Nghị quyết 25/2026/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá tỉnh Quảng Trị giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2028
| Số hiệu | 25/2026/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 03/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/02/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Trị |
| Người ký | Nguyễn Đăng Quang |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Tài chính nhà nước |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 25/2026/NQ-HĐND |
Quảng Trị, ngày 03 tháng 02 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2015/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Xét Tờ trình số 362/TTr-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá tỉnh Quảng Trị giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2028; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá tỉnh Quảng Trị giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2028.
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá của tỉnh Quảng Trị giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2028.
1. Tổ chức, cá nhân có tàu cá chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên đăng ký tại tỉnh Quảng Trị.
2. Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
1. Mỗi tàu cá được nhận hỗ trợ 01 lần/năm tiền cước phí thuê bao dịch vụ cho 01 thiết bị giám sát hành trình lắp trên tàu cá.
2. Đảm bảo kịp thời, công khai, minh bạch, công bằng và đúng quy định. Thực hiện hỗ trợ chặt chẽ, đúng đối tượng, tránh trường hợp lợi dụng chính sách để trục lợi.
Điều 4. Định mức, thời gian, nguồn kinh phí hỗ trợ
1. Định mức hỗ trợ: Mỗi tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên được hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát hành trình 250.000 đồng/tàu cá/tháng.
2. Thời gian hỗ trợ: 03 năm, kể từ năm 2026 đến năm 2028.
3. Kinh phí thực hiện hỗ trợ: Từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế thuộc ngân sách tỉnh.
Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
1. Các tổ chức, cá nhân có tàu cá chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên đăng ký tại tỉnh Quảng Trị; có Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, Giấy phép khai thác thủy sản, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm còn hiệu lực;
2. Tàu cá đã lắp đặt thiết bị giám sát hành trình đảm bảo theo quy định tại Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản và có dữ liệu hành trình trên Hệ thống giám sát tàu cá của Cục Thủy sản và Kiểm ngư;
3. Chủ tàu cá đã hoàn thành trả phí thuê bao dịch vụ cho thiết bị giám sát hành trình tàu cá trong mốc thời gian hỗ trợ và có hóa đơn của các đơn vị cung cấp dịch vụ;
4. Chủ tàu cá sẽ không được hỗ trợ trong năm nếu bị cơ quan chức năng ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi liên quan trực tiếp đến việc lắp đặt hoặc sử dụng thiết bị giám sát hành trình theo Nghị định số 38/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản, Nghị định số 301/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2024/NĐ-CP.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 25/2026/NQ-HĐND |
Quảng Trị, ngày 03 tháng 02 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2015/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Xét Tờ trình số 362/TTr-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá tỉnh Quảng Trị giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2028; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá tỉnh Quảng Trị giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2028.
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá của tỉnh Quảng Trị giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2028.
1. Tổ chức, cá nhân có tàu cá chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên đăng ký tại tỉnh Quảng Trị.
2. Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
1. Mỗi tàu cá được nhận hỗ trợ 01 lần/năm tiền cước phí thuê bao dịch vụ cho 01 thiết bị giám sát hành trình lắp trên tàu cá.
2. Đảm bảo kịp thời, công khai, minh bạch, công bằng và đúng quy định. Thực hiện hỗ trợ chặt chẽ, đúng đối tượng, tránh trường hợp lợi dụng chính sách để trục lợi.
Điều 4. Định mức, thời gian, nguồn kinh phí hỗ trợ
1. Định mức hỗ trợ: Mỗi tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên được hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát hành trình 250.000 đồng/tàu cá/tháng.
2. Thời gian hỗ trợ: 03 năm, kể từ năm 2026 đến năm 2028.
3. Kinh phí thực hiện hỗ trợ: Từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế thuộc ngân sách tỉnh.
Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
1. Các tổ chức, cá nhân có tàu cá chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên đăng ký tại tỉnh Quảng Trị; có Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, Giấy phép khai thác thủy sản, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm còn hiệu lực;
2. Tàu cá đã lắp đặt thiết bị giám sát hành trình đảm bảo theo quy định tại Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản và có dữ liệu hành trình trên Hệ thống giám sát tàu cá của Cục Thủy sản và Kiểm ngư;
3. Chủ tàu cá đã hoàn thành trả phí thuê bao dịch vụ cho thiết bị giám sát hành trình tàu cá trong mốc thời gian hỗ trợ và có hóa đơn của các đơn vị cung cấp dịch vụ;
4. Chủ tàu cá sẽ không được hỗ trợ trong năm nếu bị cơ quan chức năng ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi liên quan trực tiếp đến việc lắp đặt hoặc sử dụng thiết bị giám sát hành trình theo Nghị định số 38/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản, Nghị định số 301/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2024/NĐ-CP.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 02 năm 2026.
2. Các Nghị quyết sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 55/2023/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị (cũ) về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ vệ tinh giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (cũ) giai đoạn 2023-2025;
b) Nghị quyết số 64/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Quy định chính sách hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2024-2026.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa VIII, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 03 tháng 02 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh