Nghị quyết 17/2018/NQ-HĐND quy định tỷ lệ phân bổ kinh phí, nội dung chi và mức chi bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Phú Yên
| Số hiệu | 17/2018/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 07/12/2018 |
| Ngày có hiệu lực | 17/12/2018 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Phú Yên |
| Người ký | Huỳnh Tấn Việt |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Giao thông - Vận tải |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 17/2018/NQ-HĐND |
Phú Yên, ngày 07 tháng 12 năm 2018 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao;
Xét Tờ trình số 138/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định tỷ lệ phân bổ kinh phí, nội dung chi và mức chi đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Phú Yên; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Nghị quyết này quy định tỉ lệ phân bổ kinh phí Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông giai đoạn 2018-2020 và một số nội dung chi, mức chi đặc thù phục vụ công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông (sau đây viết tắt là TTATGT) trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
b) Các nội dung chi, mức chi khác phục vụ công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Phú Yên không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2018/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2018 Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với Công an tỉnh, các lực lượng trực tiếp tham gia đảm bảo TTATGT trực thuộc Công an tỉnh, Ban An toàn giao thông tỉnh, Ban An toàn giao thông huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm TTATGT trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 2. Tỷ lệ phân bổ kinh phí trong lĩnh vực an toàn giao thông
Quy định tỷ lệ phân bổ kinh phí ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông giai đoạn 2018-2020, cụ thể:
1. Phân bổ 70% cho lực lượng Công an tỉnh để thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.
2. Phân bổ 30% kinh phí còn lại cho các lực lượng khác của địa phương tham gia công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Nội dung chi, mức chi đảm bảo trật tự an toàn giao thông
1. Chi xây dựng Kế hoạch và biện pháp phối hợp với các ban ngành, chính quyền các cấp (bao gồm cả cấp xã) trong việc thực hiện các giải pháp đảm bảo TTATGT và khắc phục ùn tắc giao thông (xây dựng kế hoạch mời các ngành liên quan tham gia trong việc họp bàn biện pháp thực hiện, đề xuất phương án xử lý)
a) Cấp tỉnh: 1.500.000 đồng/kế hoạch.
b) Cấp huyện: 700.000 đồng/kế hoạch.
2. Chi xây dựng các chương trình, đề án về bảo đảm TTATGT nhân rộng các mô hình điểm về bảo đảm trật tự an toàn giao thông
a) Cấp tỉnh: 500.000 đồng/văn bản.
b) Cấp huyện: 300.000 đồng/văn bản.
3. Chi công tác chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc phối hợp hoạt động của các ngành, các tổ chức và các đoàn thể trong lĩnh vực bảo đảm TTATGT, khắc phục ùn tắc giao thông trên địa bàn, công tác cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hậu quả do tai nạn giao thông gây ra
a) Cấp tỉnh: 1.500.000 đồng/cuộc.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 17/2018/NQ-HĐND |
Phú Yên, ngày 07 tháng 12 năm 2018 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao;
Xét Tờ trình số 138/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định tỷ lệ phân bổ kinh phí, nội dung chi và mức chi đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Phú Yên; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Nghị quyết này quy định tỉ lệ phân bổ kinh phí Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông giai đoạn 2018-2020 và một số nội dung chi, mức chi đặc thù phục vụ công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông (sau đây viết tắt là TTATGT) trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
b) Các nội dung chi, mức chi khác phục vụ công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Phú Yên không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2018/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2018 Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với Công an tỉnh, các lực lượng trực tiếp tham gia đảm bảo TTATGT trực thuộc Công an tỉnh, Ban An toàn giao thông tỉnh, Ban An toàn giao thông huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm TTATGT trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 2. Tỷ lệ phân bổ kinh phí trong lĩnh vực an toàn giao thông
Quy định tỷ lệ phân bổ kinh phí ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông giai đoạn 2018-2020, cụ thể:
1. Phân bổ 70% cho lực lượng Công an tỉnh để thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.
2. Phân bổ 30% kinh phí còn lại cho các lực lượng khác của địa phương tham gia công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Nội dung chi, mức chi đảm bảo trật tự an toàn giao thông
1. Chi xây dựng Kế hoạch và biện pháp phối hợp với các ban ngành, chính quyền các cấp (bao gồm cả cấp xã) trong việc thực hiện các giải pháp đảm bảo TTATGT và khắc phục ùn tắc giao thông (xây dựng kế hoạch mời các ngành liên quan tham gia trong việc họp bàn biện pháp thực hiện, đề xuất phương án xử lý)
a) Cấp tỉnh: 1.500.000 đồng/kế hoạch.
b) Cấp huyện: 700.000 đồng/kế hoạch.
2. Chi xây dựng các chương trình, đề án về bảo đảm TTATGT nhân rộng các mô hình điểm về bảo đảm trật tự an toàn giao thông
a) Cấp tỉnh: 500.000 đồng/văn bản.
b) Cấp huyện: 300.000 đồng/văn bản.
3. Chi công tác chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc phối hợp hoạt động của các ngành, các tổ chức và các đoàn thể trong lĩnh vực bảo đảm TTATGT, khắc phục ùn tắc giao thông trên địa bàn, công tác cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hậu quả do tai nạn giao thông gây ra
a) Cấp tỉnh: 1.500.000 đồng/cuộc.
b) Cấp huyện: 700.000 đồng/cuộc.
4. Chi hỗ trợ cho bộ phận trực tiếp thực hiện lập báo cáo thống kê, theo dõi số liệu về tai nạn giao thông (báo cáo thường xuyên tháng, quý, năm; báo cáo đột xuất (đợt cao điểm) phục vụ báo cáo cho các cấp lãnh đạo chỉ đạo về công tác bảo đảm TTATGT
a) Cấp tỉnh: 500.000 đồng/tháng/bộ phận.
b) Cấp huyện: 300.000 đồng/tháng/bộ phận.
5. Chi cho cán bộ, chiến sỹ trực tiếp tham gia bảo đảm TTATGT ban đêm (bao gồm cả lực lượng cảnh sát khác tham gia trực tiếp cho nhiệm vụ bảo đảm TTATGT theo qui định tại Nghị định số 27/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định việc huy động các lực lượng Cảnh sát khác và công an xã phối hợp với cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong trường hợp cần thiết), mức chi bồi dưỡng (01 ca từ đủ 4 giờ trở lên) được hưởng mức bồi dưỡng 100.000 đồng/người/ca; trường hợp nếu dưới 4 giờ/đêm được tính bằng 50% mức bồi dưỡng một ca.
6. Chi thăm hỏi, hỗ trợ đối với một số trường hợp sau:
a) Chi thăm hỏi, hỗ trợ nạn nhân bị tai nạn giao thông, gia đình nạn nhân bị chết:
Trong các vụ tại nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng, chi hỗ trợ: 5.000.000 đồng/người bị tử vong; 2.000.000 đồng/người bị thương nặng.
Trong dịp tết Nguyên đán, “Ngày thế giới tưởng niệm các nạn nhân tử vong do tai nạn giao thông”; địa phương chọn ra trong số những người bị tai nạn giao thông trong năm để tổ chức thăm hỏi với mức 2.000.000 đồng/người đối với nạn nhân bị thương nặng, gia đình nạn nhân bị chết do tai nạn giao thông có hoàn cảnh khó khăn.
b) Chi cho cán bộ khi thực hiện nhiệm vụ bảo đảm TTATGT không may bị thương, bị tai nạn, hy sinh:
Cán bộ bị thương do tai nạn khi thực hiện nhiệm vụ TTATGT: 3.000.000 đồng/trường hợp.
Cán bộ hy sinh khi làm nhiệm vụ: 10.000.000đồng/trường hợp.
7. Mức bồi dưỡng cho các thành viên của Ban An toàn giao thông các cấp:
a) Ban An toàn giao thông tỉnh:
Trưởng ban: 1.500.000 đồng/người/tháng.
Phó Ban Thường trực, Phó ban, Ủy viên Thường trực: 1.000.000 đồng/người/tháng.
Chánh Văn phòng Ban: 900.000 đồng/người/tháng.
Các thành viên còn lại và cán bộ Văn phòng Ban ATGT: 700.000 đồng/người/tháng.
b) Ban An toàn giao thông huyện, thị xã, thành phố:
Trưởng ban: 1.000.000 đồng/người/tháng.
Phó Ban Thường trực, Phó ban: 700.000 đồng/người tháng.
Các thành viên còn lại: 500.000 đồng/người/tháng.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Nguồn Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương để thực hiện công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông.
2. Ngân sách nhà nước bố trí từ nguồn chi các hoạt động kinh tế theo phân cấp quản lý hiện hành do địa phương thực hiện.
3. Các khoản hỗ trợ, viện trợ của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước cho hoạt động đảm bảo trật tự, an toàn giao thông.
4. Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên Khóa VII, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 17 tháng 12 năm 2018./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh