Nghị quyết 303/NQ-CP năm 2026 giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê cho các địa phương giai đoạn 2026-2030 do Chính phủ ban hành
| Số hiệu | 303/NQ-CP |
| Ngày ban hành | 30/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/09/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ |
| Người ký | Phạm Gia Túc |
| Lĩnh vực | Bất động sản |
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 303/NQ-CP |
Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2026 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Trên cơ sở thảo luận, biểu quyết của các Thành viên Chính phủ.
QUYẾT NGHỊ:
Nhằm đẩy mạnh triển khai Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021 - 2030”, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 07/NQ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2026, về việc giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội cho các địa phương giai đoạn 2026 - 2030.
Dưới sự chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, sự vào cuộc của các bộ, ngành và địa phương, tình hình phát triển nhà ở xã hội đã có nhiều chuyển biến; thể chế, chính sách dần được hoàn thiện góp phần tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, đơn giản hoá thủ tục đầu tư, xây dựng và bảo đảm tiến độ Đề án xây dựng ít nhất 01 triệu căn nhà ở xã hội theo kế hoạch đề ra.
Mặc dù công tác phát triển nhà ở xã hội đã có kết quả tích cực trong thời gian qua nhưng nguồn cung nhà ở xã hội vẫn còn thiếu, cơ cấu sản phẩm nhà ở còn thiên về sở hữu, trong khi nhu cầu cho thuê nhà ở với giá hợp lý của người lao động là rất lớn.
Trong thời gian qua, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm đã có quan điểm chỉ đạo và định hướng lớn về phát triển nhà ở xã hội trong thời gian tới, do vậy, Chính phủ thống nhất điều chỉnh mục tiêu của Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021 - 2030” và giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê giai đoạn 2026 - 2030 cho các địa phương như sau:
1. Phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê là nhiệm vụ chính trị quan trọng nhằm hiện thực hóa quan điểm về “quyền có nơi ở hợp pháp là quyền cơ bản của công dân” và bảo đảm mọi người dân có cơ hội tiếp cận nhà ở an toàn, phù hợp với khả năng chi trả.
2. Bên cạnh nhà ở để bán, cần xác định nhà ở cho thuê là phân khúc chiến lược, dài hạn cho số đông người dân, giúp bảo đảm an sinh xã hội, an ninh trật tự, nâng cao năng suất lao động và góp phần ổn định thị trường bất động sản.
3. Ưu tiên phát triển nhà ở cho thuê, nhất là mô hình chung cư cho thuê có hạ tầng đồng bộ tại các đô thị lớn, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu vực phát triển theo định hướng giao thông công cộng (TOD), vùng động lực và các hành lang kinh tế quan trọng.
4. Ưu tiên bố trí quỹ đất sạch, nguồn vốn ngân sách nhà nước thông qua Quỹ nhà ở của địa phương để phát triển nhà ở cho thuê.
5. Không hoàn toàn phụ thuộc vào ngân sách, huy động nguồn lực xã hội, đặc biệt là các doanh nghiệp bất động sản lớn, có năng lực, kinh nghiệm, trách nhiệm xã hội, tham gia phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê.
1. Đến năm 2030, phấn đấu hoàn thành hoặc vượt chỉ tiêu đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp.
2. Các địa phương căn cứ chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê được giao (tại các Phụ lục kèm theo Nghị quyết này), thực hiện hoàn thành hoặc vượt chỉ tiêu để góp phần hoàn thành mục tiêu chung của cả nước.
1. Bộ Xây dựng
Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, tổng hợp kết quả triển khai của các địa phương, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Đưa chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê được giao tại Nghị quyết này vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm để triển khai thực hiện;
b) Rà soát các dự án đã có trong quy hoạch, Chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh để triển khai thực hiện đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu được giao;
c) Đối với các dự án đã khởi công xây dựng, phải đôn đốc các chủ đầu tư dự án tập trung nguồn lực để thực hiện, quyết tâm hoàn thành trong năm 2026;
d) Nghiên cứu, chỉ đạo các Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội tăng chỉ tiêu nhà ở xã hội cho thuê, cho thuê mua, giảm nhà ở xã hội để bán;
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 303/NQ-CP |
Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2026 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Trên cơ sở thảo luận, biểu quyết của các Thành viên Chính phủ.
QUYẾT NGHỊ:
Nhằm đẩy mạnh triển khai Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021 - 2030”, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 07/NQ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2026, về việc giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội cho các địa phương giai đoạn 2026 - 2030.
Dưới sự chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, sự vào cuộc của các bộ, ngành và địa phương, tình hình phát triển nhà ở xã hội đã có nhiều chuyển biến; thể chế, chính sách dần được hoàn thiện góp phần tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, đơn giản hoá thủ tục đầu tư, xây dựng và bảo đảm tiến độ Đề án xây dựng ít nhất 01 triệu căn nhà ở xã hội theo kế hoạch đề ra.
Mặc dù công tác phát triển nhà ở xã hội đã có kết quả tích cực trong thời gian qua nhưng nguồn cung nhà ở xã hội vẫn còn thiếu, cơ cấu sản phẩm nhà ở còn thiên về sở hữu, trong khi nhu cầu cho thuê nhà ở với giá hợp lý của người lao động là rất lớn.
Trong thời gian qua, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm đã có quan điểm chỉ đạo và định hướng lớn về phát triển nhà ở xã hội trong thời gian tới, do vậy, Chính phủ thống nhất điều chỉnh mục tiêu của Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021 - 2030” và giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê giai đoạn 2026 - 2030 cho các địa phương như sau:
1. Phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê là nhiệm vụ chính trị quan trọng nhằm hiện thực hóa quan điểm về “quyền có nơi ở hợp pháp là quyền cơ bản của công dân” và bảo đảm mọi người dân có cơ hội tiếp cận nhà ở an toàn, phù hợp với khả năng chi trả.
2. Bên cạnh nhà ở để bán, cần xác định nhà ở cho thuê là phân khúc chiến lược, dài hạn cho số đông người dân, giúp bảo đảm an sinh xã hội, an ninh trật tự, nâng cao năng suất lao động và góp phần ổn định thị trường bất động sản.
3. Ưu tiên phát triển nhà ở cho thuê, nhất là mô hình chung cư cho thuê có hạ tầng đồng bộ tại các đô thị lớn, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu vực phát triển theo định hướng giao thông công cộng (TOD), vùng động lực và các hành lang kinh tế quan trọng.
4. Ưu tiên bố trí quỹ đất sạch, nguồn vốn ngân sách nhà nước thông qua Quỹ nhà ở của địa phương để phát triển nhà ở cho thuê.
5. Không hoàn toàn phụ thuộc vào ngân sách, huy động nguồn lực xã hội, đặc biệt là các doanh nghiệp bất động sản lớn, có năng lực, kinh nghiệm, trách nhiệm xã hội, tham gia phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê.
1. Đến năm 2030, phấn đấu hoàn thành hoặc vượt chỉ tiêu đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp.
2. Các địa phương căn cứ chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê được giao (tại các Phụ lục kèm theo Nghị quyết này), thực hiện hoàn thành hoặc vượt chỉ tiêu để góp phần hoàn thành mục tiêu chung của cả nước.
1. Bộ Xây dựng
Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, tổng hợp kết quả triển khai của các địa phương, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Đưa chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê được giao tại Nghị quyết này vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm để triển khai thực hiện;
b) Rà soát các dự án đã có trong quy hoạch, Chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh để triển khai thực hiện đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu được giao;
c) Đối với các dự án đã khởi công xây dựng, phải đôn đốc các chủ đầu tư dự án tập trung nguồn lực để thực hiện, quyết tâm hoàn thành trong năm 2026;
d) Nghiên cứu, chỉ đạo các Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội tăng chỉ tiêu nhà ở xã hội cho thuê, cho thuê mua, giảm nhà ở xã hội để bán;
đ) Tổ chức lập, phê duyệt danh mục vị trí khu đất đã được xác định để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê; bố trí đủ quỹ đất để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê tại các vị trí thuận lợi, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội;
e) Có cơ chế khuyến khích nhà đầu tư đã có sẵn quỹ đất sạch phù hợp với quy hoạch, đáp ứng về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, có đủ năng lực tài chính đề xuất dự án để thực hiện giao chủ đầu tư theo quy định;
g) Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính (TTHC), đưa các dự án nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê vào nhóm “luồng xanh’’, “luồng ưu tiên”; thực hiện đồng thời, song song các quy trình về đầu tư, đất đai, quy hoạch, xây dựng, môi trường; rút ngắn tối đa thời gian thẩm định, phê duyệt dự án, giao đất, cấp phép xây dựng và các thủ tục liên quan đảm bảo cắt giảm tối đa thời gian thực hiện TTHC;
h) Định kỳ hàng quý hoặc đột xuất, rà soát, tổng hợp, báo cáo tiến độ triển khai, khó khăn, vướng mắc (nếu có) về Bộ Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
3. Các bộ, ngành có liên quan và địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê. Tăng cường hoạt động giám sát của cộng đồng để các công trình, dự án được thực hiện đúng quy hoạch, thiết kế, đảm bảo chất lượng, tránh thất thoát, lãng phí.
4. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 07/NQ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2026 về việc giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội cho các địa phương giai đoạn 2026 - 2030.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
|
|
TM. CHÍNH PHỦ |
TỔNG CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở XÃ
HỘI, NHÀ Ở CHO THUÊ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Nghị quyết số: 303/NQ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)
|
STT |
Đơn vị |
Chỉ tiêu giai đoạn 2026 - 2030[1] (căn) |
Chỉ tiêu giao từng năm (căn) |
||||
|
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
|||
|
|
TỔNG CỘNG |
899.857 |
97.271 |
176.818 |
170.487 |
200.477 |
254.804 |
|
1 |
TP. Hà Nội |
84.000 |
18.700 |
20.000 |
14.900 |
15.000 |
15.400 |
|
2 |
TP. Hồ Chí Minh |
181.257 |
9.000 |
57.657 |
38.200 |
38.200 |
38.200 |
|
3 |
TP. Hải Phòng |
32.850 |
4.764 |
7.184 |
6.134 |
6.184 |
8.584 |
|
4 |
TP. Huế |
10.600 |
3.200 |
2.300 |
1.500 |
1.600 |
2.000 |
|
5 |
TP. Đà Nẵng |
26.279 |
2.370 |
4.700 |
5.400 |
6.300 |
7.509 |
|
6 |
TP. Cần Thơ |
13.250 |
3.000 |
2.800 |
2.250 |
2.500 |
2.700 |
|
7 |
TP. Đồng Nai |
60.054 |
2.000 |
3.000 |
5.000 |
10.000 |
40.054 |
|
8 |
Tuyên Quang |
3.654 |
- |
500 |
750 |
950 |
1.454 |
|
9 |
Cao Bằng |
1.335 |
35 |
400 |
300 |
300 |
300 |
|
10 |
Lào Cai |
3.970 |
820 |
950 |
630 |
840 |
730 |
|
11 |
Thái Nguyên |
58.846 |
5.661 |
8.000 |
13.000 |
14.000 |
18.185 |
|
12 |
Lạng Sơn |
2.364 |
- |
364 |
570 |
630 |
800 |
|
13 |
Sơn La |
1.900 |
- |
400 |
400 |
550 |
550 |
|
14 |
Điện Biên |
1.500 |
- |
300 |
300 |
400 |
500 |
|
15 |
Lai Châu |
864 |
- |
90 |
264 |
255 |
255 |
|
16 |
Phú Thọ |
40.000 |
2.854 |
6.500 |
9.000 |
10.500 |
11.146 |
|
17 |
Hưng Yên |
44.750 |
5.900 |
10.500 |
9.300 |
9.450 |
9.600 |
|
18 |
Bắc Ninh |
119.073 |
12.000 |
14.100 |
19.100 |
35.100 |
38.773 |
|
19 |
Ninh Bình |
19.850 |
6.000 |
3.900 |
3.050 |
3.300 |
3.600 |
|
20 |
Quảng Ninh |
15.387 |
1.230 |
1.800 |
4.000 |
3.000 |
5.357 |
|
21 |
Thanh Hóa |
6.250 |
900 |
1.000 |
1.100 |
1.150 |
2.100 |
|
22 |
Nghệ An |
25.400 |
2.000 |
2.500 |
3.000 |
7.900 |
10.000 |
|
23 |
Hà Tĩnh |
3.348 |
688 |
510 |
600 |
800 |
750 |
|
24 |
Quảng Trị |
4.358 |
784 |
769 |
918 |
900 |
987 |
|
25 |
Quảng Ngãi |
8.100 |
1.000 |
1.700 |
1.800 |
1.800 |
1.800 |
|
26 |
Khánh Hòa |
7.343 |
1.500 |
2.400 |
2.143 |
600 |
700 |
|
27 |
Đắk Lắk |
8.500 |
200 |
1.500 |
1.900 |
2.200 |
2.700 |
|
28 |
Gia Lai |
8.041 |
1.941 |
1.500 |
1.500 |
1.500 |
1.600 |
|
29 |
Lâm Đồng |
9.606 |
1.758 |
1.400 |
2.150 |
2.150 |
2.150 |
|
30 |
Tây Ninh |
76.500 |
6.000 |
13.700 |
16.700 |
18.300 |
21.800 |
|
31 |
Vĩnh Long |
4.108 |
800 |
1.100 |
750 |
750 |
708 |
|
32 |
Đồng Tháp |
6.542 |
688 |
1.706 |
1.929 |
1.219 |
1.000 |
|
33 |
An Giang |
5.828 |
1.116 |
650 |
1.000 |
1.200 |
1.862 |
|
34 |
Cà Mau |
4.150 |
362 |
938 |
950 |
950 |
950 |
CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở XÃ HỘI
ĐỂ BÁN, CHO THUÊ MUA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Nghị quyết số: 303/NQ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)
|
STT |
Đơn vị |
Chỉ tiêu giai đoạn 2026 - 2030 (căn) |
Chỉ tiêu giao từng năm (căn) |
||||
|
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
|||
|
|
TỔNG CỘNG |
708.834 |
80.095 |
146.137 |
131.209 |
154.441 |
196.952 |
|
1 |
TP. Hà Nội |
73.760 |
16.652 |
17.952 |
12.852 |
12.952 |
13.352 |
|
2 |
TP. Hồ Chí Minh |
129.257 |
7.000 |
52.657 |
28.200 |
23.200 |
18.200 |
|
3 |
TP. Hải Phòng |
17.850 |
3.764 |
4.184 |
3.134 |
3.184 |
3.584 |
|
4 |
TP. Huế |
8.914 |
3.132 |
1.895 |
1.095 |
1.196 |
1.596 |
|
5 |
TP. Đà Nẵng |
20.369 |
1.460 |
3.600 |
4.200 |
5.000 |
6.109 |
|
6 |
TP. Cần Thơ |
11.713 |
2.820 |
2.520 |
1.970 |
2.120 |
2.283 |
|
7 |
TP. Đồng Nai |
56.554 |
2.000 |
3.000 |
4.000 |
9.000 |
38.554 |
|
8 |
Tuyên Quang |
3.454 |
- |
500 |
750 |
950 |
1.254 |
|
9 |
Cao Bằng |
1.135 |
- |
360 |
260 |
260 |
255 |
|
10 |
Lào Cai |
3.770 |
820 |
920 |
600 |
790 |
640 |
|
11 |
Thái Nguyên |
48.846 |
4.826 |
7.000 |
11.500 |
11.500 |
14.020 |
|
12 |
Lạng Sơn |
1.264 |
- |
214 |
300 |
350 |
400 |
|
13 |
Sơn La |
1.140 |
- |
240 |
250 |
350 |
300 |
|
14 |
Điện Biên |
1.000 |
- |
200 |
150 |
250 |
400 |
|
15 |
Lai Châu |
500 |
- |
- |
170 |
165 |
165 |
|
16 |
Phú Thọ |
33.000 |
2.354 |
5.500 |
7.500 |
8.500 |
9.146 |
|
17 |
Hưng Yên |
35.800 |
4.900 |
8.550 |
7.300 |
7.450 |
7.600 |
|
18 |
Bắc Ninh |
109.073 |
10.700 |
12.000 |
17.000 |
33.000 |
36.373 |
|
19 |
Ninh Bình |
11.350 |
2.500 |
2.900 |
1.850 |
2.000 |
2.100 |
|
20 |
Quảng Ninh |
14.057 |
1.230 |
1.650 |
3.820 |
2.500 |
4.857 |
|
21 |
Thanh Hóa |
5.170 |
900 |
800 |
850 |
900 |
1.720 |
|
22 |
Nghệ An |
23.400 |
1.500 |
2.030 |
2.540 |
7.610 |
9.720 |
|
23 |
Hà Tĩnh |
3.148 |
688 |
510 |
600 |
800 |
550 |
|
24 |
Quảng Trị |
3.858 |
784 |
769 |
768 |
750 |
787 |
|
25 |
Quảng Ngãi |
4.150 |
- |
150 |
1.000 |
1.500 |
1.500 |
|
26 |
Khánh Hòa |
5.243 |
1.500 |
2.000 |
1.743 |
- |
- |
|
27 |
Đắk Lắk |
7.000 |
50 |
1.400 |
1.700 |
1.900 |
1.950 |
|
28 |
Gia Lai |
7.368 |
1.836 |
1.389 |
1.353 |
1.385 |
1.405 |
|
29 |
Lâm Đồng |
8.697 |
1.758 |
1.253 |
1.896 |
1.896 |
1.896 |
|
30 |
Tây Ninh |
41.500 |
4.000 |
6.200 |
8.600 |
9.800 |
12.900 |
|
31 |
Vĩnh Long |
3.209 |
755 |
500 |
665 |
665 |
624 |
|
32 |
Đồng Tháp |
4.257 |
688 |
1.706 |
1.044 |
519 |
300 |
|
33 |
An Giang |
5.578 |
1.116 |
650 |
1.000 |
1.200 |
1.612 |
|
34 |
Cà Mau |
3.450 |
362 |
938 |
550 |
800 |
800 |
CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở CHO
THUÊ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Nghị quyết số: 303/NQ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)
|
STT |
Đơn vị |
Chỉ tiêu giai đoạn 2026-2030 (căn) |
Chỉ tiêu giao từng năm (căn) |
||||
|
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
|||
|
|
TỔNG CỘNG |
191.023 |
17.176 |
30.681 |
39.278 |
46.036 |
57.852 |
|
1 |
TP. Hà Nội |
10.240 |
2.048 |
2.048 |
2.048 |
2.048 |
2.048 |
|
2 |
TP. Hồ Chí Minh |
52.000 |
2.000 |
5.000 |
10.000 |
15.000 |
20.000 |
|
3 |
TP. Hải Phòng |
15.000 |
1.000 |
3.000 |
3.000 |
3.000 |
5.000 |
|
4 |
TP. Huế |
1.686 |
68 |
405 |
405 |
404 |
404 |
|
5 |
TP. Đà Nẵng |
5.910 |
910 |
1.100 |
1.200 |
1.300 |
1.400 |
|
6 |
TP. Cần Thơ |
1.537 |
180 |
280 |
280 |
380 |
417 |
|
7 |
TP. Đồng Nai |
3.500 |
- |
- |
1.000 |
1.000 |
1.500 |
|
8 |
Tuyên Quang |
200 |
|
|
|
|
200 |
|
9 |
Cao Bằng |
200 |
35 |
40 |
40 |
40 |
45 |
|
10 |
Lào Cai |
200 |
|
30 |
30 |
50 |
90 |
|
11 |
Thái Nguyên |
10.000 |
835 |
1.000 |
1.500 |
2.500 |
4.165 |
|
12 |
Lạng Sơn |
1.100 |
|
150 |
270 |
280 |
400 |
|
13 |
Sơn La |
760 |
- |
160 |
150 |
200 |
250 |
|
14 |
Điện Biên |
500 |
- |
100 |
150 |
150 |
100 |
|
15 |
Lai Châu |
364 |
- |
90 |
94 |
90 |
90 |
|
16 |
Phú Thọ |
7.000 |
500 |
1.000 |
1.500 |
2.000 |
2.000 |
|
17 |
Hưng Yên |
8.950 |
1.000 |
1.950 |
2.000 |
2.000 |
2.000 |
|
18 |
Bắc Ninh |
10.000 |
1.300 |
2.100 |
2.100 |
2.100 |
2.400 |
|
19 |
Ninh Bình |
8.500 |
3.500 |
1.000 |
1.200 |
1.300 |
1.500 |
|
20 |
Quảng Ninh |
1.330 |
- |
150 |
180 |
500 |
500 |
|
21 |
Thanh Hóa |
1.080 |
- |
200 |
250 |
250 |
380 |
|
22 |
Nghệ An |
2.000 |
500 |
470 |
460 |
290 |
280 |
|
23 |
Hà Tĩnh |
200 |
- |
- |
- |
- |
200 |
|
24 |
Quảng Trị |
500 |
- |
- |
150 |
150 |
200 |
|
25 |
Quảng Ngãi |
3.950 |
1.000 |
1.550 |
800 |
300 |
300 |
|
26 |
Khánh Hòa |
2.100 |
- |
400 |
400 |
600 |
700 |
|
27 |
Đắk Lắk |
1.500 |
150 |
100 |
200 |
300 |
750 |
|
28 |
Gia Lai |
673 |
105 |
111 |
147 |
115 |
195 |
|
29 |
Lâm Đồng |
909 |
|
147 |
254 |
254 |
254 |
|
30 |
Tây Ninh |
35.000 |
2.000 |
7.500 |
8.100 |
8.500 |
8.900 |
|
31 |
Vĩnh Long |
899 |
45 |
600 |
85 |
85 |
84 |
|
32 |
Đồng Tháp |
2.285 |
- |
- |
885 |
700 |
700 |
|
33 |
An Giang |
250 |
- |
- |
- |
- |
250 |
|
34 |
Cà Mau |
700 |
- |
- |
400 |
150 |
150 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh