thẩm tra |
Báo cáo giải trình |
4.000 |
- |
- |
|
|
B |
NHIỆM VỤ THẨM ĐỊNH |
33.000 |
22.000 |
7.000 |
Sở Tư pháp là cơ quan lập dự toán và thực hiện thanh, quyết toán |
|
|
13 |
Xây dựng báo cáo thẩm định |
Báo cáo thẩm định |
|
|
|
|
|
a) |
Trường hợp Tổ chức họp thẩm định, lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản |
|
30.000 |
20.000 |
6.200 |
|
|
|
- Tổ chức họp Hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định (nếu có) |
Chi thành viên tham dự họp, Biên bản cuộc họp. |
5.000 |
5.000 |
1.000 |
|
|
|
- Ý kiến thẩm định bằng văn bản (Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, tổ chức nếu có) |
Chi văn bản ý kiến thẩm định |
5.000 |
5.000 |
1.000 |
|
|
|
Ban hành Báo cáo thẩm định |
Báo cáo thẩm định |
20.000 |
10.000 |
4.200 |
|
|
b) |
Trường hợp không Tổ chức họp thẩm định, lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản |
Báo cáo thẩm định |
30.000 |
20.000 |
6.200 |
|
|
14 |
Ý kiến đối với Báo cáo tiếp thu giải trình ý kiến thẩm định |
Văn bản ý kiến |
3.000 |
2.000 |
800 |
|
|
C |
NHIỆM VỤ TỔNG HỢP, RÀ SOÁT HỒ SƠ VÀ TRÌNH CẤP CÓ THẨM QUYỀN |
15.000 |
11.000 |
1.000 |
Văn phòng UBND tỉnh là đơn vị lập dự toán và thực hiện thanh, quyết toán |
|
|
15 |
Rà soát hồ sơ dự thảo văn bản QPPL; tổ chức lấy ý kiến và tổng hợp ý kiên thành viên UBND thông qua cuộc họp hoặc phiếu lấy ý kiến |
Báo cáo/ Ý kiến của Văn phòng UBND tỉnh đối với hồ sơ dự thảo |
10.000 |
9.000 |
500 |
|
|
16 |
Tổng hợp, trình Hồ sơ dự thảo sau khi đủ điều kiện theo quy định. |
Báo cáo/Phiếu trình hồ sơ dự thảo. |
5.000 |
2.000 |
500 |
|
|
D |
ĐĂNG KÝ XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, LẬP DANH MỤC CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC GIAO; THẨM TRA, THÔNG QUA. |
85.000 |
|
|
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân là đơn vị lập dự toán và thực hiện thanh, quyết toán |
|
A. NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP XÃ
|
STT |
Nhiệm vụ, hoạt động |
Tỷ lệ định mức khoán chi |
Ghi chú |
|
I |
ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO NHIỆM VỤ SOẠN THẢO VĂN BẢN, THẨM ĐỊNH, TỔNG HỢP, RÀ SOÁT HỒ SƠ TRÌNH BAN HÀNH |
70% tổng mức chi do Hội đồng nhân dân các phường, xã, đặc khu quyết định |
|
|
1 |
SOẠN THẢO VĂN BẢN |
80% tổng định mức khoán chi cho nhiệm vụ soạn thảo văn bản, thẩm định, tổng hợp, rà soát hồ sơ trình ban hành |
Cơ quan chủ trì soạn thảo là đơn vị lập dự toán và thực hiện thanh, quyết toán |
|
2 |
THẨM ĐỊNH HỒ SƠ DỰ THẢO |
12% tổng định mức khoán chi cho nhiệm vụ soạn thảo văn bản, thẩm định, tổng hợp, rà soát hồ sơ trình ban hành |
Văn phòng HĐND và UBND cấp xã là đơn vị lập dự toán và thực hiện, thanh quyết toán |
|
3 |
TỔNG HỢP, RÀ SOÁT HỒ SƠ TRÌNH BAN HÀNH |
8% tổng định mức khoán chi cho nhiệm vụ soạn thảo văn bản, thẩm định, tổng hợp, rà soát hồ sơ trình ban hành |
Văn phòng HĐND và UBND cấp xã là đơn vị lập dự toán và thực hiện, thanh quyết toán |
|
II |
THẨM TRA, THÔNG QUA |
30% tổng mức chi do Hội đồng nhân dân các phường, xã, đặc khu quyết định |
Văn phòng HĐND và UBND cấp xã là đơn vị lập dự toán và thực hiện, thanh quyết toán |
B. QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
|
STT |
Nhiệm vụ, hoạt động |
Tỷ lệ định mức khoán chi |
Ghi chú |
|
I |
SOẠN THẢO VĂN BẢN |
80% tổng mức chi do Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định |
Cơ quan chủ trì soạn thảo là đơn vị lập dự toán và thực hiện thanh, quyết toán |
|
II |
THẨM ĐỊNH HỒ SƠ DỰ THẢO |
12% tổng mức chi do Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định |
Văn phòng HĐND và UBND cấp xã là đơn vị lập dự toán và thực hiện, thanh quyết toán |
|
III |
TỔNG HỢP, RÀ SOÁT HỒ SƠ TRÌNH BAN HÀNH |
8% tổng mức chi do Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định |
Văn phòng HĐND và UBND cấp xã là đơn vị lập dự toán và thực hiện, thanh quyết toán |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh