Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Số hiệu 40/2025/NQ-HĐND
Ngày ban hành 09/12/2025
Ngày có hiệu lực 01/01/2026
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan ban hành Tỉnh Ninh Bình
Người ký Lê Quốc Chỉnh
Lĩnh vực Bất động sản

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 40/2025/NQ-HĐND

Ninh Bình, ngày 09 tháng 12 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Xét Tờ trình số 143/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định một số chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định một số chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị quyết này quy định một số chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

2. Trường hợp nội dung chính sách hỗ trợ tại Nghị quyết này trùng với nội dung bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân các cấp quyết định theo quy định của pháp luật về đất đai thì thực hiện theo chính sách bồi thường, hỗ trợ của pháp luật về đất đai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

2. Người sử dụng đất.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 3. Quy định một số chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

1. Đối với đất nông nghiệp trong cùng một thửa với đất ở; đất nông nghiệp không cùng thửa với đất ở nằm độc lập trong khu dân cư của hộ gia đình, cá nhân

a) Trường hợp đất nông nghiệp trong cùng một thửa với đất ở mà không được công nhận là đất ở theo quy định có nguồn gốc hình thành từ trước khi thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299/TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký ruộng đất trong cả nước (có tên người sử dụng đất thể hiện trên bản đồ giải thửa, sổ mục kê hoặc các tài liệu kèm theo...) hoặc có nguồn gốc sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 (thời điểm Nghị định số 64-CP ngày 27 tháng 7 năm 1993 của Chính phủ ban hành bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp có hiệu lực thi hành) khi Nhà nước thu hồi đất (bao gồm cả thửa đất có nguồn gốc tách ra từ thửa đất có đất ở) thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 50% chênh lệch giữa giá đất ở với giá đất nông nghiệp (tính theo giá đất cụ thể) tại thời điểm thu hồi đất.

b) Trường hợp đất nông nghiệp không cùng thửa với đất ở nằm độc lập trong khu dân cư có nguồn gốc hình thành từ trước khi thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299/TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký ruộng đất trong cả nước (có tên người sử dụng đất thể hiện trên bản đồ giải thửa, sổ mục kê hoặc các tài liệu kèm theo...) hoặc có nguồn gốc sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 (thời điểm Nghị định số 64-CP có hiệu lực thi hành) thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 30% chênh lệch giữa giá đất ở với giá đất nông nghiệp (tính theo giá đất cụ thể) tại thời điểm thu hồi đất.

c) Các trường hợp được hỗ trợ theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này không bao gồm trường hợp đất nông nghiệp có nguồn gốc được giao theo Nghị định số 64-CP ngày 27 tháng 7 năm 1993 ban hành bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp; Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 1999 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp, và bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật Đất đai); khoản 1 Điều 54 Luật Đất đai năm 2013; khoản 1 Điều 118 Luật Đất đai năm 2024; Quyết định số 115/QĐ-UB ngày 15 tháng 02 năm 1992 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam Ninh về việc ban hành quy định những nội dung đổi mới tổ chức quản lý Hợp tác xã nông nghiệp, nhằm tiếp tục hoàn thiện và nâng cao việc thực hiện Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (khóa VI) và thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII; Quyết định số 313/QĐ-UB ngày 06 tháng 4 năm 1993 của Ủy ban nhân dân tình Ninh Bình về việc ban hành quy định giao quyền sử dụng ruộng, đất ổn định lâu dài cho hộ nông dân và đổi mới tổ chức quản lý Hợp tác xã nông nghiệp; Quyết định số 990/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 1995 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Hà ban hành quy định về việc xử lý đất nông nghiệp để dự trữ khi thực hiện Quyết định 115 và Quyết định 376 của Ủy ban nhân dân tỉnh theo Luật Đất đai năm 1993; các trường hợp có nguồn gốc là đất nông nghiệp của các hộ nông dân cá thể trước đây không góp vào hợp tác xã.

d) Diện tích đất được tính hỗ trợ theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này tối đa không quá 05 (năm) lần hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm thu hồi đất.

2. Hỗ trợ đối với trường hợp nhà ở, công trình xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất nhưng không đúng mục đích sử dụng đất (xây dựng trên đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản) trong cùng thửa đất với đất ở hoặc các thửa đất nông nghiệp độc lập (không cùng thửa đất với đất ở) trong khu dân cư thì được hỗ trợ cụ thể như sau:

a) Xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì được hỗ trợ bằng 80% giá trị nhà ở, công trình xây dựng;

b) Xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì được hỗ trợ bằng 60% giá trị nhà ở, công trình xây dựng;

c) Xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 thì được hỗ trợ bằng 30% giá trị nhà ở, công trình;

d) Xây dựng từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 trở về sau thì không được hỗ trợ.

đ) Trường hợp đã có văn bản đình chỉ xây dựng của cấp có thẩm quyền hoặc được tạo lập trong thời gian hiệu lực của thông báo thu hồi đất thì không được hỗ trợ, người có tài sản tự phá dỡ và chịu mọi chi phí phá dỡ.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...