Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND quy định mức tiền thưởng đối với giáo viên, giảng viên, huấn luyện viên, người hướng dẫn và học sinh, học viên, sinh viên thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai trong các kỳ thi, cuộc thi, hội thi, hội giảng, hội thao, các giải thể thao của ngành Giáo dục và Đào tạo
| Số hiệu | 30/2026/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 24/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 04/05/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Rah Lan Chung |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Giáo dục |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 30/2026/NQ-HĐND |
Gia Lai, ngày 24 tháng 4 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN, GIẢNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN, NGƯỜI HƯỚNG DẪN VÀ HỌC SINH, HỌC VIÊN, SINH VIÊN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH GIA LAI TRONG CÁC KỲ THI, CUỘC THI, HỘI THI, HỘI GIẢNG, HỘI THAO, CÁC GIẢI THỂ THAO CỦA NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 66/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 110/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chế độ khen thưởng đối với học sinh, sinh viên, học viên đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 43/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định nội dung và mức chi hoạt động thi tay nghề các cấp;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 79/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định nội dung và mức chi hoạt động Hội giảng giáo viên dạy nghề và Hội thi thiết bị dạy nghề tự làm;
Xét Tờ trình số 466/TTr-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức chi khen thưởng đối với giáo viên, giảng viên, huấn luyện viên, người hướng dẫn, bồi dưỡng và học sinh, học viên, sinh viên thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai trong các kỳ thi, cuộc thi, hội thi, hội giảng, hội thao, các giải thể thao của ngành Giáo dục và Đào tạo; Báo cáo thẩm tra số 22/BC-VHXH ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định mức tiền thưởng đối với giáo viên, giảng viên, huấn luyện viên, người hướng dẫn và học sinh, học viên, sinh viên thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai trong các kỳ thi, cuộc thi, hội thi, hội giảng, hội thao, các giải thể thao của ngành Giáo dục và Đào tạo.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định mức tiền thưởng đối với cán bộ, giáo viên, giảng viên, huấn luyện viên, người hướng dẫn, bồi dưỡng, giảng dạy và giáo viên, giảng viên, học sinh, học viên, sinh viên thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai đạt giải trong các kỳ thi, cuộc thi, hội thi, hội giảng, hội thao, các giải thể thao do ngành Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc quyết định cử tham gia.
2. Tên gọi, nội dung, quy chế các kỳ thi, cuộc thi, hội thi, hội giảng, hội thao, các giải thể thao do ngành Giáo dục và Đào tạo, các tổ chức trong nước và quốc tế quy định.
Điều 2. Đối tượng khen thưởng
1. Giáo viên, giảng viên, học sinh, học viên, sinh viên thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai đạt giải trong các kỳ thi, cuộc thi, hội thi, hội giảng, hội thao, các giải thể thao do ngành Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc quyết định cử tham gia.
2. Cán bộ, giáo viên, giảng viên, huấn luyện viên, người hướng dẫn, bồi dưỡng, giảng dạy, huấn luyện học sinh, học viên, sinh viên đạt giải trong các kỳ thi, cuộc thi, hội thi, hội giảng, hội thao, các giải thể thao do ngành Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc quyết định cử tham gia.
Điều 3. Mức tiền thưởng
1. Mức tiền thưởng cho học sinh đạt giải; giáo viên bộ môn trực tiếp giảng dạy học sinh đạt giải; nhóm cán bộ, giáo viên, giảng viên bồi dưỡng học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi: thực hiện theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này.
2. Mức tiền thưởng cho giáo viên, giảng viên, học sinh, học viên, sinh viên đạt giải và cán bộ, giáo viên, giảng viên, người hướng dẫn học sinh, học viên, sinh viên đạt giải trong các kỳ thi, cuộc thi, hội thi, hội giảng của ngành Giáo dục và Đào tạo: thực hiện theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết này.
3. Mức tiền thưởng cho giáo viên, giảng viên, học sinh, học viên, sinh viên đạt giải và cán bộ, giáo viên, giảng viên, huấn luyện viên, người hướng dẫn học sinh, học viên, sinh viên đạt giải trong Hội khỏe Phù Đổng, Đại hội Thể dục thể thao, hội thao, các giải thể thao của ngành Giáo dục và Đào tạo: thực hiện theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này.
4. Cán bộ, giáo viên, giảng viên, huấn luyện viên, người hướng dẫn có nhiều học sinh, học viên, sinh viên đạt giải trong một kỳ thi, cuộc thi, hội thi, hội giảng, hội thao, giải thể thao ở cùng một môn thi thì chỉ được hưởng một mức thưởng cao nhất (trừ kỳ thi chọn học sinh giỏi các môn văn hóa).
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 30/2026/NQ-HĐND |
Gia Lai, ngày 24 tháng 4 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN, GIẢNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN, NGƯỜI HƯỚNG DẪN VÀ HỌC SINH, HỌC VIÊN, SINH VIÊN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH GIA LAI TRONG CÁC KỲ THI, CUỘC THI, HỘI THI, HỘI GIẢNG, HỘI THAO, CÁC GIẢI THỂ THAO CỦA NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 66/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 110/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chế độ khen thưởng đối với học sinh, sinh viên, học viên đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 43/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định nội dung và mức chi hoạt động thi tay nghề các cấp;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 79/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định nội dung và mức chi hoạt động Hội giảng giáo viên dạy nghề và Hội thi thiết bị dạy nghề tự làm;
Xét Tờ trình số 466/TTr-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức chi khen thưởng đối với giáo viên, giảng viên, huấn luyện viên, người hướng dẫn, bồi dưỡng và học sinh, học viên, sinh viên thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai trong các kỳ thi, cuộc thi, hội thi, hội giảng, hội thao, các giải thể thao của ngành Giáo dục và Đào tạo; Báo cáo thẩm tra số 22/BC-VHXH ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định mức tiền thưởng đối với giáo viên, giảng viên, huấn luyện viên, người hướng dẫn và học sinh, học viên, sinh viên thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai trong các kỳ thi, cuộc thi, hội thi, hội giảng, hội thao, các giải thể thao của ngành Giáo dục và Đào tạo.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định mức tiền thưởng đối với cán bộ, giáo viên, giảng viên, huấn luyện viên, người hướng dẫn, bồi dưỡng, giảng dạy và giáo viên, giảng viên, học sinh, học viên, sinh viên thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai đạt giải trong các kỳ thi, cuộc thi, hội thi, hội giảng, hội thao, các giải thể thao do ngành Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc quyết định cử tham gia.
2. Tên gọi, nội dung, quy chế các kỳ thi, cuộc thi, hội thi, hội giảng, hội thao, các giải thể thao do ngành Giáo dục và Đào tạo, các tổ chức trong nước và quốc tế quy định.
Điều 2. Đối tượng khen thưởng
1. Giáo viên, giảng viên, học sinh, học viên, sinh viên thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai đạt giải trong các kỳ thi, cuộc thi, hội thi, hội giảng, hội thao, các giải thể thao do ngành Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc quyết định cử tham gia.
2. Cán bộ, giáo viên, giảng viên, huấn luyện viên, người hướng dẫn, bồi dưỡng, giảng dạy, huấn luyện học sinh, học viên, sinh viên đạt giải trong các kỳ thi, cuộc thi, hội thi, hội giảng, hội thao, các giải thể thao do ngành Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc quyết định cử tham gia.
Điều 3. Mức tiền thưởng
1. Mức tiền thưởng cho học sinh đạt giải; giáo viên bộ môn trực tiếp giảng dạy học sinh đạt giải; nhóm cán bộ, giáo viên, giảng viên bồi dưỡng học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi: thực hiện theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này.
2. Mức tiền thưởng cho giáo viên, giảng viên, học sinh, học viên, sinh viên đạt giải và cán bộ, giáo viên, giảng viên, người hướng dẫn học sinh, học viên, sinh viên đạt giải trong các kỳ thi, cuộc thi, hội thi, hội giảng của ngành Giáo dục và Đào tạo: thực hiện theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết này.
3. Mức tiền thưởng cho giáo viên, giảng viên, học sinh, học viên, sinh viên đạt giải và cán bộ, giáo viên, giảng viên, huấn luyện viên, người hướng dẫn học sinh, học viên, sinh viên đạt giải trong Hội khỏe Phù Đổng, Đại hội Thể dục thể thao, hội thao, các giải thể thao của ngành Giáo dục và Đào tạo: thực hiện theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này.
4. Cán bộ, giáo viên, giảng viên, huấn luyện viên, người hướng dẫn có nhiều học sinh, học viên, sinh viên đạt giải trong một kỳ thi, cuộc thi, hội thi, hội giảng, hội thao, giải thể thao ở cùng một môn thi thì chỉ được hưởng một mức thưởng cao nhất (trừ kỳ thi chọn học sinh giỏi các môn văn hóa).
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 5 năm 2026.
2. Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định ban hành quy định nội dung, mức chi khen thưởng cho cán bộ, giáo viên và học sinh trên địa bàn tỉnh Bình Định tham gia các hội thi, kỳ thi, cuộc thi do ngành Giáo dục tổ chức hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XI II, Kỳ họp thứ 2 (chuyên đề) thông qua ngày 24 tháng 4 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
MỨC
TIỀN THƯỞNG CHO HỌC SINH ĐẠT GIẢI VÀ CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, GIẢNG VIÊN BỒI DƯỠNG
HỌC SINH ĐẠT GIẢI TRONG KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
(Kèm theo Nghị quyết số 30/2026/NQ-HĐND ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân tỉnh)
|
STT |
Nội dung |
Mức tiền thưởng (đồng/giải) |
|||
|
Cấp tỉnh |
Quốc gia |
Khu vực |
Quốc tế |
||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
I |
Khen thưởng học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi |
||||
|
|
Giải nhất/ Huy chương Vàng |
4.000.000 |
20.000.000 |
60.000.000 |
80.000.000 |
|
Giải nhì/ Huy chương Bạc |
2.500.000 |
12.500.000 |
37.500.000 |
50.000.000 |
|
|
Giải ba/ Huy chương Đồng |
1.500.000 |
7.500.000 |
22.500.000 |
30.000.000 |
|
|
Giải khuyến khích |
900.000 |
4.500.000 |
13.500.000 |
18.000.000 |
|
|
II |
Khen thưởng giáo viên bộ môn trực tiếp giảng dạy học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia |
||||
|
|
Giải nhất |
|
5.000.000 |
|
|
|
Giải nhì |
|
4.000.000 |
|
|
|
|
Giải ba |
|
3.000.000 |
|
|
|
|
Giải khuyến khích |
|
2.000.000 |
|
|
|
|
III |
Khen thưởng nhóm cán bộ, giáo viên, giảng viên bồi dưỡng học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia (*) (đồng/môn) |
||||
|
1 |
Đạt từ 01 đến dưới 05 giải |
|
|
|
|
|
|
Giải nhất |
|
10.000.000 |
|
|
|
Giải nhì |
|
8.000.000 |
|
|
|
|
Giải ba |
|
6.000.000 |
|
|
|
|
Giải khuyến khích |
|
4.000.000 |
|
|
|
|
2 |
Đạt từ 05 đến dưới 10 giải |
|
|
|
|
|
|
Giải nhất |
|
15.000.000 |
|
|
|
Giải nhì |
|
12.000.000 |
|
|
|
|
Giải ba |
|
9.000.000 |
|
|
|
|
Giải khuyến khích |
|
6.000.000 |
|
|
|
|
3 |
Đạt từ 10 đến dưới 15 giải |
|
|
|
|
|
|
Giải nhất |
|
20.000.000 |
|
|
|
Giải nhì |
|
16.000.000 |
|
|
|
|
Giải ba |
|
12.000.000 |
|
|
|
|
Giải khuyến khích |
|
8.000.000 |
|
|
|
|
4 |
Đạt từ 15 giải trở lên |
|
|
|
|
|
|
Giải nhất |
|
25.000.000 |
|
|
|
Giải nhì |
|
20.000.000 |
|
|
|
|
Giải ba |
|
15.000.000 |
|
|
|
|
Giải khuyến khích |
|
10.000.000 |
|
|
|
Ghi chú:
- (*) Mức tiền thưởng nhóm cán bộ, giáo viên, giảng viên bồi dưỡng học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia được tính theo tổng số giải học sinh đạt được của môn học, tương ứng với mức tiền thưởng ở giải cao nhất trong các giải đạt được.
- Mức tiền thưởng cho học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp xã, cấp trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo bằng 0,4 lần mức tiền thưởng cho học sinh đạt giải cấp tỉnh.
- Mức tiền thưởng cho giáo viên bộ môn trực tiếp giảng dạy học sinh đạt giải cấp tỉnh bằng 0,4 lần mức tiền thưởng cho giáo viên bộ môn trực tiếp giảng dạy học sinh đạt giải cấp quốc gia.
- Mức tiền thưởng cho nhóm cán bộ, giáo viên bồi dưỡng học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh bằng 0,4 lần mức tiền thưởng cho nhóm cán bộ, giáo viên, giảng viên bồi dưỡng học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia.
- Mức tiền thưởng cho học sinh đạt giải cấp trường trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã bằng 0,2 lần mức tiền thưởng cho học sinh đạt giải cấp tỉnh.
PHỤ LỤC II
MỨC
TIỀN THƯỞNG CHO GIÁO VIÊN, GIẢNG VIÊN, HỌC SINH, HỌC VIÊN, SINH VIÊN ĐẠT GIẢI
VÀ CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, GIẢNG VIÊN, NGƯỜI HƯỚNG DẪN HỌC SINH, HỌC VIÊN, SINH VIÊN
TRONG CÁC KỲ THI, CUỘC THI, HỘI THI, HỘI GIẢNG CỦA NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Kèm theo Nghị quyết số 30/2026/NQ-HĐND ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân tỉnh)
|
STT |
Nội dung |
Mức tiền thưởng (đồng/giải) |
|||
|
Cấp trường (*) |
Cấp xã (**) |
Cấp tỉnh |
Quốc gia |
||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
A |
Cuộc thi, hội thi dành cho học sinh |
||||
|
I |
Khen thưởng học sinh đạt giải |
||||
|
|
Giải nhất |
400.000 |
600.000 |
1.000.000 |
2.000.000 |
|
Giải nhì |
320.000 |
480.000 |
800.000 |
1.600.000 |
|
|
Giải ba |
240.000 |
360.000 |
600.000 |
1.200.000 |
|
|
Giải tư/ Giải khuyến khích/ Giải phong cách/ Giải triển vọng |
160.000 |
240.000 |
400.000 |
800.000 |
|
|
II |
Khen thưởng giáo viên, giảng viên, người hướng dẫn học sinh đạt giải |
||||
|
|
Giải nhất |
|
600.000 |
1.000.000 |
2.500.000 |
|
Giải nhì |
|
480.000 |
800.000 |
2.000.000 |
|
|
Giải ba |
|
360.000 |
600.000 |
1.500.000 |
|
|
Giải tư/ Giải khuyến khích/ Giải phong cách/ Giải triển vọng |
|
240.000 |
400.000 |
1.000.000 |
|
|
B |
Kỳ thi, hội thi dành cho học sinh, học viên, sinh viên, tác giả, nhóm tác giả cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp |
||||
|
I |
Khen thưởng tác giả, nhóm tác giả đạt giải hội thi thiết bị đào tạo tự làm |
||||
|
1 |
Đối với giải cá nhân |
|
|
|
|
|
|
Giải nhất |
|
1.200.000 |
2.000.000 |
4.000.000 |
|
Giải nhì |
|
900.000 |
1.500.000 |
3.000.000 |
|
|
Giải ba |
|
600.000 |
1.000.000 |
2.000.000 |
|
|
Giải khuyến khích |
|
180.000 |
300.000 |
600.000 |
|
|
2 |
Đối với giải tập thể |
|
|
|
|
|
|
Giải nhất |
|
2.400.000 |
4.000.000 |
8.000.000 |
|
Giải nhì |
|
1.800.000 |
3.000.000 |
6.000.000 |
|
|
Giải ba |
|
1.200.000 |
2.000.000 |
4.000.000 |
|
|
Giải khuyến khích |
|
300.000 |
500.000 |
1.000.000 |
|
|
II |
Khen thưởng học sinh, học viên, sinh viên đạt giải trong kỳ thi kỹ năng nghề |
||||
|
1 |
Đối với giải cá nhân |
|
|
|
|
|
|
Giải nhất |
|
2.400.000 |
4.000.000 |
8.000.000 |
|
Giải nhì |
|
1.200.000 |
2.000.000 |
4.000.000 |
|
|
|
Giải ba |
|
600.000 |
1.000.000 |
2.000.000 |
|
Giải khuyến khích |
|
180.000 |
300.000 |
600.000 |
|
|
2 |
Đối với giải tập thể |
|
|
|
|
|
|
Giải nhất |
|
4.800.000 |
8.000.000 |
16.000.000 |
|
Giải nhì |
|
2.400.000 |
4.000.000 |
8.000.000 |
|
|
Giải ba |
|
1.200.000 |
2.000.000 |
4.000.000 |
|
|
Giải khuyến khích |
|
360.000 |
600.000 |
1.200.000 |
|
|
III |
Khen thưởng giáo viên, giảng viên, người hướng dẫn học viên, sinh viên đạt giải trong kỳ thi kỹ năng nghề |
||||
|
|
Giải nhất |
|
600.000 |
900.000 |
1.500.000 |
|
Giải nhì |
|
400.000 |
600.000 |
1.000.000 |
|
|
Giải ba |
|
280.000 |
420.000 |
700.000 |
|
|
Giải khuyến khích |
|
120.000 |
180.000 |
300.000 |
|
|
C |
Kỳ thi, cuộc thi, hội thi, hội giảng dành cho giáo viên, giảng viên |
||||
|
I |
Khen thưởng giáo viên mầm non, giáo viên phổ thông đạt giải |
||||
|
|
Giải nhất |
400.000 |
600.000 |
1.000.000 |
2.000.000 |
|
Giải nhì |
320.000 |
480.000 |
800.000 |
1.600.000 |
|
|
Giải ba |
240.000 |
360.000 |
600.000 |
1.200.000 |
|
|
Giải tư/ Giải khuyến khích/ Giải phong cách/ Giải triển vọng |
160.000 |
240.000 |
400.000 |
800.000 |
|
|
II |
Khen thưởng giáo viên, giảng viên cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp đạt giải |
||||
|
1 |
Đối với giải cá nhân |
|
|
|
|
|
|
Giải nhất |
|
1.200.000 |
2.000.000 |
4.000.000 |
|
Giải nhì |
|
900.000 |
1.500.000 |
3.000.000 |
|
|
Giải ba |
|
600.000 |
1.000.000 |
2.000.000 |
|
|
Giải khuyến khích |
|
180.000 |
300.000 |
600.000 |
|
|
2 |
Đối với giải tập thể |
|
|
|
|
|
|
Giải nhất |
|
2.400.000 |
4.000.000 |
8.000.000 |
|
Giải nhì |
|
1.800.000 |
3.000.000 |
6.000.000 |
|
|
Giải ba |
|
1.200.000 |
2.000.000 |
4.000.000 |
|
|
Giải khuyến khích |
|
300.000 |
500.000 |
1.000.000 |
|
|
D |
Khen thưởng học sinh, sinh viên, học viên đạt giải trong kỳ thi kỹ năng nghề quốc tế, châu Á, Đông Nam Á |
||||
|
|
|
|
Mức tiền thưởng (đồng/giải) |
||
|
Đông Nam Á |
Châu Á |
Quốc tế |
|||
|
I |
Huy chương Vàng |
|
30.000.000 |
60.000.000 |
80.000.000 |
|
II |
Huy chương Bạc |
|
18.800.000 |
37.500.000 |
50.000.000 |
|
III |
Huy chương Đồng |
|
11.500.000 |
22.500.000 |
30.000.000 |
|
IV |
Giải khuyến khích |
|
6.800.000 |
13.500.000 |
18.000.000 |
Ghi chú:
- (*) Cấp trường gồm các trường trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
- (**) Cấp xã bao gồm cả các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường cao đẳng, trường trung cấp.
PHỤ LỤC III
MỨC
TIỀN THƯỞNG CHO GIÁO VIÊN, GIẢNG VIÊN, HỌC SINH, HỌC VIÊN, SINH VIÊN ĐẠT GIẢI
VÀ CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN, NGƯỜI HƯỚNG DẪN HỌC SINH, HỌC VIÊN, SINH
VIÊN TRONG HỘI KHỎE PHÙ ĐỔNG, ĐẠI HỘI THỂ DỤC THỂ THAO, HỘI THAO, CÁC GIẢI THỂ
THAO CỦA NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Kèm theo Nghị quyết số 30/2026/NQ-HĐND ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân tỉnh)
|
STT |
Nội dung |
Mức tiền thưởng (đồng/giải) |
|||
|
Cấp trường (*) |
Cấp xã (**) |
Cấp tỉnh |
Quốc gia |
||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
I |
Khen thưởng học sinh, học viên, sinh viên đạt giải |
||||
|
1 |
Giải toàn đoàn |
|
|
|
|
|
|
Giải nhất |
1.600.000 |
2.400.000 |
4.000.000 |
8.000.000 |
|
Giải nhì |
1.200.000 |
1.800.000 |
3.000.000 |
6.000.000 |
|
|
Giải ba |
800.000 |
1.200.000 |
2.000.000 |
4.000.000 |
|
|
Giải khuyến khích/ Giải phong cách |
600.000 |
900.000 |
1.500.000 |
3.000.000 |
|
|
2 |
Giải đồng đội/ đội tuyển |
|
|
|
|
|
|
Giải nhất/ Huy chương Vàng |
1.200.000 |
1.800.000 |
3.000.000 |
6.000.000 |
|
Giải nhì/ Huy chương Bạc |
800.000 |
1.200.000 |
2.000.000 |
4.000.000 |
|
|
Giải ba/ Huy chương Đồng |
600.000 |
900.000 |
1.500.000 |
3.000.000 |
|
|
Giải khuyến khích/ Giải phong cách |
400.000 |
600.000 |
1.000.000 |
2.000.000 |
|
|
3 |
Giải đôi/ toàn năng |
|
|
|
|
|
|
Giải nhất/ Huy chương Vàng |
480.000 |
720.000 |
1.200.000 |
2.400.000 |
|
|
Giải nhì/ Huy chương Bạc |
400.000 |
600.000 |
1.000.000 |
2.000.000 |
|
|
Giải ba/ Huy chương Đồng |
320.000 |
480.000 |
800.000 |
1.600.000 |
|
4 |
Giải cá nhân/ đơn |
|
|
|
|
|
|
Giải nhất/ Huy chương Vàng |
320.000 |
480.000 |
800.000 |
1.600.000 |
|
|
Giải nhì/ Huy chương Bạc |
200.000 |
300.000 |
500.000 |
1.000.000 |
|
|
Giải ba/ Huy chương Đồng |
160.000 |
240.000 |
400.000 |
800.000 |
|
II |
Khen thưởng dành cho giáo viên, giảng viên đạt giải |
||||
|
1 |
Giải toàn đoàn |
|
|
|
|
|
|
Giải nhất |
1.600.000 |
2.400.000 |
4.000.000 |
8.000.000 |
|
|
Giải nhì |
1.200.000 |
1.800.000 |
3.000.000 |
6.000.000 |
|
|
Giải ba |
800.000 |
1.200.000 |
2.000.000 |
4.000.000 |
|
|
Giải khuyến khích/ Giải phong cách |
600.000 |
900.000 |
1.500.000 |
3.000.000 |
|
2 |
Giải đồng đội/ đội tuyển |
|
|
|
|
|
|
Giải nhất/ Huy chương Vàng |
1.200.000 |
1.800.000 |
3.000.000 |
6.000.000 |
|
|
Giải nhì/ Huy chương Bạc |
800.000 |
1.200.000 |
2.000.000 |
4.000.000 |
|
|
Giải ba/ Huy chương Đồng |
600.000 |
900.000 |
1.500.000 |
3.000.000 |
|
|
Giải khuyến khích/ Giải phong cách |
400.000 |
600.000 |
1.000.000 |
2.000.000 |
|
3 |
Giải đôi/ toàn năng |
|
|
|
|
|
|
Giải nhất/ Huy chương Vàng |
480.000 |
720.000 |
1.200.000 |
2.400.000 |
|
|
Giải nhì/ Huy chương Bạc |
400.000 |
600.000 |
1.000.000 |
2.000.000 |
|
|
Giải ba/ Huy chương Đồng |
320.000 |
480.000 |
800.000 |
1.600.000 |
|
4 |
Giải cá nhân/ đơn |
|
|
|
|
|
|
Giải nhất/ Huy chương Vàng |
400.000 |
600.000 |
1.000.000 |
2.000.000 |
|
|
Giải nhì/ Huy chương Bạc |
280.000 |
420.000 |
700.000 |
1.400.000 |
|
|
Giải ba/ Huy chương Đồng |
200.000 |
300.000 |
500.000 |
1.000.000 |
|
III |
Khen thưởng nhóm cán bộ, giáo viên, huấn luyện viên, người hướng dẫn có học sinh, học viên đạt giải |
||||
|
1 |
Giải đồng đội/ đội tuyển |
|
|
|
|
|
|
Giải nhất/ Huy chương Vàng |
|
2.000.000 |
3.000.000 |
5.000.000 |
|
|
Giải nhì/ Huy chương Bạc |
|
1.600.000 |
2.400.000 |
4.000.000 |
|
|
Giải ba/ Huy chương Đồng |
|
1.200.000 |
1.800.000 |
3.000.000 |
|
|
Giải khuyến khích |
|
800.000 |
1.200.000 |
2.000.000 |
|
2 |
Giải đôi/ toàn năng |
|
|
|
|
|
|
Giải nhất/ Huy chương Vàng |
|
1.200.000 |
1.800.000 |
3.000.000 |
|
|
Giải nhì/ Huy chương Bạc |
|
800.000 |
1.200.000 |
2.000.000 |
|
|
Giải ba/ Huy chương Đồng |
|
400.000 |
600.000 |
1.000.000 |
|
3 |
Giải cá nhân/ đơn |
|
|
|
|
|
|
Giải nhất/ Huy chương Vàng |
|
600.000 |
900.000 |
1.500.000 |
|
|
Giải nhì/ Huy chương Bạc |
|
400.000 |
600.000 |
1.000.000 |
|
|
Giải ba/ Huy chương Đồng |
|
200.000 |
300.000 |
500.000 |
Ghi chú:
- (*) Cấp trường gồm các trường trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
- (**) Cấp xã bao gồm cả các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường cao đẳng, trường trung cấp./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh