Nghị quyết 43/NQ-HĐND điều chỉnh chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026-2030 và năm 2026 do tỉnh Quảng Trị ban hành
| Số hiệu | 43/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 09/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 09/10/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Trị |
| Người ký | Nguyễn Đăng Quang |
| Lĩnh vực | Thương mại,Văn hóa - Xã hội |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 43/NQ-HĐND |
Quảng Trị, ngày 09 tháng 10 năm 2026 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 169/NQ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về mục tiêu tăng trưởng của các địa phương năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030 để thực hiện Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương, Nghị quyết số 25/2026/QH16 của Quốc hội và Nghị quyết số 109/NQ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Thông báo số 443-TB/TU ngày 30 tháng 9 năm 2026 kết luận Hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy lần thứ 19;
Căn cứ Nghị quyết số 58/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 59/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026;
Xét Tờ trình số 4850/TTr-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết về điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026 - 2030; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
- Tỷ lệ trường mầm non, phổ thông công lập đạt chuẩn quốc gia đạt 37%.
1. Điều chỉnh các chỉ tiêu:
a) Các chỉ tiêu kinh tế
- Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 10%/năm;
- Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn giai đoạn 2026 - 2030 đạt 520 nghìn tỷ đồng;
- Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành đến năm 2030 đạt 238 nghìn tỷ đồng;
- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đến năm 2030 đạt trên 30%;
- GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt 145 triệu đồng.
2. Bổ sung các chỉ tiêu tại Nghị quyết số 169/NQ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ.
(Chi tiết các chỉ tiêu có Phụ lục kèm theo)
3. Yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục chỉ đạo thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm theo Nghị quyết số 58/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng thời tập trung thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp bổ sung sau:
a) Đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế và phát huy động lực tăng trưởng mới: Tập trung thực hiện mục tiêu tăng trưởng 02 con số vững vàng; phát triển công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến, chế tạo, năng lượng và xây dựng; tạo chuyển biến mạnh mẽ khu vực dịch vụ, thương mại, logistics, du lịch, kinh tế biển; phát triển các ngành, lĩnh vực có giá trị gia tăng cao, mở rộng thị trường, thúc đẩy xuất khẩu, kích cầu tiêu dùng và phát triển thị trường trong nước. Đẩy mạnh khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, kinh tế số, kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn; nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sản xuất, kinh doanh và năng lực cạnh tranh. Theo dõi sát diễn biến tình hình; nâng cao chất lượng phân tích, dự báo, chủ động ứng phó với các tác động bất lợi. Thường xuyên rà soát, cập nhật kịch bản tăng trưởng theo tháng, quý; xác định rõ động lực, dư địa tăng trưởng mới, nhất là các ngành, lĩnh vực còn tiềm năng, kịp thời điều chỉnh nhiệm vụ, giải pháp và tháo gỡ điểm nghẽn, bảo đảm hoàn thành mục tiêu tăng trưởng.
b) Phát triển kết cấu hạ tầng chiến lược, đẩy mạnh đầu tư công và huy động nguồn lực: Tập trung hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông, năng lượng, đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cảng biển, logistics và hạ tầng số; rà soát, điều chỉnh, hoàn thiện các quy hoạch bảo đảm đồng bộ. Đẩy nhanh tiến độ, giải ngân vốn đầu tư công, coi đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm và tiêu chí quan trọng đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ; tập trung nguồn lực cho các dự án trọng điểm, dự án có khả năng hoàn thành, sớm đưa vào khai thác, tạo năng lực sản xuất mới. Đẩy mạnh bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng; tháo gỡ khó khăn về nguồn cung vật liệu xây dựng; tăng cường phối hợp, điều phối nguồn vật liệu, xử lý tình trạng cục bộ, găm hàng, gây cản trở tiến độ dự án. Huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực ngoài ngân sách, thúc đẩy PPP, đầu tư tư nhân và FDI; xử lý hiệu quả tài sản công dôi dư, nhất là nhà, đất, tạo thêm nguồn lực cho phát triển.
c) Cải cách thể chế, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và nâng cao hiệu lực quản trị: Đẩy mạnh cải cách hành chính, phân cấp, phân quyền, đơn giản hóa, số hóa và rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục; thiết lập, vận hành hiệu quả cơ chế “luồng xanh” đối với các dự án, thủ tục và lĩnh vực ưu tiên, bảo đảm xử lý nhanh, liên thông, minh bạch, đúng thẩm quyền. Tập trung tháo gỡ các điểm nghẽn về đất đai, quy hoạch, đầu tư; xử lý dứt điểm các dự án, công trình tồn đọng, kéo dài, sớm đưa vào khai thác, sử dụng để khơi thông nguồn lực cho tăng trưởng. Tiếp tục cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh; hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, phát triển sản xuất, kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh. Kịp thời tổng hợp, đề xuất cơ chế, chính sách, nhiệm vụ, giải pháp vượt thẩm quyền để báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý. Bảo đảm điều kiện, nguồn lực để chính quyền địa phương 2 cấp vận hành thông suốt, hiệu năng, hiệu quả; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, kiểm tra, giám sát; phân công rõ người, rõ việc, rõ tiến độ, rõ trách nhiệm, rõ kết quả, gắn với trách nhiệm người đứng đầu.
d) Phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng y tế, giáo dục, an sinh xã hội và phát huy giá trị văn hóa: Đổi mới giáo dục, đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo thường xuyên, đào tạo kỹ năng số và STEM gắn với nhu cầu doanh nghiệp và thị trường lao động; tăng cường liên kết giữa cơ sở giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và doanh nghiệp; thu hút, sử dụng hiệu quả nhân lực chất lượng cao, nhất là nhân lực khoa học, công nghệ, kỹ thuật và quản trị. Nâng cao chất lượng chăm sóc, bảo vệ sức khỏe Nhân dân; củng cố y tế cơ sở, y tế dự phòng, quản lý sức khỏe; thực hiện hiệu quả chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo. Gắn phát triển nguồn nhân lực với yêu cầu nâng cao năng suất lao động, chuyển dịch cơ cấu lao động và đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các ngành, lĩnh vực tạo động lực tăng trưởng mới. Bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa gắn với phát triển du lịch và công nghiệp văn hóa.
đ) Quản lý hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh năng lượng - nguồn nước và thích ứng biến đổi khí hậu: Quản lý, khai thác hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả đất đai, tài nguyên, khoáng sản; bảo đảm nguồn lực đất đai, vật liệu phục vụ các dự án phát triển; kiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm. Đẩy mạnh sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, phát triển năng lượng sạch, kinh tế tuần hoàn, sản xuất xanh; tăng tỷ lệ xử lý, tái sử dụng nước thải và chất thải. Bảo đảm cung ứng điện, xăng dầu và các nguồn năng lượng thiết yếu phục vụ sản xuất, kinh doanh; chủ động cân đối, bảo đảm an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước. Theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, thiên tai; chủ động dự báo, cảnh báo, phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, hạn hán, lũ lụt; vận hành linh hoạt, an toàn các hồ chứa thủy lợi, thủy điện, bảo đảm an toàn hạ du. Gắn phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 43/NQ-HĐND |
Quảng Trị, ngày 09 tháng 10 năm 2026 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 169/NQ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về mục tiêu tăng trưởng của các địa phương năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030 để thực hiện Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương, Nghị quyết số 25/2026/QH16 của Quốc hội và Nghị quyết số 109/NQ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Thông báo số 443-TB/TU ngày 30 tháng 9 năm 2026 kết luận Hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy lần thứ 19;
Căn cứ Nghị quyết số 58/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 59/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026;
Xét Tờ trình số 4850/TTr-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết về điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026 - 2030; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
- Tỷ lệ trường mầm non, phổ thông công lập đạt chuẩn quốc gia đạt 37%.
1. Điều chỉnh các chỉ tiêu:
a) Các chỉ tiêu kinh tế
- Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 10%/năm;
- Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn giai đoạn 2026 - 2030 đạt 520 nghìn tỷ đồng;
- Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành đến năm 2030 đạt 238 nghìn tỷ đồng;
- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đến năm 2030 đạt trên 30%;
- GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt 145 triệu đồng.
2. Bổ sung các chỉ tiêu tại Nghị quyết số 169/NQ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ.
(Chi tiết các chỉ tiêu có Phụ lục kèm theo)
3. Yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục chỉ đạo thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm theo Nghị quyết số 58/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng thời tập trung thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp bổ sung sau:
a) Đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế và phát huy động lực tăng trưởng mới: Tập trung thực hiện mục tiêu tăng trưởng 02 con số vững vàng; phát triển công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến, chế tạo, năng lượng và xây dựng; tạo chuyển biến mạnh mẽ khu vực dịch vụ, thương mại, logistics, du lịch, kinh tế biển; phát triển các ngành, lĩnh vực có giá trị gia tăng cao, mở rộng thị trường, thúc đẩy xuất khẩu, kích cầu tiêu dùng và phát triển thị trường trong nước. Đẩy mạnh khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, kinh tế số, kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn; nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sản xuất, kinh doanh và năng lực cạnh tranh. Theo dõi sát diễn biến tình hình; nâng cao chất lượng phân tích, dự báo, chủ động ứng phó với các tác động bất lợi. Thường xuyên rà soát, cập nhật kịch bản tăng trưởng theo tháng, quý; xác định rõ động lực, dư địa tăng trưởng mới, nhất là các ngành, lĩnh vực còn tiềm năng, kịp thời điều chỉnh nhiệm vụ, giải pháp và tháo gỡ điểm nghẽn, bảo đảm hoàn thành mục tiêu tăng trưởng.
b) Phát triển kết cấu hạ tầng chiến lược, đẩy mạnh đầu tư công và huy động nguồn lực: Tập trung hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông, năng lượng, đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cảng biển, logistics và hạ tầng số; rà soát, điều chỉnh, hoàn thiện các quy hoạch bảo đảm đồng bộ. Đẩy nhanh tiến độ, giải ngân vốn đầu tư công, coi đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm và tiêu chí quan trọng đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ; tập trung nguồn lực cho các dự án trọng điểm, dự án có khả năng hoàn thành, sớm đưa vào khai thác, tạo năng lực sản xuất mới. Đẩy mạnh bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng; tháo gỡ khó khăn về nguồn cung vật liệu xây dựng; tăng cường phối hợp, điều phối nguồn vật liệu, xử lý tình trạng cục bộ, găm hàng, gây cản trở tiến độ dự án. Huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực ngoài ngân sách, thúc đẩy PPP, đầu tư tư nhân và FDI; xử lý hiệu quả tài sản công dôi dư, nhất là nhà, đất, tạo thêm nguồn lực cho phát triển.
c) Cải cách thể chế, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và nâng cao hiệu lực quản trị: Đẩy mạnh cải cách hành chính, phân cấp, phân quyền, đơn giản hóa, số hóa và rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục; thiết lập, vận hành hiệu quả cơ chế “luồng xanh” đối với các dự án, thủ tục và lĩnh vực ưu tiên, bảo đảm xử lý nhanh, liên thông, minh bạch, đúng thẩm quyền. Tập trung tháo gỡ các điểm nghẽn về đất đai, quy hoạch, đầu tư; xử lý dứt điểm các dự án, công trình tồn đọng, kéo dài, sớm đưa vào khai thác, sử dụng để khơi thông nguồn lực cho tăng trưởng. Tiếp tục cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh; hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, phát triển sản xuất, kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh. Kịp thời tổng hợp, đề xuất cơ chế, chính sách, nhiệm vụ, giải pháp vượt thẩm quyền để báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý. Bảo đảm điều kiện, nguồn lực để chính quyền địa phương 2 cấp vận hành thông suốt, hiệu năng, hiệu quả; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, kiểm tra, giám sát; phân công rõ người, rõ việc, rõ tiến độ, rõ trách nhiệm, rõ kết quả, gắn với trách nhiệm người đứng đầu.
d) Phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng y tế, giáo dục, an sinh xã hội và phát huy giá trị văn hóa: Đổi mới giáo dục, đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo thường xuyên, đào tạo kỹ năng số và STEM gắn với nhu cầu doanh nghiệp và thị trường lao động; tăng cường liên kết giữa cơ sở giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và doanh nghiệp; thu hút, sử dụng hiệu quả nhân lực chất lượng cao, nhất là nhân lực khoa học, công nghệ, kỹ thuật và quản trị. Nâng cao chất lượng chăm sóc, bảo vệ sức khỏe Nhân dân; củng cố y tế cơ sở, y tế dự phòng, quản lý sức khỏe; thực hiện hiệu quả chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo. Gắn phát triển nguồn nhân lực với yêu cầu nâng cao năng suất lao động, chuyển dịch cơ cấu lao động và đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các ngành, lĩnh vực tạo động lực tăng trưởng mới. Bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa gắn với phát triển du lịch và công nghiệp văn hóa.
đ) Quản lý hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh năng lượng - nguồn nước và thích ứng biến đổi khí hậu: Quản lý, khai thác hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả đất đai, tài nguyên, khoáng sản; bảo đảm nguồn lực đất đai, vật liệu phục vụ các dự án phát triển; kiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm. Đẩy mạnh sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, phát triển năng lượng sạch, kinh tế tuần hoàn, sản xuất xanh; tăng tỷ lệ xử lý, tái sử dụng nước thải và chất thải. Bảo đảm cung ứng điện, xăng dầu và các nguồn năng lượng thiết yếu phục vụ sản xuất, kinh doanh; chủ động cân đối, bảo đảm an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước. Theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, thiên tai; chủ động dự báo, cảnh báo, phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, hạn hán, lũ lụt; vận hành linh hoạt, an toàn các hồ chứa thủy lợi, thủy điện, bảo đảm an toàn hạ du. Gắn phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa IX, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 09 tháng 10 năm 2026 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
CHỈ TIÊU GIAO BỔ SUNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 THỰC HIỆN KẾT
LUẬN SỐ 18-KL/TW CỦA TRUNG ƯƠNG, NGHỊ QUYẾT SỐ 25/2026/QH16 CỦA QUỐC HỘI VÀ NGHỊ
QUYẾT SỐ 109/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Nghị quyết số 43/NQ-HĐND ngày 09 tháng 10 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân tỉnh)
|
TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
|
|
||
|
1 |
Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân/năm |
% |
10 |
|
1.1 |
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản |
% |
3,2 |
|
1.2 |
Khu vực công nghiệp và xây dựng |
% |
16,1 |
|
|
- Công nghiệp |
% |
16,0 |
|
|
- Trong đó: Công nghiệp chế biến, chế tạo |
% |
6,9 |
|
|
- Xây dựng |
% |
16,2 |
|
1.3 |
Khu vực dịch vụ |
% |
8,3 |
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
- Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô... |
% |
10 |
|
|
- Vận tải, kho bãi |
% |
11,2 |
|
|
- Dịch vụ lưu trú và ăn uống |
% |
11,5 |
|
|
- Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm |
% |
7,6 |
|
|
- Hoạt động chuyên môn khoa học và Công nghệ |
% |
11,5 |
|
1.4 |
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm |
% |
7,0 |
|
2 |
GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 |
USD |
5.290 |
|
3 |
Tốc độ tăng chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) |
% |
15 |
|
4 |
Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP đến năm 2030 |
% |
7,1 |
|
5 |
Giá trị tăng thêm ngành chế biến, chế tạo bình quân đầu người |
USD |
375 |
|
6 |
Tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng |
% |
13 |
|
7 |
Tăng trưởng giá trị kim ngạch xuất khẩu |
% |
15 |
|
8 |
Tăng trưởng giá trị kim ngạch nhập khẩu |
% |
12 |
|
9 |
Tăng trưởng bình quân ngành công nghiệp văn hóa |
% |
4 |
|
10 |
Số lượt khách quốc tế đến năm 2030 |
Triệu lượt |
1,3-1,5 |
|
11 |
Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân/năm |
% |
9,72 |
|
12 |
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo/tổng số doanh nghiệp trên địa bàn đến năm 2030 |
% |
>= 40 |
|
13 |
Tăng trưởng điện thương phẩm bình quân |
% |
9-10 |
|
14 |
Số doanh nghiệp đang hoạt động đến năm 2030 |
Nghìn DN |
15 |
|
15 |
Tỷ lệ đô thị hoá đến năm 2030 |
% |
37 |
|
|
|
||
|
16 |
Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động có việc làm trên địa bàn tỉnh |
% |
27,5 |
|
17 |
Tỷ lệ lao động có kỹ năng công nghệ thông tin đến năm 2030 |
% |
65 |
|
18 |
Tỷ trọng quy mô đào tạo các ngành STEM |
% |
33 |
|
19 |
Tỷ lệ đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho lực lượng lao động đến năm 2030 |
% |
40 |
|
20 |
Tỷ lệ người dân được hưởng chính sách khám sức khỏe hằng năm |
% |
100 |
|
|
|
||
|
21 |
Tỷ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông (%) |
% |
50 |
|
22 |
Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường |
% |
95 |
|
23 |
Tỷ lệ doanh nghiệp công nghiệp áp dụng giải pháp tiết kiệm năng lượng tiết kiệm, hiệu quả đến năm 2030 |
% |
70-75 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh