Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi từ năm học 2025 - 2026
| Số hiệu | 33/2025/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 10/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 20/12/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Nguyễn Đức Tuy |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 33/2025/NQ-HĐND |
Quảng Ngãi, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ HỌC PHÍ ĐỐI VỚI TRẺ EM MẦM NON, HỌC SINH PHỔ THÔNG, NGƯỜI HỌC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC DÂN LẬP, TƯ THỤC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI TỪ NĂM HỌC 2025 - 2026
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 217/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ Quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 134/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Nghị quyết Quy định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi từ năm học 2025 - 2026; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi từ năm học 2025 - 2026.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi từ năm học 2025 - 2026.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
b) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông dân lập, tư thục; cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi từ năm học 2025 - 2026
1. Mức hỗ trợ được xác định bằng 100% mức học phí hiện hành cho từng cấp học do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên cùng địa bàn. Kinh phí hỗ trợ học phí được cấp theo thời gian học thực tế nhưng không quá 9 tháng/năm học.
2. Quy định mức hỗ trợ học phí theo hình thức học trực tuyến (Online)
Mức hỗ trợ học phí theo hình thức học trực tuyến (Online) bằng 75% mức hỗ trợ học phí tại khoản 1 Điều này. Mức hỗ trợ học phí được làm tròn đến đơn vị nghìn đồng (trong trường hợp mức hỗ trợ học phí trực tuyến của cấp học có số tiền tuyệt đối lẻ đến tiền đồng).
3. Trường hợp xảy ra tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật thì mức hỗ trợ học phí được tính theo số tháng học thực tế (bao gồm cả thời gian tổ chức dạy học bù tại trường) nhưng không vượt quá 9 tháng/năm học, với mức hỗ trợ bằng 100% mức hỗ trợ học phí tại khoản 1 Điều này.
Điều 3. Kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo quy định.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2025 và áp dụng từ năm học 2025 - 2026.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 33/2025/NQ-HĐND |
Quảng Ngãi, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ HỌC PHÍ ĐỐI VỚI TRẺ EM MẦM NON, HỌC SINH PHỔ THÔNG, NGƯỜI HỌC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC DÂN LẬP, TƯ THỤC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI TỪ NĂM HỌC 2025 - 2026
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 217/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ Quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 134/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Nghị quyết Quy định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi từ năm học 2025 - 2026; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi từ năm học 2025 - 2026.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi từ năm học 2025 - 2026.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
b) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông dân lập, tư thục; cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi từ năm học 2025 - 2026
1. Mức hỗ trợ được xác định bằng 100% mức học phí hiện hành cho từng cấp học do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên cùng địa bàn. Kinh phí hỗ trợ học phí được cấp theo thời gian học thực tế nhưng không quá 9 tháng/năm học.
2. Quy định mức hỗ trợ học phí theo hình thức học trực tuyến (Online)
Mức hỗ trợ học phí theo hình thức học trực tuyến (Online) bằng 75% mức hỗ trợ học phí tại khoản 1 Điều này. Mức hỗ trợ học phí được làm tròn đến đơn vị nghìn đồng (trong trường hợp mức hỗ trợ học phí trực tuyến của cấp học có số tiền tuyệt đối lẻ đến tiền đồng).
3. Trường hợp xảy ra tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật thì mức hỗ trợ học phí được tính theo số tháng học thực tế (bao gồm cả thời gian tổ chức dạy học bù tại trường) nhưng không vượt quá 9 tháng/năm học, với mức hỗ trợ bằng 100% mức hỗ trợ học phí tại khoản 1 Điều này.
Điều 3. Kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo quy định.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2025 và áp dụng từ năm học 2025 - 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh