Nghị quyết 31/2026/NQ-HĐND quy định chính sách Sữa học đường đối với trẻ em mầm non vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 31/2026/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 27/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 27/08/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Lâm Đông |
| Lĩnh vực | Giáo dục,Văn hóa - Xã hội |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 31/2026/NQ-HĐND |
Khánh Hòa, ngày 27 tháng 8 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 09/2026/TT-BCT ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng;
Xét Tờ trình số 10524/TTr-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 123/BC-BVHXH ngày 25 tháng 8 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; tiếp thu, giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Báo cáo số 348/BC-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2026 và Báo cáo số 352/BC-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2026; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chính sách Sữa học đường đối với trẻ em mầm non vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách Sữa học đường đối với trẻ em mầm non vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em mầm non đang học tại cơ sở giáo dục mầm non thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn các xã: Khánh Sơn, Đông Khánh Sơn, Tây Khánh Sơn, Khánh Vĩnh, Bắc Khánh Vĩnh, Tây Khánh Vĩnh, Nam Khánh Vĩnh, Trung Khánh Vĩnh, Bác Ái, Bác Ái Đông, Bác Ái Tây; các thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn.
b) Trẻ em mầm non đang học tại trường chính, điểm trường hoặc phân hiệu có tỷ lệ trẻ em mầm non là người dân tộc thiểu số từ 50% trở lên và trên địa bàn các xã thuộc khu vực I, II, III.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Trẻ em được uống sữa 09 tháng/năm học (tương ứng 38 tuần/năm học, không tính 03 tháng hè), cụ thể:
1. Trẻ nhà trẻ: Uống 05 lần/tuần, mỗi lần 01 hộp sữa tươi tiệt trùng có đường (dung tích 110ml/hộp);
2. Trẻ mẫu giáo: Uống 05 lần/tuần, mỗi lần 01 hộp sữa tươi tiệt trùng có đường (dung tích 180ml/hộp).
3. Sản phẩm sữa tươi tiệt trùng có đường bảo đảm chất lượng và an toàn thực phẩm theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn vốn hợp pháp khác (bao gồm nguồn kinh phí được lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc gia; nguồn đóng góp, hỗ trợ từ đơn vị cung cấp sữa trúng thầu và nguồn huy động hợp pháp khác).
Mức hỗ trợ: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 75% giá sữa trúng thầu, đơn vị cung cấp sữa hỗ trợ 25% giá sữa khi trúng thầu.
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày thông qua.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 31/2026/NQ-HĐND |
Khánh Hòa, ngày 27 tháng 8 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 09/2026/TT-BCT ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng;
Xét Tờ trình số 10524/TTr-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 123/BC-BVHXH ngày 25 tháng 8 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; tiếp thu, giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Báo cáo số 348/BC-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2026 và Báo cáo số 352/BC-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2026; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chính sách Sữa học đường đối với trẻ em mầm non vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách Sữa học đường đối với trẻ em mầm non vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em mầm non đang học tại cơ sở giáo dục mầm non thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn các xã: Khánh Sơn, Đông Khánh Sơn, Tây Khánh Sơn, Khánh Vĩnh, Bắc Khánh Vĩnh, Tây Khánh Vĩnh, Nam Khánh Vĩnh, Trung Khánh Vĩnh, Bác Ái, Bác Ái Đông, Bác Ái Tây; các thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn.
b) Trẻ em mầm non đang học tại trường chính, điểm trường hoặc phân hiệu có tỷ lệ trẻ em mầm non là người dân tộc thiểu số từ 50% trở lên và trên địa bàn các xã thuộc khu vực I, II, III.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Trẻ em được uống sữa 09 tháng/năm học (tương ứng 38 tuần/năm học, không tính 03 tháng hè), cụ thể:
1. Trẻ nhà trẻ: Uống 05 lần/tuần, mỗi lần 01 hộp sữa tươi tiệt trùng có đường (dung tích 110ml/hộp);
2. Trẻ mẫu giáo: Uống 05 lần/tuần, mỗi lần 01 hộp sữa tươi tiệt trùng có đường (dung tích 180ml/hộp).
3. Sản phẩm sữa tươi tiệt trùng có đường bảo đảm chất lượng và an toàn thực phẩm theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn vốn hợp pháp khác (bao gồm nguồn kinh phí được lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc gia; nguồn đóng góp, hỗ trợ từ đơn vị cung cấp sữa trúng thầu và nguồn huy động hợp pháp khác).
Mức hỗ trợ: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 75% giá sữa trúng thầu, đơn vị cung cấp sữa hỗ trợ 25% giá sữa khi trúng thầu.
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày thông qua.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031, Kỳ họp chuyên đề lần thứ 4 thông qua ngày 27 tháng 8 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh