Nghị quyết 17/2026/NQ-HĐND quy định mức chi tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật quần chúng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
| Số hiệu | 17/2026/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 24/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 04/05/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Rah Lan Chung |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Văn hóa - Xã hội |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 17/2026/NQ-HĐND |
Gia Lai, ngày 24 tháng 4 năm 2026 |
QUY ĐỊNH MỨC CHI TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA, NGHỆ THUẬT QUẦN CHÚNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Xét Tờ trình số 410/TTr-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức chi tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật quần chúng trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 26/BC-VHXH ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định mức chi tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật quần chúng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Nghị quyết này quy định mức chi tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật quần chúng (cuộc thi, hội thi, hội diễn, liên hoan nghệ thuật quần chúng, ngày hội, lễ hội truyền thống; triển lãm trong lĩnh vực mỹ thuật, nhiếp ảnh) do các cơ quan, đơn vị ở tỉnh và cấp xã; các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh tổ chức theo kế hoạch, hướng dẫn của các bộ, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội Trung ương hoặc theo kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã thống nhất hoặc Thường trực Đảng ủy các cấp đồng ý chủ trương.
b) Tùy theo khả năng cân đối ngân sách, các cơ quan, đơn vị cấp xã áp dụng mức chi tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật quần chúng tại địa phương phù hợp nhưng không vượt quá 70% mức chi tại Nghị quyết này.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tập thể và cá nhân đạt giải tại các hoạt động văn hóa, nghệ thuật quần chúng do các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh tổ chức.
b) Thành phần nhân sự tham gia tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật quần chúng.
1. Mức chi tiền thưởng tại các hoạt động văn hóa, nghệ thuật quần chúng do các cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh tổ chức:
|
STT |
Nội dung |
Mức chi tiền thưởng |
|||
|
Giải Nhất (Giải A hoặc tương đương) |
Giải Nhì (Giải B hoặc tương đương) |
Giải Ba (Giải C hoặc tương đương) |
Giải Khuyến khích |
||
|
I |
Cuộc thi, hội thi, hội diễn, liên hoan nghệ thuật quần chúng, ngày hội, lễ hội truyền thống |
||||
|
1 |
Giải toàn đoàn |
6.000.000 |
5.000.000 |
4.000.000 |
3.000.000 |
|
2 |
Giải tiết mục, thể loại |
|
|
|
|
|
a |
Hát |
|
|
|
|
|
- |
Hợp xướng, hợp ca, tốp ca |
3.600.000 |
2.900.000 |
2.400.000 |
1.800.000 |
|
- |
Tam ca, song ca, đơn ca |
1.800.000 |
1.500.000 |
1.200.000 |
900.000 |
|
b |
Múa và các thể loại tương đương |
|
|
|
|
|
- |
Múa tập thể |
3.600.000 |
2.900.000 |
2.400.000 |
1.800.000 |
|
- |
Múa đôi, múa đơn |
1.800.000 |
1.500.000 |
1.200.000 |
900.000 |
|
c |
Biểu diễn nhạc cụ |
|
|
|
|
|
- |
Hoà tấu |
3.600.000 |
2.900.000 |
2.400.000 |
1.800.000 |
|
- |
Tam tấu, song tấu, độc tấu |
1.800.000 |
1.500.000 |
1.200.000 |
900.000 |
|
d |
Các thể loại kịch |
3.600.000 |
2.900.000 |
2.400.000 |
1.800.000 |
|
e |
Giới thiệu sách, bình sách, kể chuyện |
1.000.000 |
800.000 |
600.000 |
400.000 |
|
II |
Triển lãm trong lĩnh vực mỹ thuật, nhiếp ảnh |
||||
|
1 |
Giải tác phẩm mỹ thuật |
3.000.000 |
2.500.000 |
2.000.000 |
1.500.000 |
|
2 |
Giải tác phẩm nhiếp ảnh |
1.500.000 |
1.200.000 |
900.000 |
600.000 |
2. Tổng số giải thưởng không vượt quá 35% tổng số tiết mục, tác phẩm tham dự; trong đó: số lượng Giải Nhất (Giải A hoặc tương đương) không vượt quá 35% tổng số lượng các Giải Nhì (Giải B hoặc tương đương), Giải Ba (Giải C hoặc tương đương) và Giải Khuyến khích.
3. Đối với các hoạt động văn hóa, nghệ thuật quần chúng do các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh tổ chức: mức chi tiền thưởng không vượt quá 70% mức chi tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Trường hợp có nguồn kinh phí tài trợ hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước, việc chi tiền thưởng tại các hoạt động văn hóa, nghệ thuật quần chúng thực hiện theo thỏa thuận tài trợ và quy định của pháp luật có liên quan.
1. Mức bồi dưỡng cho các thành phần nhân sự tham gia tổ chức hoạt động văn hóa, nghệ thuật quần chúng do các cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh tổ chức:
|
STT |
Thành phần nhân sự |
Mức bồi
dưỡng |
|
1 |
Ban Tổ chức |
- Trưởng ban: 220.000 - Phó Trưởng ban: 170.000 - Thành viên: 150.000 |
|
2 |
Hội đồng Nghệ thuật (Hội đồng Giám khảo) |
- Chủ tịch Hội đồng: 600.000 - Phó Chủ tịch Hội đồng: 500.000 - Thành viên: 400.000 |
|
3 |
Thư ký |
300.000 |
|
4 |
Dẫn chương trình |
300.000 |
|
5 |
Các tiểu ban |
- Trưởng Tiểu ban: 150.000 - Phó Trưởng Tiểu ban: 120.000 - Thành viên: 100.000 |
|
6 |
Bộ phận kỹ thuật âm thanh, ánh sáng, màn hình Led |
150.000 |
|
7 |
Hậu đài phục vụ sân khấu |
100.000 |
2. Trường hợp 01 người được phân công tham gia thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau trong quá trình tổ chức hoạt động văn hóa, nghệ thuật quần chúng thì chỉ được hưởng 01 mức bồi dưỡng cao nhất.
3. Đối với các hoạt động văn hóa, nghệ thuật quần chúng do các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh tổ chức: mức chi bồi dưỡng cho các thành phần nhân sự không vượt quá 70% mức chi tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Kinh phí chi tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật quần chúng do các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh được sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên hằng năm của các đơn vị này.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 17/2026/NQ-HĐND |
Gia Lai, ngày 24 tháng 4 năm 2026 |
QUY ĐỊNH MỨC CHI TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA, NGHỆ THUẬT QUẦN CHÚNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Xét Tờ trình số 410/TTr-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức chi tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật quần chúng trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 26/BC-VHXH ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định mức chi tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật quần chúng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Nghị quyết này quy định mức chi tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật quần chúng (cuộc thi, hội thi, hội diễn, liên hoan nghệ thuật quần chúng, ngày hội, lễ hội truyền thống; triển lãm trong lĩnh vực mỹ thuật, nhiếp ảnh) do các cơ quan, đơn vị ở tỉnh và cấp xã; các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh tổ chức theo kế hoạch, hướng dẫn của các bộ, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội Trung ương hoặc theo kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã thống nhất hoặc Thường trực Đảng ủy các cấp đồng ý chủ trương.
b) Tùy theo khả năng cân đối ngân sách, các cơ quan, đơn vị cấp xã áp dụng mức chi tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật quần chúng tại địa phương phù hợp nhưng không vượt quá 70% mức chi tại Nghị quyết này.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tập thể và cá nhân đạt giải tại các hoạt động văn hóa, nghệ thuật quần chúng do các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh tổ chức.
b) Thành phần nhân sự tham gia tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật quần chúng.
1. Mức chi tiền thưởng tại các hoạt động văn hóa, nghệ thuật quần chúng do các cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh tổ chức:
|
STT |
Nội dung |
Mức chi tiền thưởng |
|||
|
Giải Nhất (Giải A hoặc tương đương) |
Giải Nhì (Giải B hoặc tương đương) |
Giải Ba (Giải C hoặc tương đương) |
Giải Khuyến khích |
||
|
I |
Cuộc thi, hội thi, hội diễn, liên hoan nghệ thuật quần chúng, ngày hội, lễ hội truyền thống |
||||
|
1 |
Giải toàn đoàn |
6.000.000 |
5.000.000 |
4.000.000 |
3.000.000 |
|
2 |
Giải tiết mục, thể loại |
|
|
|
|
|
a |
Hát |
|
|
|
|
|
- |
Hợp xướng, hợp ca, tốp ca |
3.600.000 |
2.900.000 |
2.400.000 |
1.800.000 |
|
- |
Tam ca, song ca, đơn ca |
1.800.000 |
1.500.000 |
1.200.000 |
900.000 |
|
b |
Múa và các thể loại tương đương |
|
|
|
|
|
- |
Múa tập thể |
3.600.000 |
2.900.000 |
2.400.000 |
1.800.000 |
|
- |
Múa đôi, múa đơn |
1.800.000 |
1.500.000 |
1.200.000 |
900.000 |
|
c |
Biểu diễn nhạc cụ |
|
|
|
|
|
- |
Hoà tấu |
3.600.000 |
2.900.000 |
2.400.000 |
1.800.000 |
|
- |
Tam tấu, song tấu, độc tấu |
1.800.000 |
1.500.000 |
1.200.000 |
900.000 |
|
d |
Các thể loại kịch |
3.600.000 |
2.900.000 |
2.400.000 |
1.800.000 |
|
e |
Giới thiệu sách, bình sách, kể chuyện |
1.000.000 |
800.000 |
600.000 |
400.000 |
|
II |
Triển lãm trong lĩnh vực mỹ thuật, nhiếp ảnh |
||||
|
1 |
Giải tác phẩm mỹ thuật |
3.000.000 |
2.500.000 |
2.000.000 |
1.500.000 |
|
2 |
Giải tác phẩm nhiếp ảnh |
1.500.000 |
1.200.000 |
900.000 |
600.000 |
2. Tổng số giải thưởng không vượt quá 35% tổng số tiết mục, tác phẩm tham dự; trong đó: số lượng Giải Nhất (Giải A hoặc tương đương) không vượt quá 35% tổng số lượng các Giải Nhì (Giải B hoặc tương đương), Giải Ba (Giải C hoặc tương đương) và Giải Khuyến khích.
3. Đối với các hoạt động văn hóa, nghệ thuật quần chúng do các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh tổ chức: mức chi tiền thưởng không vượt quá 70% mức chi tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Trường hợp có nguồn kinh phí tài trợ hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước, việc chi tiền thưởng tại các hoạt động văn hóa, nghệ thuật quần chúng thực hiện theo thỏa thuận tài trợ và quy định của pháp luật có liên quan.
1. Mức bồi dưỡng cho các thành phần nhân sự tham gia tổ chức hoạt động văn hóa, nghệ thuật quần chúng do các cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh tổ chức:
|
STT |
Thành phần nhân sự |
Mức bồi
dưỡng |
|
1 |
Ban Tổ chức |
- Trưởng ban: 220.000 - Phó Trưởng ban: 170.000 - Thành viên: 150.000 |
|
2 |
Hội đồng Nghệ thuật (Hội đồng Giám khảo) |
- Chủ tịch Hội đồng: 600.000 - Phó Chủ tịch Hội đồng: 500.000 - Thành viên: 400.000 |
|
3 |
Thư ký |
300.000 |
|
4 |
Dẫn chương trình |
300.000 |
|
5 |
Các tiểu ban |
- Trưởng Tiểu ban: 150.000 - Phó Trưởng Tiểu ban: 120.000 - Thành viên: 100.000 |
|
6 |
Bộ phận kỹ thuật âm thanh, ánh sáng, màn hình Led |
150.000 |
|
7 |
Hậu đài phục vụ sân khấu |
100.000 |
2. Trường hợp 01 người được phân công tham gia thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau trong quá trình tổ chức hoạt động văn hóa, nghệ thuật quần chúng thì chỉ được hưởng 01 mức bồi dưỡng cao nhất.
3. Đối với các hoạt động văn hóa, nghệ thuật quần chúng do các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh tổ chức: mức chi bồi dưỡng cho các thành phần nhân sự không vượt quá 70% mức chi tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Kinh phí chi tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật quần chúng do các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh được sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên hằng năm của các đơn vị này.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
- Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 5 năm 2026.
- Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định mức chi tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Gia Lai hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XIII, Kỳ họp thứ 2 (chuyên đề) thông qua ngày 24 tháng 4 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh