Nghị quyết 40/NQ-HĐND năm 2026 điều chỉnh các dự án đường sắt đô thị trên địa bàn Thành phố Hà Nội vào phụ lục kèm theo Nghị quyết 188/2025/QH15
| Số hiệu | 40/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 15/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 15/07/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Phùng Thị Hồng Hà |
| Lĩnh vực | Giao thông - Vận tải |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 40/NQ-HĐND |
Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2026 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 188/2025/QH15 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt để phát triển hệ thống mạng lưới đường sắt đô thị tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị quyết số 258/2025/QH15 của Quốc hội ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù để thực hiện các dự án lớn, quan trọng trên địa bàn Thủ đô;
Căn cứ Nghị quyết số 15-NQ/TU ngày 21 tháng 6 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố về chủ trương triển khai ngay 05 dự án đường sắt đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân Thành phố tại Tờ trình số 325/TTr-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2026 về việc điều chỉnh, bổ sung các dự án đường sắt đô thị trên địa bàn Thành phố vào Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 188/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội; Báo cáo thẩm tra số 167/BC-BĐT ngày 14 tháng 7 năm 2026 của Ban Đô thị - Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 343/BC-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố; Ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Ủy ban nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
2. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Báo cáo Chính phủ kết quả thực hiện về việc điều chỉnh các dự án đường sắt đô thị trên địa bàn Thành phố vào Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 188/2025/QH15 của Quốc hội;
b) Tiếp thu ý kiến tại Báo cáo thẩm tra số 167/BC-BĐT ngày 14/7/2026 của Ban Đô thị - Hội đồng nhân dân Thành phố. Tổ chức triển khai các dự án đường sắt đô thị, xác định phạm vi ranh giới và phát triển đô thị theo mô hình TOD phù hợp với tiến độ các dự án đường sắt đô thị, nâng cao hiệu quả sử dụng đất và phát triển hệ thống giao thông công cộng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, đảm bảo đúng tiến độ, phát huy hiệu quả dự án;
c. Cân đối, bố trí nguồn lực đầu tư, lựa chọn loại hình đầu tư để thực hiện các dự án đường sắt đô thị, dự án đường sắt đô thị theo mô hình TOD theo đúng kế hoạch dự kiến, đồng thời đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành;
3. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVII, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2026 và có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG CÁC DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ, DỰ ÁN ĐƯỜNG
SẮT ĐÔ THỊ THEO MÔ HÌNH TOD TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VÀO PHỤ LỤC BAN HÀNH KÈM
THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 188/2025/QH15 NGÀY 19 THÁNG 02 NĂM 2025 CỦA QUỐC HỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân thành phố Hà Nội)
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 40/NQ-HĐND |
Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2026 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 188/2025/QH15 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt để phát triển hệ thống mạng lưới đường sắt đô thị tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị quyết số 258/2025/QH15 của Quốc hội ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù để thực hiện các dự án lớn, quan trọng trên địa bàn Thủ đô;
Căn cứ Nghị quyết số 15-NQ/TU ngày 21 tháng 6 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố về chủ trương triển khai ngay 05 dự án đường sắt đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân Thành phố tại Tờ trình số 325/TTr-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2026 về việc điều chỉnh, bổ sung các dự án đường sắt đô thị trên địa bàn Thành phố vào Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 188/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội; Báo cáo thẩm tra số 167/BC-BĐT ngày 14 tháng 7 năm 2026 của Ban Đô thị - Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 343/BC-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố; Ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Ủy ban nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
2. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Báo cáo Chính phủ kết quả thực hiện về việc điều chỉnh các dự án đường sắt đô thị trên địa bàn Thành phố vào Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 188/2025/QH15 của Quốc hội;
b) Tiếp thu ý kiến tại Báo cáo thẩm tra số 167/BC-BĐT ngày 14/7/2026 của Ban Đô thị - Hội đồng nhân dân Thành phố. Tổ chức triển khai các dự án đường sắt đô thị, xác định phạm vi ranh giới và phát triển đô thị theo mô hình TOD phù hợp với tiến độ các dự án đường sắt đô thị, nâng cao hiệu quả sử dụng đất và phát triển hệ thống giao thông công cộng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, đảm bảo đúng tiến độ, phát huy hiệu quả dự án;
c. Cân đối, bố trí nguồn lực đầu tư, lựa chọn loại hình đầu tư để thực hiện các dự án đường sắt đô thị, dự án đường sắt đô thị theo mô hình TOD theo đúng kế hoạch dự kiến, đồng thời đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành;
3. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVII, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2026 và có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG CÁC DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ, DỰ ÁN ĐƯỜNG
SẮT ĐÔ THỊ THEO MÔ HÌNH TOD TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VÀO PHỤ LỤC BAN HÀNH KÈM
THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 188/2025/QH15 NGÀY 19 THÁNG 02 NĂM 2025 CỦA QUỐC HỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân thành phố Hà Nội)
|
Stt |
Tên dự án |
Dự kiến tiến độ thực hiện |
||
|
2026 - 2030 |
2031 - 2035 |
2036 - 2045 |
||
|
1 |
Tuyến 1 |
|
|
|
|
- |
Đoạn Sân vận động Hùng Vương - Khu công nghiệp đường sắt - Ngọc Hồi - Ga Hà Nội - Yên Viên - Khu đô thị đa mục tiêu Thư Lâm - Sân bay Nội Bài |
x |
|
|
|
- |
Đoạn Ngọc Hồi - Sân bay thứ hai |
|
|
x |
|
- |
Đoạn Sân vận động Hùng Vương - Đô thị Đại Nghĩa |
|
|
x |
|
- |
Đoạn Sân bay Nội Bài - Sóc Sơn |
|
|
x |
|
- |
Đoạn Phía Bắc Đô thị đa mục tiêu Thư Lâm - Sóc Sơn |
|
|
x |
|
- |
Đoạn Sân bay Nội Bài - Kéo dài đến Phúc Yên |
|
|
x |
|
2 |
Tuyến 2 |
|
|
|
|
- |
Đoạn Nam Thăng Long - Trần Hưng Đạo |
x |
|
|
|
- |
Đoạn Trần Hưng Đạo - Thượng Đình |
x |
|
|
|
- |
Đoạn Nam Thăng Long - Nội Bài |
x |
|
|
|
- |
Đoạn Thượng Đình - Sân vận động Hùng Vương |
x |
|
|
|
- |
Đoạn Sân vận động Hùng Vương - Phú Xuyên |
|
|
x |
|
3 |
Tuyến 2A |
|
|
|
|
- |
Đoạn Cát Linh - Hà Đông (đã đưa vào khai thác từ ngày 06/11/2021) |
x |
|
|
|
- |
Đoạn kéo dài đi Xuân Mai |
x |
|
|
|
- |
Đoạn Cát Linh - Yên Thường |
|
x |
|
|
4 |
Tuyến 3 |
|
|
|
|
- |
Đoạn Nhổn - ga Hà Nội (đoạn Nhổn - Cầu Giấy đã đưa vào khai thác từ ngày 08/08/2024) |
x |
|
|
|
- |
Đoạn ga Hà Nội - Yên Sở (Hoàng Mai) |
x |
|
|
|
- |
Đoạn Nhổn - Trôi và kéo dài đi Sơn Tây |
x |
|
|
|
- |
Đoạn Yên Sở (Hoàng Mai) - Tổ hợp ga Ngọc Hồi |
|
x |
|
|
5 |
Tuyến 4: Thượng Cát - Sân vận động Mỹ Đình - Linh Đàm - Long Biên - Cổ Loa - Mê Linh |
|
x |
|
|
6 |
Tuyến 5 |
|
|
|
|
- |
Đoạn Văn Cao - Hòa Lạc |
x |
|
|
|
- |
Đoạn kéo dài đến Cổ Loa - Dương Xá - Cổ Bi |
|
x |
|
|
7 |
Tuyến 6: Phía nam sân bay Nội Bài - Tổ hợp ga Ngọc Hồi |
|
x |
|
|
8 |
Tuyến 7: Mê Linh - Vành đai 3,5 - Sân vận động Hùng Vương |
|
|
x |
|
9 |
Tuyến 8 |
|
|
|
|
- |
Đoạn Hòa Lạc - Sơn Đồng - Mai Dịch - Vành đai 3 - Lĩnh Nam - Dương Xá |
x |
|
|
|
- |
Đoạn Đô thị Phúc Thọ - Xã Phúc Lộc (điểm chờ đấu nối với Phú Thọ) |
|
|
x |
|
- |
Đoạn Đô thị Phúc Thọ - Đô thị Tây Đằng |
|
|
x |
|
10 |
Tuyến 9: Mê Linh - Cổ Loa - Dương Xá |
|
|
x |
|
11 |
Tuyến 10: Cổ Loa - Võ Chí Công - Vành đai 3 - Vành đai 2,5 - Times City - Cổ Loa |
x |
|
|
|
12 |
Tuyến 11: Liên Hà - Đô thị Chúc Sơn |
|
|
x |
|
13 |
Tuyến 12: Ga Ngọc Hồi - Đô thị Phú Xuyên |
|
|
x |
|
14 |
Tuyến 13: Đô thị Phúc Thọ - Tổ hợp Ngọc Hồi |
|
|
x |
|
15 |
Tuyến 14 |
|
|
|
|
- |
Đoạn từ Cầu Thăng Long - Hồng Hà - Ocean Park |
x |
|
|
|
- |
Đoạn từ Mê Linh - Cầu Thăng Long |
|
x |
|
|
16 |
Tuyến 15: Liên Hà - Yên Viên |
|
|
x |
|
17 |
Tuyến 16: Mê Linh - Yên Thường |
|
|
x |
|
18 |
Tuyến 17: Kết nối vùng đô thị Hòa Lạc |
|
|
x |
Tên dự án, hướng tuyến và chiều dài tuyến sẽ được xác định chính xác tại hồ sơ Phương án tuyến, vị trí công trình theo tuyến đường sắt đô thị được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt, đảm bảo phù hợp với định hướng Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm đã được phê duyệt.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh