Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND quy định nội dung chi, mức chi thực hiện chế độ thăm hỏi; hỗ trợ ốm đau, khó khăn; phúng viếng khi từ trần đối với cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng và Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Số hiệu 30/2026/NQ-HĐND
Ngày ban hành 17/07/2026
Ngày có hiệu lực 27/07/2026
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan ban hành Tỉnh Quảng Trị
Người ký Nguyễn Đăng Quang
Lĩnh vực Bộ máy hành chính,Tài chính nhà nước

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2026/NQ-HĐND

Quảng Trị, ngày 17 tháng 7 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ THĂM HỎI; HỖ TRỢ ỐM ĐAU, KHÓ KHĂN; PHÚNG VIẾNG KHI TỪ TRẦN ĐỐI VỚI CÁN BỘ THUỘC DIỆN BỘ CHÍNH TRỊ, BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VÀ BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 3444/TTr-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua ban hành Nghị quyết quy định nội dung chi, mức chi thực hiện chế độ thăm hỏi; hỗ trợ ốm đau, khó khăn; phúng viếng khi từ trần đối với cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng và Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định nội dung chi, mức chi thực hiện chế độ thăm hỏi; hỗ trợ ốm đau, khó khăn; phúng viếng khi từ trần đối với cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng và Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý trên địa bàn tỉnh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định nội dung chi, mức chi thực hiện chế độ thăm hỏi; hỗ trợ ốm đau, khó khăn; phúng viếng khi từ trần đối với cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng và Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng (bao gồm cả chính thức và dự khuyết), Bí thư Tỉnh ủy; Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng đoàn Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh và các chức danh tương đương (sau đây gọi tắt là đối tượng 1).

2. Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Phó Trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh và các chức danh tương đương (sau đây gọi tắt là đối tượng 2)

3. Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh; Trưởng các cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp cấp ủy cấp tỉnh; Trưởng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Chỉ huy trưởng, Chính ủy Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Trưởng các cơ quan ngành dọc Trung ương quản lý sinh hoạt đảng đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Công ty, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh là Trưởng tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh (trước ngày 01 tháng 7 năm 2025) và các chức danh tương đương (sau đây gọi tắt là đối tượng 3).

4. Phó các cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp cấp ủy cấp tỉnh; Phó các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Phó các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Phó Bí thư chuyên trách Đảng bộ các cơ quan Đảng tỉnh, Đảng bộ Ủy ban nhân dân tỉnh; Bí thư các Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy (trước ngày 01 tháng 7 năm 2025); Phó Chỉ huy trưởng, Phó Chính ủy Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Phó Giám đốc Công an tỉnh; Phó các cơ quan ngành dọc Trung ương quản lý sinh hoạt đảng đóng trên địa bàn tỉnh; Phó Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Phó các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; Chủ tịch Hội: Chữ thập đỏ tỉnh, Hội Văn học nghệ thuật tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Bí thư Đảng ủy xã, phường, đặc khu; Bí thư Huyện uỷ, Thành uỷ, Thị uỷ (trước ngày 01 tháng 7 năm 2025) và các chức danh tương đương (sau đây gọi tắt là đối tượng 4).

5. Ủy viên Ủy ban kiểm tra Tỉnh ủy; Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu; Phó Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Phó Bí thư các Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy (trước ngày 01 tháng 7 năm 2025) và các chức danh tương đương (sau đây gọi tắt là đối tượng 5).

6. Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và các chức danh tương đương (trước ngày 01 tháng 7 năm 2025) (sau đây gọi tắt là đối tượng 6).

7. Thân nhân cán bộ bao gồm: Bố, mẹ đẻ; bố mẹ vợ hoặc chồng; người nuôi dưỡng của bản thân, của vợ hoặc chồng theo xác nhận của cấp có thẩm quyền; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi (sau đây gọi tắt là đối tượng 7).

8. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết này.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện

1. Căn cứ phân cấp quản lý cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng và Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý để thực hiện các nội dung chi, mức chi.

2. Áp dụng thống nhất các nội dung chi và mức chi tại Nghị quyết đối với cán bộ lãnh đạo qua các thời kỳ đã nghỉ hưu của tỉnh Quảng Bình, tỉnh Quảng Trị (cũ) trước khi sắp xếp, tỉnh Quảng Trị (mới) sau sắp xếp và cán bộ đương nhiệm theo các chức danh thuộc các đối tượng 1, 2, 3, 4 và 5 của Nghị quyết. Riêng nội dung chi thăm hỏi, lễ tết chỉ áp dụng đối với cán bộ lãnh đạo đã nghỉ hưu.

3. Cán bộ có nhiều chức danh thuộc các đối tượng 1, 2, 3, 4, 5, 6 quy định tại Điều 2 Nghị quyết chỉ áp dụng chế độ đối với chức danh cao nhất. Đối với cán bộ đã nghỉ hưu, áp dụng theo chức danh đang giữ tại thời điểm có quyết định nghỉ hưu.

4. Chế độ thăm hỏi khi cán bộ và thân nhân cán bộ đau ốm thực hiện không quá 02 lần/người/năm.

5. Các chế độ quy định tại Nghị quyết (bao gồm chế độ đối với cán bộ và thân nhân cán bộ) không áp dụng đối với cán bộ đã bị kỷ luật bằng hình thức cách chức.

Điều 4. Các nội dung chi, mức chi

1. Cán bộ thuộc các đối tượng 1, 2, 3, 4 và 5 khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác ra ngoài Đảng bộ tỉnh được thăm hỏi, tặng quà (bao gồm tiền mặt và quà lưu niệm) với mức chi:

a) Đối tượng 1: 10.000.000 đồng/người;

b) Đối tượng 2: 8.000.000 đồng/người;

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...