Nghị quyết 27/NQ-HĐND năm 2026 thông qua Chương trình phát triển đô thị tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 27/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 30/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/06/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Phú Thọ |
| Người ký | Bùi Đức Hinh |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 27/NQ-HĐND |
Phú Thọ, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2026-2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHOÁ XX,
KỲ HỌP THỨ BA (KỲ HỌP THƯỜNG LỆ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26 tháng 11 năm 2024; Luật số 144/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị quyết số 1676/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Phú Thọ năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị quyết số 112/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính;
Căn cứ Nghị định số 35/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2022 về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Kết luận số 224-KL/TW ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét Tờ trình số 488 /TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ; Báo cáo thẩm tra số 158/BC-KTNS ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 256/BC-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
a) Cụ thể hóa Quy hoạch tổng thể quốc gia, Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía Bắc; Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; xây dựng hệ thống đô thị tỉnh Phú Thọ phát triển xanh, bền vững, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu, có hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại.
b) Phát triển đô thị có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải; ưu tiên các đô thị trung tâm, đô thị động lực, đô thị gắn với hành lang kinh tế, khu công nghiệp, trung tâm logistics, du lịch, dịch vụ, y tế, giáo dục, văn hóa và các vùng động lực phát triển của tỉnh sau sắp xếp đơn vị hành chính.
c) Tăng cường liên kết nội tỉnh, liên vùng, kết nối hiệu quả với Thủ đô Hà Nội, vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Trung du và miền núi phía Bắc; từng bước tạo nền tảng để Phú Thọ trở thành trung tâm công nghiệp - đô thị - dịch vụ, thương mại, logistics quan trọng của vùng.
d) Đến năm 2030, phấn đấu tỷ lệ đô thị hóa của tỉnh đạt khoảng 40%, phù hợp với mục tiêu tại các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và khả năng huy động nguồn lực thực tế.
2. Tổ chức phát triển hệ thống đô thị
a) Tập trung đầu tư, xây dựng phát triển 14 đô thị theo định hướng Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Xây dựng, phát triển 14 đô thị đã được xác định trong Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, là các đô thị trọng tâm đầu tư phát triển trong giai đoạn đến năm 2030, gắn với hoàn thiện tiêu chí phân loại đô thị, nâng cao chất lượng hạ tầng, chất lượng sống đô thị và chuẩn bị điều kiện hình thành, điều chỉnh đơn vị hành chính đô thị khi đủ điều kiện theo quy định, gồm:
- 05 đô thị loại II, gồm:
+ Đô thị Việt Trì (phạm vi phát triển đô thị gồm địa giới hành chính các phường: Việt Trì, Nông Trang, Thanh Miếu, Vân Phú và các xã: Hy Cương, Sông Lô, Tiên Lữ, Sơn Đông);
+ Đô thị Phú Thọ (phạm vi phát triển đô thị gồm địa giới hành chính các phường: Phú Thọ, Âu Cơ, Phong Châu);
+ Đô thị Hòa Bình (phạm vi phát triển đô thị gồm địa giới hành chính các phường: Hòa Bình, Thống Nhất, Kỳ Sơn, Tân Hòa và xã Thịnh Minh);
+ Đô thị Vĩnh Yên (phạm vi phát triển đô thị gồm địa giới hành chính các phường: Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc và các xã: Tề Lỗ, Hội Thịnh, Bình Xuyên, Yên Lạc, Xuân Lãng);
+ Đô thị Phúc Yên (phạm vi phát triển đô thị địa giới hành chính gồm các phường: Phúc Yên, Xuân Hòa và các xã: Bình Nguyên, Bình Tuyền).
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 27/NQ-HĐND |
Phú Thọ, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2026-2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHOÁ XX,
KỲ HỌP THỨ BA (KỲ HỌP THƯỜNG LỆ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26 tháng 11 năm 2024; Luật số 144/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị quyết số 1676/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Phú Thọ năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị quyết số 112/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính;
Căn cứ Nghị định số 35/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2022 về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Kết luận số 224-KL/TW ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét Tờ trình số 488 /TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ; Báo cáo thẩm tra số 158/BC-KTNS ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 256/BC-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
a) Cụ thể hóa Quy hoạch tổng thể quốc gia, Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía Bắc; Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; xây dựng hệ thống đô thị tỉnh Phú Thọ phát triển xanh, bền vững, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu, có hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại.
b) Phát triển đô thị có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải; ưu tiên các đô thị trung tâm, đô thị động lực, đô thị gắn với hành lang kinh tế, khu công nghiệp, trung tâm logistics, du lịch, dịch vụ, y tế, giáo dục, văn hóa và các vùng động lực phát triển của tỉnh sau sắp xếp đơn vị hành chính.
c) Tăng cường liên kết nội tỉnh, liên vùng, kết nối hiệu quả với Thủ đô Hà Nội, vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Trung du và miền núi phía Bắc; từng bước tạo nền tảng để Phú Thọ trở thành trung tâm công nghiệp - đô thị - dịch vụ, thương mại, logistics quan trọng của vùng.
d) Đến năm 2030, phấn đấu tỷ lệ đô thị hóa của tỉnh đạt khoảng 40%, phù hợp với mục tiêu tại các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và khả năng huy động nguồn lực thực tế.
2. Tổ chức phát triển hệ thống đô thị
a) Tập trung đầu tư, xây dựng phát triển 14 đô thị theo định hướng Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Xây dựng, phát triển 14 đô thị đã được xác định trong Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, là các đô thị trọng tâm đầu tư phát triển trong giai đoạn đến năm 2030, gắn với hoàn thiện tiêu chí phân loại đô thị, nâng cao chất lượng hạ tầng, chất lượng sống đô thị và chuẩn bị điều kiện hình thành, điều chỉnh đơn vị hành chính đô thị khi đủ điều kiện theo quy định, gồm:
- 05 đô thị loại II, gồm:
+ Đô thị Việt Trì (phạm vi phát triển đô thị gồm địa giới hành chính các phường: Việt Trì, Nông Trang, Thanh Miếu, Vân Phú và các xã: Hy Cương, Sông Lô, Tiên Lữ, Sơn Đông);
+ Đô thị Phú Thọ (phạm vi phát triển đô thị gồm địa giới hành chính các phường: Phú Thọ, Âu Cơ, Phong Châu);
+ Đô thị Hòa Bình (phạm vi phát triển đô thị gồm địa giới hành chính các phường: Hòa Bình, Thống Nhất, Kỳ Sơn, Tân Hòa và xã Thịnh Minh);
+ Đô thị Vĩnh Yên (phạm vi phát triển đô thị gồm địa giới hành chính các phường: Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc và các xã: Tề Lỗ, Hội Thịnh, Bình Xuyên, Yên Lạc, Xuân Lãng);
+ Đô thị Phúc Yên (phạm vi phát triển đô thị địa giới hành chính gồm các phường: Phúc Yên, Xuân Hòa và các xã: Bình Nguyên, Bình Tuyền).
- 09 đô thị loại III, gồm:
+ Đô thị Lâm Thao (phạm vi phát triển đô thị theo địa giới hành chính xã Lâm Thao);
+ Đô thị Lương Sơn (phạm vi phát triển đô thị theo địa giới hành chính xã Lương Sơn);
+ Đô thị Vĩnh Tường (phạm vi phát triển đô thị theo địa giới hành chính các xã: Vĩnh Tường, Thổ Tang);
+ Đô thị Tam Hồng (phạm vi phát triển đô thị theo địa giới hành chính các xã: Tam Hồng, Nguyệt Đức, Liên Châu);
+ Đô thị Thanh Thủy (phạm vi phát triển đô thị theo địa giới hành chính xã Thanh Thủy);
+ Đô thị Tam Đảo (phạm vi phát triển đô thị theo địa giới hành chính xã Tam Đảo);
+ Đô thị Tam Dương (phạm vi phát triển đô thị theo địa giới hành chính xã Tam Dương);
+ Đô thị Cẩm Khê (phạm vi phát triển đô thị theo địa giới hành chính xã Cẩm Khê);
+ Đô thị Lập Thạch (phạm vi phát triển đô thị theo địa giới hành chính xã Lập Thạch).
Phạm vi 14 đô thị nêu trên bao trùm 35 đô thị hiện hữu trong tổng số 60 đô thị hiện hữu đã được UBND tỉnh Phú Thọ quyết định xác định chuyển tiếp tại Quyết định số 678/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2026 về việc công bố danh mục đô thị loại II, loại III, phường đạt mức quy định trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị loại II, loại III trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
b) Đối với 25 đô thị hiện hữu còn lại trong tổng số 60 đô thị hiện hữu được chuyển tiếp trong hệ thống đô thị theo Quyết định số 678/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2026 của UBND tỉnh Phú Thọ, tiếp tục duy trì, quản lý và đầu tư xây dựng hoàn thiện theo lộ trình phù hợp, bảo đảm tính kế thừa, ổn định trong quản lý phát triển đô thị sau sắp xếp đơn vị hành chính.
a) Tập trung hoàn thiện tiêu chí phân loại đô thị đối với 14 đô thị trọng tâm; ưu tiên các tiêu chí còn thiếu, còn yêu về quy mô dân số, mật độ dân số, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, môi trường, cảnh quan và năng lực quản lý phát triển đô thị.
b) Triển khai 100% đô thị trong phạm vi Chương trình được rà soát, cập nhật, lập hoặc điều chỉnh quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, quy chế quản lý kiến trúc và các chương trình, kế hoạch liên quan theo quy định.
c) Phấn đấu nâng cao chất lượng hạ tầng đô thị; ưu tiên đầu tư xây dựng giao thông đô thị, cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, thu gom và xử lý chất thải rắn, cây xanh, chiếu sáng, hạ tầng số và công trình công cộng theo quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và khả năng cân đối nguồn lực.
d) Đối với các chỉ tiêu về đất giao thông, cây xanh, cấp nước sạch, thu gom và xử lý chất thải rắn, xử lý nước thải, hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, thực hiện theo lộ trình, phạm vi áp dụng và thứ tự ưu tiên đầu tư của từng đô thị.
đ) Bảo đảm quỹ đất, diện tích xây dựng trường học, y tế, văn hóa thể thao theo quy hoạch, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành và điều kiện thực tế từng địa bàn.
4. Lộ trình công nhận, hoàn thiện tiêu chí đô thị
a) Đối với 05 đô thị định hướng loại II gồm Việt Trì, Phú Thọ, Hòa Bình, Vĩnh Yên và Phúc Yên: Tập trung đầu tư xây dựng, phát triển đô thị theo định hướng quy hoạch; hoàn thiện các tiêu chí về vai trò, chức năng, quy mô dân số, mật độ dân số, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, kiến trúc cảnh quan, môi trường và chất lượng quản lý phát triển đô thị.
b) Đối với 09 đô thị định hướng loại III gồm Lâm Thao, Lương Sơn, Vĩnh Tường, Tam Hồng, Thanh Thủy, Tam Đảo, Tam Dương, Cẩm Khê và Lập Thạch: Tập trung đầu tư xây dựng hạ tầng khung, hạ tầng thiết yếu, các tiêu chí còn thiếu.
c) Việc công nhận đô thị, đánh giá trình độ phát triển đô thị và thành lập, điều chỉnh đơn vị hành chính đô thị thực hiện theo Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15, Nghị quyết số 112/2025/UBTVQH15, Nghị định số 35/2026/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan.
5. Yêu cầu phát triển đô thị xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững
a) Phát triển đô thị theo nguyên tắc không đánh đổi môi trường lấy tăng trưởng kinh tế; lồng ghép mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính, kinh tế tuần hoàn, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ không gian xanh, mặt nước, hành lang thoát lũ, hành lang sông suối, hồ điều hòa và cảnh quan tự nhiên.
b) Đối với các đô thị định hướng loại II, ưu tiên hoàn thiện đồng bộ hạ tầng xanh, hạ tầng môi trường, giao thông xanh, chiếu sáng tiết kiệm năng lượng, công trình xanh, chuyển đổi số, thoát nước, chống ngập, xử lý nước thải, chất thải rắn và nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu.
c) Đối với các đô thị định hướng loại III, ưu tiên hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật thiết yếu, cây xanh, không gian công cộng, thoát nước, xử lý nước thải, chất thải rắn, chỉnh trang đô thị, giao thông kết nối và kiểm soát phát triển không gian đô thị.
d) Đối với khu vực ven sông, ven hồ, miền núi, khu vực có nguy cơ ngập úng, sạt lở, lũ ống, lũ quét, phải kiểm soát chặt chẽ phát triển không gian, bảo vệ hành lang thoát lũ, hành lang sông suối, mặt nước, rừng, cảnh quan tự nhiên và triển khai giải pháp phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
6. Chương trình, đề án, dự án.
Tổ chức thực hiện các nhóm chương trình, đề án, dự án chủ yếu gồm: Hoàn thiện hệ thống đô thị và nâng cao chất lượng đô thị; phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị; phát triển hạ tầng xã hội và nâng cao chất lượng sống đô thị; phát triển nhà ở, khu đô thị, khu dân cư, chỉnh trang và tái thiết đô thị; chuyển đổi số, cơ sở dữ liệu và quản lý phát triển đô thị.
a) Hoàn thiện cơ chế, chính sách và nâng cao năng lực quản lý đô thị
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong các lĩnh vực quy hoạch, đất đai, đầu tư, xây dựng, nhà ở và hạ tầng kỹ thuật đô thị; rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp tham gia đầu tư phát triển đô thị theo quy định.
Xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách về quản lý phát triển đô thị, quản lý hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ công ích, chỉnh trang đô thị, phát triển nhà ở, cây xanh, chiếu sáng, thoát nước, xử lý môi trường và phát triển đô thị thông minh.
Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức cấp tỉnh và cấp xã trong công tác quy hoạch, quản lý phát triển đô thị, quản lý trật tự xây dựng, vận hành hạ tầng kỹ thuật, đánh giá phân loại đô thị và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển đô thị.
b) Đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng quy hoạch đô thị
Đổi mới phương pháp lập và quản lý quy hoạch, phát triển đô thị theo hướng quy hoạch tích hợp, đảm bảo phát triển không gian hợp lý, kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng đất đai, dân số, lao động và tài nguyên nước.
Nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định quy hoạch đô thị, trách nhiệm ra quyết định đầu tư. Tổ chức rà soát để kịp thời điều chỉnh, bổ sung quy hoạch khi cần thiết.
Lồng ghép các mục tiêu thông minh, tăng trưởng xanh và thích ứng biến đối khí hậu, bảo vệ môi trường, di sản văn hóa, lịch sử trong lập và quản lý quy hoạch. Tăng cường hợp tác và đa dạng hóa nguồn lực để triển khai các hoạt động về ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh trong quản lý và phát triển đô thị. Sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước trong nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ và xây dựng, thực hiện các nhiệm vụ ưu tiên về ứng phó biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh.
Tăng cường quản lý đô thị cho các đô thị, đối với các khu trung tâm đô thị có yêu cầu cao về kiến trúc cảnh quan cần phải lập các đồ án thiết kế đô thị riêng làm cơ sở thiết kế, xây dựng các công trình kiến trúc.
Gắn kết công tác quy hoạch với kế hoạch đầu tư, đầu tư công trung hạn và hàng năm, đảm bảo nguồn lực thực hiện. Xây dựng cơ chế giám sát chặt chẽ công tác quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch, kế hoạch, tạo đột phá trong phát triển đô thị.
c) Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước cho các công trình hạ tầng khung, hạ tầng thiết yếu, công trình có tính chất liên vùng, liên đô thị, dự án khắc phục trực tiếp các tiêu chí còn thiếu và các nhiệm vụ không có khả năng xã hội hóa.
Khai thác hiệu quả nguồn lực từ đất đai thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, chỉnh trang đô thị, tái thiết đô thị, phát triển khu đô thị, khu nhà ở, khu dịch vụ theo quy hoạch; bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định pháp luật.
Huy động đa dạng nguồn vốn từ ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, vốn ODA, PPP, FDI, tài chính xanh, tín dụng xanh, vốn doanh nghiệp, vốn xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác; lồng ghép nguồn lực từ các chương trình, đề án, kế hoạch ngành để thực hiện Chương trình.
Theo dõi, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, tiến độ giải ngân và khả năng cân đối nguồn lực hằng năm; kịp thời điều chỉnh thứ tự ưu tiên đầu tư đối với các nhiệm vụ, dự án chậm triển khai, không còn phù hợp hoặc chưa bảo đảm hiệu quả.
d) Phát triển đô thị xanh, thích ứng biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng sống
Lồng ghép yêu cầu phát triển đô thị xanh, thích ứng biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai trong quy hoạch, chương trình, dự án đầu tư và quản lý vận hành đô thị; ưu tiên thoát nước, chống ngập, xử lý nước thải, chất thải rắn, cây xanh, mặt nước, chiếu sáng tiết kiệm năng lượng, an toàn hành lang sông suối, kiểm soát xói lở và bảo vệ môi trường đô thị.
Đối với các khu công nghiệp, ưu tiên hạ tầng xử lý nước thải, chất thải rắn, giao thông kết nối, cây xanh cách ly, quan trắc môi trường và kiểm soát phát thải; đối với đô thị du lịch, sinh thái, ven sông, miền núi, ưu tiên bảo vệ cảnh quan, kiểm soát sức tải, bảo vệ nguồn nước, hành lang thoát lũ và khu vực có nguy cơ ngập úng, sạt lở, lũ quét.
Hoàn thiện hạ tầng xã hội và không gian công cộng gắn với nâng cao chất lượng sống đô thị, gồm trường học, y tế, văn hóa, thể thao, công viên, cây xanh, nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, dịch vụ đô thị thiết yếu và các thiết chế phục vụ khu dân cư mới, khu công nghiệp, khu du lịch.
e) Chuyển đổi số và xây dựng cơ sở dữ liệu đô thị
Xây dựng, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu phát triển đô thị thống nhất về quy hoạch, đất đai, dân số, nhà ở, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, môi trường, tiêu chí đô thị, danh mục nhiệm vụ, dự án và tiến độ thực hiện Chương trình.
Từng bước hình thành nền tảng quản lý phát triển đô thị trên GIS/WebGIS, kết nối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và Trung tâm điều hành thông minh của tỉnh; phục vụ theo dõi quy hoạch, quản lý dự án, đánh giá tiêu chí đô thị và hỗ trợ công tác chỉ đạo, điều hành.
Quy định đầu mối quản trị, chế độ cập nhật, tiêu chuẩn dữ liệu và trách nhiệm chia sẻ thông tin giữa các sở, ngành, UBND cấp xã, đơn vị quản lý hạ tầng và chủ đầu tư; bảo đảm dữ liệu được cập nhật định kỳ, khai thác hiệu quả và công khai phù hợp theo quy định.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về thông qua Chương trình phát triển đô thị tỉnh Phú Thọ đến năm 2030.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này đảm bảo đúng các quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XX, Kỳ họp thứ Ba (kỳ họp thường lệ) thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2026 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh