Nghị quyết 21/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ thêm kinh phí đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 21/2025/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 09/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Lê Quốc Chỉnh |
| Lĩnh vực | Bảo hiểm |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 21/2025/NQ-HĐND |
Ninh Bình, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cư trú số 68/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 159/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện;
Xét Tờ trình số 185/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ thêm kinh phí đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ thêm kinh phí đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030.
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ thêm kinh phí đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030.
1. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thường trú trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo quy định của Luật Cư trú thuộc các đối tượng:
a) Người tham gia thuộc hộ nghèo.
b) Người tham gia thuộc hộ cận nghèo.
c) Người tham gia là người dân tộc thiểu số.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ
1. Mức hỗ trợ và đối tượng hỗ trợ
Ngoài mức hỗ trợ theo quy định của Chính phủ, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được hỗ trợ thêm kinh phí đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định tại khoản 2 Điều 31 và khoản 1 Điều 36 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, cụ thể:
a) Người tham gia thuộc hộ nghèo: Hỗ trợ thêm 30% trên tổng mức đóng.
b) Người tham gia thuộc hộ cận nghèo: Hỗ trợ thêm 20% trên tổng mức đóng.
c) Người tham gia là người dân tộc thiểu số: Hỗ trợ thêm 20% trên tổng mức đóng.
Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết này thì được hỗ trợ theo đối tượng có mức hỗ trợ cao nhất.
2. Thời gian hỗ trợ
a) Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hỗ trợ theo thời gian thực tế đóng bảo hiểm xã hội trong giai đoạn 2026-2030 (bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030).
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 21/2025/NQ-HĐND |
Ninh Bình, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cư trú số 68/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 159/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện;
Xét Tờ trình số 185/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ thêm kinh phí đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ thêm kinh phí đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030.
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ thêm kinh phí đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030.
1. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thường trú trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo quy định của Luật Cư trú thuộc các đối tượng:
a) Người tham gia thuộc hộ nghèo.
b) Người tham gia thuộc hộ cận nghèo.
c) Người tham gia là người dân tộc thiểu số.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ
1. Mức hỗ trợ và đối tượng hỗ trợ
Ngoài mức hỗ trợ theo quy định của Chính phủ, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được hỗ trợ thêm kinh phí đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định tại khoản 2 Điều 31 và khoản 1 Điều 36 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, cụ thể:
a) Người tham gia thuộc hộ nghèo: Hỗ trợ thêm 30% trên tổng mức đóng.
b) Người tham gia thuộc hộ cận nghèo: Hỗ trợ thêm 20% trên tổng mức đóng.
c) Người tham gia là người dân tộc thiểu số: Hỗ trợ thêm 20% trên tổng mức đóng.
Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết này thì được hỗ trợ theo đối tượng có mức hỗ trợ cao nhất.
2. Thời gian hỗ trợ
a) Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hỗ trợ theo thời gian thực tế đóng bảo hiểm xã hội trong giai đoạn 2026-2030 (bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030).
b) Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đã đăng ký đóng bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 theo các phương thức đóng 03 tháng hoặc 06 tháng hoặc 12 tháng một lần hoặc đóng một lần cho nhiều năm về sau mà trong đó đã đóng bảo hiểm xã hội cho thời gian kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trở đi thì việc hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này được thực hiện kể từ thời điểm chu kỳ đóng tiếp theo.
c) Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng theo các phương thức đóng 03 tháng hoặc 06 tháng hoặc 12 tháng một lần hoặc đóng một lần cho nhiều năm về sau mà trong đó có thời gian kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2031 trở đi thì việc hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này chỉ được thực hiện đối với thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
1. Từ nguồn ngân sách cấp tỉnh.
2. Từ nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV, Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh