Nghị quyết 37/2025/NQ-HĐND quy định khu vực và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
| Số hiệu | 37/2025/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 12/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 22/12/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Hoàng Nghĩa Hiếu |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 37/2025/NQ-HĐND |
Nghệ An, ngày 12 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 59/2020/QH14 và Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 106/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Xét Tờ trình số 13054/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định khu vực không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định khu vực không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi (gồm chăn nuôi trang trại, chăn nuôi nông hộ) ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm và động vật khác trên địa bàn tỉnh Nghệ An; trừ nuôi động vật làm cảnh và nuôi động vật trong phòng thí nghiệm mà không gây ô nhiễm môi trường;
b) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 2. Quy định khu vực không được phép chăn nuôi
Khu vực không được phép chăn nuôi bao gồm các khu vực được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Điều 3. Chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi
1. Đối tượng hỗ trợ
a) Tổ chức, cá nhân chăn nuôi trang trại quy mô vừa và nhỏ được xây dựng và đang hoạt động tại khu vực không được phép chăn nuôi trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành được hỗ trợ di dời.
b) Tổ chức, cá nhân chăn nuôi trang trại, chăn nuôi nông hộ đang hoạt động tại khu vực không được phép chăn nuôi trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, ngừng hoạt động chăn nuôi và chuyển đổi nghề.
2. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng mục đích và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
b) Hỗ trợ không trùng lặp với các chính sách hỗ trợ đã được hưởng theo quy định của pháp luật.
c) Mức hỗ trợ được xác định căn cứ quy mô chăn nuôi, loại vật nuôi và thực tế di dời của trang trại chăn nuôi hoặc chi phí đào tạo, tập huấn chuyển đổi từ chăn nuôi sang nghề khác đối với chăn nuôi trang trại, chăn nuôi nông hộ ngừng hoạt động và chuyển đổi ngành nghề.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 37/2025/NQ-HĐND |
Nghệ An, ngày 12 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 59/2020/QH14 và Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 106/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Xét Tờ trình số 13054/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định khu vực không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định khu vực không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi (gồm chăn nuôi trang trại, chăn nuôi nông hộ) ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm và động vật khác trên địa bàn tỉnh Nghệ An; trừ nuôi động vật làm cảnh và nuôi động vật trong phòng thí nghiệm mà không gây ô nhiễm môi trường;
b) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 2. Quy định khu vực không được phép chăn nuôi
Khu vực không được phép chăn nuôi bao gồm các khu vực được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Điều 3. Chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi
1. Đối tượng hỗ trợ
a) Tổ chức, cá nhân chăn nuôi trang trại quy mô vừa và nhỏ được xây dựng và đang hoạt động tại khu vực không được phép chăn nuôi trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành được hỗ trợ di dời.
b) Tổ chức, cá nhân chăn nuôi trang trại, chăn nuôi nông hộ đang hoạt động tại khu vực không được phép chăn nuôi trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, ngừng hoạt động chăn nuôi và chuyển đổi nghề.
2. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng mục đích và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
b) Hỗ trợ không trùng lặp với các chính sách hỗ trợ đã được hưởng theo quy định của pháp luật.
c) Mức hỗ trợ được xác định căn cứ quy mô chăn nuôi, loại vật nuôi và thực tế di dời của trang trại chăn nuôi hoặc chi phí đào tạo, tập huấn chuyển đổi từ chăn nuôi sang nghề khác đối với chăn nuôi trang trại, chăn nuôi nông hộ ngừng hoạt động và chuyển đổi ngành nghề.
d) Việc hỗ trợ được thực hiện một lần sau khi cơ sở chăn nuôi hoàn thành việc di dời hoặc ngừng hoạt động và chuyển đổi ngành nghề theo quy định.
3. Điều kiện được hỗ trợ
a) Các trang trại chăn nuôi có đầy đủ hồ sơ pháp lý về đất đai, môi trường và đáp ứng các yêu cầu về điều kiện chăn nuôi.
b) Người được đào tạo, tập huấn để chuyển đổi từ chăn nuôi sang các nghề khác phải có chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo do cơ sở đào tạo cấp.
4. Nội dung, mức hỗ trợ
a) Đối tượng tại điểm a khoản 1 Điều 3: Hỗ trợ 50% chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ chăn nuôi theo diện tích chuồng trại hiện có và hỗ trợ 50% chi phí di dời vật nuôi đến địa điểm mới; mức hỗ trợ tối đa không quá 100 triệu đồng/trang trại.
b) Đối tượng tại điểm b khoản 1 Điều 3: Hỗ trợ 100% chi phí đào tạo, tập huấn để chuyển đổi từ chăn nuôi sang các nghề khác; mức hỗ trợ tối đa không quá 02 tháng lương cơ bản/người.
Điều 4. Trình tự, thủ tục hỗ trợ
1. Hỗ trợ mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ chăn nuôi; hỗ trợ chi phí di dời vật nuôi khi di dời trang trại chăn nuôi đến địa điểm mới phù hợp:
a) Thành phần hồ sơ gồm có:
- Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí theo Mẫu số 1, phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết này;
- Quyết định di dời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc văn bản chứng minh thuộc đối tượng di dời;
- Hợp đồng mua sắm thiết bị công trình, thiết bị công nghệ chăn nuôi; di dời vật nuôi;
- Hoá đơn, chứng từ liên quan đến mua sắm thiết bị và các khoản mục chi phí di dời vật nuôi.
b) Trình tự, thủ tục thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các cách thức sau: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Nghệ An, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: dichvucong.gov.vn;
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định, nghiệm thu và tổ chức thẩm định các điều kiện hỗ trợ, nghiệm thu các nội dung dự kiến hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này;
Hội đồng thẩm định, nghiệm thu có từ 05 - 07 người gồm: Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường làm Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là đại diện Sở Tài chính, các Sở, ban, ngành và Lãnh đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường có liên quan.
Hội đồng thẩm định, nghiệm thu tổ chức kiểm tra thực địa trong trường hợp cần thiết. Căn cứ kết quả thẩm định, nghiệm thu, trường hợp không đủ điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ, Sở Nông nghiệp và Môi trường trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trường hợp đảm bảo các điều kiện hỗ trợ, Hội đồng thẩm định, nghiệm thu lập Biên bản nghiệm thu theo Mẫu số 2, phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày có Biên bản nghiệm thu của Hội đồng thẩm định nghiệm thu, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp kinh phí;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định cấp kinh phí cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để chi trả cho các tổ chức, cá nhân;
- Căn cứ quyết định cấp kinh phí của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính thông báo bổ sung dự toán cho Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Luật ngân sách nhà nước để chi trả cho tổ chức, cá nhân;
- Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo bổ sung dự toán của Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện chi trả cho tổ chức, cá nhân.
2. Hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn để chuyển đổi từ chăn nuôi sang các nghề khác:
a) Thành phần hồ sơ gồm có:
- Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí theo Mẫu số 3, phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết này;
- Chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo, tập huấn do cơ sở đào tạo cấp.
b) Trình tự, thủ tục thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các cách thức sau: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Nghệ An, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: dichvucong.gov.vn;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn quản lý về nông nghiệp và môi trường cấp xã tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định hỗ trợ. Trường hợp không đủ điều kiện hỗ trợ thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân;
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan chuyên môn quản lý về nông nghiệp và môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định và hỗ trợ kinh phí cho tổ chức, cá nhân.
Ngân sách tỉnh đảm bảo kinh phí thực hiện các chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi theo quy định.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2025.
2. Chính sách tại Điều 3 Nghị quyết này thực hiện đến 31 tháng 12 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khoá XVIII, kỳ họp thứ 35 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
KHU VỰC
KHÔNG ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Kèm theo Nghị quyết số
37/2025/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An)
|
STT |
Phường, xã |
Khu vực không được phép chăn nuôi |
|
1. |
Phường Trường Vinh |
- Khu vực: Khối Bến Thủy 1; khối Bến Thủy 2; khối Bến Thủy 3; khối Bến Thủy 4; khối Bến Thủy 5; khối Bến Thủy 6; khối Bến Thủy 7; khối Bến Thủy 8; khối Bến Thủy 9; khối Bến Thủy 10; khối Bến Thủy 11; khối Bến Thủy 12; khối Bến Thủy 13; khối Bến Thủy 14; khối Bến Thủy 15. - Khu vực: Khối Phúc Lộc; khối Tân Phúc; khối Tân Hòa; khối Tân Phượng; khối Cộng Hòa; khối Quang Trung; khối Yên Giang; khối Châu Hưng; khối Tân An; khối Phúc Thịnh; khối Cửa Tiền; khối Hồng Vinh; khối 23; khối Hồng Sơn; khối 67; khối Hoàng Diệu; khối Vinh Tân 10; khối Việt Đức. - Khu vực: Khối Yên Phúc; khối Yên Bình; khối Minh Phúc; khối Bình Phúc; khối Trường Phúc; khối Yên Vinh; khối Hưng Phúc; khối Quang Phúc; khối An Vinh; khối Vinh Phúc; khối Tân Phúc. - Khu vực: Khối 2; khối 3; khối 4; khối 5; khối 6; khối 7; khối 8; khối 9; khối 10; khối 11; khối 12; khối 13; khối 14; khối 15; khối 16; khối 17. - Khu vực: Khối Đông Lâm; khối Đôn Thọ; khối Tân Lâm; khối Tân Lộc; khối Tân Nam; khối Tân Phúc 1; khối Tân Tiến; khối Xuân Bắc; khối Xuân Đông; khối Xuân Nam; khối Xuân Tiến; khối Xuân Trung; khối Trung Định; khối Trung Hợp; khối Trung Hưng; khối Trung Tiến; khối Văn Tiến; khối Văn Trung. - Khu vực: Khối Trung Đô 1; khối Trung Đô 2; khối Trung Đô 3; khối Phượng Hoàng; khối Trung Đô 6; khối Trung Đô 7; khối Trung Đô 8; khối Dũng Quyết; khối Trung Đô 11; khối Trung Đô 12; khối Trung Đô 13; khối Yên Trường. |
|
2. |
Phường Vinh Hưng |
- Khu vực: Khối 1; khối 2; khối 3; khối 4; khối 5; khối 6; khối 7; khối 8; khối 9; khối 10; khối 11. - Khu vực: Khối Trung Tiến; khối Trung Thuận; khối Trung Thành; khối Trung Mỹ; khối Long Hòa; khối Mỹ Hậu; khối Vinh Xuân; khối Yên Xá; khối Yên Khang; khối Yên Vinh; khối Yên Bình; khối Mai Lộc. - Khu vực: Khối Nghi Kim 1; khối Nghi Kim 2; khối Nghi Kim 34; khối Nghi Kim 5; khối Nghi Kim 6; khối Nghi Kim 8; khối Nghi Kim 11; khối Nghi Kim 12; khối Nghi Kim 13A; khối Nghi Kim 13B; khối Nghi Kim 14; khối Nghi Kim 15. - Khu vực: Khối Hồng Liên; khối Phúc Hậu; khối Kim Chi; khối Bắc Liên; khối Kim Yên; khối Trung Liên; khối Kim Liên; khối Nam Liên. |
|
3. |
Phường Vinh Phú |
- Khu vực: Khối 1 Hà Huy Tập; khối 3 Hà Huy Tập; khối 4 Hà Huy Tập; khối 5 Hà Huy Tập; khối 6 Hà Huy Tập; khối 8 Hà Huy Tập; khối 9 Hà Huy Tập; khối 10 Hà Huy Tập; khối 11 Hà Huy Tập; khối 12 Hà Huy Tập; khối 13 Hà Huy Tập; khối 14 Hà Huy Tập; khối 15 Hà Huy Tập; khối 16 Hà Huy Tập; khối 17 Hà Huy Tập; khối Yên Toàn; khối Yên Sơn; khối Tân Hòa; khối Yên Hòa; khối Trung Hòa. - Khu vực: Khối 2 Nghi Phú; khối 5 Nghi Phú; khối 6 Nghi Phú; khối 7 Nghi Phú; khối 8 Nghi Phú; khối 9 Nghi Phú; khối 10 Nghi Phú; khối 13 Nghi Phú; khối 15 Nghi Phú; khối 17 Nghi Phú; khối 18 Nghi Phú; khối 19 Nghi Phú; khối 20 Nghi Phú; khối 24 Nghi Phú. - Khu vực dân cư 2 thuộc khối Xuân Đồng. - Khu vực: Khối Trung Tâm. |
|
4. |
Phường Vinh Lộc |
- Khu vực: Khối Mẫu Đơn; khối Xuân Hùng; khối Tân Hùng; khối 16; khối 14; khối 13; khối 12; khối Phúc Lộc; khối Tiến Lộc; khối Khánh Trang. - Khu vực các trường gồm: Mầm non Phúc Thọ; Tiểu học Phúc Thọ và Trung học cơ sở Phúc Thọ: cách bờ rào 100m. - Khu vực các trường gồm: Mầm non Nghi Thái; Tiểu học Nghi Thái và Trung học cơ sở Nghi Thái: cách bờ rào 100m. - Khu vực các trường gồm: mầm non Nghi Phong; Tiểu học Nghi Phong và Trung học cơ sở Nghi Phong: cách bờ rào 100m. - Khu vực các trường gồm: Mầm non Nghi Xuân; Tiểu học Nghi Xuân và Trung học cơ sở Nghi Xuân: cách bờ rào 100m. - Khu vực trường THPT Nghi Lộc 3: cách bờ rào bán kính 100m. - Khu vực các trường gồm Mầm non Hưng Lộc cơ sở 1; Tiểu học Hưng Lộc; Trung học cơ sở Hưng Lộc: cách bờ rào 100m. - Khu vực các Trạm y tế: Nghi Xuân; Nghi Phong; Nghi Thái; Phúc Thọ; Hưng Lộc: cách bờ rào 100m. - Khu vực 45 nhà văn hóa khối; sân thể dục thể thao của các khối trong phường: cách bờ rào 100m. |
|
5. |
Phường Thành Vinh |
- Khu vực: Khối 1 Cửa Nam; khối 2 Cửa Nam; khối 3 Cửa Nam; khối 4 Cửa Nam; khối 5 Cửa Nam; khối 6 Cửa Nam; khối 10 Cửa Nam; khối 11 Cửa Nam; khối 12 Cửa Nam; khối 13 Cửa Nam; khối 14 Cửa Nam. - Khu vực: Khối 1; khối 2; khối 3; khối Quang Vinh; khối 5; khối 6; khối 7; khối 8; khối 9; khối 10; khối 11; khối 12; khối 13; khối 14; khối 15; khối 16; khối 17; khối 18; khối 19; khối 20; khối 21; khối Trung Mỹ; khối Tân Tiến; khối Tân Thành 1; khối Tân thành 2; khối Tân Phong; khối Tân Vinh; khối Tân Quang; khối Trung Hòa 1; khối Trung Hòa 2. - Khu vực: Khối 1 Lê Lợi; khối 2 Lê Lợi; khối 3 Lê Lợi; khối 5 Lê Lợi; khối 6 Lê Lợi; khối 7 Lê Lợi; khối 8 Lê Lợi; khối 9 Lê Lợi; khối 10 Lê Lợi; khối 11 Lê Lợi; khối 12 Lê Lợi; khối 13 Lê Lợi; khối 14 Lê Lợi; khối 15 Lê Lợi; khối 16 Lê Lợi. - Khu vực: Khối Vinh Quang; khối Tân Tiến; khối 22 Hưng Bình; khối 20 Hưng Bình; khối Quang Tiến; khối Vinh Tiến; khối 16 Hưng Bình; khối 23 Hưng Bình; khối Trường Tiến; khối 17 Hưng Bình; khối Tân Yên; khối 19 Hưng Bình; khối Liên Cơ; khối Yên Phúc A; khối Bình Yên. - Khu vực: Khối Xuân Lâm; khối Vĩnh yên; khối Vĩnh Thành; khối Vĩnh Lạc; khối 19 Đông Vĩnh; khối Mỹ Thành; khối Trung Nghĩa; khối Đại Nghĩa; khối Yên Giang. - Khu vực: Khối 1 Hưng Chính; khối 2 Hưng Chính; khối 3 Hưng Chính; khối 4 Hưng Chính. |
|
6. |
Phường Cửa Lò |
Khu vực nằm trong phạm vi ranh giới được xác định bởi các tuyến đường: Nguyễn Huệ, Bình Minh, Nguyễn Xí, Yết Kiêu. |
|
7. |
Phường Tân Mai |
Khu vực: Khối Đồng Tiến; khối Tân Hải; khối Phú Lợi 1; khối Phú Lợi 2. |
|
8. |
Phường Quỳnh Mai |
Khu vực đường Trần Anh Tông (đường quốc lộ 48E) thuộc Tổ dân phố Quang Trung và Tổ dân phố Thân Ái: Từ thửa đất số 103, tờ bản đồ số 102 đến thửa đất số 43, tờ bản đồ số 114; từ thửa đất số 87, tờ bản đồ số 102 đến thửa đất số 50, tờ bản đồ số 11. |
|
9. |
Phường Hoàng Mai |
- Khu vực: nhà ở dân cư do Công ty TNHH Hồng Đào làm chủ đầu tư; nhà ở Đại Bách Khoa và khu đấu giá đất (khu B) thuộc khối Bắc Mỹ. - Khu vực nhà ở do Công ty TNHH Phúc Thổ làm chủ đầu tư thuộc khối 13. - Khu vực đô thị xi măng Hoàng Mai do Công ty CP Xi măng vicem Hoàng Mai làm chủ đầu tư thuộc khối 9. - Khu vực dãy 1 dọc tuyến đường Quốc lộ 1A thuộc khối Thịnh Mỹ, khối An Thịnh, khối Tân Phong, khối Nam Mỹ, khối Bắc Mỹ. |
|
10. |
Phường Tây Hiếu |
- Khu vực: Khối Tây Hồ 1. - Khu vực: Khối Quang Trung. - Khu vực gồm: Tổ dân cư số 1; tổ dân cư số 2; tổ dân cư số 3; tổ dân cư 4A; tổ dân cư 4B; tổ dân cư số 5 và tổ dân cư số 6 thuộc khối 250. - Khu vực gồm: Tổ dân cư số 3 và tổ dân cư số 6 thuộc khối Phú Thịnh. - Khu vực gồm: Tổ dân cư số 1; tổ dân cư số 2; tổ dân cư số 3 và tổ dân cư số 5 thuộc khối Quang Vinh. |
|
11. |
Phường Thái Hòa |
- Khu vực đô thị Long Sơn 1, 2, 3, 4. - Khu vực Nhà ở liền kề Shophouse khu vực Vincom. - Khu vực: Khối Kim Tân. - Khu vực: chia lô đất ở; khu chia lô đất ở Bắc Đồng Sắn và khu chia lô đất ở Nam Đồng Sắn thuộc khối Trung Cấp. - Khu vực tái định cư 5,2 ha tại khối Long Hạ, Long Thượng. - Khu vực tái định cư Long Sơn 1. |
|
12. |
Xã Hưng Nguyên |
- Khu vực dãy 1 dọc tuyến đường Quốc lộ 46A: Từ thửa đất số 3 đến thửa đất số 99 và từ thửa đất số 23 đến thửa đất số 130, tờ bản đồ số 8 thuộc xóm Đồng Trưa; từ thửa đất số 558 đến thửa đất số 616, tờ bản đồ số 7 thuộc tổ dân cư số 1 và số 5 xóm Kỳ Đoài. - Khu vực: Xóm Tân Hợp. - Khu vực: Từ thửa đất số 85 đến thửa đất số 1966, tờ bản đồ số 7 thuộc tổ dân cư số 1 đến tổ dân cư số 7 xóm Chi Nê. |
|
13. |
Xã Vạn An |
Khu vực: Xóm Sa Nam; xóm Ba Hà; xóm Phan Bội Châu; xóm Mai Hắc Đế; khu thương mại Chợ Sen thuộc xóm Nam Bắc Sơn. |
|
14. |
Xã Đại Đồng |
- Khu vực dãy 1 dọc tuyến Quốc lộ 46B: từ thửa đất số 7, tờ bản đồ số 4 thuộc thôn 2A đến thửa đất số 66, tờ bản đồ số 30 thuộc thôn 3A. - Khu vực dãy 1 dọc tuyến đường Nguyễn Sỹ Sách: từ thửa đất số 31, tờ bản đồ 24 đến thửa đất số 175, tờ bản đồ số 9 thuộc thôn 1A. |
|
15. |
Xã Đô Lương |
- Xóm 2 Thị trấn; xóm 3 Thị trấn; xóm 4 Thị trấn. - Khu vực quy hoạch vùng Đồng Ngoài và khu quy hoạch vùng Đồng Lùng thuộc xóm 6 Thị trấn. - Khu vực quy hoạch vùng Đồng Màu thuộc xóm Hoa Trường Yên Sơn, xóm Phú Đình Yên Sơn. - Khu vực quy hoạch vùng Đồng Tram và khu quy hoạch Mùi Bạc thuộc xóm Phú Đình Yên Sơn. - Khu vực quy hoạch vùng Đồng Hội Lục thuộc xóm Hương Quang Yên Sơn. - Khu vực quy hoạch vùng Đồng Cơn Mưng và khu quy hoạch vùng Đồng Tram thuộc xóm 1 Văn Sơn, xóm 2 Văn Sơn. - Khu vực quy hoạch vùng Đồng Diệc và khu quy hoạch vùng Sao Vang Khang Hạ thuộc xóm 1 Đà Sơn. |
|
16. |
Xã Tân Kỳ |
- Khu vực dãy 1 dọc theo tuyến đường 19/5: từ thửa đất số 334, tờ bản đồ số 17 đến thửa đất số 235, tờ bản đồ số 12; từ thửa đất số 395, tờ bản đồ số 17 đến thửa đất số 409, tờ bản đồ số 12. - Khu vực dãy 1 dọc theo tuyến đường Lê Lợi: Từ thửa đất số 159, tờ bản đồ số 12 đến thửa đất số 101, tờ bản đồ số 12; từ thửa đất số 100, tờ bản đồ số 12 đến thửa đất số 117, tờ bản đồ số 18; từ thửa đất số 176, tờ bản đồ số 12 đến thửa đất số 122, tờ bản đồ số 13; từ thửa đất số 410, tờ bản đồ số 5 đến thửa đất số 261, tờ bản đồ số 13. - Khu vực dãy 1 dọc theo tuyến đường Xô Viết Nghệ Tĩnh: Từ thửa đất số 161, tờ bản đồ số 12 đến thửa đất số 67, tờ bản đồ số 12; từ thửa đất số 175, tờ bản đồ số 12 đến thửa đất số 74, tờ bản đồ số 12; từ thửa đất số 158, tờ bản đồ số 9 đến thửa đất số 295, tờ bản đồ số 9; từ thửa đất số 68, tờ bản đồ số 12 đến thửa đất số 163, tờ bản đồ số 12. |
|
17. |
Xã Anh Sơn |
- Khu vực dãy 1 dọc theo tuyến đường Quốc lộ 7A: Từ thửa đất số 52, tờ bản đồ số 8 thuộc thôn Kim Nhan 4 đến thửa đất số 69, tờ bản đồ số 2 thuộc thôn Kim Nhan 1. - Khu vực đô thị Anh Sơn thuộc các thôn Kim Nhan 3, Kim Nhan 4 và Thạch Sơn 3. |
|
18. |
Xã Con Cuông |
Khu vực dãy 1 dọc theo tuyến đường Quốc lộ 7A: Từ thửa đất số 153, tờ bản đồ số 62 đến thửa đất số 196, tờ bản đồ số 3; từ thửa đất số 199, tờ bản đồ số 62 đến thửa đất số 171, tờ bản đồ số 45. |
|
19. |
Xã Tương Dương |
Khu vực dãy 1 dọc tuyến Quốc lộ 7A: Từ thửa đất số 10, tờ bản đồ số 11 thuộc xóm Hòa Đông đến thửa đất số 70, tờ bản đồ số 3 thuộc xóm Hòa Tây; từ thửa đất số 1, tờ bản đồ số 11 thuộc xóm Hòa Đông đến thửa đất số 24, tờ bản đồ số 3 xóm Hòa Tây. |
|
20. |
Xã Mường Xén |
- Khu vực Dự án chia lô đất ở dân cư tại xóm 4. - Khu vực dãy 1 dọc tuyến đường Quốc lộ 7A: Từ thửa đất số 4, tờ bản đồ số 4 đến thửa đất số 9, tờ bản đồ số 4. - Khu vực dãy 1 dọc tuyến đường Mường Xén - Tây Sơn: Từ thửa đất số 13, tờ bản đồ số 4 đến thửa đất số 26, tờ bản đồ số 4. - Khu vực dãy 1 dọc tuyến đường nội xóm 1: Từ thửa đất số 21, tờ bản đồ số 4 đến thửa đất số 28, tờ bản đồ số 4. |
|
21. |
Xã Nghi Lộc |
Khu vực: Xóm Quán Hành 1; xóm Quán Hành 3; xóm Quán Hành 4. |
|
22. |
Xã Diễn Châu |
- Khu vực nhà ở và dịch vụ thương mại xã Diễn Thành (nay là xã Diễn Châu). - Khu vực nhà ở và dịch vụ thương mại xã Diễn Ngọc (nay là xã Diễn Châu). - Khu vực chung cư Mường Thanh Diễn Châu. - Khu vực du lịch biển Diễn Thành. |
|
23. |
Xã Yên Thành |
Khu vực: Xóm Trung Dinh. |
|
24. |
Xã Quỳnh Phú |
- Khu vực tái định cư Nghi Sơn - Cửa Lò; khu vực Chất lượng cao thuộc thôn Chân Giá. - Khu vực dân cư chất lượng cao thuộc thôn Nghĩa Đông. - Khu vực dân cư chất lượng cao thuộc thôn Đoàn Kết. - Khu vực dân cư Đồng Nội thuộc thôn Hòa Đông. - Khu vực tái định cư Nghi Sơn - Cửa Lò thuộc thôn Phủ Yên. |
|
25. |
Xã Quỳnh Lưu |
- Khu vực dãy 1 dọc tuyến đường Quốc lộ 48B: các thửa đất số: 24, 25, 27, 28, 29, 31, 34, 37, 41, 42, 43, 45, 48, 50, 53, 56, 57 (tờ bản đồ số 9) thuộc tổ số 1 thôn 3 Cầu Giát. - Khu vực dãy 1 dọc tuyến đường Quốc lộ 1A: Các thửa đất số: 209, 213, 214, 222, 233, 236, 239, 258, 264, 267, 273, 274, 281, 282, 303, 312 (tờ bản đồ số 15) thuộc tổ 4 và tổ 5 thôn 5 Cầu Giát; các thửa đất số: 509, 517, 525, 53, 491, 544, 522, 560, 564, 571, 579, 590, 597, 87, 92, 90, 91, 97, 100, 105 (tờ bản đồ số 15) thuộc tổ 1, tổ 3, tổ 4, tổ 6 và tổ 7 thôn 6 Cầu Giát. |
|
26. |
Xã Nghĩa Đàn |
- Khu vực Liên gia 5 (khu đô thị hiện đại thị trấn Nghĩa Đàn) và khu vực đấu giá đất ở thuộc xóm Tân Tiến. - Khu vực dãy 1 dọc tuyến đường 1/5: Từ xóm Tân Tiến đến xóm Tân Minh. - Khu vực đấu giá đất khu vực Đồng Đề thuộc xóm Tân Hồng. - Khu vực Trung tâm hành chính xã giới hạn bởi các đường Hồ Tùng Mậu - Xô Viết Nghệ Tĩnh - Phùng Chí Kiên - đường 1/5 - Hồ Tùng Mậu. - Khu vực quy hoạch đấu giá đất từ năm 2012 đến nay thuộc xóm Tân Minh. - Khu vực dãy 1 dọc tuyến đường: Nguyễn Cảnh Hoan, Bạch Liêu, Hoàng Nguyên Cát, Cù Chính Lan thuộc xóm Tân Minh. |
|
27. |
Xã Đông Hiếu |
- Khu vực dãy 1 dọc tuyến đường Quốc lộ 48: Từ cầu Khe Đá đến cầu Làng Mẹ; từ đài tượng niệm nghĩa trang Liệt Sỹ đến ngã tư Đông Hiếu - Khu vực dãy 1 dọc tuyến đường Quốc lộ 15A: từ ngã tư Đông Hiếu đến đường mòn Hồ Chí Minh. - Khu vực đất quy hoạch tại lô Cửa Đồn thuộc xóm 3. - Khu vực chợ Mới. - Khu vực đất quy hoạch tại đường vào xóm Phú Tiến thuộc xóm 8. - Khu vực chợ Đông Hiếu thuộc xóm Đông Hồng. - Khu vực đất Đấu giá và tái định cư thuộc xóm Du Thịnh. |
|
28. |
Xã Quỳ Hợp |
- Khu vực quy hoạch chia lô đất ở dân cư thuộc xóm Hợp Sơn. - Khu vực dãy 1 dọc tuyến đường Quốc lộ 48C: Từ thửa đất số 12, 17, tờ bản đồ số 18 đến thửa đất số 53, 55, tờ bản đồ số 6. - Khu vực Dự án khu nhà ở thương mại vùng Rạp hát văn hoá ngoài trời. |
|
29. |
Xã Quỳ Châu |
Khu vực dãy 1 dọc tuyến đường Lê Lợi (Quốc lộ 48): Từ thửa đất số 245, tờ bản đồ số 25 đến thửa 116, tờ bản đồ số 24; từ thửa đất số 11, tờ bản đồ số 25 đến thửa 145, tờ bản đồ số 24. |
|
30. |
Xã Quế Phong |
Khu vực dãy 1 dọc tuyến đường Quốc lộ 16: Từ thửa đất số 30, tờ bản đồ số 3 đến thửa đất số 246, tờ bản đồ số 9; từ thửa đất số 38, tờ bản đồ số 3 đến thửa đất số 129, tờ bản đồ số 9. |
|
TÊN TỔ CHỨC… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……… |
……, ngày …. tháng …. năm …. |
Kính gửi: Sở Nông nghiệp và Môi trường Nghệ An
I. THÔNG TIN CƠ SỞ
1. Tên tổ chức/cá nhân: ……………………………………….....………...…....;
2. Người đại diện tổ chức: ………………………… Chức danh: …………...…;
Tên chủ tài khoản:…………………………………………………………….;
Số tài khoản:………………………; Tại ngân hàng:………………………...;
3. Đối tượng, quy mô chăn nuôi: ……………………………………......……;
4. Địa điểm chăn nuôi: …………………………...………………………...........;
5. Điện thoại: ………………………. Fax: …………………………………..;
6. Giấy chứng nhận đăng ký của tổ chức/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động/Giấy phép kinh doanh…………………………………………………........
7. Tổng vốn đầu tư: ………………………………………………………………
8. Diện tích xây dựng là:..................................................................………….....
9. Tiến độ thực hiện dự kiến: …………………….................................…….
10. Nội dung khác (nếu có):…………………………………………………..
11. Các khoản kiến nghị hưởng hỗ trợ đầu tư:
|
TT |
Nội dung |
Số
tiền đầu tư |
Số tiền đề nghị hỗ trợ (1.000 đồng) |
Ghi chú |
|
1 |
(Tên thiết bị) |
|
|
|
|
2 |
........ |
|
|
|
II. CÁCH TÍNH CÁC KHOẢN KIẾN NGHỊ HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ: ……………………………………………………………………………
III. TỔ CHỨC CAM KẾT:
12. Về tính chính xác của những thông tin trên đây.
13. Thực hiện đáp ứng các điều kiện hỗ trợ của Nghị quyết số ..../2025/HĐND ngày... tháng... năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ..........
14. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam trong quá trình tổ chức, thực hiện dự án.
15. Nội dung khác (nếu có).
16. Hồ sơ kèm theo:
- Pháp luật về đất đai, xây dựng gồm: …………………………………………
- Pháp luật về môi trường, gồm: ………………………………………………
- Hồ sơ khác (nếu có): …………………………………………………
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC |
|
HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
……, ngày …. tháng …. năm …. |
Căn cứ Nghị quyết số /2025/NQ-HĐND ngày / /202… của HĐND tỉnh Nghệ An Quy định khu vực không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Căn cứ Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu số (ngày /tháng /năm)
1. Tên tổ chức/cá nhân: ……………………………………….....………...…....;
2. Người đại diện tổ chức: ………………………… Chức danh: …………...…;
2. Địa điểm xây dựng: …………………………………………………………..
3. Thành phần tham gia nghiệm thu: ……………………………………………
a) Hội đồng nghiệm thu:
Ông/bà:....................................... Đơn vị:............................ Chức vụ:.................
Ông/bà:....................................... Đơn vị:............................ Chức vụ:.................
Ông/bà:....................................... Đơn vị:............................ Chức vụ:.................
Ông/bà:....................................... Đơn vị:............................ Chức vụ:.................
Ông/bà:....................................... Đơn vị:............................ Chức vụ:.................
Ông/bà:....................................... Đơn vị:............................ Chức vụ:.................
Ông/bà:....................................... Đơn vị:............................ Chức vụ:.................
b) Đại diện cơ sở:
Ông/bà:........................................................... Chức vụ:......................................
Ông/bà:........................................................... Chức vụ:......................................
Ông/bà:........................................................... Chức vụ:......................................
(Người đại diện theo pháp luật và người phụ trách đầu tư, thi công công trình, hạng mục công trình):
4. Thời gian tiến hành nghiệm thu:
Bắt đầu:…….ngày….tháng .... năm ...; Kết thúc:……..ngày….tháng .... năm ...
Địa điểm nghiệm thu: ………………………………………………………….....
5. Đánh giá hạng mục công trình:
a) Tài liệu làm căn cứ để nghiệm thu: ...................................................................
b) Mức hỗ trợ cho trang trại (đối chiếu mức vốn hỗ trợ đã được thẩm tra hỗ trợ đầu tư; đơn giá, định mức theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan):……………................................................................................................
c) Điều kiện đáp ứng hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết số /2025/NQ-HĐND ngày / /202… của HĐND tỉnh Nghệ An Quy định khu vực không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An:
- …………………………………………………………………………………
- …………………………………………………………………………………
d) Về quy mô, chất lượng công trình, hạng mục công trình được hỗ trợ (theo thiết kế, tiêu chuẩn xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật,...):……………….......................
đ) Các ý kiến khác: ……………………………………………………………..
- …………………………………………………………………………………
6. Kết luận:
- Chấp nhận nghiệm thu hỗ trợ đối với trang trại ………..của....... (tên tổ chức) …………đáp ứng yêu cầu và được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số..../2025/NQ-HĐND ngày... tháng... năm 2025 của HĐND tỉnh Nghệ An Quy định khu vực không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An; với các nội dung hỗ trợ như sau:………………..
- Mức hỗ trợ cụ thể:
|
TT |
Công trình, hạng mục công trình |
Mức
vốn hỗ trợ đã được thẩm tra |
Mức
vốn đề nghị hỗ trợ của Hội đồng nghiệm thu |
Ghi chú |
|
1 |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
….. |
|
|
|
|
- Yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bổ sung và các ý kiến khác (nếu có).
Các bên trực tiếp nghiệm thu chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định nghiệm thu này.
|
|
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG |
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG |
TỔ
CHỨC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ
(Đào tạo, tập huấn để chuyển đổi nghề)
Kính gửi: UBND xã/phường....................
1. Tôi tên là: …………………………………………………………………
2. Số Căn cước công dân/Mã định danh:…..............................Ngày cấp:..../…./...
Nơi cấp: ………
3. Số tài khoản:………………………; Tại ngân hàng:……………………..;
4. Địa chỉ: …………………………………………………………….....…………..…………………………………
…………………………………………………………….....…………..…………………………………
5. Mã số đăng ký kê khai hoạt động chăn nuôi (nếu có): ……...……………………
6. Tên cơ sở chăn nuôi (tên chủ cơ sở): …………...………………………………..
7. Địa chỉ cơ sở chăn nuôi:……………………………………………
8. Đối tượng chăn nuôi:…………………………………………………………
9. Diện tích cơ sở chăn nuôi:…………………………………………………….
10. Tổng đàn, sản lượng/năm:……………………………………………..........
Căn cứ Nghị quyết số…………./2025/HĐND ngày... .tháng.... năm 2025 của HĐND tỉnh Nghệ An Quy định khu vực không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Tôi đề nghị được hỗ trợ với số tiền là …………………….đồng.
(Bằng chữ: ………………………………………………………………….).
Tôi cam kết sẽ sử dụng kinh phí được hỗ trợ vào đúng nội dung, mục đích và tại thời điểm hiện tại tôi chưa nhận hỗ trợ theo chính sách hỗ trợ khác của Nhà nước về nội dung đề nghị hỗ trợ nêu trên.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết của mình.
|
|
…., ngày…tháng…năm…. |
Các tài liệu gửi kèm gồm:
- …………………;
- …………………;
- …………………;
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh