Nghị quyết 36/NQ-HĐND năm 2026 thông qua nội dung điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở thành phố Đà Nẵng (trước hợp nhất) giai đoạn 2021-2030 và Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Nam (trước hợp nhất) giai đoạn 2021-2030
| Số hiệu | 36/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 29/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 29/06/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Nguyễn Đức Dũng |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 36/NQ-HĐND |
Đà Nẵng, ngày 29 tháng 6 năm 2026 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KHÓA XI,
NHIỆM KỲ 2026-2031, KỲ HỌP THỨ 03 (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
Căn cứ Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam (trước hợp nhất) về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Nam (trước hợp nhất) giai đoạn 2021-2030.
Căn cứ Nghị quyết số 77/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (trước hợp nhất) về việc thông qua Chương trình phát triển nhà ở thành phố Đà Nẵng (trước hợp nhất) giai đoạn 2021-2030.
Căn cứ Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (trước hợp nhất) về việc thông qua nội dung điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở thành phố Đà Nẵng (trước hợp nhất) giai đoạn 2021-2030.
Xét Tờ trình số 343/TTr-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về nội dung điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở thành phố Đà Nẵng (trước hợp nhất) giai đoạn 2021-2030 và Chương trình phát triển Nhà ở tỉnh Quảng Nam (trước hợp nhất) giai đoạn 2021-2030; Báo cáo thẩm tra số 162/BC-ĐT ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ban Đô thị Hội đồng nhân dân thành phố, ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 23/6/2025 của HĐND thành phố Đà Nẵng (trước hợp nhất) về việc thông qua nội dung điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở thành phố Đà Nẵng (trước hợp nhất) giai đoạn 2021-2030. Cụ thể:
1. Bổ sung danh mục 06 khu vực dự kiến phát triển nhà ở xã hội.
2. Đưa ra khỏi danh mục 02 khu vực dự kiến phát triển nhà ở thương mại.
3. Bổ sung danh mục 02 khu vực dự kiến phát triển nhà ở thương mại.
(chi tiết theo phụ lục 1,2 đính kèm)
Điều 2. Bổ sung danh mục Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án vào Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Nam (trước hợp nhất) giai đoạn 2021-2030 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam (trước hợp nhất) thông qua tại Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2021. Cụ thể:
1. Danh mục 40 khu vực dự kiến phát triển nhà ở xã hội.
2. Danh mục 19 khu vực dự kiến phát triển nhà ở công vụ.
3. Danh mục 145 khu vực dự kiến phát triển nhà ở thương mại.
Chưa xem xét bổ sung danh mục 01 khu vực dự kiến phát triển nhà ở thương mại tại khu vực Khu dân cư thương mại dịch vụ Tây Cầu Chìm xã Duy Xuyên. Đề nghị UBND thành phố chỉ đạo tiếp tục nghiên cứu, rà soát trình HĐND thành phố xem xét, quyết định tại các Kỳ họp tiếp theo sau khi đầy đủ các thông tin liên quan.
(Chi tiết theo Phụ lục 3,4,5 đính kèm)
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố khóa XI, nhiệm kỳ 2026-2031, Kỳ họp thứ 03 (Kỳ họp chuyên đề) biểu quyết thông qua. Các nội dung tại Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam (trước hợp nhất), Nghị quyết số 77/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (trước hợp nhất) và Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (trước hợp nhất) không bị điều chỉnh tại Nghị quyết này vẫn tiếp tục có hiệu lực thi hành.
1. Ủy ban nhân dân thành phố căn cứ nội dung Nghị quyết, tổ chức quán triệt, tuyên truyền, triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật; đồng thời:
a) Khẩn trương hoàn thành lập Chương trình phát triển nhà ở thành phố Đà Nẵng (sau hợp nhất) giai đoạn 2021-2030 theo quy định, đảm bảo tiến độ đề ra và phù hợp với Quy hoạch chung thành phố, chương trình phát triển đô thị thành phố, đáp ứng các điều kiện về chỉ tiêu, hạ tầng, thoát lũ, nhu cầu thực tế...
b) Chỉ đạo tiếp thu, thực hiện đầy đủ các đề nghị tại Báo cáo thẩm tra số 162/BC-ĐT ngày 29/6/2026 của Ban Đô thị HĐND thành phố khi phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở thành phố Đà Nẵng (trước hợp nhất) giai đoạn 2021-2030 và Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Nam (trước hợp nhất) giai đoạn 2021-2030 theo thẩm quyền. Trong đó, lưu ý:
- Bổ sung bản vẽ, sơ đồ thể hiện vị trí, ranh giới các khu vực, dự án dự kiến phát triển nhà ở để phê duyệt kèm với quyết định điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở làm cơ sở theo dõi, giám sát sau khi phê duyệt.
- Rà soát và công khai các khu vực dự kiến phát triển nhà ở nằm trong vùng có khả năng bị ngập lụt để có khuyến nghị, cấp phép xây dựng cho các chủ đầu tư, theo đó có giải pháp về kết cấu hạ tầng, kiến trúc công trình phù hợp, đảm bảo khả năng thoát nước, tránh ngập lụt khu vực, hạn chế thiệt hại cho công trình và khu vực lân cận.
- Rà soát, hoàn thiện các thủ tục liên quan đến việc triển khai xây dựng, phát triển nhà ở công vụ theo đúng thẩm quyền và quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND thành phố giám sát việc thi hành Nghị quyết này.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 36/NQ-HĐND |
Đà Nẵng, ngày 29 tháng 6 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KHÓA XI,
NHIỆM KỲ 2026-2031, KỲ HỌP THỨ 03 (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
Căn cứ Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam (trước hợp nhất) về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Nam (trước hợp nhất) giai đoạn 2021-2030.
Căn cứ Nghị quyết số 77/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (trước hợp nhất) về việc thông qua Chương trình phát triển nhà ở thành phố Đà Nẵng (trước hợp nhất) giai đoạn 2021-2030.
Căn cứ Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (trước hợp nhất) về việc thông qua nội dung điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở thành phố Đà Nẵng (trước hợp nhất) giai đoạn 2021-2030.
Xét Tờ trình số 343/TTr-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về nội dung điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở thành phố Đà Nẵng (trước hợp nhất) giai đoạn 2021-2030 và Chương trình phát triển Nhà ở tỉnh Quảng Nam (trước hợp nhất) giai đoạn 2021-2030; Báo cáo thẩm tra số 162/BC-ĐT ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ban Đô thị Hội đồng nhân dân thành phố, ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 23/6/2025 của HĐND thành phố Đà Nẵng (trước hợp nhất) về việc thông qua nội dung điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở thành phố Đà Nẵng (trước hợp nhất) giai đoạn 2021-2030. Cụ thể:
1. Bổ sung danh mục 06 khu vực dự kiến phát triển nhà ở xã hội.
2. Đưa ra khỏi danh mục 02 khu vực dự kiến phát triển nhà ở thương mại.
3. Bổ sung danh mục 02 khu vực dự kiến phát triển nhà ở thương mại.
(chi tiết theo phụ lục 1,2 đính kèm)
Điều 2. Bổ sung danh mục Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án vào Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Nam (trước hợp nhất) giai đoạn 2021-2030 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam (trước hợp nhất) thông qua tại Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2021. Cụ thể:
1. Danh mục 40 khu vực dự kiến phát triển nhà ở xã hội.
2. Danh mục 19 khu vực dự kiến phát triển nhà ở công vụ.
3. Danh mục 145 khu vực dự kiến phát triển nhà ở thương mại.
Chưa xem xét bổ sung danh mục 01 khu vực dự kiến phát triển nhà ở thương mại tại khu vực Khu dân cư thương mại dịch vụ Tây Cầu Chìm xã Duy Xuyên. Đề nghị UBND thành phố chỉ đạo tiếp tục nghiên cứu, rà soát trình HĐND thành phố xem xét, quyết định tại các Kỳ họp tiếp theo sau khi đầy đủ các thông tin liên quan.
(Chi tiết theo Phụ lục 3,4,5 đính kèm)
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố khóa XI, nhiệm kỳ 2026-2031, Kỳ họp thứ 03 (Kỳ họp chuyên đề) biểu quyết thông qua. Các nội dung tại Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam (trước hợp nhất), Nghị quyết số 77/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (trước hợp nhất) và Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (trước hợp nhất) không bị điều chỉnh tại Nghị quyết này vẫn tiếp tục có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố căn cứ nội dung Nghị quyết, tổ chức quán triệt, tuyên truyền, triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật; đồng thời:
a) Khẩn trương hoàn thành lập Chương trình phát triển nhà ở thành phố Đà Nẵng (sau hợp nhất) giai đoạn 2021-2030 theo quy định, đảm bảo tiến độ đề ra và phù hợp với Quy hoạch chung thành phố, chương trình phát triển đô thị thành phố, đáp ứng các điều kiện về chỉ tiêu, hạ tầng, thoát lũ, nhu cầu thực tế...
b) Chỉ đạo tiếp thu, thực hiện đầy đủ các đề nghị tại Báo cáo thẩm tra số 162/BC-ĐT ngày 29/6/2026 của Ban Đô thị HĐND thành phố khi phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở thành phố Đà Nẵng (trước hợp nhất) giai đoạn 2021-2030 và Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Nam (trước hợp nhất) giai đoạn 2021-2030 theo thẩm quyền. Trong đó, lưu ý:
- Bổ sung bản vẽ, sơ đồ thể hiện vị trí, ranh giới các khu vực, dự án dự kiến phát triển nhà ở để phê duyệt kèm với quyết định điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở làm cơ sở theo dõi, giám sát sau khi phê duyệt.
- Rà soát và công khai các khu vực dự kiến phát triển nhà ở nằm trong vùng có khả năng bị ngập lụt để có khuyến nghị, cấp phép xây dựng cho các chủ đầu tư, theo đó có giải pháp về kết cấu hạ tầng, kiến trúc công trình phù hợp, đảm bảo khả năng thoát nước, tránh ngập lụt khu vực, hạn chế thiệt hại cho công trình và khu vực lân cận.
- Rà soát, hoàn thiện các thủ tục liên quan đến việc triển khai xây dựng, phát triển nhà ở công vụ theo đúng thẩm quyền và quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND thành phố giám sát việc thi hành Nghị quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố phối hợp giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa XI, nhiệm kỳ 2026-2031, Kỳ họp thứ 03 (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
BỔ SUNG DANH MỤC KHU VỰC DỰ KIẾN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở XÃ HỘI
GIAI ĐOẠN 2021-2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (TRƯỚC HỢP NHẤT)
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số
36/NQ-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2026 của HĐND
thành phố)
|
STT |
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án |
Địa điểm (phường, xã) |
Diện tích khu đất dự kiến (ha) |
|
1 |
Ô quy hoạch LX8-OCT01 thuộc Quy hoạch phân khu Trung tâm Lõi Xanh |
An Khê |
1,5 |
|
2 |
Ô quy hoạch LX6-OM02, LX6-OM03, LX6-OM04 thuộc Quy hoạch phân khu Trung tâm Lõi Xanh |
An Khê |
4,7 |
|
3 |
Ô quy hoạch LX6-OM06 thuộc Quy hoạch phân khu Trung tâm Lõi Xanh |
An Khê |
0,6 |
|
4 |
Khu vực quy hoạch đất ở phát triển nhà ở xã hội thuộc điểm dân cư số 1 (theo quy hoạch chung xã) |
Hòa Tiến |
20,2 |
|
5 |
Khu đất số 20 Ba Đình (Nhà ở cho lực lượng vũ trang Công an nhân dân) |
Hải Châu |
0,2 |
|
6 |
Ô quy hoạch ST1-1C DV2-3 thuộc Quy hoạch phân khu Đổi mới sáng tạo |
Ngũ Hành Sơn |
1,5 |
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KHU VỰC DỰ KIẾN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
THƯƠNG MẠI GIAI ĐOẠN 2021-2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (TRƯỚC HỢP NHẤT)
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số
36/NQ-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2026 của HĐND
thành phố)
|
STT |
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án |
Địa điểm (phường, xã) |
Diện tích khu đất dự kiến (ha) |
|
I |
02 KHU VỰC ĐƯA RA KHỎI DANH MỤC |
|
|
|
1 |
Lô A1 thuộc Khu TĐC cuối tuyến Bạch Đằng Đông |
Sơn Trà |
1,1 |
|
2 |
Các khu vực quy hoạch phát triển nhà ở tại bán đảo Sơn Trà |
Sơn Trà |
73,0 |
|
II |
02 KHU VỰC BỔ SUNG |
|
|
|
1 |
Khu đô thị Công nghệ số Ngũ Hành Sơn |
Ngũ Hành Sơn |
4,6 |
|
2 |
Khu đô thị lấn biển Vịnh Đà Nẵng |
Hải Châu, Thanh Khê, Hòa Khánh, Liên Chiểu |
486,0 |
DANH MỤC KHU VỰC DỰ KIẾN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở XÃ HỘI GIAI ĐOẠN
2021-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM (TRƯỚC HỢP NHẤT)
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số
36/NQ-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2026 của HĐND
thành phố)
|
STT |
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án |
Địa điểm (phường, xã) |
Diện tích khu đất dự kiến (ha) |
|
1 |
Khu chung cư An Phú |
Quảng Phú |
2,0 |
|
2 |
Khu nhà ở công nhân |
Núi Thành |
1,3 |
|
3 |
Khu nhà ở dành cho người có thu nhập thấp tại Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc |
Điện Bàn Đông |
2,4 |
|
4 |
Nhà ở xã hội tại Khu đô thị Cồn Tiến |
Hội An Đông |
2,4 |
|
5 |
Quỹ đất thuộc Khu dân cư Nhị Trưng - Cồn Thu |
Hội An Tây |
0,5 |
|
6 |
Nhà ở xã hội tại lô đất A3, A4 - Khu nhà ở công nhân thuộc Khu kinh tế mở Chu Lai |
Núi Thành |
1,9 |
|
7 |
Nhà ở xã hội Núi Thành tại lô đất A1, A2 - Khu nhà ở công nhân thuộc Khu kinh tế mở Chu Lai |
Núi Thành |
2,2 |
|
8 |
Quỹ đất nhà ở xã hội thuộc Khu đô thị Thanh Hà |
Hội An Tây |
3,1 |
|
9 |
Quỹ đất nhà ở xã hội thuộc Khu dân cư Bàu Ốc Hạ (giai đoạn 1) |
Hội An Tây |
0,7 |
|
10 |
Quỹ đất thuộc Khu dân cư đô thị Điện Thắng Nam (giai đoạn 1) |
An Thắng |
0,4 |
|
11 |
Quỹ đất thuộc Khu đô thị sinh thái cao cấp Vịnh An Hòa 1 |
Núi Thành |
1,0 |
|
12 |
Quỹ đất thuộc Khu đô thị Chu Lai |
Núi Thành |
17,4 |
|
13 |
Ô quy hoạch nhà ở xã hội thuộc QHCT Khu dân cư Đông Cầu Hương An |
Xuân Phú |
0,8 |
|
14 |
Khu dân cư thu nhập thấp - Khu 2 |
Điện Bàn Đông |
4,5 |
|
15 |
Khu dân cư thu nhập thấp - Khu 3 |
Điện Bàn Đông |
6,5 |
|
16 |
Khu dân cư thu nhập thấp - Khu 4 |
Điện Bàn Đông |
14,2 |
|
17 |
Khu dân cư thu nhập thấp - Khu 5 |
Điện Bàn Đông |
4,2 |
|
18 |
Khu đất còn lại của Khu nhà ở công nhân Công ty Panko Tam Thăng |
Quảng Phú |
1,7 |
|
19 |
Nhà ở xã hội thiết chế công đoàn Điện Nam - Điện Ngọc |
Điện Bàn Đông |
4,0 |
|
20 |
Quỹ đất thuộc Khu dân cư dọc tuyến đường Điện Biên Phủ nối dài giai đoạn 1 |
Hội An Tây |
1,0 |
|
21 |
Các ô quy hoạch nhà ở xã hội thuộc Khu đô thị Tam Hòa - Tam Tiến |
Tam Anh |
20,3 |
|
22 |
Khu đất Trại phát triển giống nấm Điện Ngọc |
Điện Bàn Đông |
1,0 |
|
23 |
Khu nhà ở xã hội Bàu Cung |
Điện Bàn Đông |
7,9 |
|
24 |
Khu nhà ở dành cho người thu nhập thấp tại phường Tam Kỳ |
Tam Kỳ |
7,5 |
|
25 |
Khu nhà ở xã hội kết hợp thương mại dịch vụ hỗn hợp (Chợ An Sơn cũ) |
Hương Trà |
1,3 |
|
26 |
Khu nhà ở xã hội tại Phân khu 9 |
Bàn Thạch |
16,0 |
|
27 |
Khu nhà ở xã hội tại Phân khu 10 |
Bàn Thạch |
9,7 |
|
28 |
Khu nhà ở xã hội Nam Hội An |
Duy Nghĩa |
9,1 |
|
29 |
Nhà ở xã hội tại Khu dân cư trung tâm xã Bình Dương (trước hợp nhất) |
Thăng An |
0,6 |
|
30 |
Nhà ở xã hội tại Khu dân cư trung tâm xã Bình Giang (trước hợp nhất) |
Thăng An |
0,6 |
|
31 |
Khu nhà ở xã hội phường Điện Bàn |
Điện Bàn |
11,1 |
|
32 |
Khu nhà ở xã hội Điện Bàn Bắc - Vị trí 1 |
Điện Bàn Bắc, Hòa Xuân |
27,6 |
|
33 |
Khu nhà ở xã hội Điện Bàn Bắc - Vị trí 2 |
Điện Bàn Bắc |
6,7 |
|
34 |
Khu nhà ở Yên Lư |
Xuân Phú |
2,0 |
|
35 |
Khu nhà ở xã hội Vạn Phúc - Hội An |
Hội An Tây |
12,4 |
|
36 |
Khu nhà ở xã hội và tái định cư Bình Nam |
Thăng Trường |
30,0 |
|
37 |
Khu nhà ở xã hội và tái định cư Bình Sa |
Thăng Trường |
20,0 |
|
38 |
Khu nhà ở xã hội và tái định cư Tam Hòa |
Tam Anh |
30,0 |
|
39 |
Khu nhà ở xã hội và tái định cư Tam Anh Bắc |
Tam Anh |
10,0 |
|
40 |
Khu nhà ở xã hội và tái định cư Tây Bắc sân bay Chu Lai |
Núi Thành |
20,0 |
Tổng cộng: 40 khu vực./.
MỤC KHU VỰC DỰ KIẾN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở CÔNG VỤ GIAI ĐOẠN
2021-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM (TRƯỚC HỢP NHẤT)
(kèm theo Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2026 của HĐND thành
phố)
|
STT |
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án |
Địa điểm (xã/phường) |
Diện tích khu đất dự kiến (ha) |
|
1 |
Khu nội trú giáo viên |
Tân Hiệp |
0,06 |
|
2 |
Nhà ở công vụ cho CB, CC xã Sông Kôn |
Sông Kôn |
1,16 |
|
3 |
Nhà ở công vụ cho CB, CC xã Trà Vân |
Trà Vân |
0,05 |
|
4 |
Nhà ở công vụ cho CB, CC xã Trà Linh |
Trà Linh |
0,15 |
|
5 |
Nhà ở công vụ cho CB, CC xã Trà Giáp |
Trà Giáp |
0,158 |
|
6 |
Nhà ở công vụ cho CB, CC xã Trà Leng |
Trà Leng |
0,05 |
|
7 |
Nhà ở công vụ cho CB, CC xã Trà Liên |
Trà Liên |
0,05 |
|
8 |
Nhà ở công vụ cho CB, CC xã Trà Tân |
Trà Tân |
0,05 |
|
9 |
Nhà ở công vụ cho CB, CC xã Nam Giang |
Nam Giang |
0,10 |
|
10 |
Nhà ở công vụ cho CB, CC xã Đắc Pring |
Đắc Pring |
0,05 |
|
11 |
Nhà ở công vụ cho CB, CC xã La Dêê |
La Dêê |
0,05 |
|
12 |
Nhà ở công vụ cho CB, CC xã La Êê |
La ÊÊ |
0,05 |
|
13 |
Nhà ở công vụ cho CB, CC xã Sông Vàng |
Sông Vàng |
0,13 |
|
14 |
Nhà ở công vụ cho CB, CC xã Bến Hiên |
Bến Hiên |
0,58 |
|
15 |
Nhà ở công vụ cho CB, CC xã Hùng Sơn |
Hùng Sơn |
0,10 |
|
16 |
Nhà ở công vụ cho CB, CC xã Phước Hiệp |
Phước Hiệp |
0,09 |
|
17 |
Nhà ở công vụ cho CB, CC xã Phước Chánh |
Phước Chánh |
0,05 |
|
18 |
Nhà ở công vụ cho CB, CC xã Phước Thành |
Phước Thành |
0,10 |
|
19 |
Nhà ở công vụ cho CB, CC xã Phước Trà |
Phước Trà |
0,20 |
Tổng cộng: 19 khu vực./.
DANH MỤC KHU VỰC DỰ KIẾN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở THƯƠNG MẠI GIAI
ĐOẠN 2021-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM (TRƯỚC HỢP NHẤT)
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày
29 tháng 6 năm 2026 của HĐND thành phố)
|
STT |
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án |
Địa điểm (xã/phường) |
Diện tích khu đất dự kiến (ha) |
|
1. |
Khu dân cư phố chợ Thống Nhất |
Điện Bàn Đông |
9,9 |
|
2. |
Khu dân cư Sơn Xuyên |
Điện Bàn |
2,2 |
|
3. |
Khu phố mới Phước An |
Tiên Phước |
6,9 |
|
4. |
Khu đô thị số 11 |
Điện Bàn Đông |
13,00 |
|
5. |
Khu đô thị số 4 |
Điện Bàn Đông |
10,0 |
|
6. |
Khu dân cư mới Thái Dương 2 |
Điện Bàn Đông |
0,7 |
|
7. |
Khu đô thị SENTOSA CITY (7B) |
Điện Bàn Đông |
10,1 |
|
8. |
Khu phố chợ Điện Ngọc (Giai đoạn II) |
Điện Bàn Đông |
1,1 |
|
9. |
Khu đô thị số 9 |
Điện Bàn Đông |
9,6 |
|
10. |
Khu đô thị 7B mở rộng |
Điện Bàn Đông |
19,5 |
|
11. |
Khu đô thị DATQUANG RIVERSIDE 2 |
Điện Bàn Đông |
8,0 |
|
12. |
Khu đô thị số 9 mở rộng |
Điện Bàn Đông |
11,2 |
|
13. |
Khu đô thị SENTOSA RIVERSIDE |
Điện Bàn Đông |
1,6 |
|
14. |
Khu đô thị Hera Complex Riverside |
Điện Bàn Đông |
18,3 |
|
15. |
Khu đô thị Viêm Minh - Hà Dừa |
Điện Bàn Đông |
5,2 |
|
16. |
Khu dân cư An Cư 1 |
Điện Bàn Đông |
5,3 |
|
17. |
Khu đô thị QNK I |
Điện Bàn Đông |
19,72 |
|
18. |
Khu đô thị Bách Đạt |
Điện Bàn Đông |
8,2 |
|
19. |
Khu nhà ở dành cho người có thu nhập thấp tại KCN Điện Nam - Điện Ngọc (Công ty Châu Âu) |
Điện Bàn Đông |
7,4 |
|
20. |
Khu đô thị Bách Thành Vinh |
Điện Bàn Đông |
12,9 |
|
21. |
Khu đô thị Bách Thành Vinh mở rộng |
Điện Bàn Đông |
10,7 |
|
22. |
Khu phố chợ Điện Nam Trung |
Điện Bàn Đông |
4,8 |
|
23. |
Khu đô thị Thiên Ân |
Điện Bàn Đông |
19,1 |
|
24. |
Khu dân cư và chợ Điện Dương |
Điện Bàn Đông |
8,8 |
|
25. |
Khu đô thị R.O.S.E ĐÔ |
Điện Bàn Đông |
22,5 |
|
26. |
Khu đô thị Yến Hà My |
Điện Bàn Đông |
4,6 |
|
27. |
Khu đô thị Home Land Paradise Village |
Điện Bàn Đông |
28,0 |
|
28. |
Khu đô thị thương mại dịch vụ Bắc Hội An |
Điện Bàn Đông |
19,0 |
|
29. |
Khu dân cư khối 6 (giai đoạn 2) |
Điện Bàn |
1,4 |
|
30. |
Khu dân cư - tái định cư Hà My Đông A |
Điện Bàn Đông |
19,3 |
|
31. |
Khu dân cư - tái định cư cho các dự án tại phường Điện Ngọc và Điện Dương |
Điện Bàn Đông |
6,1 |
|
32. |
Khu dân cư số 1, Điện An |
An Thắng |
3,6 |
|
33. |
Khu đô thị Mỹ Gia |
Điện Bàn Đông |
10,8 |
|
34. |
Khu đô thị Viêm Trung |
Điện Bàn Đông |
3,9 |
|
35. |
Khu đô thị Bình Ninh - Quảng Lăng |
Điện Bàn Đông |
8,5 |
|
36. |
Khu đô thị Kiểu mẫu MBLAND |
Điện Bàn Đông |
8,6 |
|
37. |
Khu đô thị, Dịch vụ du lịch ven sông Cổ Cò |
Điện Bàn Đông |
14,0 |
|
38. |
Khu đô thị SBC Miền Trung |
Điện Bàn Đông |
5,6 |
|
39. |
Khu dân cư mới Bình An 2 |
Điện Bàn Đông |
3,9 |
|
40. |
Khu đô thị LAM |
Điện Bàn Đông |
19,7 |
|
41. |
Khu đô thị AN NAM |
Điện Bàn Đông |
19,4 |
|
42. |
Khu đô thị An Phú |
Điện Bàn Đông |
16,4 |
|
43. |
Khu đô thị Phú Thịnh |
Điện Bàn Đông |
13,1 |
|
44. |
Khu đô thị Phúc Viên |
Điện Bàn Đông |
20,7 |
|
45. |
Khu đô thị NGOCDUONG RIVERSIDE |
Điện Bàn Đông |
6,7 |
|
46. |
Khu dân cư số 2, phường Điện An (khu 2) |
An Thắng |
7,4 |
|
47. |
Khu dân cư số 1, đô thị Điện Thắng |
Điện Bàn Bắc, An Thắng |
0,2 |
|
48. |
Khu dân cư Thống Nhất (giai đoạn 2) |
Điện Bàn Đông |
9,4 |
|
49. |
Khu dân cư kết hợp chỉnh trang đô thị khối Lâm Sa - Tu Lễ -Xuân Hòa, phường Cẩm Phô và khối Bàu Đưng, phường Thanh Hà |
Hội An, Hội An Tây |
19,5 |
|
50. |
Khu dân cư trung tâm thị trấn Tân An |
Hiệp Đức |
9,9 |
|
51. |
Khu đô thị DATQUANG Riverside |
Điện Bàn Đông |
0,7 |
|
52. |
Khu dân cư Green Land |
Điện Bàn Đông |
1,8 |
|
53. |
Khu dân cư Quảng Lăng |
Điện Bàn Đông |
2,3 |
|
54. |
Khu đô thị công viên Bàu Sen |
Điện Bàn Đông |
1,1 |
|
55. |
Khu đô thị Hưng Thịnh |
Điện Bàn Đông |
6,0 |
|
56. |
Khu đô thị Nam Ngọc |
Điện Bàn Đông |
9,9 |
|
57. |
Khu đô thị COCO Riverside |
Điện Bàn Đông |
11,6 |
|
58. |
Khu đô thị Ngọc Dương COCO |
Điện Bàn Đông |
5,0 |
|
59. |
Khu đô thị Đông Dương |
Điện Bàn Đông |
19,0 |
|
60. |
Khu đô thị An Bình Riverside |
Điện Bàn Đông |
3,9 |
|
61. |
Khu đô thị ven sông Dương Hội |
Điện Bàn Đông |
5,0 |
|
62. |
Khu đô thị phức hợp Hà My |
Điện Bàn Đông |
5,6 |
|
63. |
Khu đô thị Smart City Quảng Nam |
Điện Bàn Đông |
23,3 |
|
64. |
Khu đô thị Tân Khang |
Điện Bàn Đông |
14,5 |
|
65. |
Khu đô thị Ánh Dương |
Điện Bàn Đông |
7,2 |
|
66. |
Khu đô thị Trung Nam |
Điện Bàn Đông |
10,1 |
|
67. |
Khu đô thị Đại Dương Xanh |
Điện Bàn Đông |
12,6 |
|
68. |
Khu dân cư Đông Bắc thành phố Hội An (giai đoạn 2) |
Hội An |
7,8 |
|
69. |
Khu dân cư đường Điện Biên Phủ nối dài |
Hội An Tây |
19,2 |
|
70. |
Khu đô thị Cồn Tiến |
Hội An Đông |
31,1 |
|
71. |
Khu dân cư Nhị Trưng - Cồn Thu |
Hội An Tây |
9,7 |
|
72. |
Khu đô thị Thanh Hà (giai đoạn 2,3,4) |
Hội An Tây |
47,0 |
|
73. |
Khu phố chợ Trường Xuân |
Tam Kỳ |
9,9 |
|
74. |
Khu đô thị kiểu mẫu Tây Bắc (giai đoạn 1) |
Bàn Thạch |
47,0 |
|
75. |
Khu phố chợ Đông Phú |
Quế Sơn |
15,4 |
|
76. |
Khu đô thị Ngân Câu |
Điện Bàn Đông |
32,7 |
|
77. |
Khu dân cư đô thị Hà Quảng |
Điện Bàn Đông |
19,6 |
|
78. |
Khu đô thị Ngọc Dương Riverside mở rộng |
Điện Bàn Đông |
19,9 |
|
79. |
Khu dân cư số 1 mở rộng, phường Điện An |
An Thắng |
9,5 |
|
80. |
Khu dân cư Ngọc Vinh |
Điện Bàn Đông |
9,1 |
|
81. |
Khu dân cư và dịch vụ Cầu Hưng - Lai Nghi (giai đoạn 2) |
Điện Bàn Đông |
36,4 |
|
82. |
Khu đô thị Ngân Câu Villa, phường Điện Ngọc |
Điện Bàn Đông |
36,1 |
|
83. |
Khu dân cư đô thị Điện Minh (giai đoạn 1) |
Điện Bàn |
18,1 |
|
84. |
Khu dân cư Khối 7, phường Vĩnh Điện |
Điện Bàn |
6,0 |
|
85. |
Khu đô thị kiểu mẫu Tây Bắc (giai đoạn 2) |
Bàn Thạch |
29,2 |
|
86. |
Khu đô thị sinh thái cao cấp Vịnh An Hòa 1 |
Núi Thành |
45,7 |
|
87. |
Khu dân cư Tam Quang (khu 1) |
Núi Thành |
15,1 |
|
88. |
Khu dân cư Tam Quang (khu 2) |
Núi Thành |
15,2 |
|
89. |
Khu dân cư Tam Quang (khu 3) |
Núi Thành |
19,1 |
|
90. |
Khu dân cư phía Tây An Hà - Quảng Phú |
Quảng Phú |
6,5 |
|
91. |
Khu dân cư Hương Quế Đông |
Xuân Phú |
1,4 |
|
92. |
Khu dân cư Chồi Sũng |
Chiên Đàn |
3,0 |
|
93. |
Khu đô thị phía Đông đường Trần Thủ Độ - Evergreen |
Điện Bàn Đông |
49,8 |
|
94. |
Khu đô thị Hưng Thịnh mở rộng |
Điện Bàn Đông |
19,8 |
|
95. |
Khu dân cư trung tâm hành chính Điện Phước |
Điện Bàn Tây |
13,8 |
|
96. |
Khu đô thị Điện Thắng Nam giai đoạn 1 |
An Thắng |
9,5 |
|
97. |
Khu dân cư Tây Khương |
Nam Phước |
3,5 |
|
98. |
Khu dân cư Bàu Ốc Hạ (giai đoạn 1) |
Hội An Tây |
11,3 |
|
99. |
Khu phố chợ Trung Phước |
Nông Sơn |
9,9 |
|
100. |
Khu dân cư Duy Phước (giai đoạn 1) |
Nam Phước |
9,6 |
|
101. |
Khu dân cư Phúc Thành |
An Thắng |
8,5 |
|
102. |
Khu dân cư đô thị số 3, phường Điện An |
An Thắng |
5,0 |
|
103. |
Khu dân cư thương mại ẩm thực Giáp Ba |
Điện Bàn |
4,4 |
|
104. |
Khu dân cư Đông cầu Hương An |
Xuân Phú |
22,4 |
|
105. |
Khu dân cư Hà Đông |
Điện Bàn Bắc |
8,2 |
|
106. |
Khu dân cư mới Quang Phường |
Điện Bàn Bắc |
11,4 |
|
107. |
Khu đô thị Đông Nam trung tâm xã (Khu dân cư dọc đường ĐT 606 tại Km14) |
Tây Giang |
3,7 |
|
108. |
Khu dân cư khối phố Phong Nhị |
An Thắng |
5,0 |
|
109. |
Khu dân cư khối phố 5, phường Trường Xuân giai đoạn 1 |
Tam Kỳ |
8,4 |
|
110. |
Khu dân cư khối phố 5, phường Trường Xuân giai đoạn 2 |
Tam Kỳ |
4,9 |
|
111. |
Khu dân cư Kiểm Lâm |
Thu Bồn |
13,6 |
|
112. |
Khu dân cư Lạc Thành |
Điện Bàn Tây |
14,5 |
|
113. |
Khu dân cư Bình Long |
Điện Bàn Tây |
6,7 |
|
114. |
Khu dân cư Phong Thử 2 |
Điện Bàn Tây |
4,4 |
|
115. |
Khu dân cư đô thị Hà My Trung 1 |
Điện Bàn Đông |
14,0 |
|
116. |
Khu dân cư Trà Đóa 1 |
Thăng An |
10,0 |
|
117. |
Khu Thương mại - Dịch vụ và dân cư Đông Cầu Chìm (giai đoạn 1) |
Nam Phước |
5,0 |
|
118. |
Khu dân cư phía Nam thị trấn Nam Phước |
Nam Phước |
46,0 |
|
119. |
Khu dân cư phía Tây thị trấn Trà My |
Trà My |
13,8 |
|
120. |
Khu đô thị Chu Lai |
Núi Thành |
188,6 |
|
121. |
Ô quy hoạch OCC thuộc Quy hoạch chi tiết (1/500) Khu đô thị Nồi Rang |
Duy Nghĩa |
0,7 |
|
122. |
Khu đô thị hỗn hợp phía Nam trục Nguyễn Tất Thành |
Quảng Phú |
296,3 |
|
123. |
Khu đô thị ven sông Trường Giang |
Quảng Phú, Bàn Thạch |
74,1 |
|
124. |
Khu dân cư Duy Phước |
Nam Phước |
6,0 |
|
125. |
Khu dân cư Hòa Bình |
Nam Phước |
7,7 |
|
126. |
Khu dân cư Vạn Long |
Chiên Đàn |
9,8 |
|
127. |
Khu dân cư trung tâm Điện Hòa |
Điện Bàn Bắc |
27,8 |
|
128. |
Khu phố chợ Đại An |
Đại Lộc |
9,8 |
|
129. |
Khu nhà ở thương mại Xanh Anvie Hà My |
Điện Bàn Đông |
9,9 |
|
130. |
Khu phố chợ Mộc Bài |
Xuân Phú |
8,7 |
|
131. |
Khu dân cư trung tâm xã Quế Xuân 1 |
Xuân Phú |
4,2 |
|
132. |
Khu dân cư Nam Cửa Đại |
Duy Nghĩa |
19,7 |
|
133. |
Khu dân cư Duy Nghĩa |
Duy Nghĩa |
9,8 |
|
134. |
Khu dân cư Nam Cửa Đại 2 (Khu dân cư thương mại dịch vụ chợ Nồi Rang) |
Duy Nghĩa |
10,0 |
|
135. |
Khu dân cư Tây Yên |
Chiên Đàn |
17,3 |
|
136. |
Khu dân cư Tam Dân |
Phú Ninh |
37,9 |
|
137. |
Khu dân cư Bắc Hòa Bình |
Chiên Đàn |
11,4 |
|
138. |
Khu dân cư thương mại và dịch vụ Hà Đông |
Điện Bàn Bắc |
36,2 |
|
139. |
Khu đô thị sinh thái sông Thu Bồn |
Nam Phước |
217,3 |
|
140. |
Khu dân cư và dịch vụ du lịch Bến Hiên |
Bến Hiên |
30,4 |
|
141. |
Khu dân cư và dịch vụ du lịch Thu Bồn |
Thu Bồn |
96,7 |
|
142. |
Khu đô thị Vĩnh An |
An Thắng |
54,9 |
|
143. |
Khu đô thị ven sông Giáp Ba |
An Thắng |
56,0 |
|
144. |
Khu đô thị ESG giải trí, thể thao, sáng tạo, công nghệ xanh tại khu vực Nam Hội An |
Thăng An |
250,0 |
|
145. |
Khu dân cư đô thị, dịch vụ, du lịch Tam Hòa - Tam Tiến (Khu vực 1) |
Tam Anh |
1.087,9 |
Tổng cộng: 145 khu vực./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh