Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND quy định nội dung, mức chi tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
| Số hiệu | 33/2025/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 28/10/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 10/11/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Phú Thọ |
| Người ký | Bùi Đức Hinh |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Giáo dục |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 33/2025/NQ-HĐND |
Phú Thọ, ngày 28 tháng 10 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 59/2020/QH14 và Luật số 56/2024/QH15; Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 69/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông;
Xét Tờ trình số 7382/TTr-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc ban hành Nghị quyết quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định nội dung, mức chi tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội dung, mức chi tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục - đào tạo, các cơ sở giáo dục, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan được cơ quan có thẩm quyền giao tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
1. Các nội dung, mức chi cụ thể tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Phú Thọ được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
2. Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 69/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông.
3. Mức áp dụng
a) Áp dụng 100% mức chi cho 12 kỳ thi, cuộc thi, hội thi gồm: (1) Thi tốt nghiệp trung học phổ thông; (2) Thi tuyển sinh lớp 10; (3) Thi chọn đội tuyển dự thi học sinh giỏi quốc gia; (4) Thi học sinh giỏi cấp quốc gia; (5) Thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh; (6) Cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cấp tỉnh; (7) Hội thi Giáo dục Quốc phòng và An ninh cấp tỉnh, cấp quốc gia; (8) Hội thi giáo viên dạy giỏi (mầm non, phổ thông) cấp tỉnh; (9) Hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi phổ thông cấp tỉnh; (10) Cuộc thi học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp cấp tỉnh; (11) Thi cấp chứng chỉ tin học, ngoại ngữ; (12) Thi cuối khóa tiếng dân tộc thiểu số.
b) Áp dụng tối đa 80% mức chi cho 06 kỳ thi, cuộc thi, hội thi gồm: (1) Thi khảo sát chất lượng; (2) Thi đánh giá năng lực; (3) Thi thiết bị số; (4) Thi Robotics, Trí tuệ nhân tạo (AI); (5) Hội thi giáo viên làm tổng phụ trách đội giỏi; (6) Hội thi văn nghệ, thể dục, thể thao đối với giáo viên, học sinh và các kỳ thi, cuộc thi, hội thi do cơ quan quản lý giáo dục hoặc cơ sở giáo dục tổ chức.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách hiện hành.
2. Các nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2025.
2. Các nghị quyết sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định nội dung, mức chi cho công tác chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi áp dụng đối với lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
b) Nghị quyết số 218/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình quy định nội dung, mức chi để chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 33/2025/NQ-HĐND |
Phú Thọ, ngày 28 tháng 10 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 59/2020/QH14 và Luật số 56/2024/QH15; Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 69/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông;
Xét Tờ trình số 7382/TTr-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc ban hành Nghị quyết quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định nội dung, mức chi tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội dung, mức chi tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục - đào tạo, các cơ sở giáo dục, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan được cơ quan có thẩm quyền giao tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
1. Các nội dung, mức chi cụ thể tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Phú Thọ được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
2. Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 69/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông.
3. Mức áp dụng
a) Áp dụng 100% mức chi cho 12 kỳ thi, cuộc thi, hội thi gồm: (1) Thi tốt nghiệp trung học phổ thông; (2) Thi tuyển sinh lớp 10; (3) Thi chọn đội tuyển dự thi học sinh giỏi quốc gia; (4) Thi học sinh giỏi cấp quốc gia; (5) Thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh; (6) Cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cấp tỉnh; (7) Hội thi Giáo dục Quốc phòng và An ninh cấp tỉnh, cấp quốc gia; (8) Hội thi giáo viên dạy giỏi (mầm non, phổ thông) cấp tỉnh; (9) Hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi phổ thông cấp tỉnh; (10) Cuộc thi học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp cấp tỉnh; (11) Thi cấp chứng chỉ tin học, ngoại ngữ; (12) Thi cuối khóa tiếng dân tộc thiểu số.
b) Áp dụng tối đa 80% mức chi cho 06 kỳ thi, cuộc thi, hội thi gồm: (1) Thi khảo sát chất lượng; (2) Thi đánh giá năng lực; (3) Thi thiết bị số; (4) Thi Robotics, Trí tuệ nhân tạo (AI); (5) Hội thi giáo viên làm tổng phụ trách đội giỏi; (6) Hội thi văn nghệ, thể dục, thể thao đối với giáo viên, học sinh và các kỳ thi, cuộc thi, hội thi do cơ quan quản lý giáo dục hoặc cơ sở giáo dục tổ chức.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách hiện hành.
2. Các nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2025.
2. Các nghị quyết sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định nội dung, mức chi cho công tác chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi áp dụng đối với lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
b) Nghị quyết số 218/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình quy định nội dung, mức chi để chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
c) Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quy định nội dung, mức chi chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng các quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XIX, Kỳ họp chuyên đề thứ Ba thông qua ngày 28 tháng 10 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI TỔ CHỨC CÁC KỲ THI, CUỘC THI,
HỘI THI TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Kèm theo Nghị quyết số 33/2025/NQ-HĐND ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Phú Thọ)
|
Số TT |
Nội dung chi |
Đơn vị tính |
Mức chi (đồng) |
|
|
|
||
|
1 |
Ban chỉ đạo thi/Ban tổ chức |
|
|
|
|
a) Trưởng ban |
Người/ngày |
570.000 |
|
|
b) Phó Trưởng ban thường trực |
Người/ngày |
520.000 |
|
|
c) Phó Trưởng ban |
Người/ngày |
470.000 |
|
|
d) Ủy viên, thư ký |
Người/ngày |
420.000 |
|
|
đ) Nhân viên phục vụ |
Người/ngày |
210.000 |
|
2 |
Hội đồng thi |
|
|
|
|
a) Chủ tịch |
Người/ngày |
530.000 |
|
|
b) Phó Chủ tịch |
Người/ngày |
490.000 |
|
|
c) Ủy viên, thư ký |
Người/ngày |
440.000 |
|
3 |
Hội đồng/Ban ra đề thi |
|
|
|
|
a) Chủ tịch/Trưởng ban |
Người/ngày |
570.000 |
|
|
b) Phó Chủ tịch/Phó Trưởng ban |
Người/ngày |
490.000 |
|
|
c) Ủy viên, thư ký, giám sát, công an, bảo vệ vòng trong |
Người/ngày |
400.000 |
|
|
d) Ủy viên, thư ký, y tế, công an, nhân viên phục vụ, bảo vệ vòng ngoài |
Người/ngày |
200.000 |
|
4 |
Hội đồng/Ban in sao đề thi |
|
|
|
|
a) Chủ tịch/Trưởng ban |
Người/ngày |
500.000 |
|
|
b) Phó Chủ tịch/Phó Trưởng ban |
Người/ngày |
440.000 |
|
|
c) Ủy viên, thư ký, giám sát, công an làm việc cách ly |
Người/ngày |
390.000 |
|
|
d) Ủy viên, thư ký, công an, y tế, nhân viên phục vụ, bảo vệ vòng ngoài |
Người/ngày |
220.000 |
|
5 |
Ban/Tổ vận chuyển đề thi |
|
|
|
|
a) Trưởng ban/Tổ trưởng |
Người/ngày |
480.000 |
|
|
b) Ủy viên, công an |
Người/ngày |
340.000 |
|
6 |
Ban Thư ký Hội đồng thi |
|
|
|
|
a) Trưởng ban |
Người/ngày |
460.000 |
|
|
b) Phó Trưởng ban |
Người/ngày |
400.000 |
|
|
c) Ủy viên |
Người/ngày |
350.000 |
|
7 |
Hội đồng coi thi/Ban coi thi/Điểm thi |
|
|
|
|
a) Chủ tịch/Trưởng ban/Trưởng điểm |
Người/ngày |
450.000 |
|
|
b) Phó Chủ tịch/Phó Trưởng ban/Phó Trưởng điểm |
Người/ngày |
400.000 |
|
|
c) Ủy viên, thư ký |
Người/ngày |
350.000 |
|
|
d) Cán bộ coi thi, giám thị, giám sát, kỹ thuật viên; công an trực 24h/ngày |
Người/ngày |
340.000 |
|
|
đ) Công an, bảo vệ, trật tự viên, kiểm soát viên, nhân viên y tế, phục vụ |
Người/ngày |
190.000 |
|
8 |
Ban/Tổ làm phách |
|
|
|
|
a) Trưởng ban/Tổ trưởng |
Người/ngày |
480.000 |
|
|
b) Phó Trưởng ban/Tổ phó |
Người/ngày |
410.000 |
|
|
c) Ủy viên, thư ký, giám sát, công an vòng trong |
Người/ngày |
350.000 |
|
|
d) Nhân viên phục vụ, bảo vệ, y tế, công an vòng ngoài |
Người/ngày |
200.000 |
|
9 |
Hội đồng/Ban chấm thi, phúc khảo, thẩm định |
|
|
|
|
a) Chủ tịch/Trưởng ban |
Người/ngày |
480.000 |
|
|
b) Phó Chủ tịch/Phó Trưởng ban |
Người/ngày |
410.000 |
|
|
c) Ủy viên, thư ký, kỹ thuật viên, giám sát; công an trực 24h/ngày |
Người/ngày |
330.000 |
|
|
d) Nhân viên phục vụ, công an, bảo vệ, y tế |
Người/ngày |
200.000 |
|
|
đ) Tổ trưởng, tổ phó các tổ chấm thi |
Người/đợt |
240.000 |
|
|
|
||
|
1 |
Xây dựng và phê duyệt cấu trúc, ma trận, bản đặc tả đề thi, đề tham khảo, đề minh họa |
|
|
|
|
a) Chủ trì |
Người/ngày |
500.000 |
|
|
b) Các thành viên |
Người/ngày |
390.000 |
|
2 |
Ra đề đề xuất đối với đề thi tự luận kèm theo đáp án, biểu điểm |
Đề |
920.000 |
|
3 |
Chi tiền công cho cán bộ ra đề thi chính thức, dự bị kèm theo đáp án, biểu điểm |
Người/ngày |
820.000 |
|
|
|
||
|
1 |
Giám khảo/cán bộ chấm thi |
Người/ngày |
350.000 |
|
2 |
Giám khảo/cán bộ chấm thi chọn đội tuyển dự thi học sinh giỏi quốc gia, thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh |
Người/ngày |
640.000 |
|
3 |
Giáo viên chấm thi, đánh giá hồ sơ, đề tài, dự án dự thi: thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cấp tỉnh; thi học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp cấp tỉnh |
Người/ngày |
640.000 |
|
4 |
Chuyên gia, Giáo sư, tiến sĩ, giảng viên chấm thi, đánh giá hồ sơ, đề tài, dự án dự thi: thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cấp tỉnh; thi Học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp cấp tỉnh |
Người/ngày |
1.600.000 |
|
|
|
||
|
1 |
Xây dựng và phê duyệt ma trận đề thi và bản đặc tả đề thi |
|
|
|
|
a) Chủ trì |
Người/ngày |
570.000 |
|
|
b) Các thành viên |
Người/ngày |
420.000 |
|
2 |
Thuê chuyên gia định cỡ câu trắc nghiệm |
|
|
|
|
a) Chủ trì |
Người/ngày |
580.000 |
|
|
b) Các thành viên |
Người/ngày |
440.000 |
|
|
|
||
|
|
Giải khát giữa giờ cho các thành viên (không làm nhiệm vụ cách ly) tham gia công tác coi thi, chấm thi, ra đề, in sao đề, làm phách |
Người/buổi |
20.000 |
|
|
|
||
|
1 |
Trưởng đoàn kiểm tra |
Người/ngày |
500.000 |
|
2 |
Phó Trưởng đoàn kiểm tra |
Người/ngày |
470.000 |
|
3 |
Thư ký, thành viên đoàn kiểm tra |
Người/ngày |
380.000 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh