Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 45/2025/NQ-HĐND quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù và chính sách hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên thành tích cao tỉnh Nghệ An
| Số hiệu | 20/2026/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 14/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 24/07/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Hoàng Nghĩa Hiếu |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 20/2026/NQ-HĐND |
Nghệ An, ngày 14 tháng 7 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thể dục, Thể thao số 77/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2018/QH14;
Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 349/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với thành viên đội tuyển thể thao tham gia tập huấn, thi đấu;
Xét Tờ trình số 7594/TTr-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 45/2025/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù và một số chính sách hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên thành tích cao tỉnh Nghệ An.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 1
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Nghị quyết này quy định chế độ dinh dưỡng đối với thành viên đội thể thao trong thời gian tập trung tập luyện, tập huấn, thi đấu; chính sách hỗ trợ kinh phí đối với huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích cao; chính sách thuê khoán huấn luyện viên thể thao thành tích cao và chính sách hỗ trợ kinh phí cho huấn luyện viên đào tạo vận động viên tập trung môn bóng đá trẻ tỉnh Nghệ An.
b) Các nội dung khác (trừ chế độ tiền thưởng) không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 349/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu.”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
“a) Huấn luyện viên và vận động viên, nhân viên y tế (bác sĩ, kỹ thuật y) của đội tuyển năng khiếu, đội tuyển trẻ, đội tuyển tỉnh;”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2
“Điều 2. Chế độ dinh dưỡng đối với thành viên đội thể thao trong thời gian tập trung tập luyện, tập huấn, thi đấu
1. Thành viên đội thể thao trong thời gian tập trung tập luyện, tập huấn trong nước theo quyết định của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (đối với các đội tuyển thể thao cấp tỉnh), UBND cấp xã (đối với các đội tuyển thể thao cấp xã) được hưởng chế độ dinh dưỡng như sau:
Đơn vị tính: đồng/người/ngày
|
TT |
Đội thể thao |
Mức chi |
|
1 |
Đội tuyển tỉnh |
300.000 |
|
2 |
Đội tuyển trẻ tỉnh |
250.000 |
|
3 |
Đội tuyển năng khiếu tỉnh |
190.000 |
|
4 |
Đội tuyển cấp xã |
150.000 |
2. Thành viên đội thể thao trong thời gian tập trung thi đấu trong nước theo quyết định của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (đối với các đội tuyển thể thao cấp tỉnh), UBND cấp xã (đối với các Đội tuyển thể thao cấp xã) được hưởng chế độ dinh dưỡng như sau:
Đơn vị tính: đồng/người/ngày
|
TT |
Đội thể thao |
Mức chi |
|
1 |
Đội tuyển tỉnh |
400.000 |
|
2 |
Đội tuyển trẻ tỉnh |
300.000 |
|
3 |
Đội tuyển năng khiếu tỉnh |
300.000 |
|
4 |
Đội tuyển cấp xã |
240.000 |
3. Chế độ thực phẩm chức năng: Vận động viên quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được hưởng chế độ thực phẩm chức năng trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu Đại hội thể thao toàn quốc. Chế độ thực phẩm chức năng của từng môn thể thao căn cứ vào quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
4. Trong thời gian tập huấn trong nước, trường hợp di chuyển đến các địa điểm khác địa điểm tập trung tập huấn để thực hiện nhiệm vụ, thành viên đội thể thao được áp dụng hưởng chế độ nghỉ, đi lại theo quy định của pháp luật về công tác phí trong nước đối với cán bộ, công chức, viên chức và chế độ dinh dưỡng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này.”
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 20/2026/NQ-HĐND |
Nghệ An, ngày 14 tháng 7 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thể dục, Thể thao số 77/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2018/QH14;
Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 349/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với thành viên đội tuyển thể thao tham gia tập huấn, thi đấu;
Xét Tờ trình số 7594/TTr-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 45/2025/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù và một số chính sách hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên thành tích cao tỉnh Nghệ An.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 1
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Nghị quyết này quy định chế độ dinh dưỡng đối với thành viên đội thể thao trong thời gian tập trung tập luyện, tập huấn, thi đấu; chính sách hỗ trợ kinh phí đối với huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích cao; chính sách thuê khoán huấn luyện viên thể thao thành tích cao và chính sách hỗ trợ kinh phí cho huấn luyện viên đào tạo vận động viên tập trung môn bóng đá trẻ tỉnh Nghệ An.
b) Các nội dung khác (trừ chế độ tiền thưởng) không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 349/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu.”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
“a) Huấn luyện viên và vận động viên, nhân viên y tế (bác sĩ, kỹ thuật y) của đội tuyển năng khiếu, đội tuyển trẻ, đội tuyển tỉnh;”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2
“Điều 2. Chế độ dinh dưỡng đối với thành viên đội thể thao trong thời gian tập trung tập luyện, tập huấn, thi đấu
1. Thành viên đội thể thao trong thời gian tập trung tập luyện, tập huấn trong nước theo quyết định của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (đối với các đội tuyển thể thao cấp tỉnh), UBND cấp xã (đối với các đội tuyển thể thao cấp xã) được hưởng chế độ dinh dưỡng như sau:
Đơn vị tính: đồng/người/ngày
|
TT |
Đội thể thao |
Mức chi |
|
1 |
Đội tuyển tỉnh |
300.000 |
|
2 |
Đội tuyển trẻ tỉnh |
250.000 |
|
3 |
Đội tuyển năng khiếu tỉnh |
190.000 |
|
4 |
Đội tuyển cấp xã |
150.000 |
2. Thành viên đội thể thao trong thời gian tập trung thi đấu trong nước theo quyết định của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (đối với các đội tuyển thể thao cấp tỉnh), UBND cấp xã (đối với các Đội tuyển thể thao cấp xã) được hưởng chế độ dinh dưỡng như sau:
Đơn vị tính: đồng/người/ngày
|
TT |
Đội thể thao |
Mức chi |
|
1 |
Đội tuyển tỉnh |
400.000 |
|
2 |
Đội tuyển trẻ tỉnh |
300.000 |
|
3 |
Đội tuyển năng khiếu tỉnh |
300.000 |
|
4 |
Đội tuyển cấp xã |
240.000 |
3. Chế độ thực phẩm chức năng: Vận động viên quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được hưởng chế độ thực phẩm chức năng trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu Đại hội thể thao toàn quốc. Chế độ thực phẩm chức năng của từng môn thể thao căn cứ vào quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
4. Trong thời gian tập huấn trong nước, trường hợp di chuyển đến các địa điểm khác địa điểm tập trung tập huấn để thực hiện nhiệm vụ, thành viên đội thể thao được áp dụng hưởng chế độ nghỉ, đi lại theo quy định của pháp luật về công tác phí trong nước đối với cán bộ, công chức, viên chức và chế độ dinh dưỡng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này.”
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4
1. Sửa đổi tên gọi Điều 4 như sau:
“Điều 4. Chính sách thuê khoán huấn luyện viên các môn thể thao thành tích cao ngoài môn bóng đá tỉnh Nghệ An”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“Có tư cách đạo đức tốt; tư tưởng, lập trường chính trị vững vàng, không vi phạm kỷ luật”.
3. Sửa đổi tên gọi khoản 2 như sau:
“2. Chế độ và số lượng thuê khoán”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
“a) Trong thời gian tập luyện, tập huấn, huấn luyện viên thuê khoán được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết này; chế độ tiền lương và các chế độ khác (trừ chế độ tiền thưởng) theo Nghị định số 349/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ.”
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5
“3. Mức hỗ trợ: 10.000.000 đồng/người/tháng đối với huấn luyện viên trưởng, 8.000.000 đồng/người/tháng đối với huấn luyện viên phó (mức hỗ trợ trên không bao gồm các chế độ dinh dưỡng quy định tại Điều 2 Nghị quyết này và các chế độ khác quy định tại Nghị định số 349/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khóa XIX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh