Nghị quyết 19/2026/NQ-HĐND quy định chính sách khuyến khích đối với viên chức quản lý, giáo viên cơ sở giáo dục mầm non công lập, giáo viên mới tuyển dụng giảng dạy môn học trong cơ sở giáo dục phổ thông công lập tại các địa bàn khó tuyển dụng của tỉnh Đồng Tháp
| Số hiệu | 19/2026/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 09/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/08/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Ngô Chí Cường |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương,Giáo dục |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 19/2026/NQ-HĐND |
Đồng Tháp, ngày 09 tháng 7 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 145/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 926/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về dự thảo Nghị quyết quy định chính sách khuyến khích đối với viên chức quản lý, giáo viên cơ sở giáo dục mầm non công lập, giáo viên mới tuyển dụng giảng dạy môn học trong cơ sở giáo dục phổ thông công lập tại các địa bàn khó tuyển dụng của tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 69/BC-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định chính sách khuyến khích đối với viên chức quản lý, giáo viên cơ sở giáo dục mầm non công lập, giáo viên mới tuyển dụng giảng dạy môn học trong cơ sở giáo dục phổ thông công lập tại các địa bàn khó tuyển dụng của tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách khuyến khích đối với viên chức quản lý, giáo viên cơ sở giáo dục mầm non công lập, giáo viên mái tuyển dụng giảng dạy môn học trong cơ sở giáo dục phổ thông công lập tại các địa bàn khó tuyển dụng của tỉnh Đồng Tháp.
2. Đối tượng áp dụng
a) Viên chức quản lý, giáo viên công tác trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập khó tuyển dụng giáo viên;
b) Giáo viên mới tuyển dụng giảng dạy các môn học khó tuyển dụng giáo viên trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập;
c) Các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn khó tuyển dụng giáo viên và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Mức hỗ trợ, thời gian và nguồn kinh phí hỗ trợ
1. Mức hỗ trợ
a) Giáo viên mầm non mới tuyển dụng được phân công công tác trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo nghị quyết này được hỗ trợ 2.500.000 đồng/người/tháng thực dạy;
b) Viên chức quản lý, giáo viên mầm non đang công tác trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo nghị quyết này được hỗ trợ 1.500.000 đồng/người/tháng quản lý, thực dạy;
c) Giáo viên phổ thông mới tuyển dụng giảng dạy các môn học khó tuyển dụng giáo viên trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo nghị quyết này được hỗ trợ 2.500.000 đồng/người/tháng thực dạy;
d) Mức hỗ trợ khuyến khích cho viên chức quản lý, giáo viên quy định tại điểm a, b và c khoản này không dùng làm cơ sở để tính đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp.
2. Thời gian thực hiện hỗ trợ
Từ khi Nghị quyết có hiệu lực thi hành đến hết học kỳ I năm học 2027 - 2028.
3. Nguồn kinh phí hỗ trợ: chi từ nguồn ngân sách tỉnh.
4. Trường hợp có trùng lặp về đối tượng, nội dung hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này với các văn bản quy phạm pháp luật khác đang thực hiện có mức hỗ trợ cao hơn thi được hưởng theo mức hỗ trợ cao hơn quy định tại văn bản pháp luật khác.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 19/2026/NQ-HĐND |
Đồng Tháp, ngày 09 tháng 7 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 145/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 926/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về dự thảo Nghị quyết quy định chính sách khuyến khích đối với viên chức quản lý, giáo viên cơ sở giáo dục mầm non công lập, giáo viên mới tuyển dụng giảng dạy môn học trong cơ sở giáo dục phổ thông công lập tại các địa bàn khó tuyển dụng của tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 69/BC-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định chính sách khuyến khích đối với viên chức quản lý, giáo viên cơ sở giáo dục mầm non công lập, giáo viên mới tuyển dụng giảng dạy môn học trong cơ sở giáo dục phổ thông công lập tại các địa bàn khó tuyển dụng của tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách khuyến khích đối với viên chức quản lý, giáo viên cơ sở giáo dục mầm non công lập, giáo viên mái tuyển dụng giảng dạy môn học trong cơ sở giáo dục phổ thông công lập tại các địa bàn khó tuyển dụng của tỉnh Đồng Tháp.
2. Đối tượng áp dụng
a) Viên chức quản lý, giáo viên công tác trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập khó tuyển dụng giáo viên;
b) Giáo viên mới tuyển dụng giảng dạy các môn học khó tuyển dụng giáo viên trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập;
c) Các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn khó tuyển dụng giáo viên và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Mức hỗ trợ, thời gian và nguồn kinh phí hỗ trợ
1. Mức hỗ trợ
a) Giáo viên mầm non mới tuyển dụng được phân công công tác trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo nghị quyết này được hỗ trợ 2.500.000 đồng/người/tháng thực dạy;
b) Viên chức quản lý, giáo viên mầm non đang công tác trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo nghị quyết này được hỗ trợ 1.500.000 đồng/người/tháng quản lý, thực dạy;
c) Giáo viên phổ thông mới tuyển dụng giảng dạy các môn học khó tuyển dụng giáo viên trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo nghị quyết này được hỗ trợ 2.500.000 đồng/người/tháng thực dạy;
d) Mức hỗ trợ khuyến khích cho viên chức quản lý, giáo viên quy định tại điểm a, b và c khoản này không dùng làm cơ sở để tính đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp.
2. Thời gian thực hiện hỗ trợ
Từ khi Nghị quyết có hiệu lực thi hành đến hết học kỳ I năm học 2027 - 2028.
3. Nguồn kinh phí hỗ trợ: chi từ nguồn ngân sách tỉnh.
4. Trường hợp có trùng lặp về đối tượng, nội dung hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này với các văn bản quy phạm pháp luật khác đang thực hiện có mức hỗ trợ cao hơn thi được hưởng theo mức hỗ trợ cao hơn quy định tại văn bản pháp luật khác.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
2. Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định chính sách khuyến khích đối với viên chức quản lý, giáo viên cơ sở giáo dục mầm non công lập, giáo viên mới tuyển dụng giảng dạy môn học trong cơ sở giáo dục phổ thông công lập tại các địa bàn khó tuyển dụng của tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị quyết này.
3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Giáo viên mầm non đang được hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định chính sách khuyến khích đối với viên chức quản lý và giáo viên các cơ sở mầm non công lập công tác tại các địa bàn của tỉnh Tiền Giang khó tuyển dụng thì tiếp tục được hưởng hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết này đến hết kỳ I năm học 2027 - 2028.
2. Viên chức quản lý, giáo viên mầm non đang được hỗ trợ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 thì tiếp tục được hưởng hỗ trợ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết này đến hết kỳ I năm học 2027 - 2028.
3. Giáo viên mới tuyển dụng giảng dạy các môn học khó tuyển dụng giáo viên trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 thì tiếp tục được hưởng hỗ trợ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết này đến hết kỳ I năm học 2027 - 2028.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa XI, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON CÔNG LẬP KHÓ TUYỂN
DỤNG GIÁO VIÊN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
|
STT |
Tên trường |
Xã, phường |
|
1 |
Trường Mầm non Mỹ Lương |
xã An Hữu |
|
2 |
Trường Mầm non Thiện Trí |
xã Mỹ Đức Tây |
|
3 |
Trường Mầm non An Hữu |
xã An Hữu |
|
4 |
Trường Mầm non An Thái Trung |
xã Thanh Hưng |
|
5 |
Trường Mầm non Hậu Mỹ Trinh |
xã Hậu Mỹ |
|
6 |
Trường Mầm non An Thái Đông |
xã Mỹ Lợi |
|
7 |
Trường Mầm non Mỹ Đức Tây |
xã Mỹ Đức Tây |
|
8 |
Trường Mầm non Mỹ Đức Đông |
xã Mỹ Đức Tây |
|
9 |
Trường Mầm non Hội Xuân |
xã Hiệp Đức |
|
10 |
Trường Mầm non Ngũ Hiệp |
xã Ngũ Hiệp |
|
11 |
Trường Mầm non Mỹ Long |
xã Long Tiên |
|
12 |
Trường Mầm non Mỹ Thành Nam |
xã Mỹ Thành |
|
13 |
Trường Mầm non Mỹ Phước Tây |
phường Mỹ Phước Tây |
|
14 |
Trường Mầm non Ấp Bắc |
xã Tân Phú |
|
15 |
Trường Mầm non Nhị Quý |
phường Nhị Quý |
|
16 |
Trường Mầm non Phú Mỹ |
xã Hưng Thạnh |
|
17 |
Trường Mầm non Hưng Thạnh |
xã Hưng Thạnh |
|
18 |
Trường Mầm non Tân Lập 1 |
xã Tân Phước 3 |
|
19 |
Trường Mầm non Phước Lập |
xã Tân Phước 3 |
|
20 |
Trường Mầm non Bàn Long |
xã Vĩnh Kim |
|
21 |
Trường Mầm non Bình Đức |
xã Kim Sơn |
|
22 |
Trường Mầm non Long Định |
xã Long Định |
|
23 |
Trường Mầm non Thạnh Phú |
xã Long Hưng |
|
24 |
Trường Mầm non Tân Bình Thạnh |
xã Mỹ Tịnh An |
|
25 |
Trường Mầm non Hòa Tịnh |
xã Mỹ Tịnh An |
|
26 |
Trường Mầm non Quơn Long |
xã Tân Thuận Bình |
|
27 |
Trường Mầm non Trung Hòa |
xã Mỹ Tịnh An |
|
28 |
Trường Mầm non Thanh Bình |
xã Lương Hòa Lạc |
|
29 |
Trường Mầm non Mỹ Tịnh An |
xã Mỹ Tịnh An |
|
30 |
Trường Mầm non Phú Kiết |
xã Lương Hòa Lạc |
|
31 |
Trường Mầm non Bình Nhì |
xã Đồng Sơn |
|
32 |
Trường Mầm non Đồng Sơn |
xã Đồng Sơn |
|
33 |
Trường Mầm non Thạnh Nhựt |
xã Vĩnh Bình |
|
34 |
Trường Mầm non Đồng Thạnh |
xã Đồng Sơn |
|
35 |
Trường Mầm non Tân Thới |
xã Tân Thới |
|
36 |
Trường Mầm non Tân Phú |
xã Tân Thới |
|
37 |
Trường Mầm non Phú Thạnh |
xã Tân Phú Đông |
|
38 |
Trường Mầm non Tân Phú Đông |
xã Tân Phú Đông |
|
39 |
Trường Mẫu giáo Bình Thành |
xã Lấp Vò |
|
40 |
Trường Mẫu giáo Thường Thới Hậu A |
phường Thường Lạc |
|
41 |
Trường Mầm non Phú Thành A |
xã Phú Thọ |
|
42 |
Trường Mầm non Phú Thọ |
xã Phú Thọ |
|
43 |
Trường Mầm non Tân Công Sính |
xã Tràm Chim |
|
44 |
Trường Mẫu giáo An Phong |
xã An Long |
|
45 |
Trường Mẫu giáo Tân phú |
xã Thanh Bình |
|
46 |
Trường Mẫu giáo Tân Mỹ |
xã Thanh Bình |
|
47 |
Trường Mẫu giáo Phú Lợi |
xã Tân Thạnh |
|
48 |
Trường Mẫu giáo Bình Tấn |
xã Bình Thành |
|
49 |
Trường Mẫu giáo Tân Hòa |
xã Tân Long |
|
50 |
Trường Mẫu giáo Tân Quới |
xã Tân Long |
|
51 |
Trường Mẫu giáo Tân Long |
xã Tân Long |
|
52 |
Trường Mầm non Tân Bình |
xã Tân Long |
|
53 |
Trường Mẫu giáo An Phước |
xã An Phước |
|
54 |
Trường Mẫu giáo Tân Phước |
xã An Phước |
|
55 |
Trường Mẫu giáo Long Khánh B |
xã Long Khánh |
|
56 |
Trường Mầm non Phú Thành B |
xã An Hòa |
|
57 |
Trường Mầm non Thanh Mỹ 1 |
xã Thanh Mỹ |
Danh sách này có 57 (năm mươi bảy) trường./.
DANH SÁCH CÁC MÔN HỌC KHÓ TUYỂN DỤNG GIÁO VIÊN TẠI CÁC
CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
|
STT |
Tên trường |
Môn học khó tuyển dụng giáo viên |
Xã/phường |
|
1 |
Trường Tiểu học Tân Hòa Đông |
Tiểu học |
xã Tân Phước 1 |
|
2 |
Trường Trung học cơ sở (THCS) Bình Đông |
Ngữ Văn |
phường Sơn Qui |
|
Mĩ Thuật |
|||
|
3 |
Trường THCS Bình Xuân |
Ngữ Văn |
phường Bình Xuân |
|
4 |
Trường THCS Tân Phong |
Lịch sử |
xã Hiệp Đức |
|
Địa lý |
|||
|
5 |
Trường THCS Rạch Gầm |
Lịch sử |
xã Kim Sơn |
|
Địa lý |
|||
|
6 |
Trường THCS Phú Thạnh |
Ngữ Văn |
phường Trung An |
|
Công nghệ |
|||
|
7 |
Trường THCS và Trung học phổ thông (THPT) Đoàn Trần Nghiệp |
Ngữ Văn cấp THPT |
xã Phú Thành |
|
Ngữ Văn cấp THCS |
|||
|
Địa lý cấp THPT |
|||
|
Lịch sử và Địa lý cấp THCS |
|||
|
8 |
Trường THCS và THPT Phú Thạnh |
Ngữ văn cấp THPT |
xã Tân Phú Đông |
|
Ngữ văn cấp THCS |
|||
|
9 |
Trường THPT Bình Đông |
Ngữ văn |
phường Sơn Qui |
Danh sách này cỏ 09 (chỉn) trường./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh