Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND quy định tỷ lệ chi phí quản lý và mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp đến người thụ hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Nội vụ quản lý trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
| Số hiệu | 20/2026/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 12/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 22/05/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Lưu Văn Trung |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Văn hóa - Xã hội |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 20/2026/NQ-HĐND |
Lâm Đồng, ngày 12 tháng 5 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH TỶ LỆ CHI PHÍ QUẢN LÝ VÀ MỨC CHI TRẢ THÙ LAO CHO NGƯỜI TRỰC TIẾP CHI TRẢ TRỢ CẤP ĐẾN NGƯỜI THỤ HƯỞNG CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG, THÂN NHÂN NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG CHIẾN DO NGÀNH NỘI VỤ QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14;
Căn cứ Nghị định số 131/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Thông tư số 44/2022/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý;
Căn cứ Nghị định số 128/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực Nội vụ;
Căn cứ Thông tư số 95/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 44/2022/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý;
Xét Tờ trình số 5085/TTr-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định tỷ lệ phần trăm (%) chi phí quản lý và mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp đến người thụ hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định tỷ lệ chi phí quản lý và mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp đến người thụ hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Nội vụ quản lý trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định tỷ lệ chi phí quản lý và mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp đến người thụ hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Nội vụ quản lý trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Nội vụ quản lý.
Điều 3. Quy định chi phí quản lý và mức chi trả thù lao
1. Tỷ lệ chi phí quản lý để thực hiện các hoạt động nghiệp vụ về quản lý đối tượng, hồ sơ, quản lý tài chính, kế toán và tổ chức thực hiện chi trả trên tổng kinh phí thực hiện các chính sách ưu đãi người có công với cách mạng (trừ kinh phí hỗ trợ các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng và chi công tác mộ liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ), được bố trí trong dự toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng hàng năm (chi tiết theo phụ lục đính kèm).
2. Mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp đến người thụ hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Nội vụ quản lý trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng là: 22.000 đồng/đối tượng/lần.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương để thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Nội vụ quản lý trên địa bàn tỉnh .
Điều 5. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 5 năm 2026 và được áp dụng kể từ niên độ ngân sách năm 2026.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai Nghị quyết này, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa XI, Kỳ họp thứ 2 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 12 tháng 5 năm 2026./.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 20/2026/NQ-HĐND |
Lâm Đồng, ngày 12 tháng 5 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH TỶ LỆ CHI PHÍ QUẢN LÝ VÀ MỨC CHI TRẢ THÙ LAO CHO NGƯỜI TRỰC TIẾP CHI TRẢ TRỢ CẤP ĐẾN NGƯỜI THỤ HƯỞNG CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG, THÂN NHÂN NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG CHIẾN DO NGÀNH NỘI VỤ QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14;
Căn cứ Nghị định số 131/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Thông tư số 44/2022/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý;
Căn cứ Nghị định số 128/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực Nội vụ;
Căn cứ Thông tư số 95/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 44/2022/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý;
Xét Tờ trình số 5085/TTr-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định tỷ lệ phần trăm (%) chi phí quản lý và mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp đến người thụ hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định tỷ lệ chi phí quản lý và mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp đến người thụ hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Nội vụ quản lý trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định tỷ lệ chi phí quản lý và mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp đến người thụ hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Nội vụ quản lý trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Nội vụ quản lý.
Điều 3. Quy định chi phí quản lý và mức chi trả thù lao
1. Tỷ lệ chi phí quản lý để thực hiện các hoạt động nghiệp vụ về quản lý đối tượng, hồ sơ, quản lý tài chính, kế toán và tổ chức thực hiện chi trả trên tổng kinh phí thực hiện các chính sách ưu đãi người có công với cách mạng (trừ kinh phí hỗ trợ các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng và chi công tác mộ liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ), được bố trí trong dự toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng hàng năm (chi tiết theo phụ lục đính kèm).
2. Mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp đến người thụ hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Nội vụ quản lý trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng là: 22.000 đồng/đối tượng/lần.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương để thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Nội vụ quản lý trên địa bàn tỉnh .
Điều 5. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 5 năm 2026 và được áp dụng kể từ niên độ ngân sách năm 2026.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai Nghị quyết này, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa XI, Kỳ họp thứ 2 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 12 tháng 5 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
QUY ĐỊNH TỶ LỆ CHI
QUẢN LÝ THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ VỀ QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG, HỒ SƠ, QUẢN LÝ
TÀI CHÌNH, KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHI TRẢ
(Kèm theo Nghị quyết số 20/2026/NQ-HĐND ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
|
STT |
Đơn vị |
Số lượng đối tượng đang quản lý trên địa bàn |
Tỷ lệ |
|
1 |
Phường Đông Gia Nghĩa |
113 |
0.68% |
|
2 |
Phường Nam Gia Nghĩa |
63 |
0.55% |
|
3 |
Phường Bắc Gia Nghĩa |
129 |
0.80% |
|
4 |
Xã Nam Đà |
108 |
0.78% |
|
5 |
Xã Krông Nô |
171 |
0.93% |
|
6 |
Xã Quảng Phú |
46 |
0.64% |
|
7 |
Xã Nâm Nung |
132 |
0.80% |
|
8 |
Xã Cư Jút |
286 |
1.21% |
|
9 |
Xã Nam Dong |
198 |
0.84% |
|
10 |
Xã Đắk Wil |
140 |
0.80% |
|
11 |
Xã Đức Lập |
114 |
0.99% |
|
12 |
Xã Đắk Mil |
59 |
0.55% |
|
13 |
Xã Đắk Sắk |
83 |
0.66% |
|
14 |
Xã Thuận An |
76 |
0.46% |
|
15 |
Xã Đức An |
183 |
0.83% |
|
16 |
Xã Đắk Song |
53 |
0.44% |
|
17 |
Xã Thuận Hạnh |
92 |
0.47% |
|
18 |
Xã Trường Xuân |
59 |
0.55% |
|
19 |
Xã Kiến Đức |
155 |
0.51% |
|
20 |
Xã Nhân Cơ |
92 |
0.57% |
|
21 |
Xã Quảng Tín |
86 |
0.87% |
|
22 |
Xã Tuy Đức |
56 |
0.64% |
|
23 |
Xã Quảng Tân |
37 |
0.63% |
|
24 |
Xã Quảng Trực |
16 |
0.52% |
|
25 |
Xã Quảng Khê |
36 |
0.53% |
|
26 |
Xã Quảng Hòa |
7 |
0.51% |
|
27 |
Xã Quảng Sơn |
30 |
0.53% |
|
28 |
Xã Tà Đùng |
11 |
0.51% |
|
29 |
Phường Xuân Hương - Đà Lạt |
554 |
1.50% |
|
30 |
Phường Cam Ly - Đà Lạt |
163 |
0.72% |
|
31 |
Phường Lâm Viên - Đà Lạt |
410 |
1.40% |
|
32 |
Phường Lang Biang - Đà Lạt |
87 |
0.46% |
|
33 |
Phường Xuân Trường - Đà Lạt |
146 |
0.71% |
|
34 |
Xã Lạc Dương |
31 |
0.43% |
|
35 |
Xã Đơn Dương |
107 |
0.68% |
|
36 |
Xã Ka Đô |
31 |
0.32% |
|
37 |
Xã Quảng Lập |
46 |
0.54% |
|
38 |
Xã D'Ran |
44 |
0.54% |
|
39 |
Xã Hiệp Thạnh |
268 |
0.79% |
|
40 |
Xã Đức Trọng |
332 |
1.34% |
|
41 |
Xã Ninh Gia |
46 |
0.33% |
|
42 |
Xã Tân Hội |
74 |
0.46% |
|
43 |
Xã Tà Hine |
67 |
0.55% |
|
44 |
Xã Tà Năng |
11 |
0.51% |
|
45 |
Xã Đinh Văn Lâm Hà |
264 |
0.89% |
|
46 |
Xã Phú Sơn Lâm Hà |
73 |
0.56% |
|
47 |
Xã Nam Hà Lâm Hà |
48 |
0.54% |
|
48 |
Xã Nam Ban Lâm Hà |
251 |
1.08% |
|
49 |
Xã Tân Hà Lâm Hà |
272 |
1.30% |
|
50 |
Xã Phúc Thọ Lâm Hà |
60 |
0.65% |
|
51 |
Xã Đam Rông 1 |
65 |
0.45% |
|
52 |
Xã Đam Rông 2 |
24 |
0.52% |
|
53 |
Xã Đam Rông 3 |
56 |
0.54% |
|
54 |
Xã Đam Rông 4 |
11 |
0.51% |
|
55 |
Xã Di Linh |
289 |
1.21% |
|
56 |
Xã Hoà Ninh |
169 |
0.72% |
|
57 |
Xã Hòa Bắc |
164 |
0.72% |
|
58 |
Xã Đinh Trang Thượng |
79 |
0.56% |
|
59 |
Xã Bảo Thuận |
116 |
0.79% |
|
60 |
Xã Sơn Điền |
53 |
0.54% |
|
61 |
Xã Gia Hiệp |
51 |
0.44% |
|
62 |
Phường 1 Bảo Lộc |
171 |
1.03% |
|
63 |
Phường 2 Bảo Lộc |
368 |
1.47% |
|
64 |
Phường 3 Bảo Lộc |
251 |
0.88% |
|
65 |
Phường B' Lao |
296 |
1.22% |
|
66 |
Xã Bảo Lâm 1 |
167 |
0.72% |
|
67 |
Xã Bảo Lâm 2 |
240 |
0.87% |
|
68 |
Xã Bảo Lâm 3 |
282 |
1.11% |
|
69 |
Xã Bảo Lâm 4 |
59 |
0.44% |
|
70 |
Xã Bảo Lâm 5 |
65 |
0.55% |
|
71 |
Xã Đạ Huoai |
145 |
0.71% |
|
72 |
Xã Đạ Huoai 2 |
49 |
0.44% |
|
73 |
Xã Đạ Huoai 3 |
52 |
0.44% |
|
74 |
Xã Đạ Tẻh |
239 |
0.87% |
|
75 |
Xã Đạ Tẻh 2 |
135 |
0.80% |
|
76 |
Xã Đạ Tẻh 3 |
119 |
0.59% |
|
77 |
Xã Cát Tiên |
120 |
0.79% |
|
78 |
Xã Cát Tiên 2 |
91 |
0.47% |
|
79 |
Xã Cát Tiên 3 |
232 |
0.87% |
|
80 |
Phường Hàm Thắng |
373 |
0.97% |
|
81 |
Phường Phú Thuỷ |
368 |
1.06% |
|
82 |
Phường Phan Thiết |
386 |
1.38% |
|
83 |
Phường Tiến Thành |
87 |
0.36% |
|
84 |
Phường La Gi |
241 |
0.88% |
|
85 |
Phường Phước Hội |
133 |
0.70% |
|
86 |
Xã Tuyên Quang |
116 |
0.59% |
|
87 |
Xã Vĩnh Hảo |
62 |
0.35% |
|
88 |
Xã Liên Hương |
209 |
0.95% |
|
89 |
Xã Tuy Phong |
9 |
0.51% |
|
90 |
Xã Phan Rí Cửa |
213 |
0.86% |
|
91 |
Xã Bắc Bình |
229 |
0.77% |
|
92 |
Xã Hồng Thái |
266 |
0.89% |
|
93 |
Xã Phan Sơn |
3 |
0.51% |
|
94 |
Xã Lương Sơn |
118 |
0.59% |
|
95 |
Xã Hòa Thắng |
169 |
0.62% |
|
96 |
Xã La Dạ |
106 |
0.78% |
|
97 |
Xã Hàm Thuận Bắc |
330 |
0.94% |
|
98 |
Xã Hàm Thuận |
493 |
1.05% |
|
99 |
Xã Hồng Sơn |
483 |
1.04% |
|
100 |
Xã Hàm Liêm |
924 |
1.35% |
|
101 |
Xã Hàm Kiệm |
248 |
0.78% |
|
102 |
Xã Hàm Thuận Nam |
161 |
0.62% |
|
103 |
Xã Tân Lập |
39 |
0.33% |
|
104 |
Xã Tân Minh |
66 |
0.35% |
|
105 |
Xã Sơn Mỹ |
112 |
0.58% |
|
106 |
Xã Nam Thành |
271 |
1.00% |
|
107 |
Xã Đức Linh |
388 |
1.18% |
|
108 |
Xã Trà Tân |
92 |
0.47% |
|
109 |
Xã Hải Ninh |
44 |
0.43% |
|
110 |
Xã Hoài Đức |
174 |
0.83% |
|
111 |
Xã Nghị Đức |
166 |
0.72% |
|
112 |
Phường Mũi Né |
76 |
0.46% |
|
113 |
Xã Suối Kiết |
35 |
0.53% |
|
114 |
Xã Đông Giang |
112 |
0.78% |
|
115 |
Xã Hàm Thạnh |
118 |
0.79% |
|
116 |
Xã Đồng Kho |
183 |
0.83% |
|
117 |
Xã Tánh Linh |
247 |
0.98% |
|
118 |
Xã Tân Thành |
199 |
0.64% |
|
119 |
Xã Tân Hải |
89 |
0.37% |
|
120 |
Xã Bắc Ruộng |
135 |
0.70% |
|
121 |
Xã Sông Lũy |
82 |
0.46% |
|
122 |
Phường Bình Thuận |
394 |
0.98% |
|
123 |
Xã Hàm Tân |
107 |
0.58% |
|
124 |
Đặc khu Phú Quý |
3 |
0.30% |
|
125 |
Trung tâm Bảo trợ xã hội Bình Thuận |
7 |
0.11% |
|
126 |
Văn phòng Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng |
|
10.70% |
|
|
Tổng cộng |
19,040 |
100.00% |
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: |
|
|
|
|
- Tỷ lệ phần trăm (%) chi quản lý quy định tại Nghị quyết này được tính trên tổng kinh phí thực hiện các chính sách ưu đãi người có công với cách mạng (trừ kinh phí hỗ trợ các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng và chi công tác mộ liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ), được bố trí trong dự toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng hàng năm./. |
|||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh